1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn nguyễn huy thiệp

109 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 744,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thế giới nhân vật hành động ấy, bên cạnh nhân vật nam, nhân vật nữ cũng có những biểu hiện riêng về ngôn ngữ hội thoại thể hiện qua hành động ngôn ngữ, nội dung ngữ nghĩa của lời t

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Tr-ờng đại học vinh

Vinh- 2007

Trang 2

lệ của ng-ời thân và bạn bè, đồng nghiệp Nhân dịp này, cho phép chúng tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến các thầy cô giáo và những ng-ời thân

Vinh, tháng 11 năm 2007

Tác giả

Trang 3

3

Mục lục

Mở đầu Trang

1 Lí do chọn đề tài 4

2 Đối t-ợng và nhiệm vụ nghiên cứu 4

3 Lịch sử vấn đề 5

4 Ph-ơng pháp nghiên cứu 9

5 Đóng góp của đề tài 10

6 Cấu trúc của luận văn 10

Ch-ơng 1 Những giới thuyết liên quan đến đề tài 11

1.1 Xung quanh vấn đề hội thoại 11

1.2 Hoàn cảnh giao tiếp của nhân vật nữ trong truyện ngắn 14

Nguyễn Huy Thiệp 1.3 Ngôn ngữ nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp 17

1.4 Hành động ngôn ngữ 19

1.5 Lời thoại nhân vật nữ xét theo đặc tr-ng giới tính 23

1.6 Tiểu kết ch-ơng 1 25

Ch-ơng 2 Các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật 27

nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp 2.1 Các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật nữ trong 27

truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

2.1.1 Hành động nhận xét, đánh giá 30

2.1.2 Hành động cầu khiến 37

2.1.3 Hành động trần thuật 53

2.2 Sự khác biệt về cách dùng các hành động ngôn ngữ trong 65

truyện ngắn của Nguyễn Huy Thiệp, Chu Lai, Nguyễn Thị Thu Huệ 2.2.1 Kết quả thống kê định l-ợng 65

2.2.2 Một số nhận xét 66

2.3 Tiểu kết ch-ơng 2 73

Trang 4

4

Ch-ơng 3 Ngữ nghĩa lời thoại của nhân vật nữ trong 75

truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp 3.1 Lời tho³i thề hiến “thiên tính nử” 75

3.1.1 Lời thoại thể hiện sự bao dung, lòng vị tha, đức hy sinh 75

3.1.2 Lời thoại thể hiện tâm hồn nhạy cảm, thái độ nhẹ nhàng, 77

ân cần, chu đáo của ng-ời phụ nữ 3.1.3 Lời thoại thể hiện thiên tính làm mẹ của ng-ời phụ nữ 80

3.2 Lời thoại phản ánh nhu cầu đ-ợc giãi bày của ng-ời phụ nữ 82

3.2.1 Giãi bày nỗi khát khao có cuộc sống hạnh phúc, có tình 83

yêu chân thành, chung thuỷ 3.2.2 Giãi bày những uẩn ức, bức xúc của ng-ời phụ nữ 86

3.3 Lời thoại phản ánh những quan niệm về nhân sinh mang tính 89

triết lí 3.3.1 Quan niệm về cuộc sống 90

3.3.2 Quan niệm về con ng-ời 91

3.3.3 Quan niệm về vật chất- tinh thần 92

3.3.4 Quan niệm về tự do 93

3.3.5 Quan niệm về nam giới 94

3.4 Hàm ngôn qua lời thoại của nhân vật nữ 95

3.4.1 Thể hiện lời cảnh tỉnh con ng-ời từ mặt trái xã hội 95

3.4.2 Thể hiện nỗi đau của tác giả tr-ớc sự huỷ diệt của cái Đẹp 98

3.4.3 Thể hiện niềm tin về sự vĩnh hằng của cái Chân- Thiện- Mĩ 100

3.5 Tiểu kết ch-ơng 3 101

Kết luận 102

Tài liệu tham khảo 104

Trang 5

5

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Trong tác phẩm tự sự, lời nói là một ph-ơng diện quan trọng nhất Nhờ có lời nói mà văn học có thể tái hiện bất cứ ph-ơng diện nào của hiện thực Lời nói là hành vi bộc lộ tâm lí, tính cách rõ nhất của nhân vật, là một trong những yếu tố để nhà văn cá thể hóa nhân vật Vận dụng lí thuyết Dụng học để tìm hiểu lời thoại của nhân vật trong tác phẩm truyện là một việc làm cần thiết, đặc biệt là đối với "hiện t-ợng văn học" nh- Nguyễn Huy Thiệp 1.2 Nguyễn Huy Thiệp - một nhà văn hai lần lạ, đã sử dụng tối đa các khả năng ngôn ngữ để đạt đ-ợc cao nhất điều mình muốn biểu đạt vì ngôn ngữ

là ph-ơng tiện để biểu đạt nội dung ý nghĩa của tác phẩm thông qua hình

t-ợng nhân vật- ng-ời phát ngôn cho quan điểm của tác giả Tập truyện Nh- những ngọn gió của Nguyễn Huy Thiệp có gần 200 nhân vật nh-ng những

nhân vật ấy với đều có ngôn ngữ riêng, thể hiện rõ nhất qua các đoạn hội thoại Trong thế giới nhân vật hành động ấy, bên cạnh nhân vật nam, nhân vật nữ cũng có những biểu hiện riêng về ngôn ngữ hội thoại (thể hiện qua hành

động ngôn ngữ, nội dung ngữ nghĩa của lời thoại) khác với nhân vật nam

nh-ng ch-a đ-ợc đi sâu tìm hiểu Vì vậy, chúng tôi đi vào thực hiện đề tài

“Đặc điềm lồi tho³i nhân vật nủ trong truyến ngắn Nguyển Huy Thiếp“

2 Đối t-ợng và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Đối t-ợng nghiên cứu

ở đề tài "Đặc điểm lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp", chúng tôi đi vào nghiên cứu lời thoại nhân vật nữ trong 16 truyện của tập truyện ngắn "Nh- những ngọn gió ", NXB Văn học, 1999 Cụ thể, chúng

tôi đi sâu nghiên cứu các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật nữ trong

16 truyện ngắn tiêu biểu đó

Để tiện theo dõi khi đ-a các ví dụ minh họa, chúng tôi đánh số La mã theo thứ tự từng truyện nh- sau:

I: Chảy đi sông ơi IX: Những bài học nông thôn II: Tâm hồn mẹ X: M-a

Trang 6

6

III: T-ớng về h-u XI: Những ng-ời thợ xẻ

IV: Cún XII: Th-ơng nhớ đồng quê

V: Huyền thoại phố ph-ờng XIII: Chăn trâu cắt cỏ

VI: Không có vua XIV: Hạc vừa bay vừa kêu thảng thốt VII: Con gái thuỷ thần XV: Giọt máu

VIII: Chút thoáng Xuân H-ơng XVI: Truyện tình kể trong đêm m-a

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thực hiện đề tài này, chúng tôi giải quyết những nhiệm vụ sau:

- Miêu tả các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, từ đó chỉ ra những nét khác biệt về cách thức tổ chức ngôn ngữ trong lời thoại nhân vật nữ và so sánh với đặc điểm lời thoại nhân vật nữ trong tác phẩm của các tác giả cùng thời

- Phân tích nội dung ngữ nghĩa của các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

- Rút ra dụng ý nghệ thuật của nhà văn khi xây dựng nhân vật nữ trong truyện ngắn của mình

3 Lịch sử vấn đề

Năm 1987, truyện T-ớng về h-u của Nguyễn Huy Thiệp xuất hiện đã gây

chấn động d- luận Có thể nói Nguyễn Huy Thiệp mới thật sự là mới, là độc

đáo, chỉ mình anh cũng đủ tạo nên một đời sống văn học sôi động kéo dài cả mấy năm trời và còn nóng bỏng cho đến tận hôm nay Có lẽ, ở n-ớc ta, hiếm

có tác giả nào mà chỉ vừa xuất hiện đã đ-ợc d- luận cả trong và ngoài n-ớc quan tâm nhiều đến nh- vậy Có rất nhiều bài viết về sáng tác của Nguyễn Huy Thiệp, trong đó có nhiều bài đề cập đến nhân vật nữ

Tựu trung có các h-ớng ý kiến khác nhau nh- sau:

- Loại ý kiến thứ nhất: đánh giá cao tài năng văn ch-ơng của Nguyễn Huy Thiệp, các tác giả tiêu biểu nh-: Đào Duy Hiệp, V-ơng Trí Nhàn, Nguyễn

Đăng Mạnh, Lại Nguyễn Ân, Văn Tâm, Thái Hoà

- Loại ý kiến thứ hai: nặng về phê phán Nguyễn Huy Thiệp, các tác giả tiêu biểu nh-: Đỗ Văn Khang, Đặng Anh Đào, Tạ Ngọc Liễn, Nguyễn Thuý

ái

Trang 7

7

- Loại ý kiến thứ ba: vừa ca ngợi, vừa phê phán Nguyễn Huy Thiệp, các tác giả tiêu biểu nh-: Nguyễn Mạnh Đẩu, Đông La, Vũ Phan Nguyên, Hồng Diệu

Các ý kiến tranh cãi dù còn đối lập nhau nh-ng xu h-ớng ca ngợi tài năng Nguyễn Huy Thiệp vẫn là chủ yếu Các ý kiến có một điểm chung: Nguyễn Huy Thiệp là một tài năng hiếm, độc đáo Và hạt nhân các sáng tác của anh không nằm ngoài vấn đề tính cách và số phận con ng-ời

Một điều rất rõ là trong truyện ngắn của Nguyễn Huy Thiệp, cảm hứng tích cực, tinh thần nhân bản đ-ợc mã hóa qua một hình t-ợng nổi bật: hình t-ợng ng-ời phụ nữ Rải rác trong các bài viết về những sáng tác của Nguyễn Huy Thiệp có đề cập đến nhân vật nữ Chúng tôi tập hợp những ý kiến đó theo hai h-ớng:

a) ý kiến ca ngợi nhân vật nữ

Về ý kiến ca ngợi nhân vật nữ, đầu tiên phải kể đến bài Tôi không chúc

bạn thuận buồm xuôi gió của tác giả Hoàng Ngọc Hiến Trong bài viết của

mình, tác giả nêu lên cái gọi là "thiên tính nữ" nh- một đánh giá ban đầu về

nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp: "Trong các nhân vật nữ có những con ng-ời -u tú, nhiều ng-ời đáng gọi là liệt nữ Nó là sự hiện thân của nguyên tắc t- t-ởng tạo ra cảm hứng của tác giả, có thể gọi đó là nguyên tắc tính nữ hoặc thiên tính nữ" [16, tr.15] Sau đó, ông đ-a ra những luận giải về

"thiên tính nữ" qua phân tích một số nhân vật nữ tiêu biểu Theo ông, "thiên tính nữ" tr-ớc hết phải là "tinh thần của cái đẹp" mà đẹp là một phẩm giá tinh thần cao quý của phụ nữ Đó chính là tấm lòng bao dung và hào phóng với tất cả mọi ng-ời, là tấm lòng bao la, là tinh thần vị tha và đức hy sinh của ng-ời

phụ nữ Hoàng Ngọc Hiến cho rằng "thiên tính nữ" là một điểm tựa quan trọng của Nguyễn Huy Thiệp Chính nhờ điểm tựa này mà tác phẩm của anh không trở thành "một thứ văn ch-ơng vô lại"

Trong bài T- duy tiểu thuyết và folklore hiện đại, Hoàng Ngọc Hiến lại tiếp tục khẳng định "thiên tính nữ" qua nhân vật Ngô Thị Vinh Hoa: "Vinh Hoa là sự hiện thân lý t-ởng nhân văn của tác giả Vinh Hoa là sự hiện thân của thiên tính nữ mà thiên tính nữ trong quan niệm của Nguyễn Huy Thiệp là

Trang 8

8

tinh hoa của tính ng-ời." [17, tr.363] Nh- vậy, trong quan niệm của Nguyễn

Huy Thiệp, con ng-ời là "hoa của đất", là "ngọc của trời" mà Vinh Hoa - nhân

vật trung tâm trong Phẩm tiết là một "con ng-ời"

Có thể nói ý kiến của Hoàng Ngọc Hiến là ý kiến đầu tiên thể hiện cái nhìn khái quát về nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

Trên cơ sở những nhận xét của Hoàng Ngọc Hiến, các tác giả khác khi

đánh giá Nguyễn Huy Thiệp, đã đề cập đến "thiên tính nữ" nh- là một sự khẳng định trùng với ý kiến ban đầu của Hoàng Ngọc Hiến

Trong bài Truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp vài cảm nghĩ, Nguyễn Đăng

Mạnh đồng tình với Hoàng Ngọc Hiến về "thiên tính nữ" Tác giả khẳng định:

"Thiên tính nữ nh- là hạt nhân cơ bản của chủ nghĩa nhân văn Nguyễn Huy Thiệp" [28, tr 462] nh-ng có cách lí giải khác Ông cho rằng sở dĩ có "thiên

tính nữ" là do phụ nữ là những ng-ời sống hòa hợp với tạo hóa, với thiên nhiên, giữ đ-ợc bản chất tạo hóa Và bản thân ng-ời phụ nữ cũng có thể coi là

“nhửng đấng t³o hóa đ± sinh ra con người để sáng tạo nên sự sống"

Theo Nguyễn Đăng Mạnh, “Nhủng ngưồi đ¯n b¯ đ²ng yêu nhất của Nguyễn Huy Thiệp đều ít nhiều mang"chút thoáng Xuân H-ơng", nghĩa là những con ng-ời đầy sức sống, có vẻ đẹp phồn thực, khao khát dục tình nh-ng tâm hồn hết sức trong trẻo, trái tim giàu yêu th-ơng" [28, tr 463] Tuy nhiên,

theo ông, không phải nhân vật nữ nào trong truyện của Nguyễn Huy Thiệp

cũng là ng-ời tốt, ng-ời tốt phải là những ng-ời "vô sự với tạo hóa"

Trong Đọc "Chút thoáng Xuân H-ơng", khi phân tích thao tác và dụng ý

nghệ thuật của Nguyễn Huy Thiệp qua ba truyện, Đào Duy Hiệp cũng công nhận rằng: xuyên suốt ba truyện là hình t-ợng phụ nữ vị tha, bao dung, t-ợng tr-ng cho ng-ời Phụ nữ muôn đời- cái mà Hoàng Ngọc Hiến gọi là "tính nữ" trong văn ch-ơng của Nguyễn Huy Thiệp Kết thúc bài viết, tác giả nêu lên

cảm nhận: "Có thế chăng mà nhà văn tìm đến với những cuộc đời bình dị và thấy ở đấy những điều bình dị muôn đời để "sống cho nhanh lên, có ích"?

Điều ấy, với Nguyễn Huy Thiệp là hình ánh ng-ời phụ nữ giản dị, bao dung cùng những buổi chiều của làng quê rất đẹp và rất buồn trong văn của anh"

[18, tr 86]

Trang 9

9

Trong Có nghệ thuật ba- rốc trong các truyện ngắn của Nguyễn Huy Thiệp hay không? đăng trên Tạp chí Văn học, số 2/ 1989, khi đi tìm hiểu, khám phá "hiện t-ợng văn học mới lạ" để "hiểu đ-ợc ng-ời đ-ơng thời", tác giả Thái Hòa cho rằng: "Trong truyện ngắn của Nguyễn Huy Thiệp, cái Đẹp lắng sâu vào bên trong tâm hồn, hòa vào cái tự nhiên Có những cử chỉ, hành

động của những con ng-ời rất đỗi bình dị nh- bé Thu, chị Thắm, chị Sinh và cũng có những tâm hồn đẹp của những ng-ời đã từng lăn lộn quằn quại trong cuộc đời nh- Xuân H-ơng " [19, tr.102]

Tác giả bài viết khẳng định rằng Nguyễn Huy Thiệp luôn h-ớng tới hình

ảnh đẹp, đó là những hình ảnh chứa đựng chân lý Chân- Thiện- Mỹ, nhắc nhở

con ng-ời sống "Thật hơn, Thiện hơn và Đẹp hơn"

Tác giả Văn Tâm trong bài báo Đọc Nguyễn Huy Thiệp đăng trên báo

Văn nghệ số 48, 26/11/1988, khi nói về tinh thần nhân bản trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp cũng cho rằng cảm hứng tích cực, tinh thần nhân bản đ-ợc Nguyễn Huy Thiệp mã hóa qua hình t-ợng tuyệt đẹp - ng-ời phụ nữ Ông cho rằng tuyệt đại đa số những nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

đều có phẩm chất "-u mỹ tuyệt vời"[35]

Nhà nghiên cứu văn học V-ơng Trí Nhàn trong bài T-ởng t-ợng về Nguyễn Huy Thiệp đăng trên báo Văn nghệ số 35, 36, 20/8/1988 có một cảm

nhận rất tinh tế về giá trị của cái đẹp vĩnh hằng qua hình t-ợng nhân vật nữ trong truyện Nguyễn Huy Thiệp Giá trị của cái đẹp vĩnh hằng ấy đ-ợc tác giả

đánh giá: "Giữa cuộc sống nghiệt ngã, phải chăng đây là một phần lý do để mỗi chúng ta sống, hy vọng vào cuộc sống?" [31]

Đào Đồng Điện trong khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu các nhân vật nữ trong truyện của Nguyễn huy Thiệp d-ới góc độ lý luận văn học, đã đi vào tìm

hiểu những đặc điểm nổi bật của các nhân vật nữ từ góc độ tính cách xã hội và góc độ cấu trúc nghệ thuật Từ đó nêu lên triết lý đời sống từ hình t-ợng nhân vật nữ

b) ý kiến phủ định "thiên tính nữ" trong truyện Nguyễn Huy Thiệp

Bên c³nh nhửng ý kiễn khàng định “thiên tính nử" trong truyến ngãn Nguyễn Huy Thiệp, vẫn có một vài ý kiến phủ định, phản bác quan niệm về

Trang 10

10

"thiên tính nữ" của Hoàng Ngọc Hiến Đó là ý kiến của Đỗ Văn Khang- tác

giả bài phê bình Vì sao văn của Nguyễn Huy Thiệp ngày càng sa sút Sau khi

đ-a ra một số dẫn chứng để bác bỏ quan niệm "thiên tính nữ" của Hoàng

Ngọc Hiến, tác giả viết: "Nh- vậy, không rõ đây có phải là những quan niệm

của Nguyễn Huy Thiệp về "cái đẹp" của "thiên tính nữ" thuộc loại siêu thăng

không?"[22, tr 412] Ông phủ nhận "thiên tính nữ" của nhân vật Ngô Thị

Vinh Hoa, qua đó phủ nhận quan điểm của Hoàng Ngọc Hiến về "thiên tính

nữ" trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp Điểm qua các ý kiến trái ng-ợc nhau về "thiên tính nữ" trong truyện ngắn

Nguyễn Huy Thiệp, chúng tôi nhận thấy đa số ý kiến khẳng định "thiên tính

nữ", công nhận hình t-ợng nhân vật đẹp trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

là hình t-ợng ng-ời phụ nữ Quả thật nh- thế, khi viết về ng-ời phụ nữ, ngòi

bút "cay độc", "lạnh lùng" của nhà văn trở nên đằm thắm, trữ tình Phải chăng

đó là tình cảm mà nhà văn dành riêng cho nữ giới? Đó là hình t-ợng mà nhà

văn muốn gửi gắm điều gì đó đến bạn đọc? Muốn giải mà bức thông điệp ấy

phải đi từ ph-ơng diện ngôn ngữ- lời thoại nhân vật nữ Thế nh-ng, hầu hết

các bài viết mà chúng tôi đã nêu trên chỉ mới dừng lại ở nhận xét, đánh giá

d-ới góc độ lý luận phê bình, ch-a có công trình dài hơi nào đi sâu tìm hiểu

lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp ở bình diện Ngữ

dụng học Chính vì vậy, chúng tôi đi vào nghiên cứu đặc điểm lời thoại nhân

vật nữ để góp thêm một cái nhìn toàn diện về hình t-ợng ng-ời phụ nữ trong

truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

4 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng các ph-ơng pháp nghiên cứu:

- Ph-ơng pháp thống kê, phân loại:

Chúng tôi sử dụng ph-ơng pháp này để thống kê, phân loại các cuộc thoại

và các nhóm hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật nữ trong 16 truyện

ngắn của nhà văn Nguyễn Huy Thiệp từ tập Nh- những ngọn gió

- Ph-ơng pháp so sánh, đối chiếu:

Chúng tôi sử dụng ph-ơng pháp này để so sánh, đối chiếu lời thoại của

các nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp với lời thoại của nhân

Trang 11

11

vật nam So sánh, đối chiếu đặc điểm lời thoại của nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp với lời thoại nhân vật nữ ở những tác phẩm, tác giả khác

- Ph-ơng pháp phân tích, tổng hợp:

Trên cơ sở thống kê phân loại, so sánh đối chiếu, chúng tôi tiến hành phân tích các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật nữ (trong sự đối sánh với hành động ngôn ngữ của nhân vật nam); phân tích nội dung ngữ nghĩa lời

thoại của nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

5 Đóng góp của đề tài

Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu đặc điểm lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp trên cơ sở lý thuyết ngữ dụng học, có kết hợp với một số kiến thức của lý luận văn học Đề tài góp phần khẳng định thêm

đặc điểm ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn hiện đại; góp phần giải mã ý nghĩa của bức thông điệp bằng ngôn ngữ mà nhà văn muốn gửi gắm qua hình hình t-ợng ng-ời phụ nữ trong tác phẩm văn học

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm

3 ch-ơng:

Chương 1 Những giới thuyết liờn quan đến đề tài

Chương 2 Cỏc hành động ngụn ngữ qua lời thoại nhõn vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

Chương 3 Ngữ nghĩa lời thoại của nhõn vật nữ trong truyện ngắn

Nguyễn Huy Thiệp

Trang 12

12

Ch-ơng 1 Những giới thuyết liên quan đến đề tài

1.1 Xung quanh vấn đề hội thoại

1.1.1 Khái niệm hội thoại

Giao tiếp là một trong những hoạt động xã hội th-ờng xuyên của con ng-ời, trong đó giao tiếp hội thoại là hoạt động căn bản, phổ biến nhất của ngôn ngữ, nó cũng là hình thức cơ sở của mọi hoạt động ngôn ngữ khác Theo t²c gi° Đỗ Thị Kim Liên: “Hội tho³i l¯ một trong nhửng họat động ngôn ngử thành lời giữa hai hoặc nhiều nhân vật trực tiếp, trong một ngữ cảnh nhất định

mà giữa họ có sự t-ơng tác qua lại về hành vi ngôn ngữ hay hành vi nhận thức nh´m đi đễn một đích nhất định.”[24, tr 18]

Hội thoại tồn tại d-ới hai dạng:

- Lời ăn tiếng nói thể hiện trong sinh hoạt hằng ngày của con ng-ời

- Lời trao đáp của các nhân vật hội thoại đã đ-ợc chủ thể nhà văn tái tạo, sáng tạo và thể hiện trong tác phẩm văn học

ở luận văn này, chúng tôi đề cập đến lời thoại của nhân vật nữ đã đ-ợc nhà văn tái tạo và thể hiện trong tác phẩm văn học Tuy hình thức này ít nhiều

đ-ợc trau chuốt theo mô hình sách vở nh-ng nó vẫn phản ánh tính chất sinh

động, đa dạng của những cung cách lời nói cá nhân

Trang 13

13

chính vì thế, ở phía ng-ời nói- ng-ời trao lời, nói năng có nghĩa l¯ “lấn trước” vào ng-ời nghe B, dự kiến tr-ớc phản ứng của ng-ời nghe để chọn lời thích hợp, đề l¯m sao có thề “²p đặt” điẹu mệnh muốn nói v¯o B

(1) - Ôi trời! “ Thiếu phụ gác chèo và lại chỗ anh- Chết thật! Khéo què thì khốn

Thiếu phụ lôi d-ới gầm thuyền ra chai dầu hoả

- Anh đổ vào đấy rồi bóp cho nó tan ra.[VIII, tr 236]

Câu trao cða thiễu phú hướng tới người nhận l¯ “anh” b´ng tụ xưng hô

“anh” Trong câu trao đ± có sứ hiến hửu cða người nhận Lời cầu khiến với th²i độ lo lãng cða thiễu phú đ± khiễn nhân vật “anh” ph°i l¯m theo lời cầu khiến đó

b) Sự đáp lời

Đáp lời hay còn gọi là trao đáp là lời của ng-ời nghe dùng để dáp lại lời của ng-ời nói Khi lời trao có lời đáp thì hội thoại chính thức đ-ợc hình thành

(2) “ Hắn có thể chết bởi những điều rất vớ vẩn Mà hắn cả tin lạ lùng

- Thôi đi Tớ van mình Mình đừng mơ mộng nữa Cả tin với không cả tin Tất cả đều một giuộc!

- Quả thực tớ ch-a thấy ng-ời nào đáng kể nh- hắn Hết sức nồng nhiệt, tối tăm nh- đêm tối chính trực nữa [X, tr 246]

Ví dụ trên là một cặp thoại giữa hai cô gái (M và N) Nhân vật N với vai ng-ời nói đ-a ra lời trao là hai hành động nhận xét đánh giá về một ng-ời thứ

ba (hắn); hai hành động này h-ớng vào ng-ời nghe (M) Hành động nhận xét

đó bị nhân vật M ngăn cản bằng hành động ngăn cản, van xin (Thôi đi Tớ van mình Mình đừng mơ mộng nữa.) và hành động bác bỏ, khẳng định (Cả tin với không cả tin Tất cả đều một giuộc!) Cùng với sự trao lời của N, sự đáp lời

của M tạo thành một cặp trao- đáp trong hội thoại

Trang 14

14

thoại tức là giữa những ng-ời tham gia hội thoại luôn có các hành vi ngôn ngữ t-ơng tác, có sự thống nhất và mâu thuẫn, có sự vận động để điều hành cuộc thoại diễn tiến, từ đó làm cho nhau cùng biến đổi

Nh- vậy, trong một cuộc hội thoại sự trao lời, sự đáp lời và sự t-ơng tác gắn bó chặt chẽ với nhau Đây là ba vận động đặc tr-ng cho một cuộc thoại, những quy tắc, cấu trúc và chức năng trong hội thoại đều bắt nguồn từ ba vận

động trên, chủ yếu là vận động t-ơng tác

1.1.3 Một số khái niệm liên quan đến cấu trúc hội thoại

Có ba tr-ờng phái có quan điểm khác nhau về cấu trúc hội thoại: tr-ờng

phái phân tích hội thoại ở Mĩ (conversation analysis); tr-ờng phái phân tích diễn ngôn (discourse analysis) ở Anh; tr-ờng phái lí thuyết hội thoại ở Thuỵ Sĩ (Gennève) và Pháp ở đây, chúng tôi không trình bày quan niệm của từng tr-ờng phái mà chỉ nêu một số khái niệm có liên quan đến đề tài của chúng tôi

a) Cuộc thoại

Cuộc thoại là đơn vị hội thoại lớn nhất, bao trùm nhất đ-ợc xây dựng theo các tiêu chí về: nhân vật hội thoại (ít nhất là hai ng-ời); sự thống nhất về thời gian và địa điểm; sự thống nhất về chủ đề; các dấu hiệu định ranh giới (mở

đầu, kết thúc)

Theo C K Orcchioni: “ Đề có một v¯ chì một cuộc tho³i, điẹu kiến cần

và đủ là có một nhóm nhân vật có thể thay đổi nh-ng không đứt quãng trong một khung thời gian- không gian có thể thay đổi nh-ng không đứt quãng nói

vẹ một vấn đẹ có thề thay đổi nhưng không đữt qu±ng”[Dẫn theo Đỗ Hửu Châu, 8, tr 313]

b) Đoạn thoại

Đoạn thoại là một mảng diễn ngôn do một số cặp trao đáp liên kết chặt chẽ với nhau về ý nghĩa và về mục đích ngữ dụng Về ý nghĩa đó là sự liên kết chủ đề: một chủ đề duy nhất; về ngữ dụng đó là tính duy nhất về đích

c) L-ợt lời

Đơn vị cơ bản của hội thoại là l-ợt lời, đó là một lần nói xong của một ng-ời trong khi ng-ời khác không nói để rồi đến l-ợt một ng-ời tiếp theo nói,

Trang 15

15

mỗi l-ợt lời đ-ợc xây dựng trên cơ sở những l-ợt lời tr-ớc đó Nh- vậy là có

sự luân phiên l-ợt lời, luân phiên nói năng trong hội thoại Đó là một nguyên

lí hội thoại

(3) Cô Lan hĩi: “Ph°n thÚt ai trông?“ B¯ Cẩm b°o: “Tôi thuê ông Bình l¯ ngưồi trong hò Vón mệnh bĩ ra, cÛn l±i chia đôi“ Cô Lan b°o: “Tù mai tôi trông coi ph°n thÚt“ [XV, tr 191]

Ví dụ (3) gồm ba l-ợt lời, hai l-ợt lời của cô Lan và một l-ợt lời của bà Cẩm Ba l-ợt lời luân phiên nhau: cô Lan hỏi- bà Cẩm trả lời- cô Lan thông báo

d) Phát ngôn

Phát ngôn là đơn vị của lời nói, nó đ-ợc tách ra từ trong chuỗi lời nói dùng để giao tiếp hàng ngày hoặc tách ra từ dạng văn bản dùng để chỉ lời nói trực tiếp của các nhân vật hội thoại Khái niệm phát ngôn đ-ợc chúng tôi sử dụng t-ơng đ-ơng với khái niệm câu trong ngôn ngữ học truyền thống Trong l-ợt lời có thể có nhiều phát ngôn Các phát ngôn có mục đích và chức năng khác nhau Có những phát ngôn mở đầu cho một cặp thoại làm chức năng dẫn nhập; có những phát ngôn nhằm đáp lại phát ngôn nào đó trong một l-ợt lời của ng-ời đối thoại, chúng làm chức năng hồi đáp Những phát ngôn trong một l-ợt lời là những hành vi hội thoại

ở ví dụ (3), l-ợt lời của bà Cẩm gồm hai phát ngôn; l-ợt lời của cô Lan gồm một phát ngôn

1.2 Hoàn cảnh giao tiếp của nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

1.2.1 Khái niệm hoàn cảnh giao tiếp

Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh “bao gồm nhửng hiều biễt vẹ thễ giới vật lí, sinh lí, tâm lí, xã hội, văn hoá, tôn giáo, lịch sử, các ngành khoa học nghệ thuật ở thời điểm và không gian trong đó đang diễn ra cuộc giao tiễp”[8, tr 23]

Có hai loại hoàn cảnh giao tiếp:

- Hoàn cảnh giao tiếp rộng: bao gồm hoàn cảnh địa lí, xã hội, lịch sử, chính trị, văn hoá của một dân tộc

Trang 16

điều gì đã tác động lên lời thoại của nhân vật nữ để họ lựa chọn chiến l-ợc giao tiếp trong hội thoại

1.2.2 Hoàn cảnh không gian và thời gian để lời thoại nhân vật nữ

xuất hiện

1.2.2.1 Hoàn cảnh không gian

Về nhân tố không gian chi phối lời thoại của các nhân vật, tác giả Đỗ Thị Kim Liên cho r´ng: “Không gian đề c²c cuộc tho³i diển ra thường l¯ không gian sinh tồn gắn với mỗi thời đại mà cá nhân đó sống Đó là khoảng không gian rộng lớn nh- vùng thành thị, nông thôn, vùng biển, vùng núi, đồng bằng hay một khoảng không gian hẹp nh- ở sân bay, nhà hàng, lớp học, nhà riêng, mảnh sân, v-ờn cây, góc bếp, chiếc gi-ờng cá nhân Những không gian này đã chi phối nhân vật sử dụng vốn từ ngữ, cách vào đề, cách nói chuyện, nội dung hội tho³i, c²ch gi°i quyễt sứ viếc.”[24, tr 254]

Khảo sát 16 truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, chúng tôi nhận thấy nhân vật nữ th-ờng đối thoại trong những không gian chủ yếu sau:

a) Không gian gia đình

Đây là không gian chiếm phần lớn trong thế giới nghệ thuật của truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp Nhà văn đã chủ tâm để cho nhân vật nữ của mình sống trong một không gian hẹp, có xu h-ớng khép kín, tách biệt với thế giới bên ngoài Các nhân vật nữ đ-ợc miêu tả trong truyện ngắn của ông đều đóng khung trong một quan hệ rõ ràng: quan hệ dòng họ, quan hệ gia đình Quan hệ này chi phối trực tiếp đến không gian hội thoại của nhân vật nữ Chính trong không gian gia đình, nhân vật nữ phải đối mặt với thực tại đời th-ờng, đối mặt với những va chạm, những xung đột vốn có trong các gia đình, buộc họ phải

có cách ứng xử, có lời ăn tiếng nói phù hợp

Trang 17

17

Trong Không có vua, tôn ti trật tự của thứ bậc anh em, cha con bị đảo lộn,

chị Sinh phải ứng xử với đủ mọi tính cách của những ng-ời trong gia đình

chồng ở gia đình của vị T-ớng về h-u, chị Thuỷ phải đóng trọn vai trò của

ng-ời con dâu, ng-ời vợ, ng-ời mẹ, và cả vai trò của ng-ời chủ gánh vác cả

gia đình chồng, họ hàng bên chồng Gia đình trong Những bài học nông thôn

có đủ bốn thế hệ, mỗi ng-ời một tính cách, ứng xử tốt là điều không dễ đối với Hiên- một phụ nữ trẻ có chồng bộ đội ở xa Bà Cẩm, cô Lan, Thiều Hoa có những tính cách khác nhau nh-ng họ có mối quan hệ với nhau trong một không gian gia đình Nh- thế, trong không gian gia đình, nhân vật nữ tự bộc

lộ mình qua hành vi ứng xử, qua lời ăn tiếng nói hằng ngày

b) Không gian rừng núi, không gian sông n-ớc

Ng-ời phụ nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp nh- đẹp hơn, thiện hơn khi sống trong không gian sông n-ớc, không gian rừng núi, hoà hợp với thiên nhiên Trong không gian sông n-ớc bao la, không gian núi rừng hùng vĩ, con ng-ời nh- nhỏ bé, họ sống gần gũi nhau hơn, sống vì ng-ời khác hơn Chị Thục, bé Quy là hình ảnh đẹp của ng-ời phụ nữ sống ở vùng rừng núi Chị Thắm gắn bó với miền sông n-ớc, suốt đời chỉ biết cứu ng-ời, lại phải chết

đuối mà không đ-ợc ai cứu Chính trong không gian sông n-ớc, đức hy sinh của chị Thắm nh- đ-ợc tô đậm thêm

c) Không gian tâm lí

Ngoài không gian thực tại (không gian gia đình, không gian rừng núi, không gian sông n-ớc), nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp còn sống trong một không gian nghệ thuật- không gian tâm lí Họ là những ng-ời luôn chất chứa những khát khao, những uẩn ức của con ng-ời không thoả mãn với cuộc sống thực tại Họ th-ờng suy t- về cuộc sống, về tình yêu, về sự tồn tại của chính mình Những giây phút dằn vặt, bức xúc đã khiến họ đối thoại với ng-ời khác mà nh- đối thoại với chính mình Lời thoại của nhân vật nữ xuất hiện trong không gian này th-ờng mang ý nghĩa triết lí Chính lời thoại của nhân vật nữ trong không gian tâm lí giúp ng-ời đọc hiểu rõ hơn về đời sống nội tâm của họ- điều mà nhà văn không hề nói đến

Trang 18

18

1.2.2.2 Thời gian

Cùng với không gian, thời gian cũng là một trong những nhân tố nền cảnh

để lời thoại nhân vật nữ xuất hiện Trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, lời thoại của nhân vật nữ xuất hiện đều gắn với thời gian của cảnh sống, sinh hoạt

đời th-ờng Đó là thời gian bắt đầu một ngày mới, một buổi tr-a, hay một buổi chiều, buổi tối trong khung cảnh của một buổi lao động, một bữa ăn gia

đình Lời thoại của nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp xuất hiện đều khắp trong các cuộc thoại ở mọi thời điểm trong ngày, nghĩa là lúc nào có cuộc thoại diễn ra là có nhân vật nữ tham gia dù họ không phải là nhân vật chính của truyện Điều này cho ta thấy đ-ợc vai trò của ng-ời phụ nữ trong mối quan hệ với những ng-ời trong gia đình cũng nh- ngoài xã hội

Tóm lại, trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, lời thoại nhân vật nữ xuất hiện ở nhiều không gian, thời gian khác nhau Hoàn cảnh không gian, thời gian này làm nền cho lời thoại nhân vật nữ, làm cho ngôn ngữ hội thoại của nhân vật thêm gần gũi, sống động, góp phần khắc hoạ rõ nét hình ảnh ng-ời phụ nữ trong thời đại mới

1.3 Ngôn ngữ của nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

1.3.1 Nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

Nhân vật là những con ng-ời cụ thể đ-ợc miêu tả trong tác phẩm văn học;

là yếu tố cơ bản nhất để bộc lộ chủ đề và t- t-ởng chủ đề Mỗi nhân vật đều

có một vai trò, một ý nghĩa nhất định trong tác phẩm Trong hội thoại, nhân vật văn học chính l¯ “nhửng người tham gia v¯o một cuộc giao tiễp b´ng ngôn ngữ, dùng ngôn ngữ để tạo ra các lời nói, các diễn ngôn qua đó mà tác động vào nhau.”[8, tr 15]

Trong thế giới nhân vật đa dạng và độc đáo của Nguyễn Huy Thiệp, chúng tôi nhận thấy một điều khá đặc biệt là trong tất cả các truyện, dù không phải là nhân vật chính nh-ng nhân vật nữ có một vị trí quan trọng Họ có mặt trong hầu hết các truyện và góp phần làm nên bộ mặt riêng của thế giới nghệ thuật Nguyễn Huy Thiệp

Nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp gồm đầy đủ thành

phần, độ tuổi, nghề nghiệp: là những phụ nữ thành thị nh- chị Thuỷ (T-ớng về

Trang 19

19

h-u), cô Ph-ợng (Con gái thuỷ thần), chị Sinh (Không có vua), cô Diệu (Cún) ; phụ nữ miền núi nh- chị Thục, bé Quy (Những ng-ời thợ xẻ), Muôn (Truyện tình kể trong đêm m-a); phụ nữ nông thôn nh- bà Lâm, chị Hiên (Những bài học nông thôn), chị Thắm, bé Thu (Con gái thuỷ thần) Dù sống

ở thành thị hay nông thôn, đồng bằng hay miền núi, dù ng-ời lớn hay trẻ con những ng-ời phụ nữ đều mang nét tự nhiên, bản năng trong tâm hồn

Một điều đáng l-u ý là nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp không đơn thuần chỉ là những ng-ời phụ nữ nhu mì, hiền thục nh- từng thấy trong văn học tr-ớc đây Họ tuy sống khép kín trong phạm vi gia đình, làng xóm nh-ng không phải là những ng-ời thụ động mà là những ng-ời dám nghĩ, dám làm, dám nói ra những điều ấm ức trong lòng, những ng-ời đã tự xác lập cho mình một cuộc sống riêng Mặc dù vậy, đa số họ đều là những ng-ời nhân

ái vị tha, bao dung độ l-ợng, giàu đức hy sinh Chị Thuỷ (T-ớng về h-u) là

một phụ nữ trí thức có lối sống thực tế, sòng phẳng của con ng-ời trong thời cơ chế thị tr-ờng nh-ng chị lại là một ng-ời con dâu biết kímh trọng bố chồng, yêu th-ơng chồng con, biết vun vén cho gia đình, sống tốt với bà con

bên chồng, với kẻ ăn ng-ời ở Tâm hồn bé Thu (Tâm hồn mẹ) trong sáng, nhân

hậu, ẩn chữa “thiên tính nử”- thiên tính của một ng-ời mẹ Và còn bao nhân vật nữ khác nh- bà Lâm, chị Hiên, chị Thục, chị Thắm Dù là nhân vật chính hay phụ, họ đều có một ý nghĩa rất quan trọng: họ có tác dụng soi tỏ, giúp ta nhận ra tính cách, số phận của các nhân vật khác, giúp con ng-ời nhận chân giá trị Chân- Thiện- Mĩ trong cuộc sống

1.3.2 Ngôn ngữ nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

Ngôn ngữ nhân vật chính là lời nói trực tiếp của nhân vật trong tác phẩm văn học đ-ợc biểu đạt bằng các tín hiệu ngôn ngữ thông qua sự lựa chọn của

nhà văn nhằm tái hiện một cách sinh động tính cách, đặc điểm của nhân vật

Tuy nhiên, để thể hiện đời sống và cá tính nhân vật, nhà văn phải cá thể hoá ngôn ngữ của nó, phải làm cho ngôn ngữ nhân vật trở thành một hình thái biểu hiện riêng biệt Vì vậy, nhà văn phải kết hợp các thi pháp nghệ thuật nh-

“nhấn m³nh c²ch đặt câu, ghẽp tụ, lời ph²t âm đặc biết cða nhân vật, cho nhân vật lặp lại những từ, câu mà nhân vật phải nói, kể cả từ ngoại quốc và từ địa

Trang 20

20

phương” Vệ nhân vật l¯ s°n phẩm của hoàn cảnh xã hội nên nó không thể tách rời môi tr-ờng và hoàn cảnh sống mà nó đang tồn tại Do vậy, ngôn ngữ nhân vật dù tồn tại d-ới dạng nào, bao giờ cũng phải đảm bảo sự kết hợp sinh động giữa tính cá thể và tính khái quát Mỗi nhân vật sẽ có đặc điểm riêng, ngôn ngữ và giọng điệu riêng nh-ng ngôn ngữ ấy phải phản ánh đ-ợc đặc điểm

ngôn ngữ của một tầng lớp, một giai cấp nhất định

Trong tác phẩm tự sự, ngôn ngữ nhân vật tồn tại d-ới hai dạng: ngôn ngữ nhân vật là lời nói của tự thân nhân vật đ-ợc thực hiện trong hoàn cảnh giao tiếp, (dạng này tập trung ở lời thoại nhân vật- đối thoại và độc thoại) Ngôn ngữ nhân vật thể hiện qua sự miêu tả của nhà văn

Ngôn ngữ nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp chủ yếu ở dạng thứ nhất- tồn tại trong lời thoại nhân vật Một điều dễ nhận thấy là nhà văn rất ít miêu tả trực tiếp diện mạo, tính cách của nhân vật nữ mà để chính lời thoại của họ phát huy chức năng cá thể hoá tính cách nhân vật Ng-ời đọc nhận ra diện mạo, tâm hồn, tính cách của nhân vật nữ qua chính lời thoại của

họ Ngôn ngữ của chị Thuỷ- một trí thức sống trong thời cơ chế thị tr-ờng

(T-ớng về h-u) sắc lạnh, sòng phẳng nh-ng ch-a phải là kẻ ác; ngôn ngữ của một phụ nữ trẻ nông thôn (Hiên- Bài học nông thôn) lại rất hồn nhiên,

chân thật khi bộc bạch những khao khát, uẩn ức trong lòng mình; lời của bà Lâm có khi thô tục nh-ng phản ánh đúng bản chất của một bà lão nông thôn không bằng lòng với cuộc sống hiện tại

Tóm lại, thế giới nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp khá phong phú với nhiều hạng ng-ời, nhiều loại nghề nghiệp, nhiều kiểu quan hệ, nhiều tính cách khác nhau Các nhân vật của ông luôn thông qua đối thoại để giải bày tâm t- tình cảm, thể hiện cách suy nghĩ, cách nhìn nhận, giải quyết vấn đề Chính vì vậy, qua hệ thống ngôn ngữ hội thoại của thế giới nhân vật nữ này, chúng ta có thể thấy đủ mọi mối quan hệ phức tạp của ng-ời phụ nữ nh- chính trong cuộc sống thực

1.4 Hành động ngôn ngữ

1.4.1 Khái niệm

Ngôn ngữ tồn tại để thực hiện chức năng h-ớng ngoại- chức năng làm

Trang 21

21

công cụ giao tiếp Khi ngôn ngữ đ-ợc sử dụng để giao tiếp tức là ngôn ngữ

đang hành chức Vậy, nói năng là một dạng hành động đặc biệt của con ng-ời- hành động bằng ngôn ngữ

H¯nh động ngôn ngử (h¯nh vi ngôn ngử) được hiều: Trong hội tho³i “ vai nói có thể dùng ngôn ngữ để miêu tả một hiện t-ợng, để khẳng định, để bày tỏ một sự nghi vấn, để đ-a ra một yêu cầu, để khuyên nhủ, để khen ngợi ta có hành vi miêu t°, kề, khàng định, nghi vấn, yêu cầu, khuyên nhð ” Đó l¯

“nhửng h¯nh động bộ phận n´m trong ho³t động giao tiễp nói chung Khi miêu tả, hỏi, yêu cầu, khuyên nhủ là chúng ta đang hành động- hành động b´ng ngôn ngử”[26, tr 69]

Theo J L Austin, có ba loại hành động ngôn ngữ:

a) Hành động tạo lời: là hành động sử dụng các yếu tố của ngôn ngữ nh-

ngữ âm, từ, các kiểu kết hợp từ thành câu để tạo ra một phát ngôn về hình thức và nội dung

b) Hành động m-ợn lời: là hành động m-ợn ph-ơng tiện ngôn ngữ hay

nói cách khác là m-ợn các phát ngôn để gây ra sự tác động hay hiệu quả ngoài ngôn ngữ đối với ng-ời nghe Hiệu quả này không đồng nhất ở những ng-ời nghe khác nhau

c) Hành động ở lời (hành động ngôn trung, hành động trong lời): là hành

động ng-ời nói thực hiện ngay khi nói năng Hiệu quả của chúng gây ra những tác động trực tiếp thuộc về ngôn ngữ, gây phản ứng với ng-ời nghe

Cùng một nội dung miêu tả nh-ng nếu đ-ợc nói bằng các hành động ở lời khác nhau thì các phát ngôn sẽ mang sắc thái nghĩa khác nhau

Trong đề tài này, đối t-ợng chúng tôi tìm hiểu là hành động ở lời qua lời thoại của nhân vật nữ, tức là quan tâm đến những phát ngôn trực tiếp của nhân vật nữ và hiệu lực ở lời của những phát ngôn ấy Vì thế, ở phần này, chúng tôi chỉ đi sâu vào nhóm hành động ở lời

1.4.2 Điều kiện sử dụng hành động ở lời

T²c gi° Đỗ Thị Kim Liên cho r´ng; “Điẹu kiến sừ dúng h¯nh động (h¯nh

vi) ở lời là những nhân tố cần thiết cho phép thực hiện một hành động ở lời nhất định trong một ngử c°nh giao tiễp cú thề”[26, tr 82]

Trang 22

22

Theo J R Searle, có 4 điều kiện sau:

a) Điều kiện nội dung mệnh đề: chỉ ra bản chất nội dung của hành động b) Điều kiện chuẩn bị: bao gồm những hiểu biết của ng-ời phát ngôn về

năng lực, lợi ích, ý định của ng-ời nghe và về các quan hệ giữa ng-ời nói và ng-ời nghe

c) Điều kiện chân thành: chỉ ra các trạng thái tâm lí t-ơng ứng của ng-ời

phát ngôn về năng lực, lợi ích, ý định của ng-ời nghe và về các quan hệ giữa ng-ời nói và ng-ời nghe nh- xác tín đòi hỏi niềm tin, mệnh lệnh đòi hỏi mong muốn, hứa hẹn đòi hỏi ý định ng-ời nói

d) Điều kiện căn bản: là điều kiện đ-a ra trách nhiệm mà ng-ời nói hoặc

ng-ời nghe bị ràng buộc khi hành động ở lời đó đ-ợc phát ra

1.4.3 Tiêu chí nhận diện và phân loại hành động ở lời qua lời thoại

nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

Nhận diện và phân loại hành động ở lời trong hội thoại nói chung và qua

lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp nói riêng là một vấn đề không dễ dàng Qua lí thuyết về Ngữ dụng học, chúng tôi xác lập tiêu chí nhận diện và phân loại hành động ở lời qua lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp nh- sau:

1.4.3.1 Đích ở lời

Hành động ở lời bao giờ cũng nhằm một mục đích nhất định, nhờ có đích

ở lời mà ng-ời nói và ng-ời nghe có thể làm thay đổi trạng thái, nhận thức của nhau Nếu không có sự thay đổi thì hành động ở lời không đạt đích Khi giao tiếp, nếu ng-ời nói đạt đ-ợc đích mình đặt ra thì hành vi đó đạt đ-ợc đích giao tiếp

1.4.3.2 Cấu trúc hình thức

Mỗi loại hành vi ở lời có một biểu thức ngữ vi (t-ờng minh hoặc hàm ẩn)

cụ thể khác biệt nhau Mỗi biểu thức ngữ vi đ-ợc đánh dấu bằng các dấu hiệu chỉ dẫn, nhờ các dấu hiệu này mà các biểu thức ngữ vi phân biệt với nhau Các dấu hiệu chỉ dẫn cụ thể là:

a) Các kiểu kết cấu

Các kiểu kết cấu tức là các kiểu câu theo ngữ pháp truyền thống ở đây,

Trang 23

23

khái niệm kết cấu đ-ợc mở rộng, nó bao gồm những kiểu kết cấu cụ thể ứng với từng hành động ở lời Kết cấu không chỉ là những kiểu câu theo mục đích nói mà còn bao gồm những kết cấu cụ thể ứng với từng hành động cụ thể Chẳng hạn, thuộc kết cấu cầu khiến không chỉ là các kiểu quen thuộc nh-

hãy, đừng, chớ mà còn có các kết cấu cụ thể nh-: Làm ơn đ-a cho tôi quyển sách kia!; Học thôi!;

b) Những từ ngữ chuyên dùng trong các biểu thức ngữ vi

Những từ ngữ này dùng để tổ chức các kết cấu và đó là các dấu hiệu mà nhờ chúng, ta phân biệt đ-ợc hành động ở lời nào đang đ-ợc thực hiện Đó là

những từ ngữ chuyên dùng trong các biểu thức ngữ vi hỏi, nh-: có, (đã) không (ch-a)?, à, -, nhỉ, chăng ; những từ ngữ chuyên dùng trong các biểu thức cầu khiến, nh-: hãy, chớ, đừng, các đại từ nghi vấn: ai, gì, nào, sao, đâu c) Ngữ điệu

Ngữ điệu là sự chuyển động thanh cơ bản của giọng nói, là sự nâng cao hoặc hạ thấp giọng nói trong câu Loại dấu hiệu này đ-ợc thể hiện trong lời nói Cùng một tổ chức từ vựng, ngữ pháp nh- nhau, nếu đ-ợc phát âm bằng những ngữ điệu khác nhau sẽ cho các biểu thức ngữ vi ứng với những hành vi

ở lời khác nhau Tuy nhiên, trên văn bản viết, yếu tố ngữ điệu chỉ đ-ợc thể hiện qua các dấu câu

Trên thực tế, chúng tôi kết hợp các tiêu chí về ngữ cảnh, nội dung mệnh

đề và dấu câu để nhận diện các hành động ngôn ngữ đ-ợc thực hiện bằng ngữ

điệu

d) Động từ ngữ vi

Bên cạnh những dấu hiệu đã trình bày ở các mục a, b, c ở trên, chúng tôi còn dựa vào động từ ngữ vi để nhận diện và phân loại hành động ngôn ngữ

qua lời thoại nhân vật nữ Đó là những động từ: hỏi, yêu cầu, khuyên

Động từ ngữ vi là động từ mà khi nói ra, ng-ời ta thực hiện ngay tức khắc cái hành động ở lời do chính động từ biểu thị

Để xem một động từ là động từ ngữ vi, cần có đủ ba điều kiện: vai đ-a ra phát ngôn phải ở ngôi thứ nhất, số ít (có thể sử dụng ngôi thứ hai số nhiều nh-ng phải đ-ợc hiểu là ngôi thứ nhất, số ít) và ng-ời tiếp nhận hành vi ở lời

Trang 24

24

phải ở ngôi thứ hai; động từ luôn ở thời hiện tại; tr-ớc động từ không có các

phụ từ tình thái nh-: không, ch-a, chẳng, chả, đã, sẽ, vừa, mới, chỉ, có

1.4.3.3 Nội dung mệnh đề

Khi ng-ời nói đ-a ra một hành động nào đó thì bao giờ cũng có một thể thức nói năng cốt lõi do các ph-ơng tiện chỉ dẫn hiệu lực ở lời kết hợp với nội dung mệnh đề đặc tr-ng (có hoặc không có) Nội dung mệnh đề chỉ ra bản chất nội dung của hành động Trong một hành động ngôn ngữ, nội dung mệnh

đề có thể là một mệnh đề đơn giản (đối với các hoạt động khảo nghiệm xác tín miêu tả), hay một hàm mệnh đề (đối với các hành động hỏi khép kín tức những câu hỏi chỉ có hai khả năng trả lời có hoặc không, phải- không phải) Tuy vậy, nội dung mệnh đề phải đ-ợc thực hiện qua một hành động nói, nh- yêu cầu, hỏi, mong muốn thì mới trở thành một phát ngôn hiện thực

1.4.3.4 Theo cách thể hiện lực ngôn trung

Có hai loại hành vi ở lời là hành vi ở lời trực tiếp và hành vi ở lời gián tiếp Hành vi ở lời trực tiếp là những hành vi ngôn ngữ chân thật, nghĩa là chúng

đ-ợc thực hiện đúng với đích ở lời, đúng với điều kiện sử dụng chúng Hành vi

ở lời gián tiếp là hành vi mà ng-ời sử dụng trên bề mặt là hành vi này nh-ng lại nhằm hiệu lực của một hành vi ở lời khác

Trên đây là những tiêu chí nhận diện và phân loại các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp Khi khảo sát, phân loại các hành động ngôn ngữ, chúng tôi không chỉ dựa vào một tiêu chí mà kết hợp các tiêu chí trên để phân loại chúng Trong thực tế, dấu hiệu để nhận biết các hành vi ở lời rất đa dạng, mỗi nhóm hành vi ở lời lại có những dấu hiệu nhận biết riêng Phần này, chúng tôi sẽ trình bày cụ thể hơn khi đi vào miêu tả từng nhóm hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật nữ

1.5 Lời thoại nhân vật xét theo đặc tr-ng giới tính

1.5.1 Xung quanh vấn đề về giới tính trong ngôn ngữ

Theo Từ điển tiếng Việt, nói một c²ch tổng qu²t thệ giới tính l¯ “nhửng

đặc điềm chung phân biết nam với nử, giống đức với giống c²i”[39, tr 405] Giới tính không chỉ là sự khác biệt về mặt thể chất (mặt sinh học) giữa nam và

nử m¯ còn bao h¯m c° “sứ thay đổi vẹ quan niếm v¯ đời sống, vị thễ ở c° gia

Trang 25

25

đệnh củng như ở ngo¯i x± hội giửa nam v¯ nử”[21, tr 144] Sứ kh²c nhau vẹ giới tính dẫn đến sự khác nhau về ngôn ngữ giữa mỗi giới Theo tác giả Nguyễn Văn Khang [21, tr 144-145], sự khác nhau về ngôn ngữ giữa mỗi giới thể hiện ở ba vấn đề sau:

(1) Có sự khác nhau giữa nam và nữ về cấu tạo cơ thể ng-ời, nh- vị trí của phần “chữa” ngôn ngử ở trong n±o củng như đặc điềm vẹ sinh lí cấu âm của từng giới

(2) Ngôn ngữ để nói về mỗi giới có khác nhau, có những từ ngữ chỉ dùng cho giới này mà không thể dùng cho giới khác

(3) Ngôn ngữ đ-ợc mỗi giới dùng có sự khác nhau: để biểu thị cùng một vấn đề, nam và nữ có cách sử dụng ngôn ngữ, cách diễn đạt khác nhau

Trong ba vấn đề trên, vấn đề (1) và (2) là những nguyên nhân khách quan của sự khác nhau về ngôn ngữ giữa mỗi giới; vấn đề (3) là nguyên nhân chủ quan ở đây, chúng tôi chỉ nói đến vấn đề (3), vấn đề có liên quan đến phong cách ngôn ngữ nữ tính mà chúng tôi đề cập sau đây

1.5.2 Phong cách ngôn ngữ nữ tính

Phong cách ngôn ngữ nữ tính là cách thức sử dụng ngôn ngữ đặc tr-ng cho phong cách của nữ giới, đ-ợc chỉ ra trong sự so sánh với cách thức sử dụng ngôn ngữ của nam giới Khi chỉ ra sự khác biệt về giới trong ngôn ngữ, ngữ cảnh giao tiếp là một yếu tố quan trọng, trong đó các nhân tố nh- nghề nghiệp, trình độ văn hoá, tuổi tác, mục đích của ng-ời sử dụng đều có ảnh h-ởng đến phong cách ng-ời nói

Theo tác giả Nguyễn Văn Khang [21], cùng một vấn đề nh-ng cách diễn

đạt của nam giới th-ờng mạnh mẽ hơn cách diễn đạt của nữ giới Nam th-ờng dùng cách nói khẳng định/ phủ định một cách dứt khoát còn nữ giới thì lại diễn đạt bằng các cụm từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa (với những từ khẳng

định/ phð định), c²c cúm tụ biều thị “kh° năng” (tữc l¯ không dữt kho²t) hoặc bằng cách diễn đạt dài hơn, uyển chuyển hơn Nữ giới ít ra lệnh thẳng thắn nh- nam giới mà ra lệnh một cách lịch sự; không yêu cầu một cách công khai

mà yêu cầu một các kín đáo nh-ng không kém phần mãnh liệt và kiên quyết Trong khi mệnh lệnh của nam giới th-ờng chứa đựng cả quyền lực và sự bắt

Trang 26

26

phục tùng thì nữ giới lại th-ờng bỏ ngỏ sự khẳng định Nữ giới sử dụng đối thoại nhiều hơn nam giới Nh-ng chính sự khác biệt trong cách sử dụng ngôn ngử giửa hai giới m¯ “c²ch diển đ³t cða nử giới l³i gây ấn tượng m³nh v¯ trong nhiẹu trường hợp đ³t hiếu qu° cao hơn nam giới”[21, tr 161]

Tuy nhiên, phong cách ngôn ngữ nữ tính là vấn đề đ-ợc nhìn nhận trong từng hoàn cảnh giao tiếp cụ thể, không chỉ ở tính đồng đại mà còn ở cả tính lịch đại của nó Phong cách ngôn ngữ nữ tính gắn liền với những chuẩn mực

đánh giá của mỗi cộng đồng văn hoá- xã hội khác nhau, có sự vận động, biến

đổi, có kế thừa, phát triển qua các thời đại Qua nghiên cứu, khảo sát phong cách nói năng của nam và nữ, tác giả Nguyễn Văn Khang kết luận rằng:

“Ng¯y nay có nhiẹu nử giới sừ dúng phong c²ch nói năng gần với phong c²ch nói năng cða nam giới”[21, tr 162] Có nhửng tụ trước đây chỉ thấy xuất hiện

ở ngôn ngữ nam giới thì nay lại thấy ở nữ giới (các từ đệm hừ, thôi đi, đủ rồi,

im đi ) Ngược l³i, c²c kiều nói “nhủn nhặn” mang nặng phong c²ch nử tính

truyền thống lại bắt đầu xuất hiện ở nam giới

Nh- thế, yếu tố giới tính tồn tại trong giao tiếp ngôn ngữ Nó chịu sự tác

động của nhiều nhân tố, trong đó, hoàn cảnh giao tiếp, sự vận động xã hội là những nhân tố quan trọng Giới tính tồn tại từ hai chiều: chiều tác động của giới tính đến sự lựa chọn ngôn ngữ trong giao tiếp và chiều thông qua giao tiếp, yếu tố giới tính đ-ợc bộc lộ

ở đề tài này, mặc dù không khảo sát phong cách ngôn ngữ nữ tính qua cứ liệu là lời thoại nhân vật trong tác phẩm truyện nh-ng những tiền đề lí thuyết

về giới và phong cách ngôn ngữ nữ tính đã định h-ớng để chúng tôi đi vào nghiên cứu hành động ngôn ngữ qua lời thoại của nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp (đối sánh với hành động ngôn ngữ của nhân vật nam) Từ đó, chúng tôi rút ra những nhận xét b-ớc đầu về chiến l-ợc giao tiếp của nhân vật nữ- một hình t-ợng nổi bật trong truyện ngắn của nhà văn

Trang 27

- Lời thoại nhân vật nữ xét theo đặc tr-ng giới tính

Trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, thế giới nhân vật nữ khá phong phú và đa dạng, với nhiều hạng ng-ời, nhiều loại nghề nghiệp, nhiều kiểu quan hệ, nhiều tính cách khác nhau Các nhân vật của ông luôn thông qua đối thoại để thể hiện cách nhìn nhận, giải quyết vấn đề Nền cảnh để lời thoại của nhân vật nữ xuất hiện phần lớn là không gian của cuộc sống hiện tại, thời gian sinh hoạt đời th-ờng

Chính vì sự phong phú và đa dạng của lời thoại nhân vật nữ cho nên khi khảo sát và phân loại lời thoại của họ, chúng tôi kết hợp các tiêu chí để phân loại chúng Bên cạnh đó, chúng tôi đặc biệt chú ý đến đặc tr-ng giới tính- một yếu tố chi phối đến việc lựa chọn chiến l-ợc giao tiếp của nhân vật nữ

Trang 28

28

Ch-ơng 2 Các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn

Nguyễn Huy Thiệp

2.1 Các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

Tập truyện Nh- những ngọn gió của Nguyễn Huy Thiệp có gần 200 trăm

nhân vật nh-ng những nhân vật ấy với tất cả những đặc thù riêng cũng nh- sự xung đột gay gắt giữa họ đều xuất hiện trong không khí ngôn ngữ hội thoại Với Nguyễn Huy Thiệp, đối thoại là một -u thế mạnh Tính cách của nhân vật cũng nh- sự phân biệt đặc điểm tính cách của từng giới tính đều đ-ợc bộc lộ qua đối thoại

Qua khảo sát 16 truyện trong tập Nh- những ngọn gió, chúng tôi nhận

thấy hầu hết nhân vật nữ không phải là nhân vật chính của truyện, số l-ợng không nhiều, tần số xuất hiện thấp nh-ng lời thoại của họ để lại những ấn t-ợng sâu sắc

Khảo sát sự t-ơng quan giữa nhân vật nữ và nhân vật nam về số l-ợng nhân vật, số l-ợt lời, số phát ngôn, chúng tôi có kết quả nh- sau:

Trang 29

119 65,7

654 40,3

968 59,7

1360 40,7

1981 59,3

Qua kết quả khảo sát ở bảng 1, chúng tôi thấy sự chênh lệch về số l-ợng nhân vật, số l-ợt lời, số phát ngôn không theo tỉ lệ thuận Tổng số nhân vật nam nhiều gấp đôi nhân vật nữ (nữ 62; nam 119), thế nh-ng bình quân số phát ngôn trên một nhân vật thì số phát ngôn của nhân vật nữ lại chiếm tỉ lệ cao hơn nam (nữ 1360/62 = 21,9 phát ngôn/1 nhân vật; nam 1981/119 = 16,6 phát ngôn/1 nhân vật) Điều đó cho thấy nữ th-ờng nói nhiều hơn nam, nhu cầu thổ

lộ của nữ lớn hơn nam So với nhân vật nam, số l-ợng nhân vật nữ không nhiều nh-ng họ là những ng-ời định h-ớng cuộc thoại, điều chỉnh chủ đề giao tiếp Các hành động ngôn ngữ qua lời thoại của họ rất phong phú, đa dạng và

có những nét khác biệt với lời thoại của nhân vật nam

Khảo sát các tiểu nhóm hành động ngôn ngữ qua lời thoại của nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, chúng tôi thu đ-ợc kết quả sau:

Trang 30

30

Bảng 2

Bảng thống kê hành động ngôn ngữ qua lời thoại của nhân vật nữ

trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

Hành

động cầu khiến

Hành

động trần thuật

Hành

động hỏi

Hành

động cảm thán

Hành

động ứng

xử

Hành

động chửi

Hành

động hứa, thề

262 19,3

214 15,7

161 11,8

118 8,7

28 2,1

27 2,0

14 1,0

Qua số liệu thống kê, chúng tôi nhận thấy tỉ lệ giữa các nhóm hành động ngôn ngữ qua lời thoại của nhân vật nữ có độ chênh khá lớn: nhóm hành động nhận xét, đánh giá có tỉ lệ cao nhất (39,4%), tiếp đó là nhóm cầu khiến (19,3%), nhóm trần thuật (15,7%), nhóm hành động hỏi (11,8%), ứng xử (2,1%), nhóm hành động hứa, thề có tỉ lệ thấp nhất (1,0%) Trong khi đó, nhóm hành động hứa, thề qua lời thoại của nhân vật nam lại chiếm tỉ lệ gấp

Trang 32

Nhận xét, đánh giá

bộc lộ thái độ khẳng định

Nhận xét đánh giá theo chiều phủ định

172 22,7

263 49,1

422 55,8

115 21,4

163 21,5

Qua kết quả thống kê thống kê, chúng ta thấy có sự bình đẳng giới trong cách sử dụng hành động ngôn ngữ trong hội thoại (tỉ lệ của ba nhóm hành

động thoại của nhân vật nữ và nhân vật nam xấp xỉ nhau)

2.1.1.1 Hành động nhận xét, đánh giá bộc lộ thái độ, tình cảm

Loại này th-ờng chứa các động từ nh-: bảo, nói, nhận xét, cho rằng hoặc

Trang 33

33

có kèm hành động phụ trợ nh-: lắc đầu, mĩm c-ời, c-ời đau đớn, đỏ mặt

Qua lời thoại nhân vật nữ, hành động nhận xét này xuất hiện 158/536 lần, chiếm 29,5%, có tỉ lệ t-ơng đ-ơng với hành động nhận xét của nhân vật nam (172/757, chiếm 22,7%) Sau đây là những nội dung nhận xét, đánh giá cụ thể:

Có khi lời nhận xét chỉ trích với thái độ hằn học, chỉ trích:

(6) B¯ Lâm b°o: “Cha bó con đỉ, đề tÙ nủa nị đễn đây tao b°o Các cô

bây giờ chỉ thích n-ớc sơn hào nhoáng, rồi rơi vào tay Sở Khanh mới biết thân “[X, tr 315]

Dù nói với thái độ đ-ợm buồn hay hằn học, chỉ trích thì lời nhận xét, đánh giá của nhân vật nữ trong ví dụ (5) và (6) cũng không gây phản ứng tiêu cực ở ng-ời nghe

c) Nhận xét, đánh giá bộc lộ thái độ coi th-ờng

Cô giáo Ph-ợng nhận xét bài kiểm tra của nhân vật Tôi:

Trang 34

34

(7) Cô Ph-ợng nÙn cưồi, b°o: “Tôi không hiều nỏi b¯i viễt cởa anh

Đưồng lói kễ to²n cởa anh đặc biết bÙ hiềm“ [VII, tr 136]

Lời nhận xét của cô Ph-ợng pha chút giễu cợt, chính thái độ coi th-ờng

đối t-ợng giao tiếp của cô thể hiện trong sự giễu cợt này Đây là lời nhận xét của ng-ời ở vị thế cao trong cuộc thoại

d) Nhận xét, đánh giá bộc lộ thái độ không đồng tình

Trong T-ớng về h-u, tr-ớc quan điểm của ng-ời bố chồng, chị Thuỷ rất

khéo léo khi tỏ thái độ không đồng tình qua lời nhận xét:

(8) Vộ tôi b°o: “C° nh¯ đàng phợc thệ th¯nh doanh tr³i“ [III, tr 33]

e) Nhận xét, đánh giá bộc lộ sự xót xa, thất vọng

(9) Cô Phưộng cưồi đau đốn: “Anh chàng hiều gệ, kÍ ph°n bọi cỡng l¯ ngưồi tót, cị điẹu ngưồi ta không d²m hy sinh“ [VII, tr 138]

2.1.1.2 Hành động nhận xét, đánh giá bộc lộ sự khẳng định

Hành động đánh giá khẳng định là lời nói thừa nhận điều nêu ra là có, là

đúng Khẳng định một sự vật, hiện t-ợng nào đó cũng là để bộc lộ thái độ của mình Hành động này có tần số xuất hiện cao nhất trong nhóm hành động nhận xét, đánh giá qua lời thoại của nhân vật nữ (263/536, chiếm 49,1%)

a) Khẳng định với thái độ hờn dỗi

Trong Những bài học nông thôn, khi bị bố Lâm phê phán, bà Lâm đã dỗi

khi khẳng định:

(10) B¯ Lâm b°o: “Ph°i Tôi ngu ngóc“ [IX, tr 302]

b) Khẳng định với thái độ xấu hổ

Khi nghe thầy giáo Triệu thông báo mình đ-ợc ba điểm văn, chị Hiên rất xấu hổ, chị khẳng định:

(11) ChÚ Hiên đĩ mặt: “Em dót văn lắm“ [IX, tr 304]

Trang 35

35

Hành động khẳng định ở mức độ cao trong hai phát ngôn của chị Thục

được thức hiến b´ng c²c to²n từ tệnh th²i “ p thì p“ và “chũ mấy“ Chính

cách

sử dụng ngôn từ này đã làm phong phú thêm cho lời thoại của nhân vật nữ

d) Khẳng định với thái độ đồng tình

Với lời lẽ mang tính triết lí, nhân vật Ph-ợng trong Con gái thuỷ thần đã

khẳng định quan điểm của mình về cuộc sống

(13) Vộ tôi b°o; “Đưộc, đùng lấy hai nghện cởa ông, tôi bờ cho hai nghện

ấy, lại cho thêm năm nghìn Thế là hai cha con có chục nghìn Đi đưộc“

[III, tr 39]

Chị Thục khẳng định về số tiền mà cha con ông Cơ có Lời khẳng định ấy

chính là sự đồng ý của chị để cho cha con ông Cơ về quê cất mộ cho vợ

2.1.1.3 Hành động nhận xét, đánh giá theo chiều phủ định

Hành động đánh giá phủ định là hành động gạt đi, bác bỏ, không thừa

nhận sự vật, trạng thái, tính chất của những điều đ-ợc nói tới

Hành động thoại này của nhân vật nữ và nhân vật nam có tỉ lệ xấp xỉ (nữ 115/576, chiếm 21,4%; nam 163/757, chiếm 21,5%) Nh- thế, nh- nam giới, phụ nữ cũng có quyền phủ quyết để bảo vệ chính kiến của mình về mọi lĩnh vực trong cuộc sống

a) Phủ định bác bỏ

Bà Lâm phủ nhận lời nhận xét của bố Lâm để bảo vệ việc làm của mình

(14) Bó Lâm b°o: “Không ngu nhưng ²c“ B¯ Lâm b°o: “²c tâm mối sộ chũ ²c khẩu cị gệ m¯ sộ“ [IX, tr 303]

ở một truyện khác, tr-ớc cảnh sinh hoạt tuỳ tiện của gia đình khi ng-ời bố chồng về h-u, chị Thuỷ đã bác bỏ với thái độ kiên quyết

(15) Cha tôi c-ời Tâm trạng xúc động lây sang cả nhà, mọi ng-ời chuếnh choáng đến nửa tháng trời, sinh hoạt tuỳ tiện, có hôm m-ời hai giờ đêm mới

ăn cơm chiẹu Kh²ch khũa đễn chơi nưồm nưộp Vộ tôi b°o: “Không đề thễ

đưộc“ [III, tr 31]

b) Phủ định chối từ

b1 Chối từ một món quà

Trang 36

36

Trong Những ng-ời thợ xẻ, chị Thục nhất định từ chối khi anh B-ờng biếu

cho vợ chồng chị một hộp gỗ

(16) ChÚ Thợc nhất đÚnh không nhận ChÚ Thợc b°o: “Không đưộc đâu!

Gỗ này thuộc quyền sở hủu cởa ông Thuyễt rài“ [XI, tr.277]

b2) Chối từ một lời mời

(17) Ông Cơ b°o: “Chớng ch²u muón mồi ông vẹ quê chơi Như đi du

lÚch“ Vộ tôi b°o; “Tôi không thích Thễ ông b°o sao?“ [III, tr 39]

b3) Chối từ trả lời câu hỏi

Trong T-ớng về h-u, chị Thuỷ từ chối trả lời câu hỏi của chồng để tránh

nói thật về tình trạng của mẹ chồng

(18) Vợ tôi không nói năng gì, chiều hôm ấy thấy mang về chục mét vải

trắng, l³i gòi c° thộ mọc Tôi hĩi: “Chuẩn bÚ ¯?“ Vộ tôi b°o: “Không“ [III,

tr 41]

Trong ngữ cảnh trên, câu đáp của chị Thuỷ chỉ gồm một từ có ý nghĩa phủ

định (Không) Đích ở lời của hành động phủ định này không hẳn là để trả lời câu hỏi của chồng (nhân vật Tôi) và phủ định hành động chuẩn bị hậu sự cho

mẹ chồng của mình (mang về chục mét vải gọi cả thợ mộc) mà câu đáp có ý

nghĩa phủ định mục đích là để chối từ câu trả lời làm đau lòng chồng Nh- thế, dẫu câu đáp ngắn gọn đến mức cộc lốc nh-ng vẫn ẩn chứa cả một tấm lòng của ng-ời vợ- ng-ời phụ nữ Đó cũng chính là nghệ thuật sử dụng ngôn

từ của ng-ời phụ nữ

2.1.1.4 Hành động nhận xét, đánh giá gián tiếp

Nhằm đạt đích của hành động nhận xét, đánh giá, nhân vật nữ trong

truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp đã sử dụng các hành động ngôn ngữ khác nh- hành động hỏi, hành động trần thuật Những hành động nh- vậy, chúng tôi gọi l¯ h¯nh động nhận xẽt, đ²nh gi² gi²n tiễp “Một h¯nh vi t³i lời n¯y được thực hiện thông qua một hành vi tại lời khác sẽ đ-ợc gọi là một hành vi gián tiễp” [9, tr 60]

Trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, hành động nhận xét gián tiếp chiếm 8,4% (45/536); hành động này qua lời thoại nhân vật nam chỉ chiếm 4,8% (36/757)

Trang 37

37

a) Nhận xét, đánh giá đ-ợc thực hiện bằng hình thức câu trần thuật

Trong M-a, bằng lời trần thuật về tình yêu của một đôi nam nữ, nhân vật

M đã ngầm đánh giá, nhận xét về tình yêu

(19) - Hắn quyến rũ cô ta hay cô ta quyến rũ hắn Cũng chẳng biết

đ-ợc Họ say mê, quyến luyến nhau Xa cô ta một ngày là hắn gây sự Kể ra cũng không phàn nàn gì về một tình yêu nh- thế Quả thực, nếu đấy không gọi

là tình yêu thì tớ cũng không biết thế nào là tình yêu nữa [X, tr 249]

b) Nhận xét, đánh giá đ-ợc thực hiện bằng hình thức câu hỏi

(20) Tôi c-ời, học lối nói của anh B-ờng, tôi b°o: “Đấy l¯ vệ tệnh đấy,

em ạ Tình bao giờ cũng lung tung Ng-ời ta chỉ xót nó khi nó buột khỏi tay

thôi“ Quy b°o: “Anh nói hay nhỉ? Em chàng hiều gệ“ [XI, tr 263]

Phát ngôn Anh nói hay nhỉ? có hình thức câu hỏi nh-ng nó không phải dể

hỏi mà hiệu lực ở lời chính là lời nhận xét, đánh giá (Anh nói rất hay nh-ng

em chẳng hiểu gì)

c) Hành động khẳng định đ-ợc thực hiện bằng hình thức câu hỏi

Trong M-a, lời đáp của nhân vật M có hình thức câu hỏi nh-ng để thực

hiện hành động khẳng định mức độ cao

(21) “ Lại thơ nữa! Thằng đàn ông nào khi quyến rũ đàn bà mà chẳng

làm thơ? Chúng làm thơ suốt từ thời ng-ời v-ợn nguyên thuỷ đến nay, đ-ợc

ý nghĩa của một hành động khẳng định ở mức độ cao

d) Hành động phủ định đ-ợc thực hiện bằng hình thức câu hỏi

Dùng câu hỏi để thực hiện sự phủ định cao (Không đời nào hắn quay lại)

(22) - Hắn có quay lại không?

- Một ng-ời nh- hắn thì đời nào quay lại? [X, tr 250]

(23) Bó Lâm gắt: “B¯ l±o hay nhì!“ B¯ Lâm lẩm bẩm: “Hay con mé m¯y! Tao t²m mươi tuỏi đi nịi sai ¯?“ [IX, tr 293]

Trang 38

38

Câu trao Tao tám m-ơi tuổi đi nói sai à? không phải dùng để hỏi mà đó

chính là sự phủ định bác bỏ của bà Lâm về câu trao mang nghĩa hàm ẩn của

bố Lâm (Bà chỉ nói bậy!)

Hành động nhận xét, đánh giá gián tiếp qua lời thoại của nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp phong phú, đa dạng hơn hành động nhận xét gián tiếp của nhân vật nam (hầu hết chỉ đ-ợc thực hiện bằng hình thức câu hỏi) Có thể nói, hành động nhận xét, đánh giá gián tiếp là hệ quả của

sự tinh tế, linh hoạt trong sử dụng ngôn ngữ giao tiếp của nhân vật nữ; góp phần khẳng định nét nữ tính của ng-ời phụ nữ

2.1.2 Hành động cầu khiến

Cầu khiến (directive) là hành động th-ờng đ-ợc dùng trong lời thoại nhân vật Trong ngôn ngữ học truyền thống, chúng th-ờng đ-ợc nghiên cứu với t- cách là một kiểu câu riêng lẻ (tách rời ngữ cảnh, nhân vật nói, chiến l-ợc giao tiếp của ng-ời nói ) Vì vậy, kiểu câu này đ-ợc gọi với một số tên gọi khác nhau: câu cầu khiến, câu mệnh lệnh, câu khiến Có nhà ngữ pháp đã nhập câu mệnh lệnh và câu cầu khiến thành một nhóm chung Theo tác giả Diệp Quang Ban: “ Câu mếnh lếnh (còn đ-ợc gọi là câu cầu khiến) đ-ợc dùng để bày tỏ ý muốn nhờ hay bắt buộc ng-ời nghe thực hiện điều đ-ợc nêu lên trong câu v¯ có dấu hiếu hệnh thữc nhất định” [4, tr 238]

Một số tác giả khác nh- Nguyễn Kim Thản, Nguyễn Thiện Giáp, Đỗ Thị Kim Liên, Hoàng Trọng Phiến lại dùng thuật ngữ câu cầu khiến Tác giả Ho¯ng Trọng Phiễn viễt: “Câu cầu khiễn có nhu cầu cða ý chí l¯m th¯nh yễu

tố th-ờng trực của câu Nó nêu lên ý muốn của chủ thể phát ngôn và yêu cầu người nghe đ²p l³i b´ng h¯nh động”[33, tr 288]

ở đây, chúng tôi sử dụng thuật ngữ hành động cầu khiến Hành động này

đ-ợc đặt trong quan hệ với ng-ời sử dụng, ứng với lời một nhân vật- phát ngôn cầu khiến Hành động cầu khiến là hành động đ-ợc sử dụng khi ng-ời nói đ-a

ra phát ngôn về một yêu cầu nào đó, mong muốn ng-ời nghe thực hiện

Trong phát ngôn cầu khiến, thái độ của chủ thể phát ngôn đóng vai trò hết sức quan trọng Thái độ đó cho phép lựa chọn các yếu tố ngôn ngữ đi kèm những sắc thái đánh giá khác nhau để tạo nên giá trị ngữ nghĩa của nó Đó là

Trang 39

39

sự tinh tế, mềm dẻo, sự kiên quyết, sự phản đối, sự chối từ hay thái độ lấp lửng Cùng một phát ngôn cầu khiến h-ớng đến ng-ời nghe nhằm yêu cầu ng-ời đó thực hiện một hành vi cụ thể nh-ng phát ngôn đó có thể đ-ợc chấp nhận hay bị phản đối, có thể xem là có văn hoá hay không có văn hoá, có thể khiến ng-ời nghe vui lòng thực hiện hay tức giận Trong thực tế sử dụng ngôn ngữ, mặc dù hành động cầu khiến có những dấu hiệu nghi thức đặc thù chung nh-ng xuất phát từ những đặc tr-ng giới tính khác nhau mà nữ giới và nam giới có cách sử dụng hành động cầu khiến không giống nhau Chính vì lẽ

đó, chúng tôi chia hành động cầu khiến ra thành 5 tiểu nhóm mang giá trị biểu cảm khác nhau:

- Mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, cầu khiến (1)

- Khuyên răn, ngăn cản, dặn dò, nhắc nhở (2)

- Cấm, đe doạ, khuyến cáo, thách thức (3)

- Trấn an, động viên, khích lệ, an ủi (4)

- Nhờ vả, cầu xin (5)

Khi khảo sát và miêu tả hành động cầu khiến qua lời thoại của nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, chúng tôi đối sánh với hành động cầu khiến của nhân vật nam để làm nổi bật chiến l-ợc giao tiếp qua hành động cầu khiến của nhân vật nữ; qua đó, thấy đ-ợc ngôn ngữ nữ giới qua hành động cầu khiến

Qua thống kê, chúng tôi thấy hành động cầu khiến qua lời thoại của nhân vật nữ xuất hiện với tần số cao so với nhân vật nam (nữ: 262/1360, chiếm 19,3%; nam: 235/1981, chiếm 11,9%) Hành động cầu khiến đ-ợc sử dụng linh hoạt với tần số khác nhau trong năm tiểu nhóm

Hành động cầu khiến qua lời thoại của nhân vật nữ và lời thoại của nhân vật nam đ-ợc chúng tôi thống kê trong bảng sau:

Trang 40

40

Bảng 4

Bảng thống kê hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật nữ

(đối sánh với nhân vật nam) trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

đề nghị

(2) Khuyên răn, ngăn cản, dặn dò, nhắc nhở

(3)

Đe doạ, thách thức, cấm, khuyến cáo

(4) Trấn an,

động viên,

an ủi

(5) Nhờ vả, cầu xin

119 50,6

73 27,9

45 19,1

20 7,6

65 27,7

10 3,8

3 1,3

14 5,3

3 1,3

Ngày đăng: 02/12/2021, 23:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lại Nguyên Ân (1999), 150 thuật ngữ văn học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: 150 thuật ngữ văn học
Tác giả: Lại Nguyên Ân
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 1999
2. Nguyễn Nhã Bản (2004), Cơ sở ngôn ngữ học, Nxb Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngôn ngữ học
Tác giả: Nguyễn Nhã Bản
Nhà XB: Nxb Nghệ An
Năm: 2004
3. M. Bakhtin (1993), Những vấn đề thi pháp Đôxtôiepxki, Nxb Giáo dục, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề thi pháp Đôxtôiepxki
Tác giả: M. Bakhtin
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1993
4. Diệp Quang Ban (1992)), Ngữ pháp tiếng Việt, tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1992
5. Phan Mậu Cảnh (2002), Ngôn ngữ học văn bản, Tr-ờng Đại học Vinh, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ học văn bản
Tác giả: Phan Mậu Cảnh
Năm: 2002
6. Phan Mậu Cảnh (2006), Ngữ pháp tiếng Việt và các phát ngôn đơn phần, Nxb Đại học S- phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt và các phát ngôn đơn phần
Tác giả: Phan Mậu Cảnh
Nhà XB: Nxb Đại học S- phạm
Năm: 2006
7. Đỗ Hữu Châu (1987), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1987
8. Đỗ Hữu Châu (2003), Đại c-ơng ngôn ngữ học, tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại c-ơng ngôn ngữ học
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
9. Nguyễn Đức Dân (1998), Ngữ dụng học, tập 1, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ dụng học
Tác giả: Nguyễn Đức Dân
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 1998
10. Đào Đồng Điện (2002), Tìm hiểu các nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu các nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp
Tác giả: Đào Đồng Điện
Năm: 2002
11. Edwrad Sair (2000), Ngôn ngữ dẫn luận và việc nghiên cứu tiếng nói, Nxb Đại học Khoa học Xã hội- Nhân văn, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ dẫn luận và việc nghiên cứu tiếng nói
Tác giả: Edwrad Sair
Nhà XB: Nxb Đại học Khoa học Xã hội- Nhân văn
Năm: 2000
12. Georg Yule (2003), Dụng học, một số dẫn luận nghiên cứu ngôn ngữ, ĐHTH Oxford, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dụng học, một số dẫn luận nghiên cứu ngôn ngữ
Tác giả: Georg Yule
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2003
13. Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên) (1996), Dẫn luận ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn luận ngôn ngữ học
Tác giả: Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
14. Nguyễn Thiện Giáp 2004), Dụng học Việt ngữ, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dụng học Việt ngữ
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
15. Cao Xuân Hải (2004), Các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Chu Lai, Luận văn Thạc sĩ Ngữ văn, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Chu Lai
Tác giả: Cao Xuân Hải
Năm: 2004
16. Ho¯ng Ngọc Hiễn (1987), “Tôi không chũc b³n thuận buồm xuôi gió”, Đi tìm Nguyễn Huy Thiệp, tr. 9- 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tôi không chũc b³n thuận buồm xuôi gió”, "§i tìm Nguyễn Huy Thiệp
Tác giả: Ho¯ng Ngọc Hiễn
Năm: 1987
17. Ho¯ng Ngọc Hiễn (1998), “Tư duy tiều thuyễt v¯ Folklore hiến đ³i”, Đi tìm Nguyễn Huy Thiệp, tr. 355- 366 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư duy tiều thuyễt v¯ Folklore hiến đ³i”," §i tìm Nguyễn Huy Thiệp
Tác giả: Ho¯ng Ngọc Hiễn
Năm: 1998
18. Đ¯o Duy Hiếp (1989), “ Đọc chũt tho²ng Xuân Hương”, Đi tìm Nguyễn Huy Thiệp, tr. 75- 86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đọc chũt tho²ng Xuân Hương”, "§i t×m NguyÔn Huy Thiệp
Tác giả: Đ¯o Duy Hiếp
Năm: 1989
19. Th²i Ho¯ (1989), “Có nghệ thuật ba-rốc trong các truyện ngắn của Nguyển Huy Thiếp hay không”, Đi tìm Nguyễn Huy Thiệp, tr. 93- 106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Có nghệ thuật ba-rốc trong các truyện ngắn của Nguyển Huy Thiếp hay không”, "Đi tìm Nguyễn Huy Thiệp
Tác giả: Th²i Ho¯
Năm: 1989
20. Nguyễn Thái Hoà (2005), Những vấn đề thi pháp của truyện, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề thi pháp của truyện
Tác giả: Nguyễn Thái Hoà
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 - Đặc điểm lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn nguyễn huy thiệp
Bảng 1 (Trang 28)
Qua kết quả khảo sát ở bảng 1, chúng tôi thấy sự chênh lệch về số l-ợng nhân  vật, số  l-ợt  lời,  số  phát  ngôn  không  theo  tỉ  lệ  thuận - Đặc điểm lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn nguyễn huy thiệp
ua kết quả khảo sát ở bảng 1, chúng tôi thấy sự chênh lệch về số l-ợng nhân vật, số l-ợt lời, số phát ngôn không theo tỉ lệ thuận (Trang 29)
Bảng 2 - Đặc điểm lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn nguyễn huy thiệp
Bảng 2 (Trang 30)
Bảng thống kê hành động ngôn ngữ qua lời thoại của nhân vật nữ  trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp  - Đặc điểm lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn nguyễn huy thiệp
Bảng th ống kê hành động ngôn ngữ qua lời thoại của nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp (Trang 30)
Bảng thống kê hành động nhận xét, đánh giá qua lời thoại của nhân vật nữ (đối sánh với nhân vật nam) trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp  - Đặc điểm lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn nguyễn huy thiệp
Bảng th ống kê hành động nhận xét, đánh giá qua lời thoại của nhân vật nữ (đối sánh với nhân vật nam) trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp (Trang 32)
Bảng 3 - Đặc điểm lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn nguyễn huy thiệp
Bảng 3 (Trang 32)
Bảng thống kê hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật nữ (đối sánh với nhân vật nam) trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp - Đặc điểm lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn nguyễn huy thiệp
Bảng th ống kê hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật nữ (đối sánh với nhân vật nam) trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp (Trang 40)
Bảng 4 - Đặc điểm lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn nguyễn huy thiệp
Bảng 4 (Trang 40)
Bảng 5 - Đặc điểm lời thoại nhân vật nữ trong truyện ngắn nguyễn huy thiệp
Bảng 5 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w