Để đạt được mức sản lượng tiềm năng chính phủ sử dụng chính sách tài khóa như thế nào trong các trường hợp: Chỉ sử dụng công cụ chi tiêu G Chỉ sử dụng công cụ thuế T 1,0 điểm 1,0 điểm 6
Trang 1GVHD : THS NGUYỄN TẤN ĐẠT
HSSV : LÝ TRIỆU AN MSHSSV:2030180025
MÔN HỌC : KINH TẾ HỌC
BÀI TẬP LỚN:
BÀI TẬP ỨNG DỤNG KINH TẾ HỌC
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tp HCM – tháng 12 năm 2021
NGÂN HÀNG ĐỀ THI
THÔNG TIN HỌC PHẦN
Tên học phần : ghi rõ thông tin
Mã sốhọc phần : ghi rõ thông tin
Số tín chỉ (ĐVHT) : ghi rõ thông tin
Khóa áp dụng : ghi rõ thông tin áp dụng từ khóa nào
Thời gian : ghi rõ thời gian thi
Tài liệu : ghi rõ được hay không được sử dụng tài liệu
SỐ LƯỢNG CÂU HỎI
Số câu hỏi/đề thi : ghi rõ số lượng câu hỏi/đề thi
THÔNG TIN NGƯỜI BIÊN SOẠN
Đơn vị
….
TRƯỞNG KHOA TỔ TRƯỞNG
BỘ MÔN
CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI
HIỆU TRƯỞNG DUYỆT
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI
Tên môn học: Kinh tế Mã môn học: MH3104624 Tên đề tài: Bài tập ứng dụng Kinh tế học
Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Tấn Đạt
Họ tên HSSV: LÝ TRIỆU AN MS HSSV: 2130180025
điểm Hướng dẫn chấm
Phần 1: Kinh tế học vi mô (6 điểm)
1
Câu 1: Trên thị trường có dữ liệu về lượng
cầu và lượng cung ở các mức giá khác nhau
của sản phẩm X như sau:
P (USD/sp) 15 20 25 30
QD (sp) 150 110 70 30
QS (sp) 235 280 325 370
a) Tính độ co giãn của cầu theo giá tại điểm
cân bằng Trong trường hợp này, những nhà
sản xuất muốn tăng doanh thu của sản phẩm
X thì nên quyết định tăng giá hay giảm giá
sản phẩm X ? (1 điểm)
1,0 điểm
b) Nếu chính phủ đánh thuế trên một sản phẩm
X là t = 2 Tính số thuế mà người tiêu dùng
và doanh nghiệp phải chịu trên mỗi đơn vị
sản phẩm ? (1 điểm)
1,0 điểm
c) Hãy tính thặng dư tiêu dùng (CS) cho
trường hợp khi chính phủ chưa đánh thuế và
trường hợp khi chính phủ đánh thuế t = 2 ?
Khi có thuế, thặng dư tiêu dùng đã thay đổi
1,0 điểm
Trang 3(tăng hay giảm) bao nhiêu? Vẽ đồ thị cung
cầu để minh họa cho sự thay đổi đó của CS?
(1 điểm)
2
Câu 2: Một người tiêu dùng sử dụng thu
nhập hàng tháng là 4.200.000 đồng để mua
hai hàng hóa X, Y với giá của X là Px =
100.000 đồng/sản phẩm, giá của Y là Py =
400.000 đồng/sản phẩm Sở thích của người
này đối với hàng hóa X và Y được thể hiện
bởi hàm tổng lợi ích được cho là: TU = (X –
2)Y
a) Phối hợp nào giữa X và Y để đảm bảo tối đa
hóa lợi ích Tính tổng lợi ích tối đa mà
người này đạt được ? (0,5 điểm)
0,5 điểm
b) Tính tỷ lệ thay thế biên của X cho Y
(MRSXY) tại điểm tiêu dùng tối ưu ? (0,5
điểm)
0,5 điểm
3
Câu 3: Một xí nghiệp có hàm sản xuất
Q = K1/2 L Giá thị trường của 2 yếu tố sản
xuất K và L lần lượt là: PK = 20.000 đvt và
PL = 10.000 đvt Xác định phối hợp tối ưu
giữa hai yếu tố sản xuất khi tổng chi phí sản
xuất bằng 600.000 đvt và sản lượng đạt
được ? (1,0 điểm)
1,0 điểm
4
Câu 4: Doanh nghiệp Y sản xuất trên thị
trường cạnh tranh hoàn toàn có hàm tổng
chi phí được cho như sau: TC = Q2 + 40Q +
14400 Tìm AC tại đó doanh nghiệp đạt
mức sản lượng tối ưu ? (1,0 điểm)
1,0 điểm
Phần 2: Kinh tế học vĩ mô (3 điểm)
Trang 4Câu 5: Trong một nền kinh tế mở có các
hàm sau đây: (Đvt: tỷ USD)
C = 80 + 0,75Yd; I = 700; G = 3.500; T
= 0,4Y; X = 2.500; M = 0,2Y
a) Hãy nhận xét về cán cân thương mại và cán
cân ngân sách tại mức sản lượng cân bằng ?
(1,0 điểm)
1,0 điểm
b) Được biết sản lượng tiềm năng của nền kinh
tế YP = 8.500 tỷ USD, số nhân tổng cầu k =
1,33 Để đạt được mức sản lượng tiềm năng
chính phủ sử dụng chính sách tài khóa như
thế nào trong các trường hợp:
Chỉ sử dụng công cụ chi tiêu (G)
Chỉ sử dụng công cụ thuế (T)
(1,0 điểm)
1,0 điểm
6
Câu 6: Hãy phân tích tác động của tình
trạng thất nghiệp đến người lao động và nền
kinh tế ? Trình bày các biện pháp có thể làm
giảm tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế ? (1,0
điểm)
1,0 điểm
Hình thức trình bày 1,0
điểm
điểm
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Điểm bài tập lớn: ……… / 10
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
(ký và ghi rõ họ tên)
Ths Nguyễn Tấn Đạt
Trang 6MỤC LỤC
Vai trò của môn kinh tế học: 8
Người lao động 16 Nền kinh tế 17
-1
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến GVHD Ths Nguyễn Tấn Đạt đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và hoàn thành bài tập lớn này Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Tấn Đạt đã dày công truyền đạt kiến thức và hướng dẫn em trong quá trình làm bài
Em đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học được trong học kỳ qua để hoàn thành bài tiểu luận Nhưng do kiến thức hạn chế và không có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và trình bày Rất kính mong sự góp ý của quý thầy cô để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, em xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các thầy đã giúp có được vốn kiến thức để thực bài tập lớn này
Xin trân trọng cảm ơn!
2
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Vai trò của môn kinh tế học:
1 Kinh tế học vi mô:
Kinh tế học vi mô nghiên cứu các quyết định của các cá nhân và doanh nghiệp và các
tương tác giữa các quyết định này trên thị trường Kinh tế học vi mô giải quyết các đơn vị cụ thể của nền kinh tế và xem xét một cách chi tiết cách thức vận hành của các đơn vị kinh tế hay các phân đoạn của nền kinh tế.
2 Kinh tế học vĩ mô:
Kinh tế học vĩ mô hay là kinh tế tầm lớn (Macroeconomic) là một phân ngành
của kinh tế học chuyên nghiên cứu về đặc điểm, cấu trúc và hành vi của cả một nền kinh tế nói chung Kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô là hai lĩnh vực chung nhất của kinh tế học Trong khi kinh tế học vi mô chủ yếu nghiên cứu về hành vi của các cá thể đơn lẻ, như công ty và cá nhân người tiêu dùng, kinh tế học vĩ mô lại nghiên cứu các chỉ tiêu cộng hưởng như GDP, tỉ lệ thất nghiệp, và các chỉ số giá cả để hiểu cách hoạt động của cả nền kinh tế
Kinh tế học vĩ mô là một lĩnh vực tổng quát nhưng có hai khu vực nghiên cứu điển hình:
Nghiên cứu nguyên nhân và hậu quả của biến động ngắn đối với thu nhập quốc gia (còn gọi là chu kỳ kinh tế ).
Nghiên cứu những yếu tố quyết định cho tăng trưởng kinh tế bền vững.
Kinh tế học vĩ mô bắt nguồn từ các học thuyết kinh tế chính trị Nó kế thừa hệ thống tri thức của môn kinh tế chính trị Kinh tế học vĩ mô hình thành từ những nỗ lực tách các quan điểm chính trị ra khỏi các vấn đề kinh tế Các nhà nghiên cứu kinh tế học vĩ
mô phát triển các mô hình để giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố như thu nhập quốc gia, sản lượng, tiêu dùng, thất nghiệp, lạm phát, tiết kiệm, đầu tư, buôn bán đa quốc gia và tài chính đa quốc gia Các mô hình này và các dự báo do chúng đưa ra được cả chính phủ lẫn các tập đoàn lớn sử dụng để giúp họ phát triển và đánh giá các chính sách kinh tế và các chiến lược quản trị
3
Trang 9KẾT CẤU BÀI TẬP LỚN
Mục lục
Lời cảm ơn
Lời mở đầu
Vai trò của môn kinh tế học
Phần 1: Kinh tế học vi mô: (6 điểm)
Phần 2: Kinh tế học vĩ mô: (3 điểm)
4
Trang 10PHẦN 1: KINH TẾ HỌC VI MÔ
Câu 1:
a Phương trình hàm cầu:
Q D=aP+b↔{150=a 15+b 110=a.20+ b
↔{b=270 a=−8
Vậy phương trình hàm cầu:Q D=−¿8P+270
Phương trình hàm cung:
Q S=c.P+d
↔{235=c 15+d 280=c 20+d
↔{d =100 c=9
Vậy phương trình hàm cung:Q S=9 P+100
Giá tại thời điểm cân bằng: Q D=Q S
↔-8P+270=9P+100
↔-8P−¿9P=100−¿270
↔−¿17P=−¿170
→ P E=10 USD/sp
TạiP E=10 USD/sp → Q E= Q D= Q S=−¿8.10+270=190
Vậy giá cân bằng P E=10 USD/sp và sản lượng cân bằng Q E=190sp
Khi P E=10 USD/sp thì Q D=(−¿8.10)+270=190 sp
Vậy độ co giãn của cầu theo giá tại điểm cân bằng:
E D=a. Q P
D = −¿8.19010 = −¿0,42
Nhận xét:
|E D|=|−0,42| = 0,42 < 1→ cầu co giãn ít
Vì cầu co giãn ít nên giá và doanh thu đồng biến với nhau do đó muốn tăng doanh thu phải tăng giá
b Phương trình hàm cung khi có thuế
Q S=9 P+100
5
Trang 11↔−¿9P= −Q S+100
↔P=Q S
9 −¿11,11
Phương trình hàm cung khi có thuế
↔ P S , =P S+t
↔ P S , =(Q S
,
9 −11,11)+2
↔ P S , =Q S ,
9 −¿ 9,11
↔ −Q S ,
9 =−P S ,−¿ 9,11
→ Q S ,=9P S , +82
Vậy phương trình hàm cung khi có thuế
Q S ,=9P S , +82
Điều kiện cân bằng thị trường: Q D= Q S ,
−¿8P+270=9P +82
−¿8P−9 P=82−270
−17 P=−188
P , E=11,06 USD/sp
Tại P , E=11,06USD /sp thì Q , E=Q D= Q S=−8.11,06+270=181,52 sp
Vậy giá cân bằng khi có thuế P , E=11,06 USD/sp và sản lượng cân bằng khi có thuế Q , E
=181,52 sp
Thuế người tiêu dùng chịu:
T TD= P , E−P E=11,06−10 ≈1 USD
Thuế doanh nghiệp phải chịu:
T SX= t −T TD=2 – 1,06 ≈1 USD
Câu 2:
I=4200000 đồng
P X=100000 đồng/sản phẩm
P Y=400000 đồng/sản phẩm
TU=(X–2)Y
6
Trang 12a Hàm hữu dụng biên của X và Y:
TU=(X– 2)Y
MU X= (TU ) '=( X – 2 ) ' Y+(X– 2¿Y '
MU X=¿Y
MU Y= (TU ) '=( X – 2 ) ' Y+(X– 2¿Y '
MU Y=X – 2
Phương trình đường ngân sách:
X.P X + Y. P Y = I
100000X + 400000Y =4.200.000
Khi người tiêu dùng dùng toàn bộ thu nhập để mua hang hóa X ta có:
X=P I
X=4200000100000 =42 sản phẩm
Khi người tiêu dùng dung toàn bộ thu nhập để mua hang hóa Y ta có:
Y=P I
Y=4200000400000 =10,5 sản phẩm
Phương án tiêu dung tối ưu theo hệ phương trình sau :
P X =
MU Y
P Y
X P X+Y P Y=I
{ 100000Y =
X – 2
400000
X 100000+Y 400000=4200000
{ (X – 2).100000=400000 Y
X 100000+Y 400000=4200000
{X 100000+Y 400000=4.200 000 100000 X – 400000 Y =200.000
↔{X =22 s n Y =5 s n ả ph m ả ph m ẩ ẩ
Vậy người tiêu dùng đạt phương án tiêu dung tối ưu khi mua hàng hóa X=22 sản phẩm
và Y=5 sản phẩm
b TU MAX=(X – 2)Y =(22 – 2).5=100
Ta có MU Xvà MU Ylà hàm liên tục
7
Trang 13{ MU X=Y
MU Y=X −2
↔{X=22 s n Y =5 s n ả ph m ả ph m ẩ ẩ (1)
Tỷ lệ thay thế biên của X cho Y là :
MRS XY= −Y
X −2(2)
Từ (1) và (2) → MRS XY = 22−2−5 =−0,25
Vậy tỉ lệ thay thế biên tại điểm tiêu dùng tối ưu là MRS XY=−0,25
Câu 3:
TC=600000 đvt
P K=20000 đvt
P L=10000 đvt
GIẢI Q=K1 /2L
MP L=(Q )L '=(K1 /2L)L
'
=K1 /2
MP K=(Q )K ' =(K1 /2L) K ' = 1
2 K
1 2
L
Phương trình đường đẳng phí:
TC=K P K+L P L
↔ 600000=20000K+10000L
Phương án sản xuất tối ưu:
P L =
MP K
P K
20000 K +10000 L=600000
{ K1 /2
10000=
1
2 K
1 2
L
20000
20000 K +10000 L=600000
{20000 K1 /2=10000 1
2 K
1 2
L
20000 K +10000 L=600000
{20000 K +10000 L=600000 40000 K =10000 L
8
Trang 14{20000 K +10000 L=600000 40000 K −10000 L=0
→{K =10 L=40
MP L=K
1
2=3,16
MP K= 1
2 K
1
2
L =6,32
MRTS LK=−MP L
MP K =
−3,16 6,32 =
−1 2
Sản lượng doanh nghiệp đạt được tại điểm sản xuất tối ưu: Q=K12L=10
1
2.40=126,5
Câu 4:
TC=Q2+40 Q+14400
TFC=14400
TVC= Q2+40 Q
GIẢI Chi phí cố định trung bình:
AFC=TFC Q =14400
Q
Chi phí biến đổi trung bình:
AVC=TVC
Q2 +40Q
Q
Chi phí trung bình:
AC=AVC+AFC=Q2+40 Q
Q + 14400Q Chi phí biên:
MC=(TC ) Q ' =(Q2
+40Q+14400)Q
'
=2 Q+40
Doanh nghiệp đạt sản lượng tối đa khi: AC=MC
↔ Q
2
+40 Q
Q +14400
→ Q=120
Vậy sản lượng tối ưu doanh nghiệp đạt được là Q=120
Chi phí trung bình là:
9
Trang 15AC=Q2+40 Q
Q + 14400Q =280
10
Trang 16PHẦN 2: KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
Câu 5:
a C=80+0,75Y d
I=700
G=3500
T=0,4Y
X=2500
M=0,2Y
GIẢI
a Nền kinh tế mở: AS=Y; AD=C+I+G+X−M
C=80+0,75Y d=80+0,75 (Y −T )=¿80+0,75(Y−0,4 Y¿
↔ C=80+0,45Y
Điều kiện sản lượng cân bằng: AD=Y
C+I+G+X−M =Y
80+0,45Y+700+3500+2500−0,2 Y =Y
↔ 6780+0,25Y=Y
→ Y =9040 tỷ USD
Nhận xét cán cân thương mại:
X−M =2500−0,2 Y =2500−(0,2.9040)=692
X−M >0 ↔ 692>0
Vậy tại sản lượng Y=9040 thì thặng dư cán cân thương mại là 692
Nhận xét cán cân ngân sách:
T−G=0,4 Y −3500=116
T−G>0 ↔ 116>0
Vậy tại sản lượng cân bằng Y=9040 thì thặng dư cán cân ngân sách là 116 tỷ USD
b Ta có:
C m=0,7 5
Y=9040 tỷ USD
Y P=8500 tỷ USD
K=1,33
GIẢI
11
Trang 17Dùng chính sách tài khóa để ổn định kinh tế
Y>Y P ↔ 9040>8500 → n n ề kinhtế l m ạ phát
Vậy chính phủ phải sử dụng chính sách tài khóa thu hẹp
Để đạt mức sản lượng tiềm năng cần điều chỉnh sản lượng:
∆ Y =Y P−Y =8500−9040=−540 tỷ USD
Chỉ sử dụng công cụ chi tiêu (G)
K G=K=∆ Y /∆ G0→ ∆ G0=∆ Y / K=−540/¿1,33 ≈−406 tỷ USD
Vậy chính phủ phải giảm chi tiêu về hang hóa dịch vụ là −406tỷ USD
Chỉ sử dụng công cụ thuế (T)
∆ T0=∆ Y
K =∆ Y /−K C m=−540 /(−1,33.0,75)≈ 541,4 tỷ USD
Vậy chính phủ phải tăng thuế một lượng là 541,4 tỷ USD
Câu 6:
Người lao động
Không có việc làm đồng nghĩa với hạn chế giao tiếp với những người lao động khác, tiêu tốn thời gian vô nghĩa, không có khả năng chi trả, mua sắm vật dụng thiết yếu cũng như các hàng hóa tiêu dùng Yếu tố sau là vô cùng trầm trọng cho người gánh vác nghĩa vụ gia đình, nợ nần, chi trả chữa bệnh Những nghiên cứu cụ thể chỉ ra rằng, gia tăng thất nghiệp đi liền với gia tăng tỷ lệ tội phạm, tỷ lệ tự tử, và suy giảm chất lượng sức khỏe[1]
Theo một số quan điểm, rằng người lao động nhiều khi phải chọn công việc thu
nhập thấp (trong khi tìm công việc phù hợp) bởi các lợi ích của bảo hiểm xã hội chỉ cung cấp cho những ai có quá trình làm việc trước đó Về phía người sử dụng lao động thì sử dụng tình trạng thất nghiệp để gây sức ép với những người làm công cho mình (như không cải thiện môi trường làm việc, áp đặt năng suất cao, trả lương thấp, hạn chế cơ hội thăng tiến, v.v )
Cái giá khác của thất nghiệp còn là, khi thiếu các nguồn tài chính và phúc lợi xã hội,
cá nhân buộc phải làm những công việc không phù hợp với trình độ, năng lực Như vậy thất nghiệp gây ra tình trạng làm việc dưới khả năng Với ý nghĩa này, thì trợ cấp thất nghiệp là cần thiết
12
Trang 18Những thiệt thòi khi mất việc dẫn đến trầm uất, suy yếu ảnh hưởng của công
đoàn, công nhân lao động vất vả hơn, chấp nhận thù lao ít ỏi hơn và sau cùng là chủ nghĩa bảo hộ việc làm Chủ nghĩa này đặt ra những rào cản với người muốn gia nhập công việc, hạn chế di dân, và hạn chế cạnh tranh quốc tế Cuối cùng, tình trạng thất nghiệp sẽ khiến cán cân đàm phán điều kiện lao động nghiêng về giới chủ, tăng chi phí khi rời công việc và giảm các lợi ích của việc tìm cơ hội thu nhập khác
Người thất nghiệp dễ ở trong tình trạng mình là người thừa tuy nhiên sự tác động là khác nhau giữa hai giới Ở phụ nữ nếu không có việc làm ngoài thì việc nội trợ và chăm sóc con cái vẫn có thể được chấp nhận là sự thay thế thỏa đáng, ngược lại ở người đàn ông, đem thu nhập cho gia đình gắn chặt đến giá trị cá nhân, lòng tự trọng Nam giới khi mất việc làm thường tự ti, rất nhạy cảm và dễ cáu bẳn, họ có thể tìm đến rượu, thuốc lá để quên đi buồn phiền, tình trạng này kéo dài ngoài khả năng gây nghiện ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe còn có thể khởi tạo một vấn đề mới đó là bạo hành gia đình Họ cũng dễ bị rối loạn tâm lý như buồn phiền, mất ngủ, trầm cảm và như đã nói ở trên đôi khi còn dẫn đến hành vi tự sát
Nền kinh tế
Đường cong Phillips dốc xuống phía phải
Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp, các nguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hội sản xuất thêm sản phẩm và dịch vụ Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn Giảm tính hiệu quả của sản xuất theo quy mô
Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm Hàng hóa và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụt giảm Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu tiêu dùng ít đi so với khi nhiều việc làm, do đó
13
Trang 19mà cơ hội đầu tư cũng ít hơn.
Tình trạng thất nghiệp gia tăng tương quan với áp lực giảm lạm phát Điều này được minh họa bằng đường cong Phillips trong kinh tế học
Một tỷ lệ thất nghiệp vừa phải sẽ giúp cả người lao động và chủ sử dụng lao động Người lao động có thể tìm những cơ hội việc khác phù hợp với khả năng, mong muốn
và điều kiện cư trú Về phía giới chủ, tình trạng thất nghiệp giúp họ tìm được người lao động phù hợp, tăng sự trung thành của người lao động Do đó, ở một chừng mực nào đó, thất nghiệp đưa đến tăng năng suất lao động và tăng lợi nhuận
14