1 đảo đoạn chứa tâm động CD*EFG thành GFE*DC 2 Chuyển đoạn BC trong nhóm liên kết ABCD sang EFGBCH Câu 4: D Đây là dạng đột biến lặp đoạn CD trong cùng một NST, dạng đột biến này thường [r]
Trang 19 - Các dạng bài tập phần đột biến nhiễm sắc thể số 1
Câu 1: Đột biến NST kiểu mất đoạn thường xuất hiện kèm theo với loại đột biến nào sau đây:
A Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ
B Đột biến lặp đoạn
C Đột biến đảo đoạn
D Đột biến chuyển đoạn tương hỗ
Câu 2: Điều nào sau đây là đúng nhất khi nói về cơ chế phát sinh đột biến mất đoạn:
A Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 NST tương đồng làm giảm số lượng gen trên NST
B Một đoạn của NST bị đứt ra và mất đi
C Một đoạn nào đó của NST đứt ra và gắn vào vị trí khác
D 1 đoạn NST bị đứt ra và mất đi hoặc sự trao đổi chéo không cân giữa 2 NST tương đồng làm giảm số lượng
gen trên NST
Câu 3: Sơ đồ sau đây minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào?
(1): ABCD*EFGH → ABGFE*DCH
(2) : ABCD*EFGH → AD*EFGBCH
A (1) đảo đoạn chứa tâm động – (2) chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
B (1) và (2) đều đảo đoạn chứa tâm động
C (1) chuyển đoạn không chứa tâm động (2) chuyển đoạn trong một NST
D (1) đảo đoạn chứa tâm động – (2) đảo đoạn không chứa tâm động
Câu 4: Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến NST đột biến có
trình tự ABCDCDEG*HKM Dạng đột biến này:
A thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể
B thường gây chết cho cơ thể mang NST đột biến
C thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài
D thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng
Câu 5: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai NST thuộc hai cặp NST tương đồng số 3 và
số 5 Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Tính theo lí thuyết tỉ lệ loại giao tử không mang NST đột biến trong tống số loại giao tử là:
A
1
16
B
1
4
C
1
8
D.
1
2
Câu 6: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24 Một thể đột biến bị mất 1 đoạn NST số 1 , đảo đoạn ở NST số 2
Nếu giảm phân bình thường thì sẽ có bao nhiêu giao tử mang đột biến
A 75%
B 25%
C 12,5 %
D 50%
Trang 2Câu 7: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 24 số loại thể đột biến loại một nhiễm kép (2n -1 – 1) có thể có là:
A 14
B 66
C 7
D 42
Câu 8: Nếu n là số NST của bộ NST đơn bội thì thể 3 nhiễm
A 3n+1
B 3n-1
C 2n-1
D 2n+1
Câu 9: Thể một nhiễm có bộ nhiễm sắc thể thuộc dạng:
A n – 1
B 2n-1
C n + 1
D 2n+1
Câu 10: trong đột biến lệch bội, thể 4 kép có số lượng NST là:
A 2n + 2
B 2n – 2
C 2n + 2 + 2
D 2n – 2 – 2
Câu 11: ở cà độc dược 2n = 24, đột biến lệch bội xảy ra ở cặp NST số 3 và số 4 làm số lượng NST tăng lên 26.
Bộ NST của thể đột biến được kí hiệu là:
A 2n + 2
B 2n – 2
C 2n -1 – 1
D 2n + 1 + 1
Câu 12: ở ngô, bộ NST lưỡng bội là 2n = 20 Theo dự đoán có thể có tối đa bao nhiêu loại thể ba nhiễm khác
nhau được hình thành?
A 20
B 10
C 5
D 21
Câu 13: Một loài thực vật có 2n = 22, tính theo lí thuyết sẽ có thể có tối đa bao nhiêu loại thể một nhiễm kép có
thể được tạo ra?
A 55
B 110
C 20
D 21
Câu 14: Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiếm sắc thể mang
cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp NST mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diến
ra bình thường ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giảm phân diến ra bình thường Theo lý thuyết, phép lai: cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A 12
B 8
Trang 3C 4
D 6
Câu 15: Một nhóm tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaXbY tiến hành giảm phân hình thành giao tử, trong đó ở một số tế bào, cặp nhiếm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiếm sắc thể giới tính phân li bình thường Nếu giảm phân II diến ra bình thường thì kết thúc quá trình này sẽ tạo ra số loại giao tử tối
đa là
A 6
B 7
C 4
D 8
Câu 16: Khi phân tích sự giảm phân không bình thường ở một cá thể ,người ta nhận thấy : số giao tử chứa XY
là 16, chứa O là 6,số giao tử chứa X được tạo ra từ giảm phân bình thường là 153, số giao tử chứa Y được tạo ra
từ sự giảm phân bình thường là 100.Tần số đột biến là:
A 12%
B 8%
C 4%
D 16%
Câu 17: ở một ruồi giấm cái đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân I Trong số ruồi
con sinh ra có bao nhiêu % bị đột biến thể ba, giả sử rằng các hợp tử có khả năng sống như nhau:
A 100%
B 25%
C 75%
D 50%
Câu 18: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12 Khi quan sát quá trình giảm phân của
2000 tế bài sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiếm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diến ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lý thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiếm sắc thể chiếm tỉ lệ
A 1%
B 0,5%
C 0,25%
D 2%
Câu 19: Tế bào 2n mang kiểu gen Aa không hình thành thoi vô sắc trong nguyên phân dẫn đến tạo ra kiểu gen
nào sau đây ở tế bào con?
A AAAA.
B aaaa
C AAaa
D Aaa
Câu 20: Thể đa bội nào có khả năng sinh giao tử bình thường:
A 2n
B 3n
C 4n
D 5n
Câu 21: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có
40 NST và khẳng định cây này là thể tứ bội 4n Cơ sở khoa học của khẳng định trên là:
A Cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và khả năng chống chịu tốt
B Số NST trong tế bào là bội số của 4 nên 1n = 10 do đó 4n = 40
Trang 4C Các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng và kích thước giống nhau.
D Khi so sánh về hình dạng và kích thước của các NST trong tế bào người ta thấy chúng tồn tại thành từng
nhóm mỗi nhóm gồm 4 chiếc giống nhau về hình dạng và kích thước
Câu 22: Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến đựợc kí hiệu từ 1 đến 6 có số lượng
NST ở kì giữa trong một tế bào sinh dưỡng như sau
Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thế hệ đột biến là bằng nhau Trong các thể đột biến trên , các thể đột biến đa bội chẵn là
A I , III, IV, V
B II, VI
C I , III
D I, II, III, V
Câu 23: Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ
tinh Theo lí thuyết , các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỷ lệ 1:2:1
A AAAa x AAAa
B Aaaa x Aaaa
C AAaa x AAAa
D A và B đúng
Câu 24: biết rằng các thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường và không có
đột biến xảy ra theo lí thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có 5 loại kiểu gen
A Aaaa x Aaaa
B AAaa x AAAa
C Aaaa x AAaa
D AAaa x AAaa
Câu 25: Ở một loài động vật giao phối xét phép lai AaBb x AaBb Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể
đực , ở một số tế bào cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường , cơ thể cái giảm phân bình thường Theo lí thuyết , sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lệch bội bao nhiêu giao tử lưỡng bội
A 12 và 4
B 12 và 9
C 4 và 12
D 9 và 6
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B
Đột biến mất đoạn thường diễn kèm đột biến lặp đoạn một đoạn của cặp NST thứ nhất trong cặp tương đồng bị đứt ra và sau đó nó bị gắn ngay sang Nst thứ 2 kia, gây ra đột biến lặp đoạn
Câu 2: D
Cơ chế là 1 đoạn NST bị đứt ra và mất đi hoặc sự trao đổi chéo không cân giữa 2 NST tương đồng làm giảm số lượng gen trên NST
Câu 3: A
Trang 5(1) đảo đoạn chứa tâm động CD*EFG thành GFE*DC
(2) Chuyển đoạn BC trong nhóm liên kết ABCD sang EFGBCH
Câu 4: D
Đây là dạng đột biến lặp đoạn CD trong cùng một NST, dạng đột biến này thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng
Câu 5: B
Tỉ lệ giao tử mang NST số 3 bình thường là
1 2
Tỉ lệ giao tử mang NST số 5 bình thường là
1 2 Vậy tỉ giao tử bình thường không mang NST đột biến là
1
2 x
1
2 =
1 4
Câu 6: Truy cập http://tailieugiangday.com –để xem lời giải chi tiết
Câu 9: B
Thể một nhiễm có bộ NST có 1 NST trong 1 cặp tương đồng Do đó, so với bộ NST lưỡng bội bình thường, thể
1 nhiễm thiếu mất 1 chiếc NST
Câu 10: C
Thể 4 kép là thể có 2 cặp NST tương đồng, mà mỗi cặp tương đồng ấy lại có 4 chiếc NST so với 2 ở cặp tương đồng bình thường
Do đó bộ NST sẽ là 2n+2 +2
Câu 11: D
So với bình thường, bộ NST đột biến dư ra 2 chiếc, chia đều cho 2 cặp là số 3 và số 4
Như vậy thể đột biến là thể ba nhiễm kép 2n+1+1
Câu 12: B
Số cặp NST tương đồng là 20 + 2 =10
Vậy số thể 3 nhiễm có thể có là =10
Câu 13: A
Số cặp NST tương đồng là 22:2 =11
Số loại thể một nhiễm kép là = 55
Câu 14 Truy cập http://tailieugiangday.com –để xem lời giải chi tiết
Câu 25: B
Do 2 gen phân li độc lập
Xét gen Bb
Cơ thể cái cho giao tử B và b
Cơ thể đực cho giao tử B và b
Số kiểu hợp tử về cặp gen là 3 kiểu gồm BB, Bb, bb
Xét gen Aa
Cơ thể cái, giao tử A và a
Cơ thể đực, giao tử bình thường A,a
Giao tử đột biến là O, Aa
Hợp tử bình thường là AA, Aa, aa
Trang 6Hợp tử đột biến AO, aO, AAa, Aaa Xét 2 gen
Hợp tử lưỡng bội là 3 x 3 = 9 kiểu Hợp tử lệch bội là 3 x 4 = 12 kiểu