Việc thực hiện mô hình này đang tác động nhiều chiều đến hoạt động của các tổ chức đoàn tại các trường Đại học – Cao đẳng. Qua đó, cơ cấu chi đoàn theo lớp truyền thống và các cấp độ đoàn có thể có sự thay đổi; việc thu đoàn phí, sinh hoạt chi đoàn hàng tháng, quản lý đoàn viên, tổ chức hoạt động đoàn,….có nhiều điểm bất tiện, khó triển khai. Khi học theo quy chế tín chỉ, đoàn viên không học chung cùng một lớp sinh hoạt, thường phân tán theo nhiều lớp học phần, không tập trung thành một đơn vị ổn định, thời gian học tập khác nhau nên việc sắp xếp thời gian và thống nhất các nội dung hoạt động cũng gặp những khó khăn nhất định. Với mô hình giáo dục hiện tại, việc sử dụng phương pháp “hậu” không còn phù hợp với nhu cầu thực tế. Từ đó, đòi hỏi phải có một hệ thống quản lý đoàn viên nhằm hạn chế - khắc phục những khó khăn trong công tác quản lý đoàn viên – cụ thể là công tác đoàn tại trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội. Vì thế nhóm chúng em quyết định chọn đề tài Quản Lý Đoàn Viên với mong muốn có thể phần nào giúp cho cán bộ đoàn quản lý đoàn viên một cách hiệu quả và chính xác hơn trong công tác quản lý đoàn viên.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- -BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
MÔN: CÔNG NGHỆ XML
ĐỀ TÀI Xây dựng phần mềm quản lý đoàn viên
Giảng viên hướng dẫn: Ths Đỗ Ngọc Sơn
Lớp: CĐ Tin 1 – K12 Nhóm: 6
Hà nội 2013
Trang 2Lời nói đầu
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh chính thức được thành lập vào ngày 26/03/1931 Theo hình thức truyền thống, các cơ sở đoàn chủ yếu quản lý đoàn viên trên giấy tờ hoặc sử dụng các chương trình hổ trợ không toàn diện, vô cùng khó khăn trong việc quản lý đoàn viên Cuối tháng 7-2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo có quyết định về việc thí điểm tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ và dự kiến đến năm 2010 sẽ hoàn thành cơ bản việc chuyển đổi từ phương thức đào tạo niên chế sang mô hình đào tạo học chế tín chỉ Đến nay, nhiều trường Đại học – Cao đẳng trên cả nước nói chung và trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội nói riêng đã và đang áp dụng mô hình này.
Việc thực hiện mô hình này đang tác động nhiều chiều đến hoạt động của các tổ chức đoàn tại các trường Đại học – Cao đẳng Qua đó, cơ cấu chi đoàn theo lớp truyền thống và các cấp độ đoàn có thể có sự thay đổi; việc thu đoàn phí, sinh hoạt chi đoàn hàng tháng, quản lý đoàn viên, tổ chức hoạt động đoàn,….có nhiều điểm bất tiện, khó triển khai Khi học theo quy chế tín chỉ, đoàn viên không học chung cùng một lớp sinh hoạt, thường phân tán theo nhiều lớp học phần, không tập trung thành một đơn vị ổn định, thời gian học tập khác nhau nên việc sắp xếp thời gian và thống nhất các nội dung hoạt động cũng gặp những khó khăn nhất định.
Với mô hình giáo dục hiện tại, việc sử dụng phương pháp “hậu” không còn phù hợp với nhu cầu thực tế Từ đó, đòi hỏi phải có một hệ thống quản lý đoàn viên nhằm hạn chế - khắc phục những khó khăn trong công tác quản lý đoàn viên – cụ thể là công tác đoàn tại trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội.
Vì thế nhóm chúng em quyết định chọn đề tài Quản Lý Đoàn Viên với mong
muốn có thể phần nào giúp cho cán bộ đoàn quản lý đoàn viên một cách hiệu quả và chính xác hơn trong công tác quản lý đoàn viên.
Trang 3Lời nói đầu 2
Contents 3
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ THỰC TẾ 5
1.Khảo sát hiện trạng 5
1.1.Phát biểu bài toán 5
1.2.Xây dựng quy trình nghiệp vụ 5
1.3.Xác định yêu cầu của hệ thống 6
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 7
1.Biểu đồ thực thể quan hệ 7
1.1.Khái niệm 7
1.2.Xây dựng 7
2.Mô hình dữ liệu quan hệ 7
2.1.Khái niệm 7
2.2.Chuẩn hóa dữ liệu 8
2.3.Xây dựng 9
2.4.Từ điển dữ liệu 9
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ CÀI ĐẶT 12
1.Cơ sở dữ liệu vật lý 12
2.Thiết kế giao diện người dung 13
2.1.Giao diện chính 13
2.2.Menu quản lý 13
2.3.Menu tra cứu 14
2.4.Form quản lý khoa 14
2.5.Form quản lý đoàn viên 15
2.6.Form quản lý chi đoàn 15
2.7.Form quản lý đoàn phí 16
2.8.Form quản lý chức vụ 16
2.9.Form tra cứu 17
3.Lớp 18
Trang 4KẾT LUẬN 20
1.Kết quả đạt được 20
2.Hướng phát triển 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
1.Ths Nguyễn Thị Thanh Huyền, phân tích và thiết kế hệ thống, nhà xuất bản thông tin và truyền thông 21
2.Ths Đỗ Ngọc Sơn, tài liệu hướng dẫn XML 21
3.Điều lệ đoàn thanh niên 21
Trang 5CHƯƠNG I: KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ
THỰC TẾ
1 Khảo sát hiện trạng
1.1 Phát biểu bài toán
Chia hệ thống thành các cấp quản lý từ thấp đến cao, phân quyền theo chức vụ (Bí thư đoàn trường, Bí thư LCĐ, Bí thư chi đoàn,…) Quản trị hệ thống nắm quyền cao nhất.
User có chức vụ là BCH đoàn trường có quyền trên toàn hệ thống, có thể quản lý tài khoản của mình, tài sản của các user có chức vụ thấp hơn như ủy viên, BCH liên chi,
….Có thể cập nhật và xem thông tin chi đoàn, đoàn viên Sử dụng chức năng tìm kiếm để hiển thị kết quả muốn xem, xem và in các báo cáo,…Ngoài user có chức vụ được cấp phép, có thể chỉ định (cấp phép) những user khác có thể làm công việc trên.
Các user khác (là đoàn viên có tài khoản đăng nhập mặc định là masv/ngaysinh) có thể đăng nhập và xem thông tin của mình thông qua hệ thống website của đoàn trường Việc quản lý đoàn viên có thể sử dụng hoàn toàn trên máy tính.
1.2 Xây dựng quy trình nghiệp vụ
- Tiếp nhận hồ sơ đoàn viên.
- Nếu là đoàn viên thì tiến hành cập nhật hồ sơ đoàn viên.
- Nếu chưa phải là đoàn viên thì tiến hành xem xét và kết nạp đoàn viên.
- Triển khai các hoạt động của đoàn viên trong suốt quá trình hoạt động tại đơn vị được phân.
- Thực hiện công tác chuyển sinh hoạt khi đoàn viên có nhu cầu chuyển sinh hoạt sang đơn vị khác.
- Nếu nhận được hồ sơ chuyển sinh hoạt từ nơi khác đến thì quay lại tiếp nhận hồ sơ đoàn viên.
Trang 6
1.3 Xác định yêu cầu của hệ thống
1.3.1 Yêu cầu chức năng
Cập nhật danh mục:
- Gồm các chức năng: cập nhật danh mục khoa, cập nhật danh mục chi đoàn, cập nhật danh mục chức vụ, cập nhật danh mục đoàn viên.
Cập nhật đoàn viên:
- Gồm các chức năng: cập nhật đoàn viên trưởng thành, cập nhật đoàn viên khai trừ, cập nhật đoàn viên chuyển sinh hoạt, cập nhật đoàn viên tình nguyện, cập nhật đoàn viên nộp đoàn phí, cập nhật biểu mẫu.
Tìm kiếm:
- Gồm các chức năng: Tìm kiếm theo họ tên và mã chi đoàn, Tìm kiếm theo họ tên và mã đoàn viên…
1.3.2 Yêu cầu phi chức năng
- Hệ thống tin cậy, chính xác, giao diện thân thiện với người sử dụng, tính linh hoạt cao.
- Hệ thống đảm bảo lưu trữ lâu dài, ổn định, có khả năng sao lưu, bảo trì.
- Đảm bảo được sự bảo mật tuyệt đối trong quá trình hoạt động.
1.3.3 Yêu cầu hệ thống
- Ngôn ngữ lập trình PHP và Hệ quản trị Cơ Sở Dữ Liệu MySQL
- Xử dụng công nghệ XML trong lập trình
Hình 1: Quy trình nghiệp vụ quản lý đoàn viên
Trang 7CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
HỆ THỐNG
1 Biểu đồ thực thể quan hệ
1.1 Khái niệm
Là một mô hình khái niệm của các thực thể dữ liệu, các thuộc tính (đặc điểm) và các quan hệ (với các thực thể khác ) của chúng trong một hệ thống thông tin (độc lập kỹ thuật) (Phần phân tích)
1.2 Xây dựng
2 Mô hình dữ liệu quan hệ
2.1 Khái niệm
Là một bảng thiết kế cho việc cài đặt của một mô hình dữ liệu khái niệm (ERD) trong môi trường cơ sở dữ liệu quan hệ (độc lập phần mềm) (Phần thiết kế)
Hình 2: Biểu đồ thực thể quan hệ
Trang 82.2 Chuẩn hóa dữ liệu
2.2.1 Chuẩn hóa
Thuộc tính ban đầu chưa
chuẩn hóa Chuẩn hóa dạng 1 1NF Chuẩn hóa dạng 2 2NF Chuẩn hóa dạng 3 3NF
Madoanvien
Tendoanvien
Ngaysinh
Gioitinh
Diachi
Dienthoai
Ngayvaodoan
Khaitru
Machidoan
Tenchidoan
Tructhuoc
Trangthai
Makhoa
Tenkhoa
Machucvu
Tenchucvu
Maphieu
Tenphieu
Ngaynop
Sotien
Madoanvien
Tendoanvien Ngaysinh Gioitinh Diachi Dienthoai Ngayvaodoan Khaitru Machidoan Tenchidoan Tructhuoc Trangthai Makhoa Tenkhoa
Madoanvien Machucvu
Tenchucvu
Maphieu
Madoanvien
Tenphieu Ngaynop Sotien
Madoanvien
Tendoanvien Ngaysinh Gioitinh Diachi Dienthoai Ngayvaodoan Khaitru Machidoan Tenchidoan Tructhuoc Trangthai Makhoa Tenkhoa
Madoanvien Machucvu Machucvu
Tenchucvu
Maphieu
Madoanvien
Tenphieu Ngaynop Sotien
Madoanvien
Tendoanvien Ngaysinh Gioitinh Diachi Dienthoai Ngayvaodoan Khaitru
Machidoan
Machidoan
Tenchidoan Tructhuoc Trangthai
Makhoa
Makhoa
Tenkhoa
Madoanvien Machucvu Machucvu
Tenchucvu
Maphieu
Madoanvien
Tenphieu Ngaynop Sotien
2.2.2 Ma trận thực thể
Thực thể
Khóa Khoa Chi Doan Doan Vien Chuc Vu Doan
Phi
Hình 3: Bảng ma trận thực thể
Trang 92.3 Xây dựng
2.4 Từ điển dữ liệu
2.4.1 Tập thực thể khoa
Mô tả Khoa là một bảng ghi chép những thông tin về một khoa nào đó.
Thuộc tính
Makhoa Mã khoa: Là khóa chính, không được rỗng Kiểu dữ liệu chuỗi có độ dài 10 ký tự. Tenkhoa Tên khoa: Kiểu dữ liệu chuỗi có độ dài 30 ký tự.
Dienthoai Điện thoại: Kiểu dữ liệu chuỗi có độ dài 13 ký tự.
Bảng 1: Bảng từ điển dữ liệu thực thể Khoa.
Hình 4: Mô hình dữ liệu quan hệ
Trang 102.4.2 Tập thực thể chi đoàn
Mô tả Chi đoàn là một bảng ghi chép những thông tin về một
chi đoàn nào đó.
Thuộc tính
Machidoan Mã chi đoàn: Là khóa chính, không được rỗng Kiểu dữ liệu chuỗi có độ dài
10 ký tự Tenchidoan Tên chi đoàn: Kiểu dữ liệu chuỗi có độ dài 20 ký tự Dienthoai Điện thoại: Kiểu dữ liệu chuỗi có độ dài 13 ký tự Makhoa Mã khoa: Là khóa ngoại Kiểu dữ liệu chuỗi có độ dài 10 ký tự
Bảng 2: Bảng từ điển dữ liệu thực thể Chi Đoàn.
2.4.3 Tập thực thể đoàn viên
Mô tả Đoàn viên là một bảng ghi chép những thông tin về một đoàn viên nào đó.
Thuộc tính
Madoanvien
Mã đoàn viên: Là khóa chính, không được rỗng Kiểu dữ liệu chuỗi có độ dài 10 ký tự
Tendoanvien Tên đoàn viên: Kiểu dữ liệu chuỗi có độ dài 30 ký tự Ngaysinh Ngày vào đoàn: Kiểu dữ liệu ngày
tháng Machidoan Mã chi đoàn: Là khóa ngoại Kiểu dữ
liệu chuỗi có độ dài 10 ký tự Ngayvaodoan Ngày vào đoàn: Kiểu dữ liệu ngày tháng Machucvu
Mã chức vụ: Là khóa chính, không được rỗng Kiểu dữ liệu chuỗi có độ dài
10 ký tự
Bảng 3: Bảng từ điển dữ liệu thực thể Đoàn Viên.
Tải bản FULL (21 trang): https://bit.ly/3ClRiCQ
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
Trang 112.4.4 Tập thực thể chức vụ
Mô tả Chức vụ là một bảng ghi chép những thông tin về chức vụ của
một đoàn viên nào đó.
Thuộc tính Machucvu Mã chức vụ: Là khóa chính, không được rỗng Kiểu
dữ liệu chuỗi có độ dài 10 ký tự Tenchucvu Tên chức vụ: Kiểu dữ liệu chuỗi có độ dài 20 ký tự
Bảng 4: Bảng từ điển dữ liệu thực thể Chức Vụ.
2.4.5 Tập thực thể đoàn phí
Mô tả Đoàn phí là một bảng ghi chép những thông tin về việc nộp đoàn phí của một đoàn viên nào đó.
Thuộc tính
Maphieu Mã phiếu: Là khóa chính, không được rỗng Kiểu
dữ liệu chuỗi có độ dài 10 ký tự Tenphieu Tên phiếu: Kiểu dữ liệu chuỗi có độ dài 20 ký tự Ngaynop Ngày nộp: Kiểu dữ liệu ngày tháng
Sotien Số tiền: Kiểu dữ liệu số nguyên Madoanvien Mã đoàn viên: Là khóa ngoại Kiểu dữ liệu chuỗi
có độ dài 10 ký tự
Bảng 5: Bảng từ điển dữ liệu thực thể đoàn phí
3875029