1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP LỚN BÀI TẬP ỨNG DỤNG KINH TẾ HỌC đề tài bài tập ứng dụng kinh tế học

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 261,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mức sản lượng tiềm năng chính phủ sử dụng chính sách tài khóa như thế nào trong các trường hợp: Chỉ sử dụng công cụ chi tiêu G Chỉ sử dụng công cụ thuế T 1,0 điểm 1,0 điểm 6

Trang 1

GVHD : THS NGUYỄN TẤN ĐẠT

HSSV : LÝ TRIỆU AN MSHSSV:2030180025

MÔN HỌC : KINH TẾ HỌC

BÀI TẬP LỚN:

BÀI TẬP ỨNG DỤNG KINH TẾ HỌC

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

Tp HCM – tháng 12 năm 2021

NGÂN HÀNG ĐỀ THI

THÔNG TIN HỌC PHẦN

Tên học phần : ghi rõ thông tin

Mã sốhọc phần : ghi rõ thông tin

Số tín chỉ (ĐVHT) : ghi rõ thông tin

Khóa áp dụng : ghi rõ thông tin áp dụng từ khóa nào

Thời gian : ghi rõ thời gian thi

Tài liệu : ghi rõ được hay không được sử dụng tài liệu

SỐ LƯỢNG CÂU HỎI

Số câu hỏi/đề thi : ghi rõ số lượng câu hỏi/đề thi

THÔNG TIN NGƯỜI BIÊN SOẠN

Đơn vị

….

TRƯỞNG KHOA TỔ TRƯỞNG

BỘ MÔN

CHỦ NHIỆM

ĐỀ TÀI

HIỆU TRƯỞNG DUYỆT

Trang 2

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI

Tên môn học: Kinh tế Mã môn học: MH3104624 Tên đề tài: Bài tập ứng dụng Kinh tế học

Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Tấn Đạt

Họ tên HSSV: LÝ TRIỆU AN MS HSSV: 2130180025

điểm Hướng dẫn chấm

Phần 1: Kinh tế học vi mô (6 điểm)

1

Câu 1: Trên thị trường có dữ liệu về lượng

cầu và lượng cung ở các mức giá khác nhau

của sản phẩm X như sau:

P (USD/sp) 15 20 25 30

QD (sp) 150 110 70 30

QS (sp) 235 280 325 370

a) Tính độ co giãn của cầu theo giá tại điểm

cân bằng Trong trường hợp này, những nhà

sản xuất muốn tăng doanh thu của sản phẩm

X thì nên quyết định tăng giá hay giảm giá

sản phẩm X ? (1 điểm)

1,0 điểm

b) Nếu chính phủ đánh thuế trên một sản phẩm

X là t = 2 Tính số thuế mà người tiêu dùng

và doanh nghiệp phải chịu trên mỗi đơn vị

sản phẩm ? (1 điểm)

1,0 điểm

c) Hãy tính thặng dư tiêu dùng (CS) cho

trường hợp khi chính phủ chưa đánh thuế và

trường hợp khi chính phủ đánh thuế t = 2 ?

Khi có thuế, thặng dư tiêu dùng đã thay đổi

1,0 điểm

Trang 3

(tăng hay giảm) bao nhiêu? Vẽ đồ thị cung

cầu để minh họa cho sự thay đổi đó của CS?

(1 điểm)

2

Câu 2: Một người tiêu dùng sử dụng thu

nhập hàng tháng là 4.200.000 đồng để mua

hai hàng hóa X, Y với giá của X là Px =

100.000 đồng/sản phẩm, giá của Y là Py =

400.000 đồng/sản phẩm Sở thích của người

này đối với hàng hóa X và Y được thể hiện

bởi hàm tổng lợi ích được cho là: TU = (X –

2)Y

a) Phối hợp nào giữa X và Y để đảm bảo tối đa

hóa lợi ích Tính tổng lợi ích tối đa mà

người này đạt được ? (0,5 điểm)

0,5 điểm

b) Tính tỷ lệ thay thế biên của X cho Y

(MRSXY) tại điểm tiêu dùng tối ưu ? (0,5

điểm)

0,5 điểm

3

Câu 3: Một xí nghiệp có hàm sản xuất

Q = K1/2 L Giá thị trường của 2 yếu tố sản

xuất K và L lần lượt là: PK = 20.000 đvt và

PL = 10.000 đvt Xác định phối hợp tối ưu

giữa hai yếu tố sản xuất khi tổng chi phí sản

xuất bằng 600.000 đvt và sản lượng đạt

được ? (1,0 điểm)

1,0 điểm

4

Câu 4: Doanh nghiệp Y sản xuất trên thị

trường cạnh tranh hoàn toàn có hàm tổng

chi phí được cho như sau: TC = Q2 + 40Q +

14400 Tìm AC tại đó doanh nghiệp đạt

mức sản lượng tối ưu ? (1,0 điểm)

1,0 điểm

Phần 2: Kinh tế học vĩ mô (3 điểm)

Trang 4

Câu 5: Trong một nền kinh tế mở có các

hàm sau đây: (Đvt: tỷ USD)

C = 80 + 0,75Yd; I = 700; G = 3.500; T

= 0,4Y; X = 2.500; M = 0,2Y

a) Hãy nhận xét về cán cân thương mại và cán

cân ngân sách tại mức sản lượng cân bằng ?

(1,0 điểm)

1,0 điểm

b) Được biết sản lượng tiềm năng của nền kinh

tế YP = 8.500 tỷ USD, số nhân tổng cầu k =

1,33 Để đạt được mức sản lượng tiềm năng

chính phủ sử dụng chính sách tài khóa như

thế nào trong các trường hợp:

Chỉ sử dụng công cụ chi tiêu (G)

Chỉ sử dụng công cụ thuế (T)

(1,0 điểm)

1,0 điểm

6

Câu 6: Hãy phân tích tác động của tình

trạng thất nghiệp đến người lao động và nền

kinh tế ? Trình bày các biện pháp có thể làm

giảm tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế ? (1,0

điểm)

1,0 điểm

Hình thức trình bày 1,0

điểm

điểm

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Điểm bài tập lớn: ……… / 10

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

(ký và ghi rõ họ tên)

Ths Nguyễn Tấn Đạt

Trang 6

MỤC LỤC

Vai trò của môn kinh tế học: 8

Người lao động 16 Nền kinh tế 17

-1

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến GVHD Ths Nguyễn Tấn Đạt đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và hoàn thành bài tập lớn này Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Tấn Đạt đã dày công truyền đạt kiến thức và hướng dẫn em trong quá trình làm bài

Em đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học được trong học kỳ qua để hoàn thành bài tiểu luận Nhưng do kiến thức hạn chế và không có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và trình bày Rất kính mong sự góp ý của quý thầy cô để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, em xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các thầy đã giúp có được vốn kiến thức để thực bài tập lớn này

Xin trân trọng cảm ơn!

2

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Vai trò của môn kinh tế học:

1 Kinh tế học vi mô:

Kinh tế học vi mô nghiên cứu các quyết định của các cá nhân và doanh nghiệp và các

tương tác giữa các quyết định này trên thị trường Kinh tế học vi mô giải quyết các đơn vị cụ thể của nền kinh tế và xem xét một cách chi tiết cách thức vận hành của các đơn vị kinh tế hay các phân đoạn của nền kinh tế.

2 Kinh tế học vĩ mô:

Kinh tế học vĩ mô hay là kinh tế tầm lớn (Macroeconomic) là một phân ngành

của kinh tế học chuyên nghiên cứu về đặc điểm, cấu trúc và hành vi của cả một nền kinh tế nói chung Kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô là hai lĩnh vực chung nhất của kinh tế học Trong khi kinh tế học vi mô chủ yếu nghiên cứu về hành vi của các cá thể đơn lẻ, như công ty và cá nhân người tiêu dùng, kinh tế học vĩ mô lại nghiên cứu các chỉ tiêu cộng hưởng như GDP, tỉ lệ thất nghiệp, và các chỉ số giá cả để hiểu cách hoạt động của cả nền kinh tế

Kinh tế học vĩ mô là một lĩnh vực tổng quát nhưng có hai khu vực nghiên cứu điển hình:

Nghiên cứu nguyên nhân và hậu quả của biến động ngắn đối với thu nhập quốc gia (còn gọi là chu kỳ kinh tế ).

Nghiên cứu những yếu tố quyết định cho tăng trưởng kinh tế bền vững.

Kinh tế học vĩ mô bắt nguồn từ các học thuyết kinh tế chính trị Nó kế thừa hệ thống tri thức của môn kinh tế chính trị Kinh tế học vĩ mô hình thành từ những nỗ lực tách các quan điểm chính trị ra khỏi các vấn đề kinh tế Các nhà nghiên cứu kinh tế học vĩ

mô phát triển các mô hình để giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố như thu nhập quốc gia, sản lượng, tiêu dùng, thất nghiệp, lạm phát, tiết kiệm, đầu tư, buôn bán đa quốc gia và tài chính đa quốc gia Các mô hình này và các dự báo do chúng đưa ra được cả chính phủ lẫn các tập đoàn lớn sử dụng để giúp họ phát triển và đánh giá các chính sách kinh tế và các chiến lược quản trị

3

Trang 9

KẾT CẤU BÀI TẬP LỚN

Mục lục

Lời cảm ơn

Lời mở đầu

Vai trò của môn kinh tế học

Phần 1: Kinh tế học vi mô: (6 điểm)

Phần 2: Kinh tế học vĩ mô: (3 điểm)

4

Trang 10

PHẦN 1: KINH TẾ HỌC VI MÔ

Câu 1:

a Phương trình hàm cầu:

Q D=aP+b{150=a 15+b 110=a.20+ b

{b=270 a=−8

Vậy phương trình hàm cầu:Q D=−¿8P+270

Phương trình hàm cung:

Q S=c.P+d

{235=c 15+d 280=c 20+d

{d =100 c=9

Vậy phương trình hàm cung:Q S=9 P+100

Giá tại thời điểm cân bằng: Q D=Q S

-8P+270=9P+100

-8P−¿9P=100−¿270

↔−¿17P=−¿170

→ P E=10 USD/sp

TạiP E=10 USD/sp → Q E= Q D= Q S=−¿8.10+270=190

Vậy giá cân bằng P E=10 USD/sp và sản lượng cân bằng Q E=190sp

Khi P E=10 USD/sp thì Q D=(−¿8.10)+270=190 sp

Vậy độ co giãn của cầu theo giá tại điểm cân bằng:

E D=a. Q P

D = −¿8.19010 = −¿0,42

Nhận xét:

|E D|=|−0,42| = 0,42 < 1 cầu co giãn ít

Vì cầu co giãn ít nên giá và doanh thu đồng biến với nhau do đó muốn tăng doanh thu phải tăng giá

b Phương trình hàm cung khi có thuế

Q S=9 P+100

5

Trang 11

↔−¿9P= −Q S+100

P=Q S

9 −¿11,11

Phương trình hàm cung khi có thuế

↔ P S , =P S+t

↔ P S , =(Q S

,

9 −11,11)+2

↔ P S , =Q S ,

9 −¿ 9,11

Q S ,

9 =−P S ,−¿ 9,11

→ Q S ,=9P S , +82

Vậy phương trình hàm cung khi có thuế

Q S ,=9P S , +82

Điều kiện cân bằng thị trường: Q D= Q S ,

−¿8P+270=9P +82

−¿8P−9 P=82−270

−17 P=−188

P , E=11,06 USD/sp

Tại P , E=11,06USD /sp thì Q , E=Q D= Q S=−8.11,06+270=181,52 sp

Vậy giá cân bằng khi có thuế P , E=11,06 USD/sp và sản lượng cân bằng khi có thuế Q , E

=181,52 sp

Thuế người tiêu dùng chịu:

T TD= P , EP E=11,06−10 ≈1 USD

Thuế doanh nghiệp phải chịu:

T SX= t T TD=2 – 1,06 1 USD

Câu 2:

I=4200000 đồng

P X=100000 đồng/sản phẩm

P Y=400000 đồng/sản phẩm

TU=(X2)Y

6

Trang 12

a Hàm hữu dụng biên của X và Y:

TU=(X– 2)Y

MU X= (TU ) '=( X – 2 ) ' Y+(X– 2¿Y '

MU X=¿Y

MU Y= (TU ) '=( X – 2 ) ' Y+(X– 2¿Y '

MU Y=X – 2

Phương trình đường ngân sách:

X.P X + Y. P Y = I

100000X + 400000Y =4.200.000

Khi người tiêu dùng dùng toàn bộ thu nhập để mua hang hóa X ta có:

X=P I

X=4200000100000 =42 sản phẩm

Khi người tiêu dùng dung toàn bộ thu nhập để mua hang hóa Y ta có:

Y=P I

Y=4200000400000 =10,5 sản phẩm

Phương án tiêu dung tối ưu theo hệ phương trình sau :

P X =

MU Y

P Y

X P X+Y P Y=I

{ 100000Y =

X – 2

400000

X 100000+Y 400000=4200000

{ (X – 2).100000=400000 Y

X 100000+Y 400000=4200000

{X 100000+Y 400000=4.200 000 100000 X – 400000 Y =200.000

{X =22 s n Y =5 s n ả ph m ả ph m ẩ ẩ

Vậy người tiêu dùng đạt phương án tiêu dung tối ưu khi mua hàng hóa X=22 sản phẩm

và Y=5 sản phẩm

b TU MAX=(X – 2)Y =(22 – 2).5=100

Ta có MU Xvà MU Ylà hàm liên tục

7

Trang 13

{ MU X=Y

MU Y=X −2

{X=22 s n Y =5 s n ả ph m ả ph m ẩ ẩ (1)

Tỷ lệ thay thế biên của X cho Y là :

MRS XY= −Y

X −2(2)

Từ (1) và (2) → MRS XY = 22−2−5 =−0,25

Vậy tỉ lệ thay thế biên tại điểm tiêu dùng tối ưu là MRS XY=−0,25

Câu 3:

TC=600000 đvt

P K=20000 đvt

P L=10000 đvt

GIẢI Q=K1 /2L

MP L=(Q )L '=(K1 /2L)L

'

=K1 /2

MP K=(Q )K ' =(K1 /2L) K ' = 1

2 K

1 2

L

Phương trình đường đẳng phí:

TC=K P K+L P L

600000=20000K+10000L

Phương án sản xuất tối ưu:

P L =

MP K

P K

20000 K +10000 L=600000

{ K1 /2

10000=

1

2 K

1 2

L

20000

20000 K +10000 L=600000

{20000 K1 /2=10000 1

2 K

1 2

L

20000 K +10000 L=600000

{20000 K +10000 L=600000 40000 K =10000 L

8

Trang 14

{20000 K +10000 L=600000 40000 K −10000 L=0

{K =10 L=40

MP L=K

1

2=3,16

MP K= 1

2 K

1

2

L =6,32

MRTS LK=−MP L

MP K =

−3,16 6,32 =

−1 2

Sản lượng doanh nghiệp đạt được tại điểm sản xuất tối ưu: Q=K12L=10

1

2.40=126,5

Câu 4:

TC=Q2+40 Q+14400

TFC=14400

TVC= Q2+40 Q

GIẢI Chi phí cố định trung bình:

AFC=TFC Q =14400

Q

Chi phí biến đổi trung bình:

AVC=TVC

Q2 +40Q

Q

Chi phí trung bình:

AC=AVC+AFC=Q2+40 Q

Q + 14400Q Chi phí biên:

MC=(TC ) Q ' =(Q2

+40Q+14400)Q

'

=2 Q+40

Doanh nghiệp đạt sản lượng tối đa khi: AC=MC

↔ Q

2

+40 Q

Q +14400

→ Q=120

Vậy sản lượng tối ưu doanh nghiệp đạt được là Q=120

Chi phí trung bình là:

9

Trang 15

AC=Q2+40 Q

Q + 14400Q =280

10

Trang 16

PHẦN 2: KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Câu 5:

a C=80+0,75Y d

I=700

G=3500

T=0,4Y

X=2500

M=0,2Y

GIẢI

a Nền kinh tế mở: AS=Y; AD=C+I+G+X−M

C=80+0,75Y d=80+0,75 (Y −T )=¿80+0,75(Y−0,4 Y¿

↔ C=80+0,45Y

Điều kiện sản lượng cân bằng: AD=Y

C+I+G+X−M =Y

80+0,45Y+700+3500+2500−0,2 Y =Y

6780+0,25Y=Y

→ Y =9040 tỷ USD

Nhận xét cán cân thương mại:

X−M =2500−0,2 Y =2500−(0,2.9040)=692

X−M >0 ↔ 692>0

Vậy tại sản lượng Y=9040 thì thặng dư cán cân thương mại là 692

Nhận xét cán cân ngân sách:

T−G=0,4 Y −3500=116

T−G>0 ↔ 116>0

Vậy tại sản lượng cân bằng Y=9040 thì thặng dư cán cân ngân sách là 116 tỷ USD

b Ta có:

C m=0,7 5

Y=9040 tỷ USD

Y P=8500 tỷ USD

K=1,33

GIẢI

11

Trang 17

Dùng chính sách tài khóa để ổn định kinh tế

Y>Y P ↔ 9040>8500 → n n ề kinhtế l m ạ phát

Vậy chính phủ phải sử dụng chính sách tài khóa thu hẹp

Để đạt mức sản lượng tiềm năng cần điều chỉnh sản lượng:

∆ Y =Y PY =8500−9040=−540 tỷ USD

Chỉ sử dụng công cụ chi tiêu (G)

K G=K=∆ Y /∆ G0→ ∆ G0=∆ Y / K=−540/¿1,33 ≈−406 tỷ USD

Vậy chính phủ phải giảm chi tiêu về hang hóa dịch vụ là −406tỷ USD

Chỉ sử dụng công cụ thuế (T)

∆ T0=∆ Y

K =∆ Y /−K C m=−540 /(−1,33.0,75)≈ 541,4 tỷ USD

Vậy chính phủ phải tăng thuế một lượng là 541,4 tỷ USD

Câu 6:

Người lao động

Không có việc làm đồng nghĩa với hạn chế giao tiếp với những người lao động khác, tiêu tốn thời gian vô nghĩa, không có khả năng chi trả, mua sắm vật dụng thiết yếu cũng như các hàng hóa tiêu dùng Yếu tố sau là vô cùng trầm trọng cho người gánh vác nghĩa vụ gia đình, nợ nần, chi trả chữa bệnh Những nghiên cứu cụ thể chỉ ra rằng, gia tăng thất nghiệp đi liền với gia tăng tỷ lệ tội phạm, tỷ lệ tự tử, và suy giảm chất lượng sức khỏe[1]

Theo một số quan điểm, rằng người lao động nhiều khi phải chọn công việc thu

nhập thấp (trong khi tìm công việc phù hợp) bởi các lợi ích của bảo hiểm xã hội chỉ cung cấp cho những ai có quá trình làm việc trước đó Về phía người sử dụng lao động thì sử dụng tình trạng thất nghiệp để gây sức ép với những người làm công cho mình (như không cải thiện môi trường làm việc, áp đặt năng suất cao, trả lương thấp, hạn chế cơ hội thăng tiến, v.v )

Cái giá khác của thất nghiệp còn là, khi thiếu các nguồn tài chính và phúc lợi xã hội,

cá nhân buộc phải làm những công việc không phù hợp với trình độ, năng lực Như vậy thất nghiệp gây ra tình trạng làm việc dưới khả năng Với ý nghĩa này, thì trợ cấp thất nghiệp là cần thiết

12

Trang 18

Những thiệt thòi khi mất việc dẫn đến trầm uất, suy yếu ảnh hưởng của công

đoàn, công nhân lao động vất vả hơn, chấp nhận thù lao ít ỏi hơn và sau cùng là chủ nghĩa bảo hộ việc làm Chủ nghĩa này đặt ra những rào cản với người muốn gia nhập công việc, hạn chế di dân, và hạn chế cạnh tranh quốc tế Cuối cùng, tình trạng thất nghiệp sẽ khiến cán cân đàm phán điều kiện lao động nghiêng về giới chủ, tăng chi phí khi rời công việc và giảm các lợi ích của việc tìm cơ hội thu nhập khác

Người thất nghiệp dễ ở trong tình trạng mình là người thừa tuy nhiên sự tác động là khác nhau giữa hai giới Ở phụ nữ nếu không có việc làm ngoài thì việc nội trợ và chăm sóc con cái vẫn có thể được chấp nhận là sự thay thế thỏa đáng, ngược lại ở người đàn ông, đem thu nhập cho gia đình gắn chặt đến giá trị cá nhân, lòng tự trọng Nam giới khi mất việc làm thường tự ti, rất nhạy cảm và dễ cáu bẳn, họ có thể tìm đến rượu, thuốc lá để quên đi buồn phiền, tình trạng này kéo dài ngoài khả năng gây nghiện ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe còn có thể khởi tạo một vấn đề mới đó là bạo hành gia đình Họ cũng dễ bị rối loạn tâm lý như buồn phiền, mất ngủ, trầm cảm và như đã nói ở trên đôi khi còn dẫn đến hành vi tự sát

Nền kinh tế

Đường cong Phillips dốc xuống phía phải

Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp, các nguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hội sản xuất thêm sản phẩm và dịch vụ Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn Giảm tính hiệu quả của sản xuất theo quy mô

Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm Hàng hóa và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụt giảm Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu tiêu dùng ít đi so với khi nhiều việc làm, do đó

13

Trang 19

mà cơ hội đầu tư cũng ít hơn.

Tình trạng thất nghiệp gia tăng tương quan với áp lực giảm lạm phát Điều này được minh họa bằng đường cong Phillips trong kinh tế học

Một tỷ lệ thất nghiệp vừa phải sẽ giúp cả người lao động và chủ sử dụng lao động Người lao động có thể tìm những cơ hội việc khác phù hợp với khả năng, mong muốn

và điều kiện cư trú Về phía giới chủ, tình trạng thất nghiệp giúp họ tìm được người lao động phù hợp, tăng sự trung thành của người lao động Do đó, ở một chừng mực nào đó, thất nghiệp đưa đến tăng năng suất lao động và tăng lợi nhuận

14

Ngày đăng: 02/12/2021, 19:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC THI: LÝ THUYẾT – TỰ LUẬN - BÀI TẬP LỚN BÀI TẬP ỨNG DỤNG KINH TẾ HỌC đề tài bài tập ứng dụng kinh tế học
HÌNH THỨC THI: LÝ THUYẾT – TỰ LUẬN (Trang 1)
Hình thức trình bày 1,0 điểm - BÀI TẬP LỚN BÀI TẬP ỨNG DỤNG KINH TẾ HỌC đề tài bài tập ứng dụng kinh tế học
Hình th ức trình bày 1,0 điểm (Trang 4)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w