Câu 6: Phân tích, làm rõ quy định về biện pháp bảo đảm thi hành án. Xây dựng tình huống để làm rõ nội dung trên. A. MỞ ĐẦU Thi hành án dân sự là hoạt động đưa bản án, quyết định về dân sự của Tòa án, Trọng tài thương mại, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh ra thi hành trên thực tế, góp phần bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, xuất phát từ thực tiễn không ít người phải thi hành án đã không tự nguyện thi hành bản án, quyết định đã được tuyên, chậm trễ trong việc thi hành án, hay có các hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản nhằm làm mất đi điều kiện thi hành án, nên Luật thi hành án dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 đã quy định các biện pháp bảo đảm thi hành án để đáp ứng đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn công tác thi hành án dân sự trong giai đoạn hiện nay. Chính tầm quan trọng và cấp thiết này, nhóm xin tìm hiểu đề tài Phân tích, làm rõ quy định về biện pháp bảo đảm thi hành án. Xây dựng tình huống để làm rõ nội dung trên. B. NỘI DUNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN DÂN SỰ: 1. Khái niệm: Khái niệm biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự đã được nhắc đến và quy định trong Luật thi hành án dân sự năm 2008, đến Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014, chế định này tuy có những thay đổi nhất định, nhưng bản chất về khái niệm thì không thay đổi. Theo đó, biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự là biện pháp pháp lý được Chấp hành viên áp dụng theo một trình tự, thủ tục luật định trong quá trình tổ chức thực hiện việc thi hành án, đặt tài sản của người phải thi hành án trong tình trạng bị hạn chế hoặc tạm thời bị cấm sử dụng, định đoạt, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng nhằm bảo toàn điều kiện thi hành án, ngăn chặn người phải thi hành án thực hiện việc tẩu tán, hủy hoại, thay đổi hiện trạng về tài sản trốn tránh việc thi hành án, làm cơ sở cho việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự trong trường hợp người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án. 2. Đặc điểm: Từ khái niệm trên, có thể thấy biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự có các đặc điểm cơ bản như sau: Thứ nhất, biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự trước hết được khẳng định là biện pháp pháp lý – nghĩa là chỉ các biện pháp được pháp luật ghi nhận và quy định thì mới được xem là biện pháp bảo đảm thi hành dân sự. Khi có căn cứ cần thiết áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự, người có thẩm quyền áp dụng không được áp dụng các biện pháp khác ngoài các biện pháp luật định.
Trang 1Câu 6: Phân tích, làm rõ quy định về biện pháp bảo đảm thi hành án Xây dựng tình huống để làm rõ nội dung trên
A MỞ ĐẦU
Thi hành án dân sự là hoạt động đưa bản án, quyết định về dân sự của Tòa án, Trọng tài thương mại, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh ra thi hành trên thực tế, góp phần bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật và pháp chế
xã hội chủ nghĩa Tuy nhiên, xuất phát từ thực tiễn không ít người phải thi hành án đã không tự nguyện thi hành bản án, quyết định đã được tuyên, chậm trễ trong việc thi hành án, hay có các hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản nhằm làm mất đi điều kiện thi hành án, nên Luật thi hành án dân sự 2008 sửa đổi,
bổ sung năm 2014 đã quy định các biện pháp bảo đảm thi hành án để đáp ứng đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn công tác thi hành án dân sự trong giai đoạn hiện nay Chính tầm quan trọng và cấp thiết này, nhóm xin tìm hiểu đề tài
"Phân tích, làm rõ quy định về biện pháp bảo đảm thi hành án " Xây dựng tình huống để làm rõ nội dung trên
Trang 2B NỘI DUNG
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH
ÁN DÂN SỰ:
1 Khái niệm:
Khái niệm biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự đã được nhắc đến và quy định trong Luật thi hành án dân sự năm 2008, đến Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014, chế định này tuy có những thay đổi nhất định, nhưng bản chất về khái niệm thì không thay đổi
Theo đó, biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự là biện pháp pháp lý được Chấp hành viên áp dụng theo một trình tự, thủ tục luật định trong quá trình tổ chức thực hiện việc thi hành án, đặt tài sản của người phải thi hành án trong tình trạng bị hạn chế hoặc tạm thời bị cấm sử dụng, định đoạt, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng nhằm bảo toàn điều kiện thi hành án, ngăn chặn người phải thi hành án thực hiện việc tẩu tán, hủy hoại, thay đổi hiện trạng về tài sản trốn tránh việc thi hành án, làm cơ sở cho việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự trong trường hợp người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án
2 Đặc điểm:
Từ khái niệm trên, có thể thấy biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự có các đặc điểm cơ bản như sau:
Thứ nhất, biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự trước hết được khẳng định là biện pháp pháp lý – nghĩa là chỉ các biện pháp được pháp luật ghi nhận và quy định thì mới được xem là biện pháp bảo đảm thi hành dân sự Khi có căn cứ cần thiết áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự, người
có thẩm quyền áp dụng không được áp dụng các biện pháp khác ngoài các biện pháp luật định
Trang 3Thứ hai, thẩm quyền áp dụng các biện pháp đảm bảo thi hành án dân sự thuộc về Chấp hành viên – người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định dân sự được đưa ra thi hành Điều này có nghĩa chỉ Chấp hành viên mới có quyền được áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự Ngoài Chấp hành viên thì các chủ thể khác trong Cơ quan thi hành án dân sự không có quyền ra quyết định áp dụng các biện pháp này Mặt khác, việc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự chỉ có hiệu lực pháp lý khi được Chấp hành viên quyết định dưới hình thức văn bản quyết định Và việc áp dụng các biện pháp này là một trong những phương tiện đảm bảo bản án, quyết định được thi hành trên thực tế, tránh các hiện tượng tẩu tán, phá hủy tài sản
Thứ ba, các biện pháp này phải được áp dụng theo một trình tự, thủ tục luật định trong quá trình tổ chức thực hiện việc thi hành án Xuất phát từ việc đây là các biện pháp pháp lý và người áp dụng nhân danh quyền lực nhà nước nên việc áp dụng các biện pháp đảm bảo thi hành án cũng phải trong khuôn khổ pháp luật – hay nói cách khác là theo những trình tự, thủ tục pháp luật quy định Việc tuân theo khuôn khổ luật định đó giúp quá trình áp dụng các biện pháp này được diễn ra nhanh chóng, hiệu quả, tránh sự lạm quyền của Chấp hành viên, bảo đảm quyền lợi của các bên trong quá trình tổ chức việc thi hành án
Thứ tư, Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự có thể được Chấp hành viên tự mình ra quyết định áp dụng hoặc theo yêu cầu của đương sự Trường hợp đương sự yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường Trường hợp Chấp hành viên tự mình áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự không đúng hoặc Chấp hành viên ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
Trang 4vượt quá, không đúng theo yêu cầu của đương sự mà gây ra thiệt hại thì Chấp hành viên có trách nhiệm phải bồi thường
Thứ năm, Đối tượng bị áp dụng biện pháp bảo thi hành án dân sự là tài sản, tài khoản Để việc thi hành án được thuận lợi, biện pháp bảo đảm thi hành án được Chấp hành viên áp dụng đối với đối tượng là các tài sản, tài khoản được cho là của người phải thi hành án Tài sản đó có thể đang do người phải thi hành án hoặc do người khác chiếm giữ Điểm mới và đặc biệt của biện pháp bảo đảm thi hành án theo Luật thi án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 là tài sản, tài khoản – đối tượng bị áp dụng biện pháp bảo thi hành án dân sự phải có giá trị tương đương hoặc nhỏ hơn so với giá trị nghĩa vụ phải thi hành theo bản án, quyết định
Thứ sáu, Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự được áp dụng linh hoạt,
tại nhiều thời điểm, nhiều địa điểm khác nhau trong quá trình thi hành án.
Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự có thể được áp dụng ngay tại thời điểm
ra quyết định thi hành án và trong thời hạn tự nguyện thi hành án và cũng có thể được áp dụng tại thời điểm trước hoặc trong quá trình cưỡng chế thi hành án nếu xét thấy có căn cứ cần phải ngăn chặn ngay hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành án của đương sự
Thứ bảy, Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự khi được áp dụng chưa làm thay đổi, chuyển dịch về quyền sở hữu, sử dụng tài sản của chủ sở hữu, chủ sử dụng Với mục đích ngăn chặn người phải thi hành án thực hiện hành
vi tẩu tán, thay đổi hiện trạng hoặc hủy hoại tài sản, nhằm bảo toàn tài sản đó, đảm bảo điều kiện thi hành án, biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự chưa làm mất đi quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ sở hữu, chủ sử dụng mà mới chỉ làm hạn chế quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản đó của chủ sở hữu, chủ sử dụng tài sản Chính vì đặc điểm này mà khiếu nại đối với quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự chỉ được xem xét, giải quyết một lần và có hiệu lực thi hành
Trang 53 Ý nghĩa:
Với vai trò đảm bảo điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự có ý nghĩa hết sức to lớn, đóng vai trò quan trọng đối với kết quả tổ chức thi hành các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, cụ thể như sau:
Thứ nhất, ngăn chặn người thi hành án tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án nên bảo đảm được hiệu lực của bản án, quyết định, quyền, lợi ích hợp pháp của người được thi hành án và bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật
Thứ hai, đốc thúc người phải thi hành án tự nguyện thi hành nghĩa vụ của mình Bởi vì, khi đã bị áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án thì tài sản của người phải thi hành án đã bị đặt trong tình trạng hạn chế hoặc cấm bị sử dụng, định đoạt, do vậy, họ không thể tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành án và giải pháp có lợi hơn cả đối với họ là tự nguyện thi hành các nghĩa vụ của mình đã được xác định trong bản án, quyết định được đưa ra thi hành
Thứ ba, việc áp dụng bảo đảm thi hành án dân sự là tiền đề, cơ sở cho việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự sau này, bảo đảm hiệu quả của việc thi hành án dân sự Sau khi bị áp dụng các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự nhằm buộc người thi hành án phải thực hiện các nghĩa vụ của họ Các tài sản của người phải thi hành án đã bị đặt trong tình trạng hạn chế quyền sử dụng, định đoạt hoặc bị cấm định đoạt trước đây sẽ được xử lý để thi hành án
Như vậy, trong quá trình tổ chức thi hành án dân sự, Chấp hành viên có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của đương sự ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự đặt tài sản được cho là của người phải thi hành án
Trang 6trong tình trạng hạn chế quyền sử dụng, quyền định đoạt nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, định đoạt tài sản để trốn tránh việc thi hành án Những biện pháp này có tính chất bảo toàn tình trạng tài sản, đôn đốc người phải thi hành án tự nguyện thi hành nghĩa vụ thi hành án cùa họ, bảo đảm hiệu quả của việc thi hành án dân sự
BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
1 Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
Biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản là biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự được Chấp hành viên áp dụng trong các trường hợp người phải thi hành án phải thi hành nghĩa vụ trả tiền và họ có tiền gửi trong tài khoản tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc có tài sản ở nơi gửi giữ Theo quy định tại Điều 66, Điều 67 Luật thi hành án dân sự thì việc áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản được Chấp hành viên tự mình áp dụng hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của người được thi hành án
Tuy nhiên, để thực hiện được biện pháp này, cần đáp ứng được hai điều kiện cụ thể sau đây: Về điều kiện cần, khi người phải thi hành án hết thời hạn tự nguyện thi hành án nhưng vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc có dấu hiệu tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc có dấu hiệu trốn tránh nghĩa vụ thi hành án Về điều kiện đủ, người phải thi hành án có tài khoản tại ngân hàng, kho bạc hoặc các tổ chức tín dụng khác và tài khoản đó có số dư để đảm bảo thi hành án, hoặc người đó có tài sản ở nơi gửi giữ
Theo quy định của Luật thi hành án hiện hành về phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ, ta có trình tự để áp dụng biện pháp này được tiến hành như sau:
Bước 1, Chấp hành viên cần phải tiến hành các hoạt động thu thập thông tin về tài khoản của người phải thi hành án tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, thông tin về tài sản ở nơi gửi giữ Bởi theo Khoản 1 Điều
Trang 720, Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự: “Quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ phải xác định rõ số tiền, tài sản bị phong tỏa” nên nhiệm vụ đầu tiên trước khi áp dụng biện pháp này là phải xác định số tiền bị phong tỏa được chính xác dựa trên việc thu thập thông tin về tài khoản, tài sản gửi giữ Thông tin về tài khoản của người phải thi hành án có rất nhiều nguồn khác nhau Việc xác định người đó có tài khoản hay không có thể căn cứ vào một trong những yếu tố như: Lĩnh vực, ngành nghề hoạt động của người phải thi hành án, các hợp đồng của người phải thi hành án với các đối tác, đăng ký kinh doanh,…
Bước 2, Chấp hành viên ra quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ và phải giao quyết định phong toả tài khoản cho cơ quan, tổ chức đang quản lý tài khoản (thường là ngân hàng, kho bạc hay một số tổ chức tín dụng khác bởi đây là những tổ chức có chức năng thực hiện các giao dịch qua tài khoản hoặc có tài sản của người phải thi hành án) hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài sản của người phải thi hành án (bất kỳ người nào đang quản lý tài sản của người thi hành án) Quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ phải ghi rõ số tiền, tài sản bị phong tỏa
Bước 3, cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản phải thực hiện ngay quyết định của Chấp hành viên về phong toả tài khoản, tài sản
ở nơi gửi giữ sau khi nhận được quyết định phong tỏa Theo đó, các cơ quan,
tổ chức này phải thực hiện “khóa” ngay việc chuyển dòng tiền trong tài khoản
ra ngoài Đối với phong tỏa tài sản thì người quản lý nơi gửi giữ tài sản phải
cô lập ngay tài sản có quyết định phong tỏa
Trong trường hợp đặc biệt, cần phải phong tỏa ngay tài khoản, tài sản của người phải thi hành án ở nơi gửi giữ mà chưa ban hành được quyết định phong tỏa thì Chấp hành viên lập biên bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản của người phải thi hành án phong tỏa tài
Trang 8khoản, tài sản đó Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, Chấp hành viên phải ra quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định phong tỏa tài khoản, Chấp hành viên phải thực hiện biện pháp cưỡng chế như khấu trừ tiền trong tài khoản, kê biên, xử lý tài sản hoặc ra quyết định chấm dứt việc phong tỏa
2 Tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự
Tạm giữ tài sản của đương sự là biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự được tiến hành trên các động sản của người phải thi hành án, đặt những động sản này trong tình trạng bị hạn chế quyền sử dụng, định đoạt nhằm ngăn chặn việc người phải thi hành án tẩu tán, hủy hoại tài sản để trốn tránh việc thi hành án Trong khi đó, tạm giữ giấy tờ của đương sự là biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự được tiến hành trên các động sản phải đăng ký quyền sở hữu, giấy tờ có giá hoặc bất động sản của người phải thi hành án
Căn cứ điều 68 Luật thi hành án dân sự và điều 18 Nghị định 62/2015/NĐ-CP thì việc áp dụng biện pháp bảo đảm thông qua tạm giữ tài sản, giấy tờ của người phải thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại đối với các tài sản, giấy tờ trên Chính vì vậy, biện pháp tạm giữ tài sản, giấy
tờ được áp dụng khi có đủ 2 điều kiện: Một là, phát hiện người phải thi hành án đang quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ mà tài sản, giấy tờ đó có thể dùng để đảm bảo thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật Hai là, đương sự có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án hoặc có dấu hiệu thực hiện hành vi đó Theo quy định tại điều 68 Luật thi hành án dân sự thì Chấp hành viên đang thực hiện nhiệm vụ thi hành án có quyền tạm giữ tài sản, giấy tờ liên quan đến việc thi hành án mà đương sự, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý, sử dụng Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên trong việc tạm giữ tài sản, giấy tờ
Trang 9Trình tự áp dụng biện pháp tạm giữ giấy tờ, tài sản như sau:
Bước 1, xác định tài sản, giấy tờ cần tạm giữ của đương sự - đối tượng để áp dụng biện pháp tạm giữ Tài sản tạm giữ phải có giá trị tương đương và đang do đương sự quản lý, sử dụng Như vậy, tài sản, giấy tờ của đương sự bị Chấp hành viên ra quyết định tạm giữ có thể bao gồm 03 loại sau đây: Thứ nhất, là những tài sản, giấy tờ được xác định một cách rõ ràng, cụ thể trong bản án, quyết định là đối tượng của nghĩa vụ thi hành án, liên quan đến việc thi hành án (ví dụ như nghĩa vụ trả lại tài sản, giấy tờ đó cho người được thi hành án) Thứ hai, là các tài sản, giấy tờ đã được bản án, quyết định được thi hành tuyên kê biên để đảm bảo thi hành án Thứ ba, là các tài sản, giấy tờ đó
có thể là các tài sản, giấy tờ không được tuyên, không được xác định trong bản án, quyết định được thi hành nhưng có thể kê biên, xử lý để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán
Bước 2, Chấp hành viên ban hành quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ Việc áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự cũng giống như các biện pháp bảo đảm khác phải được thực hiện thông qua quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ Quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ phải xác định rõ loại tài sản, giấy tờ bị tạm giữ Nếu tài sản bị tạm giữ là tiền mặt thì phải ghi rõ số lượng tờ, mệnh giá các loại tiền, nếu là ngoại tệ phải ghi rõ là tiền nước nào và trong trường hợp cần thiết phải ghi rõ số seri trên tiền Nếu tài sản tạm giữ là kim khí quý, đá quý thì phải niêm phong trước mặt người bị tạm giữ tài sản hoặc thân nhân của họ, hoặc người làm chứng khác Đồng thời, Chấp hành viên phải giao quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ cho đương sự hoặc tổ chức, cá nhân đang quản lý, sử dụng
Trường hợp đặc biệt cần tạm giữ ngay tài sản, giấy tờ mà chưa ban hành quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ thì Chấp hành viên yêu cầu giao tài sản, giấy tờ và lập biên bản về việc tạm giữ Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi lập biên bản, Chấp hành viên phải ban hành quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ
Trang 10Biên bản, quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp
Bước 3, lập biên bản về việc tạm giữ tài sản, giấy tờ Khi tạm giữ tài sản, giấy tờ phải lập biên bản có chữ ký của Chấp hành viên và người đang quản
lý, sử dụng tài sản, giấy tờ; trường hợp người đang quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ không ký thì phải có chữ ký của người làm chứng Biên bản tạm giữ tài sản, giấy tờ phải được giao cho người quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ Khoản 4, Khoản 5 Điều 68 Luật này cũng quy định thêm khi áp dụng biện pháp này, Chấp hành viên yêu cầu đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết để chứng minh quyền sở hữu, sử dụng; thông báo cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quyền khởi kiện yêu cầu xác định quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản, giấy tờ tạm giữ Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên phải xác minh, làm rõ hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền xác định người có quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản, giấy tờ tạm giữ
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có căn cứ xác định tài sản, giấy tờ tạm giữ thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án, Chấp hành viên phải ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết, trường hợp có căn cứ xác định tài sản, giấy tờ tạm giữ không thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án hoặc thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án nhưng đã thực hiện xong nghĩa vụ của mình thì Chấp hành viên phải ra quyết định trả lại tài sản, giấy tờ cho người có quyền sở hữu, sử dụng
3 Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản là biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự được áp dụng với bất động sản hoặc là động sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thuộc quyền sở hữu, sử dụng