Qua các kiến thức đã được học tập, bồi dưỡng tại chuyên đề này tôi nhận thấy: Lập kế hoạch GD ở nhà trường (phát triển chương trình giáo dục của nhà trường) nhằm cụ thể hóa nội[r]
Trang 1về công nghệ Do vậy, các nước này đều phải nỗ lực tìm ra những chính sáchphù hợp và hiệu quả nhằm xây dựng nền giáo dục của mình đáp ứng yêu cầu củathời đại, bắt kịp với sự tiến bộ của các quốc gia trên thế giới Trong giáo dục, độingũ cán bộ quản lí, giáo viên có vai trò quan trọng nhất, quyết định trực tiếp đến chấtlượng giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) Họ là những người hưởng ứng các thay đổitrong nhà trường; là người xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường;người xây dựng, vun trồng và phát triển văn hóa nhà trường; người tham gia huy độngvà sử dụng các nguồn lực của nhà trường Bởi vậy trong bối cảnh chung như đã nêutrên mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục muốn duy trì và phát triển chất lượng giáodục nhất thiết cần có những biện pháp bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lí,giáo viên của nhà trường.
Giáo dục cấp trung học cơ sở (THCS) là cấp học thứ 2 của bậc học phổthông trong hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò đặc biệt quan trọng trongviệc trang bị những kiến thức cơ bản, cần thiết nhất cho học sinh Việc bồidưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tại các trường THCS có ýnghĩa quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, công tácnày được thực hiện với nhiều biện pháp, trong đó, bồi dưỡng nâng hạng giáoviên theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS là một trong nhữngbiện pháp căn bản, đảm bảo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáoviên trường THCS nói riêng và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trườngnói chung
Trang 2B NỘI DUNG
1 Khối lượng kiến thức:
Qua một thời gian ngắn dưới sự hướng dẫn của các giảng viên trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội tôi đã được tìm hiểu 10 chuyên đề cơ bản trong công tácbồi dưỡng giáo viên THCS hạng II:
Chuyên đề 1 Lý luận về nhà nước và hành chính nhà nước.
Chuyên đề 2 Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo Chuyên đề 3 Quản lý giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị trường định hướng XHCN.
Chuyên đề 4 Giáo viên với công tác tư vấn học sinh trong trường THCS Chuyên đề 5 Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển kế hoạch giáo dục ở trường THCS.
Chuyên đề 6 Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II Chuyên đề 7 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS.
Chuyên đề 8 Thanh tra kiểm tra và một số hoạt động đảm bảo chất lượng trường THCS.
Chuyên đề 9 Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong trường THCS.
Chuyên đề 10 Xây dựng mối quan hệ trong và ngoài nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển trường THCS.
Đây là những nội dung hết sức bổ ích và cần thiết cho người quản lý, giáoviên giảng dạy trong việc thực thi nhiệm vụ tại đơn vị đang công tác Với 10chuyên đề đã giúp cho học viên nhận thức được nhiều vấn đề về lý luận và thựctiễn mới trong công tác dạy và học
2 Nội dung các chuyên đề bồi dưỡng và hướng phát triển nghề nghiệp của bản thân
2.1 Chuyên đề 1: Lý luận về nhà nước và hành chính nhà nước
2.1.1 Kiến thức
2.1.1.1 Quản lý nhà nước và hành chính nhà nước
- Quản quản lý nhà nước
Trang 3Chính là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan quản lý nhànước tiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội, trên tất cả cácmặt của đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước có tính cưỡngchế đơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cả cộng đồng, duy trì
ổn định, an ninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo một định hướng thốngnhất của nhà nước
- Hành chính nhà nước,
Hành chính được hiểu là hoạt động chấp hành và điều hành trong việc quản
lý một hệ thống theo những quy định định trước nhằm giúp cho hệ thống đóhoàn thành mục tiêu của mình Trong hoạt động của nhà nước, hoạt động hànhchính nhà nước gắn liền với việc thực hiện một bộ phận quan trọng của quyềnlực nhà nước là quyền hành pháp – thực thi pháp luật Như vậy, hành chính nhànước được hiểu là một bộ phận của quản lý nhà nước
2.1.1.2 Các nguyên tắc hành chính nhà nước
- Khái niệm nguyên tắc hành chính nhà nước
Nguyên tắc là những quy định mà cá nhân, tổ chức bắt buộc phải tuân thủtrong quá trình thực hiện các hoạt động của mình Nói cách khác, đó là các tiêuchuẩn định hướng cho hành vi của con người, tổ chức trong quá trình hoạt động
để giúp con người hay tổ chức đó đạt được mục tiêu của mình
Nguyên tắc hành chính nhà nước là những tư tưởng chỉ đạo, quy tắc, tiêuchuẩn hành vi đòi hỏi các chủ thể hành chính nhà nước phải tuân thủ trong quátrình tổ chức và hoạt động hành chính nhà nước
- Các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước cơ bản:
+ Nguyên tắc đảng cầm quyền lãnh đạo hành chính nhà nước
Hoạt động hành chính nhà nước luôn nằm dưới sự lãnh đạo của đảng cầmquyền Đảng cầm quyền lãnh đạo hành chính nhà nước là để hoạt động của bộmáy hành chính nhà nước đi đúng đường lối, chủ trương của đảng, phục vụ chomục tiêu hiện thực hóa đường lối chính trị của đảng cầm quyền trong xã hội Do
đó, sự lãnh đạo của đảng cầm quyền đối với hoạt động hành chính nhà nước làtất yếu
Ở nước ta, hoạt động hành chính nhà nước nằm dưới sự lãnh đạo trực tiếp và
toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam Điều 4, Hiến pháp 2013: “Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa
Trang 4Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội” Đảng thực hiện quyền lãnh đạo của mình đối với
hành chính nhà nước thông qua các hoạt động cơ bản sau:
- Đề ra đường lối, chủ trương đúng đắn, vạch đường cho sự phát triển xãhội và đưa đường lối, chủ trương này vào hệ thống pháp luật;
- Đảng lãnh đạo hành chính nhà nước thông qua đội ngũ đảng viên củamình trong bộ máy hành chính nhà nước, trước hết là đội ngũ đảng viên giữcương vị lãnh đạo trong trong bộ máy hành chính nhà nước Để đưa đảng viênvào bộ máy nhà nước, Đảng định hướng cho quá trình tổ chức, xây dựng nhânsự hành chính nhà nước, nhất là nhân sự cao cấp; đồng thời, Đảng phát hiện, đàotạo, bồi dưỡng những người có phẩm chất, năng lực và giới thiệu vào đảm nhậncác chức vụ trong bộ máy nhà nước thông qua con đường bầu cử dân chủ;
- Đảng kiểm tra hoạt động của các cơ quan nhà nước trong việc thực hiệnđường lối, chủ trương của Đảng;
- Các cán bộ, đảng viên và các tổ chức Đảng gương mẫu trong việc thựchiện đường lối, chủ trương của Đảng
Nguyên tắc này một mặt đòi hỏi trong tổ chức và hoạt động quản lý nhànước nói chung và hành chính nhà nước nói riêng phải thừa nhận và chịu sựlãnh đạo của Đảng, luôn đề cao vai trò lãnh đạo của Đảng Mặt khác, cần phảitránh việc Đảng bao biện, làm thay nhà nước, can thiệp quá sâu vào các hoạtđộng quản lý của nhà nước làm mất đi tính tích cực, chủ động và sáng tạo củanhà nước trong quá trình quản lý của mình
+ Nguyên tắc pháp trị
Nguyên tắc pháp trị trong hành chính nhà nước là xác lập vai trò tối cao củapháp luật, là việc tiến hành các hoạt động hành chính nhà nước bằng pháp luậtvà theo pháp luật, lấy pháp luật làm căn cứ để tiến hành hoạt động công vụ.Thực hiện nguyên tắc pháp trị đòi hỏi các cơ quan trong bộ máy hành chính phảiđược thành lập theo các quy định của pháp luật và hoạt động trong khuôn khổ,đúng trình tự được pháp luật quy định Những quyết định quản lý hành chínhnhà nước do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành không được trái với nộidung và mục đích của luật, không vượt quá giới hạn và quy định của pháp luật
+ Nguyên tắc phục vụ
Bộ máy hành chính nhà nước là một bộ phận cấu thành không tách rời của bộmáy nhà nước nói chung nên hoạt động mang đặc tính chung của bộ máy nhànước với tư cách là công cụ chuyên chính của giai cấp cầm quyền Do đó, khi
Trang 5tiến hành các hoạt động, đặc biệt là các hoạt động duy trì trật tự xã hội theo cácquy định của pháp luật, các quyết định quản lý hành chính nhà nước tiềm ẩn khảnăng cưỡng chế đơn phương của quyền lực nhà nước và có thể sử dụng các công
cụ cưỡng chế của nhà nước (như công an, nhà tù, tòa án, ) để thực hiện quyếtđịnh
+ Nguyên tắc hiệu lực, hiệu quả
Hiệu lực của hoạt động hành chính nhà nước thể hiện ở mức độ hoàn thànhcác nhiệm vụ của bộ máy hành chính nhà nước trong quá trình quản lý xã hội,còn hiệu quả của hoạt động hành chính nhà nước phản ánh mối tương quan giữakết quả của hoạt động so với chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó Hoạt động hànhchính nhà nước không chỉ hướng tới đạt tới hiệu lực cao nhất, hoàn thành cácchức năng, nhiệm vụ duy trì trật tự xã hội và thúc đẩy xã hội phát triển của mìnhmà còn phải đạt được hiệu quả tức là phải hướng tới giảm chi phí, nâng cao chấtlượng hoạt động
Ngoài những nguyên tắc cơ bản có tính phổ quát đối với mọi nền hành chínhtrên đây, tại mỗi quốc gia khác nhau, do có những khác biệt về nền tảng chínhtrị, đặc điểm văn hóa, truyền thống, tập quán nên có thể có những quy địnhmang tính nguyên tắc khác chi phối hoạt động hành chính nhà nước Ở nước tacòn có:
+ Nguyên tắc hoạt động hành chính nhà nước phải chịu sự giám sát chặt chẽ của công dân và xã hội
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ.
2.1.1.3 Các chức năng cơ bản của hành chính nhà nước
- Khái niệm
Chức năng được hiểu là loại công việc, nhiệm vụ mà một cá nhân, bộphận, cơ quan, tổ chức có thể làm được Đối với một tổ chức, chức năng Chínhlà các loại nhiệm vụ, công việc mà tổ chức đảm nhiệm, vì vậy, cụm từ “chứcnăng, nhiệm vụ“ thường đi kèm với nhau khi nói về các công việc mà một tổchức phải đảm nhiệm
- Chức năng hành chính nhà nước
Mỗi tổ chức đều có một số chức năng xác định và bộ máy hành chính nhànước nói chung và các cơ quan trong bộ máy đó cũng có những chức năng nhấtđịnh của mình Chức năng hành chính nhà nước là những phương diện hoạtđộng chủ yếu của bộ máy hành chính nhà nước được hình thành qua quá trìnhphân công lao động giữa các cơ quan hành chính nhà nước
Trang 62.1.2 Kỹ năng
Từ những kiến thức đã học cho thấy cải cách bộ máy HCNN là rất cần thiết,vừa có ý nghĩa về lý luận, vừa mang tính thực tiễn nhằm hướng tới việc nângcao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính Ớ Việt Nam, có thểxem cải cách HCNN là một sự thay đối có chủ đích và lâu dài nhằm nâng caohiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy HCNN nhằm đáp ứng đòi hỏi củatiến trình đối mới toàn diện đất nước
2.1.3 Biện pháp vận dụng các kiến thức và kĩ năng của chuyên đề trong
phát triển nghề nghiệp bản thân
Bản thân là cán bộ quản lý trường TH&THCS và trực tiếp giảng dạy mônvật lý của cấp THCS Sau khi học xong lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chứcdanh nghề nghiệp cho giáo viên THCS hạng II, tôi nhận thấy ở chuyên đề 1 giúpcho tôi hiểu hơn về quản lí nhà nước, về cách thức quản lí từ trung ương đến địaphương, qua đó nhắc nhở tôi cần chấp hành tốt hơn các chủ trương, đường lốichính sách của Đảng và nhà nước
2.2 Chuyên đề 2: Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo
2.2.1 Đường lối và các quan điểm chỉ đạo phát triển GD và GDPT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2.2.1.1 Quan điểm chỉ đạo phát triển Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và phát triển GDPT trước yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện;
Các quan điểm Đảng về đổi mới căn bản toàn diện GD đào tạo được cụ thểnhư sau:
1- Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhànước và của toàn dân Đầu tư cho GD là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trướctrong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
2- Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo là đổi mới những vấn đềlớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung,phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sựlãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ
sở GD - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thânngười học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học
3- Phát triển Giáo dục và Đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng
Trang 7nhân tài Chuyển mạnh quá trình GD từ chủ yếu trang bị kiến thức sang pháttriển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luậngắn với thực tiễn; GD nhà trường kết hợp với GD gia đình và GD xã hội.
4- Phát triển Giáo dục và Đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xãhội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luậtkhách quan Chuyển phát triển Giáo dục và Đào tạo từ chủ yếu theo số lượngsang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng 5- Đổi mới hệ thống GD theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậchọc, trình độ và giữa các phương thức GD, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóaGiáo dục và Đào tạo
6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thịtrường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển Giáo dục và Đàotạo Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa GD công lập và ngoài công lập, giữa các vùng,miền Ưu tiên đầu tư phát triển Giáo dục và Đào tạo đối với các vùng đặc biệt khókhăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đốitượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa Giáo dục và Đào tạo
7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển Giáo dục và Đào tạo,đồng thời Giáo dục và Đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để pháttriển đất nước
2.2.1.2 Chiến lược phát triển GD&ĐT và phát triển GD phổ thông giai đoạn 2011 – 2020.
Mục tiêu chiến lược: Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD theo hướng chuẩnhóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và đa dạng hóa, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới một xã hội học tập, cókhả năng hội nhập quốc tế; Tập trung nâng cao chất lượng GD toàn diện và pháttriển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội, tạo lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế Đào tạo
những con người Việt Nam có phẩm chất năng lực và sức khỏe của người dân Việt Nam trong xã hội hiện đại; Phát triển quy mô, cơ cấu GD hợp lí, hài hòa, đảm bảo công bằng xã hội trong GD và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi công dân
2.2.2 Chính sách và giải pháp phát triển GDPT
a) Đổi mới nhận thức về đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dịc theohướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế
Trang 8b) Hai giai đoạn giáo dục cơ bản và giáo dục sau cơ bản định hướng nghềnghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông
c) Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp dạy học và đánhgiá GD
d) Chính sách và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông và GVTHCS
đ) Chính sách đảm bảo chất lượng;
e) Chính sách đầu tư;
g) Chính sách tạo cơ hội bình đẳng và chính sách phát triển GD các vùngmiền
3.2.3 Biện pháp vận dụng các kiến thức và kĩ năng của chuyên đề trong
phát triển nghề nghiệp bản thân
Là CBQL trường học tôi nhận thấy rõ tác dụng của việc biết được chiếnlược, và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo đó là tất cả trẻ em ở độ tuổiTHCS đều được đến trường, đó là bình đẳng giới không chỉ cho các em học sinhmà qua đây tôi cũng nâng cao hơn quyền bình đẳng giới của mình nơi làm việcvà tại địa phương, gia đình và xã hội
Đối với nhiệm vụ của tôi được phân công, tôi cần chủ động nâng cao trìnhđộ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý của mình Trong nhiệm vụ cần đối
xử công bằng với tất cả học sinh, làm đúng theo chức năng và nhiệm vụ củamình, giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc Truyền đạt cho học sinh ý thức tựlĩnh hội kiến thức, tự chủ động trong các hoạt động học tập và trong xã hội, để
có đủ năng lực và bản lĩnh thích ứng với những biến đổi nhanh chóng của thếgiới
2.3 Chuyên đề 3: Quản lý giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị trường định hướng XHCN.
Trong thời đại kinh tế thị trường sự tác động của quả trình toàn cầu hóa baophủ tất cả mọi lĩnh vực trong đó có cả lĩnh vực giáo dục đòi hỏi phải có sự đổi
Trang 9mới để phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh mới Đối mới căn bản, toàn diệngiáo duc là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ tư duy, quan điểmđến mục tiêu, hệ thống, chương trình giáo dục, các chính sách, cơ chế và cácđiều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục; đổi mới ở tất cả các cấp học và trình độđào tạo.
Trong việc đổi mói giáo dục phổ thông chú trọng đối mới chương trình, sáchgiáo khoa: bao gồm đổi mới mục tiêu, nội dung phương pháp và đánh giá theođiểm tiếp cận "Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thứcsang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học"; Quản lý thực hiệnchương trình giáo dục phổ thông mới thực hiện dân chủ hóa, phân cấp quản lí,giao quyền tự chủ để phát huy tính chủ động, sáng tạo phù hợp thực tế của cácnhà trường, địa phương
Cùng với sự đổi mói trường giáo dục, nhà nước có nhiều cải cách về thủ tụchành chính và tiền lương trong giáo dục
Song song với đó nhà nước ta thực hiện một số chính sách phát triển giáodục:
- Nhà nước thực hiện chính sách phổ cập giáo dục tạo điều kiện cho mọingười dân học tập Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ cho các đối tượngđược miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập khi tham gia các chương trìnhphổ cập giáo dục giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở, xóa mù chữtheo quy định
- Chính sách tạo bình đẳng về cơ hội cho các đối tượng hưởng thụ giáo dụcvà các vùng miền; nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ vùng khó khăn và chínhsách dân tộc là hệ thống chính sách tổng hợp về kinh tế, xã hội, văn hóa, quốcphòng, an ninh
- Chính sách chất lượng Nhà nước đã có các chủ trương chính sách và biệnpháp quan trọng về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục, đổi mới chương trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp giảng dạy,tăng cường năng lực quản lý, giảng dạy, tăng cường cơ sở vật chất
- Chính sách xã hội hóa và huy động các lực lượng xã hôi tham gia vào quátrình giáo dục: Xã hội hóa giáo dục có thể được hiểu, một mặt là việc huy độngcác nguồn lực khác nhau của xã hội và cả sự tham gia công sức, trí tuệ của cộngđồng để phát triển sự nghiệp giáo dục; mặt khác, phải có chính sách để côngbằng xã hội tốt hơn cùng với việc nâng cao khả năng “tiếp cận dịch vụ giáo dục”của toàn xã hội Xã hội hóa giáo dục bao gồm các nội dung: giáo dục hóa xã hội;
Trang 10cộng đồng trách nhiệm; đa dạng hóa loại hình; đa dạng hóa nguồn lực; thể chếhóa chủ trương.
- Chính sách đầu tư cho phát triển giáo dục: Ngân sách nhà nước chi chogiáo dục dành ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách gỉáo dục, bảo đảm tỷ lệtăng chi ngân sách giáo dục hằng năm cao hơn tỷ lệ tăng chi ngân sách nhànước Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục phải được phân bổ theo nguyên tắccông khai, tập trung dân chủ
2.3.2 Biện pháp vận dụng các kiến thức và kĩ năng của chuyên đề trong
phát triển nghề nghiệp bản thân
Trong công việc xác định rõ mục tiêu của giáo dục là phát triển đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tínhnăng động và sáng tạo, hình thành nhân cách cho học sinh, xây dựng tư cách vàtrách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộcsống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc Trong việc giảng dạy cầnsáng tạo ứng dụng CNTT bài học để cập nhật kịp thời với xu thế của thế giới.Nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục
2.4 Chuyên đề 4 Giáo viên với công tác tư vấn học sinh trong trường THCS.
2.4.1 Nội dung
“Tư vấn học đường” là hoạt động của những người có chuyên môn nhằmtrợ giúp học sinh, cha mẹ học sinh và nhà trường (dưới các hĩnh thức: cố vấn,chỉ dẫn, tham vấn, ), để giải quyết những khó khăn của học sinh liên quan đếnhọc đường, như: về tâm - sinh lí, định hướng nghề nghiệp, về học tập, về địnhhướng giá trị sống và kỹ năng sống, về pháp luật
Vai trò của tư vấn học đường: Hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn về tâmlý; hỗ trợ học sinh giải quyết những yếu tố nảy sinh trong quá trình học tập.Nội dung tư vấn học đường: Tư vấn học đường cho những học sinh gặpkhó khăn trong học tập; tham vấn học đường cho những học sinh có vấn đề vềcảm xúc và hành vi
Xã tôi công tác người dân còn thuần nông đa số đi làm thuê kiếm sống,chính vì vậy gia đình ít quan tâm đến việc học của con em mình, cũng như sựphát triển tâm sinh lý của con mình trong giai đoạn hiện nay Các em thườnggặp những khúc mắc trong học tập, tâm sinh lí, trong mối quan hệ với thầy cô,gia đình, bạn bè Nếu không được điều chỉnh, giải tỏa kịp thời, thì rất dễ dẫn
Trang 11đến hậu quả đáng tiếc như nhẹ thì chán học, bỏ học; nặng thì trầm cảm,., thậmchí tự kỷ, gây hậu quả nghiêm trọng.
Các em chưa mạnh dạn tâm sự với “người bạn, người thầy” để chia sẻ, giúpcác em định hướng đúng về các lĩnh vực trong cuộc sống, giúp các em vượt quanhững khó khăn; giải quyết những vướng mắc tâm lý trong tình bạn, trong mốiquan hệ với những người xung quanh
Ngoài việc tư vấn trực tiếp khi học sinh có nhu cầu, tổ tư vấn tâm lý họcđường của nhà trường tổ chức chuyên đề ngoại khóa giáo dục sinh sản vị thànhviên cho tất cả sinh toàn trường, tạo điều kiện để các em được đối thoại Thànhviên trong tổ tư vấn giao tiếp thân thiện
Phối hợp với Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên tổ chức các hoạt động ngoạikhóa lồng ghép các nội dung giáo dục Biểu diễn văn nghệ tạo sân chơi lànhmạnh hữu ích cho học sinh
2.4.2 Biện pháp vận dụng các kiến thức và kĩ năng của chuyên đề trong phát triển nghề nghiệp bản thân
- Phải hiểu được đặc điểm tâm lý của trẻ, hiểu biết được mức độ cảm nhậncủa học sinh về thế giới xung quanh thông qua các bài học Luôn luôn tôn trọnggần gũi học sinh
- Xác định rõ mục tiêu dạy học là tạo cho học sinh có được tâm lí thoảimái, thư giãn sau những giờ học căng thẳng Đồng thời tạo cho học sinh các kĩnăng như tự tin trước đám đông, mạnh dạn thể hiện năng khiếu của mình, cáchhoạt động nhóm…Mặt khác nắm bắt tâm lí học sinh đặc biệt là vùng nông thôncòn nhút nhát, rụt rè vì thế trong mỗi tiết học , hoặc trong các hoạt động tập thểcủa nhà trường, tôi thường kết hợp các hoạt động biểu diễn cá nhân, nhóm, cáchình thức chia sẻ giữa các học sinh để các em mạnh dạn hơn, hiểu nhau hơn, yêuquý và đoàn kết vơi nhau hơn nữa
- Qua mỗi bài học tôi luôn cố gắng giáo dục học sinh, liên hệ với cuộcsống hàng ngày để các em thấy tác dụng và yêu thích các môn học hơn
- Trong trường phát triển phong trào văn hóa văn nghệ tạo sân chơi cho học sinh, giáo viên qua đó tăng thêm kĩ năng hoạt động nhóm và tình đoàn kết giữa mọi người trong trường
2.5 Chuyên đề 5 Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển
kế hoạch giáo dục ở trường THCS.
2.5.1 Nội dung
Trang 12Trên cơ sở chương trình giáo dục chung, tổ chức xây dựng kế hoạch giáodục của nhà trường phù hợp với đối tượng học sinh, điều kiện của địa phương vànhà trường Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường đã được xâydựng Việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục được bắt đầu từ từnggiáo viên, đến các tổ chuyên môn và trong toàn trường Vì vậy, mỗi chủ thể phải
có trách nhiệm thực hiện tốt phần chương trình và kế hoạch giáo dục của mình,mỗi cấp quản lý (tổ chuyên môn và Ban giám hiệu) phải tổ chức thực hiệnchương trình theo phân cấp quản lý Đánh giá chương trình, kế hoạch giáo dục
đã thực hiện, trên cơ sở đó điều chỉnh và hoàn thiện chương trình, kế hoạch giáodục của nhà trường
2.5.2 Biện pháp vận dụng các kiến thức và kĩ năng của chuyên đề trong
phát triển nghề nghiệp bản thân
Qua các kiến thức đã được học tập, bồi dưỡng tại chuyên đề này tôi nhậnthấy: Lập kế hoạch GD ở nhà trường (phát triển chương trình giáo dục của nhàtrường) nhằm cụ thể hóa nội dung và cách thức triển khai chương trình chungphù hợp với thực tiễn của địa phương trên cơ sở đảm bảo yêu cầu chung củachương trình quốc gia; lựa chọn, xây dựng nội dung (phần dành cho nhà trườngxác định); và xác định cách thức, kế hoạch thực hiện phản ánh đặc trưng và phùhợp với thực tiễn nhà trường, những yêu cầu, thành tựu hiện đại (về khoa học
GD, công nghệ ); nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển các phẩm chất, năng lực củangười học, thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục Giúp bản thân tôi có kỹnăng hơn trong công tác lập kế hoạch, phục vụ tốt hơn trong công tác quản lýcủa mình
2.6 Chuyên đề 6 Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục đáp ứng nhu cầu xã hội như hiện nay, mỗigiáo viên cần không ngừng tự học, tự bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghềnghiệp của chính mình đặc biệt là phát triển những năng lực cơ bản phục vụ choviệc dạy học của bản thân đó là: năng lực chuyên môn, năng lực tổ chức hoạtđộng dạy học, năng lực phát triển phẩm chất cá nhân và giá trị nghề nghiệp Bêncạnh đó, người giáo viên phải có năng lực phối hợp với gia đình và cộng đồngtrong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và gópphần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển, mở rộng các nguồn lực
xã hội phục vụ dạy học và giáo dục