bộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dượcbộ câu hỏi trắc nghiệm hóa phân tích cao đẳng dược
Trang 1BỘ CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM MÔN: HÓA PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG: CAO ĐẲNG DƯỢC 11
1/ Hóa học phân tích là một môn khoa học về:
2/ Trong tổng hợp hữu cơ, Hóa phân tích đóng vai trò quan trọng để xác định công
thức thô, thành phần định tính, định lượng của sản phẩm và:
3/ Phân tích định lượng nhằm xác định chính xác các chất (nguyên tố, ion, gốc, nhóm
chức…) trong đối tượng phân tích về:
Trang 29/ Chất chuẩn là chất dùng để định lượng chất ấy trong các nền mẫu khác nhau hoặc
để:
10/ Thuốc thử là các chất hóa học tinh khiết vô cơ hoặc hữu cơ dùng để:
13/ Độ tinh khiết của thuốc thử được chia thành 4 cấp độ: tinh khiết kỹ thuật, tinh khiết
phân tích, tinh khiết hóa học và:
14/ Thuốc thử dùng trong định tính ít nhất phải đạt cấp độ:
15/ Chất cần xác định: là nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, ion, gốc
Trang 3b Xác định đúng nội dung phân tích
20/ Nguyên tắc chung để xác định một ion hoặc một chất chưa biết là chuyển chất
chưa biết thành chất mới đã biết thành phần hoá học và tính chất đặc trưng, từ đó suy ra:
23/ Phản ứng đặc hiệu là phản ứng phải tạo ra chất kết tủa hoặc màu sắc thay đổi rõ
rệt hay khí bay ra phải có mùi đặc trưng hoạc:
25/ Phản ứng riêng biệt là phản ứng chỉ xảy ra với:
Trang 4c Các ion trong cùng nhóm
26/ Ion thuộc cation nhóm II là:
Trang 542/ Dung dịch bão hòa của một chất ít tan phải thõa mãn điều kiện là tích số ion của
chất đó trong dung dịch so với tích số tan thì:
Trang 6b Lớn hơn
44/ Dung dịch quá bão hòa rất không bền, nếu lắc hoặc thêm vài tinh thể chất tan vào
dung dịch hay cọ vào thành bình thì lượng dư chất tan sẽ:
45/ Dung dịch không bão hòa là dung dịch còn có khả năng:
46/ Điều kiện để cho dung dịch của một chất không bão hòa là tích số ion của nó phải:
49/ Hệ đệm phosphat H2PO4- /HPO42- có ở thận: khi cơ thể bị nhiễm toan (pH thấp), H+
Trang 752/ Nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích là số gam chất tan có trong:
60/ Trong công thức tính nồng độ đương lượng của dung dịch, E được biểu thị là:
Trang 861/ Trong công thức tính nồng độ mol của dung dịch, M được biểu thị là:
62/ Độ chuẩn của dung dịch (T) có đơn vị tính là:
64/ Phương pháp phân tích khối lượng là phương pháp định lượng hóa học bằng cách
cân chính xác khối lượng chất cần xác định, dựa vào khối lượng của nó ta tính được:
65/ Ưu điểm phương pháp phân tích khối lượng là không cần dùng:
66/ Nhược điểm của phương pháp phân tích khối lượng là dựa vào thuốc thử kết tủa
cho nên về mặt tính đặc hiệu của phương pháp này:
67/ Phương pháp kết tủa là dùng phản ứng tạo tủa để tách chất cần xác định ra khỏi
dung dịch phân tích, tủa được lọc, rửa rồi:
b Cân
68/ Phương pháp phân tích khối lượng được phân thành 2 phương pháp chính
phương pháp kết tủa và:
Trang 969/ Trong phương pháp phân tích khối lượng, dạng kết tủa tạo thành sau phản ứng gọi
71/ Phương pháp bay hơi gián tiếp là dựa trên nguyên tắc cân chính xác một mẫu cần
xác định đem sấy hay làm khô ở bình hút ẩm để loại:
d Dư
73/ Cách rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:
75/ Trong phương pháp phân tích khối lượng, khi sấy tủa ban đầu nên đặt:
các chất có khả năng:
77/ Trong phương pháp phân tích khối lượng, một trong các yêu cầu đối với dạng tủa
là:
Trang 10a Dễ rửa, dễ sấy
78/ Một trong các yêu cầu của kết tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:
80/ Một trong các yêu cầu của dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:
81/ Trong phương pháp bay hơi trực tiếp, để làm bay hơi chất cần xác định, người ta
82/ Trong phương pháp bay hơi trực tiếp, để tính ra hàm lượng % của chất bay hơi
trong mẫu thử, người ta dựa vào:
83/ Định lượng sulfat theo phương pháp khối lượng bằng cách tạo tủa khi thêm vào
84/ Định lượng calci trong calci carbonat bằng cách:
85/ Thừa số chuyển (hệ số chuyển - kí hiệu F) là tỉ số giữa khối lượng mol của chất
cần xác định với:
Trang 11b Khối lượng của kết tủa (dạng tủa)
86/ Phương pháp phân tích thể tích dựa vào thể tích thuốc thử (đã biết chính xác nồng
độ)
dùng để phản ứng vừa đủ với một thể tích chính xác của:
91/ Yêu cầu đối với chỉ thị màu trong định lượng bằng phương pháp acid - base là:
93/ Chuẩn độ trực tiếp là nhỏ trực tiếp dung dịch thuốc thử vào một thể tích:
Trang 12b Chưa biết chính xác của dung dịch cần định lượng
94/ Chuẩn độ thừa trừ là cho một thể tích chính xác và quá dư dung dịch chuẩn độ tác
dụng với một thể tích chính xác dung dịch cần định lượng Sau đó định lượng thuốc thử
95/ Chuẩn độ thế là cho một thể tích chính xác dung dịch cần định lượng tác dụng với
một lượng dư thuốc thử nào đó, phản ứng sinh ra một lượng chất mới tương đương với lượng chất cần xác định
Dùng dung dịch chuẩn độ để định lượng:
vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu là phương pháp chuẩn độ:
101/ Đương lượng gam của một chất (ký hiệu là E) là khối lượng tính ra gam của chất
đó phản ứng với một đương lượng gam:
Trang 13103/ 3 cách pha dung dịch chuẩn độ thường dùng là: Pha từ ống chuẩn; Pha gần đúng
rồi điều chỉnh nồng độ và pha từ:
105/ Cách pha dung dịch chuẩn độ ta phải tính nồng độ thực dựa vào khối lượng hóa
106/ Để pha 100ml NaOH 0,1N từ lọ hóa chất không tinh khiết, ta chọn phương pháp
pha dung dịch chuẩn độ:
107/ Yêu cầu không thuộc yêu cầu của chất gốc là:
Trang 14a Thể tích nước (ml)
110/ Khi Khc < 0,900 thì cần hiệu chỉnh nồng độ dung dịch theo công thức tính, trong đó
a là:
111/ Chất không thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:
Trang 15120/ Quá trình trao đổi proton giữa acid và base tạo thành base mới và acid mới gọi là:
121/ Khi định lượng aspirin bằng dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1N ta dùng chỉ thị phenol
phtalein và nhỏ NaOH xuống tới khi dung dịch chuyển từ:
122/ Khi định lượng NH4OH dùng dung dịch chuẩn độ HCl 0,1N ta dùng chỉ thị methyl
đỏ và nhỏ HCl xuống tới khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu:
126/ KB được gọi là hằng số base của base B và biểu thị:
Trang 16127/ KB càng lớn thì base phân ly càng ít và:
128/ Khi nhỏ dung dịch chuẩn độ là acid hay base xuống một thể tích chính xác dung
dịch base hay acid cần định lượng,
thì ở gần điểm tương đương pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo thành:
129/ pH của điểm tương đương nằm:
130/ Kn là tích số ion của nước và ở 250 thì:
132/ Một acid sau khi cho một proton thì trở thành một base gọi là base liên hợp với
acid đó, ta gọi acid và base này là một:
133/ Phản ứng trung hòa giữa acid và base tạo thành base mới và acid mới còn gọi là
quá trình trao đổi:
d Oxy
134/ Tích số tan là tích số ion của các chất khó tan trong:
Trang 17135/ Trong phép định lượng đơn acid mạnh bằng đơn base mạnh, chọn chỉ thị nào
trong các cách sau để điểm dừng chuẩn độ sát với điểm tương đương:
136/ Trong phép định lượng acid yếu bằng base mạnh, chọn chỉ thị đúng nhất là:
138/ Để xác định điểm tương đương cho phép định lượng bằng phương pháp acid -
base, thường dùng chỉ thị màu pH như phenolphtalein, đỏ methyl, da cam methyl, … đó
là những chất có khả năng:
140/ Bản thân chỉ thị phải là một acid hoặc base yếu, màu của hai dạng acid, base liên
Trang 18147/ Cầu nội thường là ion phức có chứa ion trung tâm (chất tạo phức) và phối tử được
viết trong ngoặc vuông Điện tính cầu nội bằng:
Trang 19152/ Phương pháp complexon dựa trên nguyên tắc của:
154/ Hai loại chỉ thị thường dùng trong phương pháp complexon là:
158/ Phương pháp complexon dựa trên khả năng tạo phức nhanh của ion kim loại với
một chất hữu cơ có nhiều nhóm chức :
Trang 20162/ Độ cứng toàn phần của nước theo tiêu chuẩn “GOST” của Nga là số mili đương
lượng gam của Ca2+ và Mg2+ trong :
164/ Khi tiến hành định lượng Ca2+ sử dụng chỉ thị murexid ở gần điểm tương đương
sự thay đổi màu của chỉ thị là:
168/ Chỉ thị Murexid thường được pha bằng cách:
Trang 21174/ Sử dụng phương pháp complexon để định lượng ion kim loại tạo tủa hydroxyd ở
175/ Khi chỉ thị màu kim loại tạo với ion kim loại M1 cần chuẩn độ phức rất kém bền à
sự chuyển màu ở điểm tương đương không rõ, áp dụng phương pháp:
Trang 22c Thế
177/ Độ cứng toàn phần của nước theo tiêu chuẩn “GOST” của Nga là số mili đương
lượng gam trong một lít nước của :
183/ Nếu đưa một ion cùng tên với kết tủa vào dung dịch có cân bằng kết tủa hòa tan
thì cân bằng chuyển dịch về phía:
c Giữa
184/ Mầm tinh thể tạo ra đầu tiên có kích thước rất nhỏ Thời gian hình thành mầm phụ
thuộc vào bản chất của:
Trang 23187/ Tích số tan là tích số ion của các chất khó tan trong:
188/ Trường hợp cho thuốc thử vào dung dịch, các mầm được tạo ra từ từ Các mầm
này có cơ hội phát triển thành hạt to
Các ion được sắp đặt trên mầm tinh thể có hình dạng xác định gọi là:
189/ Nếu cho thuốc thử nhiều vào dung dịch, các mầm tinh thể tạo ra ồ ạt, chưa kịp lớn
lên thành hạt to đã tập hợp ngay thành kết tủa
Do quá trình tập hợp này quá nhanh, các ion được sắp xếp một cách hỗn độn, không định hướng, kết tủa này gọi là:
190/ Hai phương pháp chính định lượng bằng phương pháp kết tủa là:
191/ Một trong bốn điều kiện của phản ứng tạo thành kết tủa dùng trong định lượng
theo phương pháp kết tủa là:
192/ Một trong những điều kiện để kết tủa tinh thể là:
Trang 24b Kết tủa từ dung dịch loãng và nguội
193/ Khi tiến hành định lượng dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3
vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu là phương pháp chuẩn độ:
195/ Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng theo phương pháp kết tủa phải xảy ra
nhanh, chọn lọc, hoàn toàn và chọn được chỉ thị phù hợp để nhận ra:
196/ Phép định lượng bằng bạc nitrat là dựa vào phản ứng hóa học tạo các muối bạc
(clorid, bromid, iodid, cyanid, sulfocyanid) có tính chất:
197/ Phép định lượng bằng thủy ngân (I) là dựa vào phản ứng hóa học tạo các muối
thủy ngân (I) (clorid, bromid, iodid…) có tính chất:
Trang 25202/ Khi định bằng phương pháp Mohr, tại điểm tương đương khi cho dư một lượng
204/ Trong môi trường base mạnh AgNO3 sẽ phân huỷ thành kết tủa đen nào làm kết quả định lượng theo phương pháp Mohr thiếu chính xác:
206/ Trong phương pháp Mohr, tại thời điểm tương đương, khi dư một giọt dung dịch
bạc nitrat, tủa màu trắng sẽ chuyển sang tủa:
a Ag2CrO4 kết tủa (đỏ)
d Ag2CrO4 kết tủa (đen)
207/ Phương pháp Mohr chỉ chính xác khi nồng độ chất cần xác định có tỉ lệ như thế
nào so với nồng độ dung dịch bạc nitrat:
Trang 26b Kiềm yếu hoặc trung tính
209/ Khi định bằng phương pháp Volhard: tại điểm tương đương SCN- kết hợp với Fe3+
tạo kết tủa có màu:
b Tím
210/ Vai trò của acid nitric trong phương pháp Volhard là: ngăn cản sự thủy phân của
211/ Phương pháp Volhard thường sử dụng chỉ thị nào trong các chỉ thị dưới đây để
xác định điểm tương đương:
212/ Phương pháp Volhard phải tiến hành trong môi trường:
213/ Trong phương pháp Volhard, trước khi chuẩn độ AgNO3 dư bởi KSCN phải tiến hành:
Trang 27219/ Chuẩn độ bằng phương pháp oxy hóa khử dựa trên phản ứng nào giữa chất oxy
hóa và chất khử trong dung dịch:
220/ Chất không có tính oxy hóa hoặc tính khử nhưng có khả năng phản ứng hoàn toàn
với chất oxy hóa hay chất khử (thường tạo thành chất kết tủa hoặc tạo phức)
cũng có thể được định lượng bằng phương pháp oxy hóa khử theo cách nào sau đây:
c Thế
221/ Trong phản ứng oxy hóa khử, để làm tăng tốc độ phản ứng có thể thực hiện một
số biện pháp sau: Tăng nồng độ, dùng chất xúc tác và:
222/ Khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng theo Đối với hệ đồng thể khi nhiệt tăng
224/ Để tăng tốc độ phản ứng trong định lượng glucose bằng I2 0,1N, người ta sử dụng cách nào sau đây:
Trang 28b Tăng nồng độ
225/ Chất chỉ thị oxy hóa khử ở dạng biến đổi theo thế oxy hóa khử của hệ đổi màu đặc
trưng ở thế oxy hóa tại thời điểm:
226/ Trong quá trình chuẩn độ oxy hóa khử, nồng độ của thuốc thử và chất cần xác
định luôn thay đổi, điều đó dẫn đến sự thay đổi:
OXK2 Hiệu số ∆E0 càng lớn thì:
228/ Để xác định điểm tương đương trong phương pháp oxy hóa khử bằng cách đo
thế, người ta tiến hành theo dõi:
229/ Phương pháp permanganat là phương pháp định lượng dựa vào khả năng oxy
hóa của permanganat ở trong môi trường:
Trang 29233/ Hoàn thành phương trình phản ứng sau:
238/ Trong phương pháp định lượng Iod thế và thừa trừ với chỉ thị hồ tinh bột, tại điểm
tương đương dung dịch chuyển từ:
239/ Định lượng bằng phương pháp iod phải tiến hành trong môi trường:
240/ Điểm giống nhau giữa phản ứng oxy hóa - khử và phản ứng acid - base là:
Trang 30a Đều cho nhận điện tử
242/ Trong các nhóm định lượng sau, nhóm nào là phương pháp oxy hóa khử:
243/ Dùng dung dịch chuẩn độ kali permanganat 0,1N để định lượng dung dịch acid
oxalic thường ở nhiệt độ cho kết quả chính xác nhất:
Trang 31249/ Trong môi trường acid, ion mangan có thể tồn tại ở nhiều trạng thái oxy hóa khác
Trang 32266/ Hãy tính khối lượng AgNO3 tinh thể cần lấy để pha được 500 ml AgNO3 0,01 M
Trang 33b 0,5500g
267/ Hãy tính khối lượng AgNO3 tinh thể cần lấy để pha được 500 ml dung dịch AgNO3
272/ Tính nồng độ đương lượng của dung dịch khi hòa tan 1,003g CuSO4.5H2O thành
Trang 34281/ Xác định thừa số chuyển của Si trong mẫu thử SiO2:
(Cho biết M của Si : 28,085; O :15,999)
282/ Xác định thừa số chuyển của Mg trong mẫu thử Mg2P2O7:
(Cho biết M của Mg : 24,305;P: 30,974; O : 15,999)
Trang 35285/ Pha 100 ml dung dịch NaOH từ tinh thể Để chuẩn độ lại dung dịch trên thì có thể
dùng dung dịch nào sau đây:
287/ Để trung hòa 31,76 ml dung dịch Ba(OH)2 cần dùng 46,25 ml HCl 0,1280 N
288/ Để trung hòa 30 ml dung dịch Ba(OH)2 cần dùng 45 ml HCl 0,128N Vậy nồng độ
Trang 36d 0,180N
290/ Pha 250 ml dung dịch acid oxalic xấp xỉ 0,1N Định lượng lại bằng cách lấy 10 ml
dd acid chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1N (K = 1,020) thấy hết 9,2 ml
Hỏi khối lượng tinh thể oxalic ngậm nước cần thêm để hiệu chỉnh 220 ml dung dịch còn lại là?
Khối lượng oxalic tinh khiết trong mẫu ban đầu là ?
(Cho M của H2C2O4.2H2O : 126,06):; MKMnO4 : 158,00)
293/ Chuẩn độ 20ml dung dịch HCl 0,1M bằng dung dịch NaOH 0,1M
Hãy cho biết pH của dung dịch tại thời điểm thể tích dung dịch NaOH dùng hết
294/ Chuẩn độ 10ml dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH 0,1N
Hãy cho biết nồng độ đương lượng của dung dịch HCl, biết rằng thể tích dung dịch NaOH dùng hết 8,5ml?
a 0,01N
d 0,1N
295/ Lấy 20 ml một mẫu dung dịch amoniac pha loãng thành 250 ml Chuẩn độ 50 ml
dung dịch này với chỉ thị metyl da cam thì hết 40 ml HCl 0,15N
Trang 37296/ Cân chính xác 2g Natri carbonat ngậm nước, đem hòa tan vào 30ml nước cất
trong 1 bình nón, rồi định lượng bằng dung dịch chuẩn độ acid HCl 0,5N hết 25ml
Tính hàm lượng của Natri carbonat tinh khiết trong mẫu ban đầu?
298/ Định lượng 20ml dung dịch amoniac 0,1N bằng HCl 0,1N (khc = 0,9256) hết 22,5ml
299/ Cân chính xác 0,4120g NaOH tinh thể pha thành 100ml dung dịch NaOH 0,1N
301/ Định lượng 10ml dung dịch NaOH 0,1N bằng acid oxalic 0,1N(khc = 1,0256) hết
Trang 38d 4,67
303/ Tính nồng độ thực của dung dịch NaOH biết rằng khi chuẩn độ 100ml dung dịch
304/ Thêm 20,00ml dung dịch HCl 0,0100M vào 100,00ml dung dịch Ba(OH)2
Chuẩn độ hỗn hợp này bằng dung dịch NaOH 0,0200M dùng phenol phtalein làm chỉ thị thấy dùng hết 8,00ml dung dịch NaOH
308/ Chuẩn độ 12 ml dung dịch NaOH (K = 1,023) thấy hết 11 ml HCl 0,1N Nồng độ
thực của dung dịch NaOH là:
Trang 39b 0,1006N
310/ Tiến hành chuẩn độ NaOH bằng 5 ml dung dịch HCl 0,1N (K = 0,987) thấy hết 4,9
ml NaOH Nồng độ của dung dịch NaOH là:
Trang 40-317/ EDTA có tính chất cực kỳ quý giá là tạo phức bền và tan trong nước với nhiều ion
kim loại không phụ thuộc vào điện tích cation theo tỉ lệ:
321/ Chuẩn độ 5 ml dung dịch Ca2+ bằng EDTA 0,1N với chỉ thị murexid, kết quả lặp lại
3 lần như sau (thể tích của EDTA): 4,1 ml; 4,2 ml; 4,1 ml
323/ Hút 10ml dung dịch mẫu chứa hỗn hợp Ca2+và Mg2+ Thêm vào dung dịch 10ml dung dịch đệm amoni pH=10 và 1 ít chỉ thị ETOO
Chuẩn độ dung dịch này bằng dung dịch EDTA 0,02N thì tốn hết 8ml