GIỚI THIỆU Trong báo cáo thực hành này, nhóm NO1-3 sẽ trình bày 2 nội dung chính: Thứ nhất là các kiến thức cơ bản được dạy trong môn học: bao gồm các kiến thức về nguyên lý bay; cấu tạo
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC HÀNH NHẬP MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Nhóm N01-3:
Nguyễn Xuân Dũng 20186038
Võ Trung Kiên 20186054 Nguyễn Văn Minh 20186063 Trần Minh Quang 20186071 Nguyễn Văn Thành 20186075
Trang 2Mục lục
GIỚI THIỆU 3
PHẦN I: KIẾN THỨC CƠ BẢN 4
1 Nguyên lý Bernoulli và nguyên lý bay 4
a Nguyên lý Bernoulli 4
b Nguyên lý nâng của máy bay cánh cố định 5
c Nguyên lý lái của máy bay cánh cố định 6
Cánh liệng 6
Cánh tà 7
Cánh lái hướng 8
Cánh lái độ cao 8
2 Cấu tạo chung và nguyên lý của máy bay mô hình 9
a Phần cơ khí 9
b Phần điện - điện tử 9
c Lưu ý kĩ thuật 10
Lưu ý kĩ thuật 1 Lựa chọn bộ phát tín hiệu (TX) 10
Lưu ý kĩ thuật 2 Lựa chọn động cơ 10
Lưu ý kĩ thuật 3 Quan hệ Cánh quạt – Động cơ 10
Lưu ý kĩ thuật 4 Quan hệ ESC – Pin 11
Lưu ý kĩ thuật 5 Lựa chọn Pin 11
PHẦN II: QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG MÁY BAY MÔ HÌNH CỦA NHÓM 12
1 Lựa chọn bản vẽ thiết kế 12
2 Xây dựng phần cơ khí 12
3 Xây dựng phần điện - điện tử 12
4 Kết quả bay của máy bay mô hình 12
Trang 3GIỚI THIỆU
Trong báo cáo thực hành này, nhóm NO1-3 sẽ trình bày 2 nội dung chính:
Thứ nhất là các kiến thức cơ bản được dạy trong môn học: bao gồm các kiến thức về nguyên
lý bay; cấu tạo chung và nguyên lý hoạt động của máy bay mô hình cánh cố định (Fixed-wing UAV)
Thứ hai là quá trình xây dựng máy bay mô hình của nhóm
Trang 4PHẦN I: KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Nguyên lý Bernoulli và nguyên lý bay
a Nguyên lý Bernoulli
Trong cơ học chất lưu, nguyên lý Bernoulli được phát biểu rằng khi một dòng chất lưu tăng vận tốc, đồng thời hoặc áp suất của dòng chất lưu đó giảm hoặc thế năng của dòng chất lưu giảm
Phương trình Bernoulli đối với một chất điểm bất kỳ trên đường dòng (đối với dòng không nén) là:
CONSTANT P
W
2 /
Trong đó
Plà áp suất tại chất điểm đang xét
Wlà thế năng trọng trường của chất điểm (đối với một hệ quy chiếu xác định)
là khối lượng riêng của dòng chất lưu
v là vận tốc dòng chất lưu
Định lý Bernoulli được ứng dụng thành công trong giải thích các hiện tượng trong cơ học chất lưu, đồng thời đóng vai trò quan trọng đối trong ứng dụng cải tiến, chế tạo và sản xuất của các loại cánh của máy bay cánh cố định, cánh quạt máy bay trực thăng, chân vịt của tàu thủy, buồng trộn nhiên liệu động cơ đốt, cùng với nhiều ứng dụng khác
Trong môn học này, ta quan tâm đến ứng dụng của nguyên lý Bernoulli trong ngành hàng không, đặc biệt là nguyên lý bay ( nguyên lý nâng và nguyên lý lái) của máy bay cánh cố định
Trang 5b Nguyên lý nâng của máy bay cánh cố định
Hình 1
Ứng dụng nguyên lý Bernoulli, các nhà sản xuất đã chế tạo biên dạng cánh máy bay sao cho khi bay, dòng khí đi qua mặt trên của cánh có tốc độ (v1) lớn hơn tốc độ (v2) của dòng khí đi
qua mặt dưới của cánh (v1>v2) (Hình 1)
Theo nguyên lý Bernoulli, áp suất ( P 1) của dòng khí lên mặt trên sẽ giảm đi, từ đó tạo ra chênh lệch áp suất giữa hai mặt của cánh máy bay ( P 1< P 2)
Sự chênh lệch áp suất ( P 1 – P 2 = P ) tạo một lực nâng lên cánh máy bay (Hình 2) với độ
lớn là
L = S.( P 1 – P 2) = S P (với S là diện tích bề mặt cánh)
Hình 2
Trang 6c Nguyên lý lái của máy bay cánh c
Cũng ứng dụng nguyên lý Bernoulli
giúp điều khiển máy bay
Cánh liệng
Cánh liệng là các bề mặt lái có vai trò t
4) Cánh liệng được đặt đối xứng trên hai cánh máy bay (nh
liệng luôn chuyển động ngược chi
Hình 4
a máy bay cánh cố định
Bernoulli, các nhà sản xuất chế tạo các bề mặt lái cho máy bay
Hình 3
t lái có vai trò tạo momen quay quanh trục dọc của máy bay
ng trên hai cánh máy bay (nhằm tăng moment quay), hai cánh
chiều (Hình 5)
Hình 5
t lái cho máy bay
a máy bay (Hình
m tăng moment quay), hai cánh
5
Trang 7Cánh tà
Cánh tà là các bề mặt lái có vai trò t
trên hai cánh, ở vị trí sát thân (nh
Hai cánh tà luôn chuyển động cùng chi
có vai trò tăng giảm lực nâng (Hình 6) Cánh tà đượ
trí sát thân (nhằm giảm moment quay lên trục dọc của máy bay)
ng cùng chiều
Hình 6
Hình 7
ợc đặt đối xứng
máy bay) (Hình 7)
Trang 8Cánh lái hướng
Cánh lái hướng là bề mặt trên đuôi đứng (Hình 8), có vai trò tạo moment quay máy bay theo
trục đứng, làm máy bay quay sang phải hoặc trái
Hình 8
Cánh lái độ cao
Cánh lái độ cao là các bề mặt lái được đặt đối xứng trên hai đuôi ngang (Hình 9) Cánh lái độ
cao có vai trò thay đổi lực nâng ở đuôi, từ đó tạo moment quay quay trục ngang máy bay,
làm máy bay chúc lên hoặc chúc xuống (Hình 10)
Hình 9
Hình 10
Trang 92 Cấu tạo chung và nguyên lý c
Trong môn học này, khi xét nguyên lý ho
các nguyên lý bay cơ bản đã nêu
Cấu tạo của máy bay mô hình g
a Phần cơ khí
Phần cơ khí bao gồm các bộ ph
- Khung máy bay, bao gồm: thân, cánh và đuôi
- Các bề mặt lái: cánh tà, cánh li
- Xương chịu lực
- Vỏ bọc tạo dạng khí động
Nguyên lý hoạt động của phần cơ khí như đư
b Phần điện - điện tử
Phần điện - điện tử bao gồm các b
- Động cơ (Motor, Engine)
- Cánh quạt (Propeller)
- Điều tốc ESC (Electronic Speed Controller)
- Pin Lipo (Lithium Polymer Battery)
- Động cơ servo
- Tay điều khiển (Transmitter
- Bộ thu tín hiệu (Receiver –
Phần điện - điện tử hoạt động theo nguyên lý nh
o chung và nguyên lý của máy bay mô hình
nguyên lý hoạt động của máy bay mô hình, ta chỉ
ã nêu ở trên
a máy bay mô hình gồm 2 phần chính: phần cơ khí và phần điện - đi
phận sau:
m: thân, cánh và đuôi
t lái: cánh tà, cánh liệng, cánh lái hướng, cánh lái độ cao
ng
n cơ khí như được nêu ở trên về nguyên lý bay c
m các bộ phận sau:
c ESC (Electronic Speed Controller)
(Lithium Polymer Battery)
n (Transmitter – TX)
– RX)
ng theo nguyên lý như sau
ỉ quan tâm đến điện tử
nguyên lý bay cơ bản
Trang 101) RX bắt tín hiệu từ TX và giải mã tín hiệu thành tín hiệu điều khiển cho từng kênh 2) Các servo nhận tín hiệu từ RX và thực hiện các thao tác lái cánh và đuôi
3) ESC nhận tín hiệu từ RX và điều khiển dòng xả của pin
4) Động cơ quay với tốc độ tương ứng với dòng xả nhận được từ ESC
c Lưu ý kĩ thuật
Khi lắp đặt và nối các bộ phận điện - điện tử với nhau, ta cần lưu ý các thông số kĩ thuật của các bộ phận để đảm bảo sự tương thích
Lưu ý kĩ thuật 1 Lựa chọn bộ phát tín hiệu (TX)
Đối với máy bay cánh bằng cần tối thiểu 4 kênh tín hiệu:
Kênh 1: Điều khiển tốc độ motor
Kênh 2: Điều khiển cánh liệng
Kênh 3: Điều khiển cánh lái độ cao
Kênh 4: Điều khiển cánh lái hướng
Lưu ý kĩ thuật 2 Lựa chọn động cơ
Có 2 loại động cơ chính:
- Động cơ có chổi than: có 2 dây ra
- Động cơ không chổi than: có 3 dây ra, bền hơn và cho hiệu suất cao hơn
Động cơ có 1 thông số chính: Tốc độ quay trên Hiệu điện thế
(Ký hiệu: KV | Đơn vị: rpm/v hay vòng/phút/vôn)
Lưu ý kĩ thuật 3 Quan hệ Cánh quạt – Động cơ
Cánh quạt có 2 thông số chính: [Đường kính cánh] * [Pitch cánh]
Thông số của cánh quạt và của động cơ cần phù hợp Nếu cánh quá lớn so với motor, có thể xảy ra cháy thiết bị
- Với động cơ có (KV < 1700) thì thường dành cho máy bay cánh bằng và sử dụng các loại cánh quạt dài như: 7x4,8x4,9x4,10x4
- Với động cơ (KV >1700) thì dùng cho máy bay kiểu chiến đấu và sử dụng cánh quạt nhỏ hơn như: 6x4, 6x3, 5x5
Trang 11Lưu ý kĩ thuật 4 Quan hệ ESC – Pin
Lựa chọn ESC phải căn cứ vào
- Pin
- Công suất của động cơ
- Dòng điện thông thường và dòng điện tối đa đo bằng Ampe: là dòng chịu tải cho phép của ESC, vi phạm quá dòng tối đa sẽ bị cháy ESC
Lưu ý kĩ thuật 5 Lựa chọn Pin
Các thông số quan trọng:
- Hiệu điện thế (V) và dòng xả (A) định mức: quyết định bởi hiệu điện thế tiêu thụ và dòng tiêu thụ của động cơ
- Dòng xả tối đa (A): Pin không được có dòng xả tối đa yếu hơn dòng tiêu thụ, vì khi ép pin phóng điện quá mức, pin có thể hỏng hóc, cháy nổ
- Dung lượng (mAh): quyết định bởi khối lượng máy bay chở được và thời gian bay yêu cầu
Lưu ý lắp pin:
- Khối lượng pin ảnh hưởng đến thời gian bay Không lắp nhiều pin quá mức cần thiết
- Nguồn pin được lắp từ các cell 3,7V Cần lắp kết hợp song song/nối tiếp để đạt hiệu điện thế, dòng xả, dung lượng và khối lượng mong muốn
Trang 12PHẦN II: QUÁ TRÌNH XÂY D
1 Lựa chọn bản vẽ thiết kế
Nhóm NO1-3 lựa chọn dùng bả
Thiết kế được chọn là máy bay cánh b
có duy nhất 2 bề mặt lái đối xứng trên 2 đuôi ngang, có vai tr
liệng
2 Xây dựng phần cơ khí
Nhóm đã cắt, lắp ghép các bộ ph
theo bản lề linh động bằng băng dính trong và gia c
(làm theo hướng dẫn có sẵn kèm theo b
3 Xây dựng phần điện - điện t
Phần điện - điện tử đã được hoàn thành b
4 Kết quả bay của máy bay mô hình
Máy bay mô hình của nhóm đư
cánh, bay trên không trong khoả
N II: QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG MÁY BAY MÔ HÌNH CỦA NHÓM
ản vẽ có sẵn
n là máy bay cánh bằng (không vỏ bọc dạng khí động) Thi
ng trên 2 đuôi ngang, có vai trò kiêm cánh lái
phận khung máy bay với nhau bằng keo nến, gắ
ng băng dính trong và gia cố máy bay bằng xương cacbon ch
n kèm theo bản vẽ)
n tử
c hoàn thành bởi các sinh viên khóa trước trong bộ
a máy bay mô hình
a nhóm được thực hiện bay bỏi các sinh viên khóa trước Máy bay đ
ảng 1 phút và đã hạ cánh nguyên vẹn, không b
Hình 12
A NHÓM
ng) Thiết kế máy bay
ò kiêm cánh lái độ cao và cánh
ắn bề mặt lái
ng xương cacbon chịu lực
ộ môn
c Máy bay đã cất
n, không bị hỏng hóc
Trang 13Hình 13