Các loại từ đồng nghĩa : Có 2 loại từ đồng nghĩa:- Đồng nghĩa hoàn toàn - Từ đồng nghĩa không hoàn toàn... Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa: kẹ
Trang 1TIẾT 43, 44 :
TỪ ĐỒNG NGHĨA,
TỪ TRÁI NGHĨA,
TỪ ĐỒNG ÂM
Trang 2Từ đồng nghĩa
A
Trang 3b Các loại từ đồng nghĩa : Có 2 loại từ đồng nghĩa:
- Đồng nghĩa hoàn toàn
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
Trang 4II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1 T /115:Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ:
;
- Gan dạ: Dũng cảm, can đảm, can trường.
- Nhà thơ: Thi nhân, thi sĩ.
- Mổ sẻ: Phẫu thuật, giải phẫu.
- Của cải: Tài sản
- Loài người: Nhân loại.
- Nước ngoài: Ngoại quốc
-Thay mặt: Đại diện.
- Chó biển: Hải cẩu
- Đòi hỏi: Yêu cầu, nhu cầu
- Năm học: Niên khoá.
Trang 5
Bài tập 2 (SGK/115)
Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây:
- Máy thu thanh
Trang 7Bài 1 1. Gan dạ
2 Nhà thơ
3 Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Bài 2 1. Máy thu thanh
Đồng nghĩa giữa
từ toàn dân và từ địa
phương
Trang 8Bài tập 4/115 Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
1 Món quà anh gửi, tôi đã đưa
tận tay chị ấy rồi.
2 Bố tôi đưa khách ra đến cổng
rồi mới trở về.
3 Cậu ấy gặp khó khăn một tí
đã kêu.
4 Anh đừng làm như thế người
ta nói cho ấy
5 Cụ ốm nặng đã đi hôm qua
rồi.
1 Món quà anh gửi, tôi đã trao
tận tay chị ấy rồi.
2 Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
3 Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã
phàn nàn
4 Anh đừng làm như thế người ta
cười cho ấy
5 Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
Trang 9Bài tập 5 phân biệt
nghĩa của các từ trong
các nhóm đồng nghĩa:
kẹo
Cho, Tặng, Biếu
người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng
người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến
người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận
Trang 10Bài tập 5 phân biệt
nghĩa của các từ
trong các nhóm
Tu, Nhấp, Nốc
uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị
uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục
Nhấp:
Nốc:
uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm)
Tu:
14
LuyÖn tËp
Trang 11Từ trái nghĩa
B
Trang 12I Lí THUYẾT:
2 Từ trỏi nghĩa:
a Khỏi niệm:
- Từ trái nghĩa là những từ cú nghĩa trái ngược nhau
- Một từ nhiều nghĩa cú thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
b Tác dụng:
+ Tạo phép đối
+ Tạo hình ảnh t ương phản
+ Gây ấn t ượng mạnh
+ Lời nói thêm sinh động
Trang 13II - Luyện tập :
1 – Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa
trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều
- Số cô chẳng giàu thì nghèo, Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
Trang 14- Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Trang 152 - Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa với những
từ in đậm trong các cụm từ sau:
Cá tươi
Tươi
Hoa tươi
Cá ươn Hoa héo
Ăn yếu
Yếu
Học lực yếu
Ăn mạnh(khỏe) Học lực giỏi
Chữ xấu
Xấu
Đất xấu
Chữ đẹp Đất tốt
Trang 163 - Bài 3: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
xa
mở ngửa
Vô thưởng vô ……
Trang 17Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác, xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con
Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
Bài 4: Tìm từ trái nghĩa trong những ví dụ sau:
Trang 18Từ đồng
âm
C
Trang 201 Bài 1:
Thu
Ba Tranh Sang
Sức Cao
Nhè Tuốt Môi
Nam
Thu tiềnMùa thuCao thấpCao hổ cốt
Nhà tranhTranh cướp
Số ba
Ba mẹ
Sức lựcTrang sức
Phương NamNam giới
Khóc nhèNhè trước mặt
Sang trọng Sưả sang
Tuốt lúa
Ăn tuốtĐôi môiMôi trường
Tháng tám, thu cao, gió thét già
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta Tranh bay sang sông rải khắp bờ
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa Mảnh thấp bay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật, Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về, chống gậy lòng ấm ức!
(Trích: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá )
Trang 21
2 Bài 2: a) Tìm các nghĩa khác nhau
của danh từ “cổ” và giải thích
mối liên quan giữa các nghĩa đó.
a) - Cổ (1): (Nghĩa gốc) Bộ phận nối liền thân và đầu của
người hoặc động vật
- Cổ (2): (Cổ tay, cổ chân) Bộ phận gắn liền cánh tay và bàn tay,
ống chân và bàn chân
- Cổ (3): (cổ chai lọ) Bộ phận gắn liền giữa thân và miệng của đồ vật.
b) Tìm từ đồng âm với danh từ “cổ”
và cho biết nghĩa của từ đó?
Mối liên quan: Đều là bộ phận dùng để nối các
Trang 22Làm thế nào để phân biệt từ đồng âm và từ nhiều
nghĩa?
Nghĩa hoàn toàn khác
nhau, không liên quan gì tới
nhau.
Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở Giống nhau về nghĩa.
Trang 233 Bài 3:
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau ( ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm )
- bàn (danh từ ) - bàn (động từ )
- sâu (danh từ ) - sâu (tính từ )
- năm (danh từ ) – năm (số từ )
-> Họ ngồi vào bàn để bàn công việc
-> Con sâu bị rơi xuống cái hố sâu -> Năm nay cháu vừa tròn năm tuổi.
Trang 24Bài tương tự Phân biệt các từ đồng âm sau bằng cách
xác định từ loại của chúng:
1 Con ngựa đá con ngựa đá .
2 Con ruồi đậu mâm xôi đậu .
Trang 25Ngày xưa có anh chàng mượn của người hàng xóm một cái vạc đồng Ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất
nên đền hai con cò này Người hàng xóm đi kiện Quan gọi hai người đến
xử Người hàng xóm thưa: “Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả.” Anh chàng nói: “Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò.”
- Nhưng vạc của con là vạc thật
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
Bài tập 4: Anh chàng dưới đây đã sử dụng biện pháp gì để không trả lại cái vạc cho người
hàng xóm? Nếu là viên quan xử kiện, em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?
Trang 26Đáp án:
- Anh chàng trong truyện đã sử dụng lối chơi chữ bằng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng xóm ( cái vạc và
con vạc ) - vạc đồng (vạc làm bằng đồng) và con vạc đồng (con vạc sống ở ngoài đồng)
đồng thì anh chàng kia chắc chắn sẽ chịu thua.
Trang 28Đá bóng