1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công cầu Ô Mai

118 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Cầu Ô Mai
Trường học Cục Đường Bộ Việt Nam
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại biện pháp thi công
Năm xuất bản 2007
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 725 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tên công trình: Dự án Đầu tư nâng cấp QL91 đoạn Châu Đốc – Tịnh Biên tỉnh An Giang. Gói thầu số 5: Km130+040 – Km138+749, Xây dựng cầu Ô Mai Km133+204. Điểm đầu thị trấn Nhà Bàng, điểm cuối Km138+749 trùng Km138+746,73 trong TKBVTC cuối thị trấn Tịnh Biên. Chủ đầu tư: Cục Đường bộ Việt Nam. Đại diện Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án 7. Đơn vị Tư vấn thiết kế: Công ty CP Tư vấn Đầu tư XDCTGT1 – Cienco1. 2. Khái quát về công trình: 2.1.Tổng quát: QL91 đoạn từ cầu Nguyễn Trung Trực đến ngã ba Bến Thủy (Km62+250 – Km113+071) thuộc tỉnh An Giang đã được Bộ GTVT đầu tư xây dựng và hoàn thành. Tuyến N1 đoạn từ Tịnh Biên – Hà Tiên (Km139+870Km202+626,7) dài 62,6 km đồng thời đoạn tuyến nhánh nối tiếp từ tuyến N1 đến cầu Hữu Nghị cũ (Km138+914,17 – Km139+870) cũng đã được đầu tư và bổ sung vào dự án tuyến N1 hiện đang triển khai thi công. Như vậy QL91 đoạn từ Bến Thủy (Km113+071) đến Tịnh Biên (Km138+749 trùng với điểm đầu dự án tuyến N1 Tịnh Biên – Hà Tiên) cần phải cải tạo nâng cấp nhằm khai thác triệt để trên toàn tuyến QL91 và N1 đồng thời tạo ra trục giao thông huyết mạch trong tỉnh cũng như trục nối với các tỉnh Kiên Giang, Cần Thơ và Vương quốc Cam pu chia qua cửa khẩu Tịnh Biên từ đó góp phần đáng kể trong việc phát triển toàn diện tỉnh An Giang nói riêng, vùng tứ giác Long Xuyên và đồng bằng sông Cửu Long nói chung. Dự án đầu tư nâng cấp QL91 đoạn Châu Đốc – Tịnh Biên tỉnh An Giang đã được Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 3794QĐBGTVT ngày 05122007.

Trang 1

Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công

Dự án Đầu t nâng cấp QL91 đoạn Châu Đốc – Tịnh Biên tỉnh An Giang Gói thầu số 5: Km130+040 – Km138+749, Xây dựng cầu ô mai

Km133+204 -

Phần I: giới thiệu chung

- Chủ đầu t: Cục Đờng bộ Việt Nam

- Đại diện Chủ đầu t: Ban Quản lý dự án 7

- Đơn vị T vấn thiết kế: Công ty CP T vấn Đầu t XDCTGT1 – Cienco1

2 Khái quát về công trình:

2.1.Tổng quát:

- QL91 đoạn từ cầu Nguyễn Trung Trực đến ngã ba Bến Thủy(Km62+250 – Km113+071) thuộc tỉnh An Giang đã đợc Bộ GTVT đầu txây dựng và hoàn thành Tuyến N1 đoạn từ Tịnh Biên – Hà Tiên(Km139+870-Km202+626,7) dài 62,6 km đồng thời đoạn tuyến nhánh nốitiếp từ tuyến N1 đến cầu Hữu Nghị cũ (Km138+914,17 – Km139+870)cũng đã đợc đầu t và bổ sung vào dự án tuyến N1 hiện đang triển khaithi công

- Nh vậy QL91 đoạn từ Bến Thủy (Km113+071) đến Tịnh Biên(Km138+749 trùng với điểm đầu dự án tuyến N1 Tịnh Biên – Hà Tiên) cầnphải cải tạo nâng cấp nhằm khai thác triệt để trên toàn tuyến QL91 và N1

đồng thời tạo ra trục giao thông huyết mạch trong tỉnh cũng nh trục nối vớicác tỉnh Kiên Giang, Cần Thơ và Vơng quốc Cam pu chia qua cửa khẩuTịnh Biên từ đó góp phần đáng kể trong việc phát triển toàn diện tỉnh

An Giang nói riêng, vùng tứ giác Long Xuyên và đồng bằng sông Cửu Longnói chung

Trang 2

- Dự án đầu t nâng cấp QL91 đoạn Châu Đốc – Tịnh Biên tỉnh AnGiang đã đợc Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 3794/QĐ-BGTVT ngày05/12/2007.

2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua:

An Giang bao gồm cả đồng bằng, rừng núi, có sông lớn chảy qua, cótài nguyên khoáng sản, cửa khẩu biên giới… là điều kiện cơ bản để pháttriển một nền kinh tế đa dạng và toàn diện An Giang hiện là tỉnh đứng

đầu đồng bằng sông Cửu Long về lơng thực, với 72% diện tích tự nhiên là

đất phù sa thích hợp với cây lơng thực, cây ăn trái, cây công nghiệp vàphát triển chăn nuôi

Nhiệt độ không khí trung bình năm khoảng 27,1 – 27,9 0C Nhiệt độcác tháng chênh lệch nhau không lớn: Tháng cao nhất khoảng 290C (thángV), tháng thấp nhất khoảng 25,50C (tháng II)

Lợng ma trung bình năm khoảng 1.600-1.800mm Ma phân bố không

đều, tạo thành 2 mùa ma và khô

Trang 3

Đoạn tuyến này đi theo địa hình cao nên tuyến không chịu ảnh hởncủa nớc dềnh từ kênh Vĩnh Tế mà chỉ phụ thuộc vào tình hình ma trongkhu vực Mực nớc thiết kế của doạn tuyến này lấy theo mực nớc dâng trớccông trình Theo tài liệu khảo sát tại hiện trờng thì đoạn tuyến này cáccông trình hiện vẫn còn sử dụng tốt, các công trình đều có khả năngthoát nớc tốt.

Kết quả tính toán thủy văn:

Lợng thiết kế: Q4% = 4,5m3/s

Mực nớc thiết kế: H4% = 66,1m

Diện tích lu vực cầu: F = 0,2km2

Vận tốc thiết kế: V4% = 2,8m/s

2.2.3 Đặc điểm địa chất:

Với đặc điểm toàn bộ dịa chất là vùng đòng bằng, kết hợpphântích cấu tạo địa chất phần nông ở các lỗ khoan bố trí dọc tuyến cho thấy

địa chất khu vực tơng đối đơn giản, nói chung không có sự xáo trộnquan trọng nào về mặt địa tầng, cột địa tầng tổng quát cơ bản nh sau:

Tầng đất đỏ hoặc xám hình thành trong điều kiện trầm tích củaphù sa sông Cửu Long nằm trên vùng, nơi nào có thế đất cao thì có tầng

đất đỏ dầy, cũng có khi tầng đất này bị xói mòn gần hết

Tiếp tầng đất đỏ là tầng sét lam, có bề dày tơng đối đều đặn,bình quân từ 1,8 đến 2,2 m có cao độ mặt lớn khoảng +0,5 m đến+2,0m Tầng đất này có đặc tính ngăn thấm rất tốt, hai tầng đất này cóthể dùng làm nền hoặc dùng làm đất đắp tốt

Dới tầng sét lam là tầng bùn có biên độ cỡ hạt rất rộng từ sỏi, cát đếnhạt bột và sét, đặc tính là ở dạng bùn, phân ly trong nớc rất rõ rệt, thấmnớc mạnh, bề dầy tầng đất này từ vài mét đến vài chục mét

Đồi núi An Giang chủ yếu là đá granít vôi kiềm, đá rielit, cát kết,dăm cuội kết Do bị phong hoá nên hiện nay phần lớn đã bị biến thành

đất foralit xói mòn trơ sỏi đá hoặc tạo thành tầng đất mỏng

Đá dùng tốt cho các công trình xây dựng, đất feralit đợc dùng làm

đất đắp hoặc làm cấp phối rải mặt đờng

Điều kiện địa chất công trình dọc tuyến:

Trang 4

Kết quả khảo sát khoan thăm dò tầng địa chất và thí nghiệm cácmẫu đất, địa tầng khu vực tuyến đi qua đợc lập hồ sơ địa chất côngtrình riêng, tuy nhiên địa chất công trình đợc tóm tắt nh sau:

Khoan dọc theo tuyến với cự ly trung bình 1km/1 lỗ khoan sâu 0,7m,khoan so le với bớc TKCS lấy hai mẫu đất nguyên trạng để làm thí nghiệmcác chỉ tiêu cơ lý của đất Các mẫu đất đợc thí nghiệm tại phòng thínghiệm của Công ty CP T vấn Đầu t XDCTGT1 về các chỉ tiêu: thành phầnhạt, độ ẩm, dung trọng tự nhiên, tỷ trọng, giới hạn chảy, giới hạn dẻo, lựcdính kết, hệ số nén lún…

Đo mô đun đàn hồi trên mặt đờng hiện hữu bằng cần benken manvới mật độ 20điểm/1 km, đo so le trái phải

Tổng hợp sơ bộ địa tầng của các hố khoan trên tuyến:

+ Kế tiếp là lớp đất đắp nền đờng (sét pha màu xám nâu)

+ Lớp sét pha lẫn sạn màu xám xanh Trạng thái dẻo mềm đến dẻocứng

+ Cát hạt vừa lẫn sạn thạch anh màu xám vàng Trạng thái chặt vừa.+ Đá phong hoá hoàn toàn thành sạn màu xám trắng Trạng thái chặt,rất chặt

Theo kết quả của hồ sơ khảo sát địa chất công trình do Công ty CP

T vấn ĐTXDCTGT1 – Cienco1 lập tháng 10/2008, địa tầng khu vực xâydựng cầu từ trên xuống phân bố nh sau:

- Lỗ khoan OM1 – Km133+192,8 bên phải 4,2m:

+ Lớp 1: Kết cấu mặt đờng đá hộc, đắp đầu cầu Lớp này phân bố

từ mặt đất đến độ sâu 4,7 m

+ Lớp 3: Sét pha màu xám nâu Trạng thái nửa cứng dày 8,8m

Trang 5

+ Lớp 4: Dăm trảng lẫn sạn, phong hóa từ đá granít, màu xám trắngdày 4,5m.

- Lỗ khoan OM2 – Km133+218 bên phải 1,7m:

+ Lớp 1: Kết cấu mặt đờng đá hộc và đắp đất đầu cầu Lớp nàyphân bố từ mặt đất đến độ sâu 5 m

+ Lớp 2: Cát hạt trung màu xám vàng Trạng thái chặt vừa dày 3,5m.+ Lớp 4: Dăm trảng lẫn sạn, phong hóa từ đá granít, màu xám trắngdày 7,5m

2.2.4 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của tuyến ờng:

đ Thiết kế mặt đờng cấp cao A1 theo tiêu chuẩn thiết kế áo đờngmềm 22TCN211-06

- Mô đun đàn hồi yêu cầu: Eyc > = 130MPa

- Lớp móng dới: CPĐD loại II có trị số mô đun đàn hồi trung bình theotiêu chuẩn ngành 22TCN334-06 là 225MPa (ứng với độ đầm nén là K98)

- Bù vênh: bằng CPĐD loại 1 hoặc 2 (tuỳ theo loại kết cấu áo đờng).Kết cấu 1: áp dụng cho mặt đờng mở rộng, làm mới:

+ BTN hạt trung rải nóng dày 7 cm

+ Nhựa thấm bám t/c 1 kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 18 cm

+ Cấp phối đá dăm loại 2 dày 25 cm

Kết cấu 2: Tăng cờng trên mặt đờng cũ có Eo >=70MPa:

+ BTN hạt trung rải nóng dày 7 cm

+ Nhựa thấm bám t/c 1 kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 20 cm

+ Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại 1

*Kết cấu lề đờng:

Trang 6

+ Đoạn Km130+040 – Km132+608 thị trấn Nhà Bàng: Gia cố lề mỗibên: Kết cấu nh mặt đờng tơng ứng.

+ Đoạn Km132+608 – Km137+500: Lề không gia cố lề: đắp đất+ Đoạn Km137+500 – Km138+746,73 thị trấn Tịnh Biên: Gia cố 1 m

lề mỗi bên kết cấu nh mặt đờng tơng ứng

* Nền đờng:

Nền đờng đắp chủ yếu do mở rộng nền mặt đờng hiện hữu Để

đảm bảo ổn định nền đờng đắp và đảm bảo thoát nớc mặt tốt cácbiện pháp sau đợc áp dụng:

- Đối với nền đắp thấp Hđ <= 0,5m, hoặc nền đờng không đàokhông đắp sẽ bố trí hệ thống rãnh dọc ở hai bên ta luy nền đờng

- Đối với nền đờng đắp trên mái dốc nhỏ hơn 20%, trớc khi đắp nền

đờng sẽ vét hữu cơ dày 30cm

- Đối với nền đờng đắp trên mái dốc nhỏ hơn 20%, trớc khi đắp nền

đờng sẽ đánh cấp để đảm bảo ổn định, chiều rộng đánh cấp (0,5 –1,0m)

- Đối với nền đắp cao H>4m, sẽ đợc kiểm toán ổn định nền đờng

- Đối với nền đờng bị h hỏng (lún, ổ gà, rạn nứt chân chim, lún vẹtbánh xe, bong bật…) dùng vải địa kỹ thuật để tăng khả năng chịu lực của

đất nền trớc khi tiến hành đắp đất

* Hệ thống thoát nớc:

- Cống thoát nớc ngang: Tận dụng toàn bộ các cống trên tuyến còntốt, sửa chữa nạo vét khơi thông dòng chảy, nâng cao độ tờng đấu cáccống cho phù hợp với chiều rộng nền đờng bằng kết cấu BTXM M200

- Thiết kế mới 03 cống hộp:

+ 01 cống hợp khẩuđộ 0,75x0,75 trong phạm vi nút giao thị trấn NhàBàng

+ 01 cống hợp khẩu độ 0,75x0,75 nối thông 2 hệ thống rãnh dọctrong thị trấn Tịnh Biên

+ 01 cống hợp khẩu độ 1,5x1,5 m dẫn nớc từ hệ thống rãnh dọc trongthị trấn Tịnh Biên thoát ra kênh Vĩnh Tế

- Cống hộp đợc thiết kế theo điển hình cống hộp 86-05X, tải trọngH30-XB80:

+ Thân cống, hố thu và bản quá độ bằng BTCT M200

Trang 7

+ Tờng đầu, tờng cánh, sân cống bằng đá hộc xây vữa XM M100.+ Bê tông lót thân cống bằng BTXM M150 trên lớp dăm đệm dày10cm.

* Rãnh:

- Đoạn qua thị trấn Nhà Bàng (Km130+040-Km131+700) bên tráituyến; (Km131+700-Km132+608) hai bên và đoạn qua thị trấn Tịnh Biên(Km137+624-Km137+861 bên phải tuyến; Km137+861-Km137+746 haibên): Thiết kế hệ thống rãnh kín có mặt cắt hình chữ nhật, thân rãnhbằng BTCT M200, chiều rộng lòng rãnh B = 0,6m, chiều sâu rãnh thay

đổi, tấm đan bằng BTCT M250 dày 10cm Thu nớc trực tiếp thông qua các

lỗ thu nớc bố trí trên tấm đan

- Đoạn phía trái tuyến từ Km130+040-Km131+700 kết hợp thoát nớcmặt đờng và thoát nớc địa hình Xây dựng hệ thống rãnh có mặt cắtchữ nhật, kích thớc thay đổi từ 1x1m đến 1,8x1,2m Thân rãnh bằng đáhộc xây VXM M100, tại các đờng ngang dân sinh cắt qua, bố trí tấm

đan bằng BTCT M250

- Đoạn bên trái tuyến Km137+280-Km137+860 (không bao gồm phạm

vi nút giao với nhánh tuyến đi cầu Hữu Nghị mới): Tận dụng và cải tạo,khơi thông dòng chảy mơng hiện hữu (tại các vị trí bị lấp), đảm bảothoát nớc về cống Km137+325

- Hệ thống rãnh xây hiện hữu: Tận dụng hệ thống rãnh xây hiệnhữu, chỉ xây dựng tại các đoạn mở rộng nền đờng vào hệ thống rãnhhiện hữu bằng kết cấu đá hộc xây VXM M100, chiều rộng và chiều sâurãnh phù hợp với hệ thống rãnh hiện trạng

* Thiết kế công trình phòng hộ:

Gia cố mái taluy: Bên trái tuyến mái ta luy đợc gia cố bằng trồng cỏ.Bên trái tuyến đoạn Km137+280 – Km137+860, tại các vị trí nền đ-ờng đắp lấn vào mơng thoát nớc hiện hữu, mái ta luy đợc gia cố bằng tám

đan BTXM M200 đúc sẵn dày 8cm trên lớp đá dăm đệm dày 5cm Chânkhay bằng đá hộc xây vữa XM M100 trên lớp bê tông lót đá 4x6 mác M100dày 10cm Các tấm đan dợc ghép sát nhau, khe hở giữa các cạnh là 1 cm

đợc bịt kín bằng bi tum, khe hở giữa các góc có cốt thép chờ liên kết đợcbịt kín bằng vữa XM M100

Cấu tạo tấm đan nh sau:

Trang 8

- Kích thớc 50x50x8cm, vát góc 5x5cm.

- Vật liệu BT M200 có cốt thép gia cờng chéo góc

Cấu tạo chân khay:

- Kích thớc: Cao 70 cm, rộng 50cm

- Vật liệu đá hộc xây VXM M100

* Thiết kế giao cắt:

- Thiết kế nút giao ngã ba thị trấn Nhà Bàng Km131+705,66

- Đờng giao dân sinh: 24 vị trí giao cắt với dờng giao dân sinh

* An toàn giao thông:

- Hộ lan mềm: tại các vị trí cao trên 4m., đờng vào cầu và cống hộplớn mỗi bên 10m

- Cọc tiêu: Tại các vị trí nền đắp cao trên 2m và trên lng đờng cong

- Biển báo: Bằng tôn, sơn phản quang, cột bằng ống thép mạ kẽm,sơn phản quang, móng cột bằng BTXM M150

- Sơn kẻ đờng: Theo điều lẹ báo hiệu đờng bộ 22 TCN237-01

* Cầu:

- Cầu xây dựng vĩnh cửu bằng BTCT và BTCTDƯL, không thôngthuyền, không cây trôi, có đá lăn

- Tần suất tính toán: P = 4%

- Tải trọng thiết kế: Hoạt tải HL93, ngời 3x10-3 Mpa

- Tải trọng động đất cấp 6

- Khổ cầu: B=8+0,5x2=9m

- Đờng hai đầu cầu thiết kế theo tiêu chuẩn đờng cấp IV đồng bằngTCVN 4054-05, vận tốc thiết kế v = 60km/h

- Chiều dài toàn cầu (tính đến đuôi hai mố) Ltc = 24,8m

Tiêu chuẩn thiết kế:

- Tiêu chuẩn thiết kế đờng: TCVN4054-05

- Quy phạm kỹ thuật thiết kế đờng phố, đờng quảng trờng đô thị:TCXDVN 104-2007

- Tiêu chuẩn thiết kế cầu: 22TCN272-05

- Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc: TCXD 205 – 1998 và 20TCN21-86

- Quy trình khảo sát thiết kế nền đờng đắp trên nền yếu:22TCN262-2000

Trang 9

- Điều lệ báo hiệu cờng bộ 22TCN237-01.

- Mặt cắt ngang nhịp 15 m bố trí 9 dầm đặt cách khoảng a = 1m,chiều cao h = 0,55 m Mỗi phiến dầm dùng 26 tao cấp DƯL loại D12,7mmtheo ASTM A 416-85 grade 270, loại có độ trùng thấp cốt thép thờng dầmchủ dùng loại G40 và G60 Bê tông dầm chủ dùng loại B cờng độ f’c =42MPa

- Liên kết các dầm chủ bằng hệ thống cáp DƯL ngang tại vị trí gối vàgiữa nhịp, mỗi vị trí bố trí hai bó cáp DƯL ngang: Mỗi bó gồm 4 tao 7 sợiD12,7mm theo TC ASTM A416-85 grade 270, loại có trùng thấp

- Độ dốc siêu cao cầu đợc tạo bởi xà mũ mố kết hợp với thay đổichiều dày bản liên kết mặt cầu

- Lớp phủ mặt cầu:

+ Bê tông nhựa hạt trung dày 5cm

+ Lớp phòng nớc dùng vật liệu chống thấm dạng dung dịch gốcSodium Silicát biến tính sinh hóa có tỷ trọng đạt tối thiểu1.18, thi côngtheo phơng pháp phun thẩm thấu

Trang 10

- Khe co giãn: Kiểu tấm cao su tổng hợp, kích thớc 1.800x264x40 Bềrộng khe 5cm, dài 8m.

- Bố trí 2x2 lỗ thoát nớc D110 dọc theo mép gờ lan can

Kết cấu phần dới:

- Mố M1: mố chữ U BTCT loại C cờng độ f’c = 30Mpa, cốt thép thờngdầm chủ dùng loại G40 và G60 Móng mố trên bệ gồm 18 cọc đóng BTCT40x40 cm dài dự kiến 10m

- Mặt trong mố tiếp xúc với đất đợc quét hai lớp bi tum chống thấm

- Vị trí tiếp giáp giữa mố và đờng đầu cầu bố trí bản quá độ đổtại chỗ bằng BTCT loại C30 cờng độ f’c = 30Mpa trên lớp bê tônglót dày10cm

- Mố M2: mố chữ U BTCT loại C cờng độ f’c = 30Mpa, cốt thép thờngdầm chủ dùng loại G40 và G60 Móng mố trên bệ gồm 18 cọc đóng BTCT40x40 cm dài dự kiến 6m

- Mặt trong mố tiếp xúc với đất đợc quét hai lớp bi tum chống thấm

- Vị trí tiếp giáp giữa mố và đờng đầu cầu bố trí bản quá độ đổtại chỗ bằng BTCT loại C30 cờng độ f’c = 30Mpa trên lớp bê tônglót dày10cm

- Chiều dài cọc thiết kế chỉ là dự kiến, chiều dài cọc chính thức sẽ

đợc xác định khi đóng cọc thử

Đờng hai đầu cầu:

- Đờng hai đầu cầu theo tiêu chuẩn đờng cấp IV đồng bằng, vận tốc

v = 60km/h, Bmặt = 7m, Bnền = 9m, đợc vuốt nối về 10 đầu cầu cóBmặt = 8m, Bnền = 10m Các tiêu chuẩn kết cấu nền và mặt đờng theotiêu chuẩn chung của dự án, đoạn qua vị trí cầu nh sau:

* Kết cấu áo đờng từ trên xuống dới phần làm mới:

+ BTN nóng (BTNC20) dày 7 cm, K> = 98, Eyc = 130MPa

+ Nhựa thấm bám t/c 1 kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 18 cm K.=98

+ Cấp phối đá dăm loại 2 dày 25 cm K.=98

+ Đắp cát nền đờng K>=95, riêng 50 cm trên cùng K>=98

+ Vét hữu cơ dày 20cm, trải vải đờng kỹ thuật lót R>=12Kn/m,

đắp lại bằng cát đen

Trang 11

*Kết cấu lề đờng:

+ Đắp đất từng lớp dày < =30cm, K>=95

+ Vét hữu cơ dày 20cm, trải vải đờng kỹ thuật lót, đắp lại bằng cát

đen

- Tứ nón có độ dốc 1:1 vuốt về ta luy đờng dốc 1:1,5 đợc gia cố mái

ta luy bằng đá hộc xây vữa XM 10MPa dày 25cm trên lớp đá dăm

đệm dày 10cm

Trang 12

Phần II - biện pháp tổ chức công trờng

1 Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trờng

*Giám đốc điều hành dự án: Là ngời chịu trách nhiệm chính về

việc thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, chất lợng, mỹ thuật và hiệu quảcông trình trớc Giám đốc

-Phân giao nhiệm vụ cho Phó giám đốc điều hành cùng các bộ phận

Kế hoạch, Kỹ thuật, Tài chính, Vật t - xe máy… thực hiện các công việctrên công trờng và cử ngời thay thế khi vắng mặt

-Trực tiếp phối hợp và điều hành, giải quyết các mối quan hệ với các

đội thi công để đảm bảo thi công đúng tiến độ và chất lợng

- Quan hệ với Kỹ s t vấn, chủ đầu t giải quyết các vấn đề liên quan

đến dự án

- Quan hệ với địa phơng

* Phó Giám đốc điều hành dự án: Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc

điều hành về tiến độ, chất lợng các hạng mục công trình thi công

- Chỉ đạo trực tiếp các bộ phận kỹ thuật, giám sát hiện trờng, quản lýchất lợng, an toàn, tổ khảo sát, đo đạc hiện trờng và các đơn vị thi côngcác hạng mục công trình đảm bảo tiến độ và chất lợng

- Thay thế Chỉ huy trởng công trờng khi đợc phân công

* Văn phòng hiện tr ờng:

- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về công tác chuyên môncủa mình, trực tiếp giúp Giám đốc điều hành quản lý mọi công việc liênquan đến kế hoạch thi công, kỹ thuật, tiến độ, chất lợng công trình, côngtác tài chính, điều phối xe máy thiết bị và an toàn lao động

- Phối hợp với Phó giám đốc điều hành và các đội thi công thực hiện

đúng ý định của Giám đốc điều hành

+ Bộ phận phòng thí nghiệm hiện tr ờng:

- Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành thực hiện thí nghiệmkịp thời phục vụ dự án

- Phối hợp với TVGS, các bộ phận, các đội thi công để làm công tác thínghiệm và quản lý chất lợng bằng thí nghiệm một các trung thực, kháchquan

Trang 13

- Theo dõi, tổng hợp khối lợng thi công của các đơn vị để có kếhoạch điều chỉnh cho phù hợp.

- Lập các thủ tục thanh toán khối lợng hàng tháng với chủ đầu t

- Lập các biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình đểtrình chủ đầu t, TVGS theo yêu cầu

- Xử lý các vấn đề về kỹ thuật trên hiện trờng

+ Bộ phận tài chính:

- Theo dõi về công tác tài chính của dự án

- Theo dõi thanh toán các khối lợng thi công với chủ đầu t và cho các

đơn vị thi công

+ Bộ phận hành chính:

- Giúp Giám đốc điều hành quản lý hành chính trên công trờng :Quan hệ giao dịch tiếp khách, công tác văn phòng, quản lý tài liệu liênquan, giải quyết các công việc tổ chức nhân sự, điều hành hoạt độngvăn phòng đảm bảo cho bộ máy cơ quan hoạt động tốt

+ Bộ phận an toàn:

-Giúp Giám đốc điều hành theo dõi, hớng dẫn và đôn đốc các đơn

vị chấp hành nghiêm chỉnh các qui định về an toàn giao thông, an toànlao động trong quá trình thi công

- Lập các qui định về an toàn giao thông, an toàn trong nổ phá nền

đờng, an toàn trong bảo quản kho thuốc nổ, an toàn lao động cho dự án

và phổ biến, hớng dẫn cho các đơn vị

* Các đội thi công:

- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về chất lợng, tiến độ và

mỹ thuật các hạng mục công trình đợc giao Chịu sự chỉ đạo của chỉ huyBan điều hành và các bộ phận chức năng của Ban điều hành để thi côngcông trình đảm bảo chất lợng, tiến độ của dự án

2 Biện pháp tổ chức nhân lực, vật t, thiết bị tại công trờng.

a Công tác tổ chức quản lý nhân lực:

Trang 14

- Gồm những biện pháp sử dụng hợp lý lao động, bố trí hợp lý côngnhân trong dây chuyền sản xuất, phân công và hợp tác lao động mộtcách hợp lý Có biện pháp nâng cao định mức lao động và kích thích lao

động, tổ chức nơi làm việc, công tác phục vụ, tạo mọi điều kiện để lao

động đợc an toàn

- Việc phân công và hợp tác lao động phải tuỳ theo tính chất ngànhnghề và trình độ chuyên môn của công nhân Tuỳ theo tính chất củaquá trình sản xuất mà bố trí hợp lý công nhân theo các đội thi công, theo

tổ, hay từng ngời riêng biệt

- Tổ chức thành các đội sản xuất là hình thức cơ bản của việc hợptác lao động Khi thi công những công việc thuần nhất, tổ chức những

đội sản xuất chuyên môn hoá nh các đội thi công nền đờng, đội thi côngmặt đờng, đội thi công cống thoát nớc và xây lát

- Các đội sản xuất phải có đội trởng đợc chỉ định trong số cán bộ

kỹ thuật thi công có trình độ kỹ s và có năng lực tổ chức thi công

- Việc xác định số lợng các loại máy thi công, công nhân lái, lái máy,công nhân điều khiển máy thi công, các loại công nhân lành nghề (mộc,

nề, sắt ) cũng nh nhân lực lao động phổ thông căn cứ vào khối lợngcông tác và thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch đợc giao, cótính đến những điều kiện cụ thể về : Công nghệ thi công, trình độthực hiện định mức sản lợng và nhiệm vụ kế hoạch tăng năng suất lao

động Mỗi một đầu xe có một lái chính và lái phụ, các loại máy thi công

đều phải có một thợ điều khiển chính và một thợ điều kiển phụ

- áp dụng hệ thống trả lơng theo sản phẩm, có thởng kích thích

ng-ời lao động để nâng cao năng suất lao động Nâng cao chất lợng và rútngắn thời gian thi công Mức thởng đợc phân loại tuỳ theo sự đánh giáchất lợng công việc hoàn thành

b Biện pháp tổ chức quản lý vật t, thiết bị tại công trờng

- Sử dụng phơng pháp và phơng tiện cơ giới có hiệu quả cao nhất,bảo đảm có năng suất lao động cao, chất lợng tốt, giá thành hạ Đồng thờigiảm nhẹ đợc công việc nặng nhọc

- Công nghệ dây chuyền xây lắp phải chú trọng tới tính chất đồng

bộ và sự cân đối về năng suất giữa máy và lao động thủ công Phải căn

cứ vào đặc điểm của công trình, công nghệ thi công xây lắp, tiến độ,khối lợng và mọi điều kiện khác trong thi công

- Thờng xuyên và kịp thời hoàn chỉnh có cấu lực lợng xe máy và lao

động thủ công nhằm đảm bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điều kiện ápdụng các công nghệ xây dựng tiên tiến

Trang 15

- Thờng xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sửdụng và sửa chữa máy Chấp hành tốt hệ thống bảo dỡng kỹ thuật và sửachữa máy nh quy định trong tiêu chuẩn " Sử dụng máy xây dựng - Yêucầu chung"

- Trang bị các cơ sở vật chất- kỹ thuật thích đáng cho việc bảo dỡng

kỹ thuật và sửa chữa xe máy, tơng ứng với lực lợng xe máy đợc trang bị

- Xe máy, vật t cho thi công xây lắp phải đợc tổ chức quản lý sửdụng tập trung và ổn định trong các đội thi công, cũng nh phải đợcchuyên môn hoá cao

- Khi quản lý, sử dụng vật t xe, máy ( bao gồm sử dụng, bảo dỡng kỹthuật, bảo quản, di chuyển, phải tuân theo tài liệu hớng dẫn kỹ thuật xemáy của Nhà máy chế tạo và của cơ quan quản lý kỹ thuật máy các cấp

- Công nhân lái xe, lái máy, điều khiển máy thi công đợc giao tráchnhiệm rõ ràng về quản lý, sử dụng xe, máy cùng với nhiệm vụ sản xuất Bốtrí lái xe, lái máy và thợ điều khiển máy thi công sao cho phù hợp với chuyênmôn đợc đào tạo và bậc thợ quy định đối với từng loại xe , máy thi công cụthể

- Những xe, máy thi công đợc đa vào hoạt động, đảm bảo độ tincậy về kỹ thuật và về an toàn lao động Đối với những loại xe máy thi công

đợc quy định phải đăng ký về an toàn, trớc khi đa vào thi công, phải thựchiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định của cơ quan cóthẩm quyền của Nhà nớc Việt Nam

- Việc bảo dỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện Tổchức thành một đội chuyên môn bảo dỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại

xe máy

3 Tổ chức quản lý chất lợng thi công:

- Tổ chức nhận thầu xây lắp có trách nhiệm chủ yếu bảo đảm chấtlợng công trình xây dựng Tổ chức các bộ phận thi công, kiểm tra giámsát phù hợp với yêu cầu trong các quá trình thi công xây lắp

- Nội dung chủ yếu về quản lý chất lợng của Nhà thầu bao gồm:

+ Nghiên cứu kỹ thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý,phát hiện những vấn đề quan trọng cần đảm bảo chất lợng

+ Làm tốt khâu chuẩn bị thi công (lán trại, điện nớc ) lập biện phápthi công từng hạng mục công việc, biện pháp bảo đảm và nâng cao chấtlợng

+ Nguồn cung cấp các loại vật liệu xây dựng bảo đảm tiêu chuẩnchất lợng, tổ chức kiểm tra thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng theo quy

định Không đa các loại vật liệu không đảm bảo chất lợng vào để thicông công trình

Trang 16

+ Lựa chọn cán bộ kỹ thuật, đội trởng, công nhân có đủ trình độ

và kinh nghiệm Tổ chức đầy đủ các bộ phận giám sát, thí nghiệm, kiểmtra kỹ thuật

+ Tổ chức kiểm tra nghiệm thu theo đúng quy định của tiêuchuẩn quy phạm thi công Sửa chữa những sai sót, sai phạm kỹ thuật mộtcách nghiêm túc

+ Phối hợp và tạo điều kiện cho giám sát kỹ thuật của đại diện thiết

kế và của Chủ đầu t ( Bên mời thầu) kiểm tra trong quá trình thi công

+ Thực hiện đẩy đủ các văn bản về quản lý chất lợng trong quátrình thi công và ghi vào sổ nhật ký công trình Biên bản thí nghiệm vậtliệu, biên bản kiểm tra nghiệm thu hoàn công và các văn bản có liên quankhác

+ Thành lập Hội đồng nghiệm thu từng hạng mục thi công

+ Tổ chức điều hành có hiệu lực các lực lợng thi công trên công ờng, thống nhất quản lý chất lợng đối với các bộ phận trực thuộc Báo cáokịp thời những sai phạm kỹ thuật, những sự cố ảnh hởng lớn đến chất lợngcông trình

Trang 17

tr-phần IiI- Biện pháp tổ chức thi công I- Biện pháp tổ chức thi công tổng thể

b Tổ chức lực lợng thi công:

- Nhà thầu sẽ thành lập một Ban điều hành dự án của Công ty để

điều hành chung toàn bộ trên công trờng

- Ban điều hành bao gồm: Giám đốc ban điều hành, các phó giám

đốc ban điều hành, bộ phận phụ trách kỹ thuật, bộ phận phụ trách kếhoạch, bộ phận phụ trách thi công, bộ phận hành chính, bộ phận kế toán,

bộ phận xe máy và bộ phận an toàn Tổ kỹ thuật trực thuộc trực tiếp kỹ strởng công trờng

- Lực lợng thi công của trên công trờng đợc chia thành các đội thi côngmang tính chất dây chuyền chuyên trách cho từng tính chất của từng loạihạng mục công việc để đạt hiệu quả cao nhất Mỗi đội thi công đều đợcbiên chế đầy đủ gồm: Đội trởng, các đội phó chuyên trách, cán bộ kỹthuật thi công, cán bộ đo đạc, thí nghiệm, công nhân vận hành xe máythiết bị, công nhân lao động phổ thông và các nhân viên phục vụ khác

c Tổ chức nhân lực, thiết bị thi công và thời gian thi công các hạng mục:

C.1 Thời gian chuẩn bị hiện trờng, mặt bằng thi công:

Trang 18

- Tiến độ: Từ ngày 1 đến ngày thứ 40.

C.2 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần nền đờng:

Trang 19

Máy bơm nớc 20CV 2

Các thiết bị đo

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 40 đến ngày thứ 420.

C.3 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần cầu:

Trang 20

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 40 đến ngày thứ 325.

C.4 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần cống thoát nớc:

Trang 21

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 40 đến ngày thứ 325.

C.5 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần mái ta luy:

Trang 22

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 325 đến ngày 450.

C.6 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần rãnh thoát nớc:

Trang 23

đạc

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 325 đến ngày 540.

C.7 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần móng, mặt đờng:

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 420 đến ngày 660.

C.8 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần an toàn giao thông:

Trang 24

Máy hàn 23KW 1

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 660 đến ngày 690.

C.9 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần hoàn thiện công trình:

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 690 đến ngày 720.

2 Các thông tin về nguồn cung cấp vật liệu:

a Nguồn cung cấp vật liệu:

- Đất đắp nền đờng: Vị trí 1 tại vùng 03 vụ HTX Hoà Hng – TT NhàBàng, khoảng cách đến QL91 khoảng 1,5km (tại vị trí cách cầu Trà Skhoảng 1km hớng vè cợ Nhà Bàng), diện tích 2ha

Vị trí 2 tại vùng 3 vụ xã An Nông, khoảng cách đến QL91 khoảng 5

km (tại vị trí cầu Hữu Nghị TT Tịnh Biên), diện tích 2ha

Trang 25

- Đá các loại: Mua tại mỏ đá Antraco vận chuyển theo đờng thuỷ

- Cát vàng: Đợc lấy tại mỏ cát Vĩnh Mỹ vận chuyển bằng đờng sôngtheo sông Tiền (khoảng 10km, tới ngã ba Tân Châu theo Kinh Sáng(khoảng 15km) rồi theo kênh Vĩnh Tế tới cầu Trà S

- Sắt thép các loại: Dùng thép Thái Nguyên hoặc thép Liên Doanh đợcmua ở thị trấn Tịnh Biên, thép DƯL mua ở thị xã Châu Đốc hoặc thànhphố Cần Thơ

- Xi măng: Dùng các loại xi măng đạt tiêu chuẩn Việt Nam nh: Xi măngBỉm Sơn Hoàng Thạch, Nghi Sơn, Bút Sơn thị trấn Tịnh Biên hoặcmua ở thị xã Châu Đốc

- Nhựa đờng: Dùng nhựa đờng của hãng CALTEX đợc mua ở thị xãChâu Đốc và vận chuyển về công trình bằng xe chuyên dụng

- Rào tôn lợn sóng đặt mua tại các đơn vị chuyên ngành sản xuất vàvận chuyển về công trình bằng ô tô tải

- Các loại biển báo mua tại Công ty chiếu sáng và thiết bị đô thịhoặc các đơn vị chuyên ngành sản xuất và vận chuyển về công trìnhbằng ô tô tải

- Các cấu kiện BTCT đúc sẵn Nhà thầu đúc ngay tại bãi đúc cấukiện của nhà thầu tại hiện trờng

- Các loại vật liệu khác mua tại thị trấn Tịnh Biên hoặc mua ở thị xãChâu Đốc

- Các vật liệu đặc chủng mua ở ở thị xã Châu Đốc hoặc thành phốCần Thơ hoặc các nhà cung cấp

b- yêu cầu về vật liệu xây dựng.

Tất cả các loại vật t, vật liệu trớc khi đa vào thi công công trình nh sắtthép, xi măng, cát , đá, tôn lợn sóng, nhựa, …Nhà thầu đều phải tiến hànhlàm các thí nghiệm về các chỉ tiêu cơ, lý, hoá, thành phần hỗn hợp, thànhphần cốt liệu, nguồn gốc và trình Chủ đầu t, T vấn giám sát kiểm tra.Chỉ sau khi đợc Chủ đầu t, T vấn giám sát chấp thuận mới đợc đa vào sửdụng

1 Cát vàng:

- Cát dùng để đổ bê tông, xây dựng công trình cũng nh để thi côngcác hạng mục khác đều phải thoả mãn các yêu cầu sau:

Cát dùng cho bê tông nặng:

Trang 26

1 Mô đun độ lớn Lớn hơn 2.5,đến 3.3 2 đến2.5 1 đếnnhỏ

hơn 2

0.7 đếnnhỏ hơn1

6 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo

ph-ơng pháp so màu, màu của dung dịch

trên cát không sẫm hơn Màu số 2 Màu số 2 Màu chuẩnGhi chú: Hàm lợng bùn, bụi sét của cát vàng dùng cho bê tông M400 trởlên, không lớn hơn 1% khối lợng cát

Cát dùng trong vữa xây phải đảm bảo yêu cầu sau:

Trang 27

5 Hàm lợng muối gốc sunfat, sunfit tính ra

8 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo

ph-ơng pháp so màu, màu của dung dịch trên

2 Xi măng:

- Xi măng đợc sử dụng là các loại xi măng đạt tiêu chuẩn chất lợng ViệtNam PC30, PC40 – TC2682 - 92 nh: xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, NghiSơn, Bút Sơn

- Trong mỗi lô xi măng đem dùng để thi công cho công trình phải

đảm bảo có hoá đơn kèm theo giấy chứng nhận kiểm tra chất lợng lô hàng

do cơ quan chức năng về tiêu chuẩn đo lờng cung cấp

- Xi măng đợc đa vào sử dụng để thi công công trình phải dới dạngbao bì, phải có nhãn mác trên vỏ bao bì một cách rõ ràng và đợc bảoquản tại công trờng trong nhà kho kín có điều kiện khô ráo, thông thoáng,không đợc để xi măng tiếp xúc với đất để làm thay đổi chất lợng của ximăng

- Xi măng đợc đa đến công trình nếu sau thời gian 30 ngày cha đợc

sử dụng thì không đợc sử dụng tiếp mà phải thay bằng xi măng mới Ximăng sẽ bị loại bỏ nếu vì bất kỳ lý do gì mà bột xi măng bị cứng lại hoặc

có chứa những cục xi măng đóng bánh, xi măng tận dụng từ các bao bì đãdùng hoặc phế phẩm đều bị loại bỏ

- Nhà thầu sẽ không đợc phép sử dụng các loại xi măng không có nhãnmác hoặc bị rách bao

3 Sắt, thép:

- Thép sử dụng thép Thái Nguyên hoặc thép liên doanh (Gồm thépCT3, CT5, nhóm thép CI-CIV) đạt chất lợng theo tiêu chuẩn của thép cánnóng theo TCVN 1651-1975 và TCVN 3101-1979 nh sau:

Trang 28

ở giá trị thí nghiệm thấp nhất với các xác suất đảm bảo là 0,95 Thanhthép có giá trị giới hạn thử là giới hạn chảy thực tế hoặc giới hạn nóng chảyquy ớc

- Toàn bộ cốt thép đợc chở đến công trờng đều đợc Nhà thầu xuấttrình giấy chứng nhận ghi rõ Nớc sản xuất, Nhà máy sản xuất, tiêu chuẩndùng để sản xuất mác thép, bảng chỉ tiêu cơ lý đợc thí nghiệm cho lôthép sản xuất ra, nhãn hiệu và kích cỡ thép

- Cốt thép dùng trong bê tông phải tuân theo các quy định sau:

+ Cốt thép phải có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bámdính vào, không có vẩy sắt và không đợc sứt sẹo

+ Cốt thép bị bẹp, bị giảm tiết diện mặt cắt do cạo dỉ, làm sạch

bề mặt hoặc do nguyên nhân khác gây nên không đợc vợt quá giới hạncho phép là 2% đờng kính

+ Cốt thép cần đợc cất giữ dới mái che và xếp thành đống phânbiệt theo số hiệu, đờng kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sử dụng.Trờng hợp phải xếp cốt thép ngoài trời thì phải kê một đầu cao và một

đầu thấp trên nền cứng không có cỏ mọc Đống cốt thép phải đợc kê caocách mặt nền ít nhất là 30cm

+ Dây thép dùng để buộc phải là loại dây thép mềm với đờng kínhnhỏ nhất là 0,6 mm hoặc thép đàn hồi trong trờng hợp cần thiết để tránhsai lệch cốt thép trong khi đổ bê tông

+ Cờng độ chịu kéo cực hạn: RH=18760 KG/cm2

+ Cờng độ chịu kéo tính toán khi tạo ứng suất trớc ( ƯST) : RH1 = 12000KG/cm2

+ Cờng độ chịu kéo tính toán trong giai đoạn sử dụng : RH2 = 10800 KG/

cm2

Trang 29

+ Mô đun đàn hồi: E=1,95x106 KG/cm2.

4 Nớc:

- Nớc dùng để thi công phải là nớc sạch không có các tạp chất hay chấtgây hại

- Nhà thầu sẽ làm các thí nghiệm nguồn nớc để trình Chủ đầu t (Hay

Kỹ s t vấn), Nớc phải đợc kiểm tra thờng xuyên trong quá trình sử dụng,nếu phải thay đổi nguồn nớc thì Nhà thầu sẽ làm lại thí nghiệm đểtrình lại Chủ đầu t

- Nớc dùng để thi công các hạng mục công trình phải đảm bảo các yêucầu sau:

+ Hàm lợng muối không vợt quá 3,0 g/lít

+ Độ pH phải lớn hơn 4

+ Hàm lợng Sunphat SO4 không vợt quá 1% trọng lợng

5 Nhựa đờng dùng cho thi công:

- Nhựa đờng dùng cho thi công đờng bộ là loại nhựa 60/70 Nhà thầudùng nhựa của hãng Caltex đảm bảo tiêu chuẩn dùng cho đờng ôtô 22 TCN– 279 – 2001 và 22 TCN – 249 – 98 có các chỉ tiêu sau:

2 Độ dãn dài ở 250C, 5cm/phút Cm Min 100 22 TCN 63-84

5 Độ kim lún của nhựa sau khi

đun ở 1630C trong 5 giờ so

với độ kim lún ở 250C

6 Lợng tổn thất sau khi đun ở

7 Lợng hoà tan trong C2CL4 % Min 99 ASTM D2042-81

8 Khối lợng riêng ở 250C G/cm3 1-1.05 AASHTO T228-90

- Trớc khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của Nhựa(Do nơi sản xuất và phòng thí nghiệm cung cấp)

- Mỗi lô nhựa gửi đến công trờng phải kèm theo giấy chứng nhận của nhàchế tạo và một bản báo cáo thí nghiệm lô hàng, thời gian gửi hàng, hoá

đơn mua, trọng lợng tịnh và các kết quả thí nghiệm, các chỉ tiêu qui

định trong 22 TCN – 249 – 98 Mẫu của mỗi lô đợc trình lên Chủ đầu t,TVGS ít nhất 28 ngày trớc khi sử dụng lô hàng

Trang 30

6 Đá dăm dùng cho mặt đờng láng nhựa:

Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dùng trong lớp láng nhựa.

Các chỉ tiêu cơ lý của đá Giới hạn cho

2 Độ hao mòn Los Angeles (LA), (%)

a Đối với đá mácma, đá biến chất

b Đối với đá trầm tích

≤ 25 (30)

≤ 35 (40) AASSHTO T96 - 87

3 Hàm lợng cuội sỏi đợc xay vỡ (có ít

nhất hai mặt vỡ) trong khối cuội sỏi

Các trị số trong ngoặc ( ) dùng cho cấp 40 trở xuống theo TCVN 4054

-1998, cuốn Đờng ôtô yêu cầu thiết kế

- dmin: Cỡ nhỏ nhất của viên cuội sỏi đã xay

Dmax: Cỡ lớn nhất của viên cuội đã xay

* Kích cỡ đá: Kích cỡ đá dùng trong lớp láng nhựa đợc ghi ở bảng dới đây(Theo lỗ sàng vuông)

- Lợng hạt có kích cỡ lớn hơn "D" không đợc quá 10% và lớn hơn (D+5mm)không đợc vợt quá 3% khối lợng

- Lợng hạt có kích cỡ lớn hơn "d" không đợc quá 10% khối lợng và nhỏ hơn0,63d không đợc vợt quá 3% khối lợng

- Viên đá phải có hình khối sắc cạnh

- Lợng hạt thoi dẹt không quá 5% khối lợng thí nghiệm (Theo TCVN 1772-87)

Các loại kích cỡ đá dùng trong các lớp láng nhựa

Trang 31

4,75(N04) đến 9,5

* Các yêu cầu khác của đá

- Lợng hạt mềm yếu và phong hoá ≤ 3% khối lợng (thí nghiệm theo TCVN

1772 - 87)

- Đá phải khô ráo và sạch Hàm lợng bụi sét trong đá không vợt quá 1% khốilợng: Lợng sét dói dạng vón hòn không quá 0,25% khối lợng (Thí nghiệmtheo TCVN 1772 -87)

- Độ dính bám giữa đá và nhựa phải đạt từ yêu cầu trở nên theo 22TCN

63-84 Trong trờng hợp độ dính bám với nhựa không đạt yêu cầu thì chỉ đợcphép sử dụng khi đã áp dụng biện pháp cải thiện bề mặt của đá bằng cácloại phụ gia khi đợc cấp có thẩm quyền cho phép

7.Ván khuôn:

- Để tạo đợc bề mặt khối đổ bê tông đảm bảo mỹ quan, Nhà thầu

đ-a vào công trình các loại ván khuôn thép định hình phù hợp với từng tínhchất và thiết kế của công trình

- Ván khuôn thép phải đợc ghép kín, khít để không làm mất nớc ximăng khi đổ bê tông Ván khuôn thép cần đợc gia công, lắp dựng phải

đúng hình dáng và kích thớc của cấu kiện theo thiết kế

- Các tấm thép cần phải đợc rửa sạch trớc khi đổ bê tông Bề mặt vánkhuôn tiếp xúc với bê tông cần phải đợc vệ sinh và đợc tới nớc ớt hoàn toàntrớc khi đổ bê tông

- Để dễ dàng trong việc tháo dỡ ván khuôn thì trớc khi lắp đặt, vánkhuôn cần phải đợc bôi trơn phần bề mặt các tấm ván bằng dầu thải

- Yêu cầu ván khuôn phải ổn định, cứng rắn, không biến dạng khichịu tải trọng và áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh tảitrọng sinh ra trong quá trình thi công Đồng thời dễ tháo lắp không gâykhó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông

8 Đá hộc:

Trang 32

- Đá hộc phải đảm bảo yêu cầu độ đặc, không bị rạn nứt, không cógân thớ, không bị phong hoá, các bề mặt phải tơng đối bằng phẳng và

đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:

+ Đảm bảo cờng độ nén tối thiểu không ít hơn 800 Kg/cm2

+ Trọng lợng riêng tối thiểu không ít hơn 2400 Kg/cm3

+ Chiều cao, chiều rộng và chiều dài đảm bảo theo yêu cầu của thiếtkế

+ Đá trớc khi đa vào sử dụng phải đợc vệ sinh sạch sẽ

9 Đá dăm dùng cho bê tông:

- Đá dăm dùng cho bê tông phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

+ Cờng độ của đá dăm phải đạt nén tối thiểu ≥ 800 Kg/cm2

+ Hàm lợng của hạt thử dẹt ≤ 3,5% theo khối lợng

+ Hàm lợng của hạt mềm yếu ≤ 10% theo khối lợng

+ Hàm lợng sét, bùn, bụi ≤ 0,25% theo khối lợng

c Biện pháp đảm bảo chất lợng vật liệu:

- Mọi vật liệu trớc khi đa vào công trờng đều phải làm thí nghiệmhoặc có chứng chỉ chất lợng, chủng loại, nhãn mác theo tiêu chuẩn hiệnhành và phải trình kết quả thí nghiệm, chứng chỉ cho TVGS và chủ đầu

t Khi đợc TV giám sát , Chủ đầu t chấp thuận thì mới đa vào thi công

- Vật liệu đợc bảo quản trong điều kiện tốt nhất tại công trờng nhtrong nhà kho, bãi tập kết có mái che, nhất là vật liệu đá dăm dùng chomặt đờng láng nhựa

- Trong suốt quá trình thi công, thờng xuyên tiến hành thí nghiệmkiểm tra các chỉ tiêu cơ lý, thành phần, chất lợng vật liệu để có thể đề

ra đợc biện pháp thi công thích hợp

- Để kiểm định chất lợng vật liệu Nhà thầu sẽ ký Hợp đồng với đơn vị

có đủ năng lực và t cách pháp nhân để làm công tác thí nghiệm chocông trình này

3 Trình tự thi công các hạng mục chủ yếu:

- Căn cứ vào các yêu cầu của quy trình, quy phạm chuyên ngành,

đặc biệt chú ý an toàn cho ngời và các thiết bị trên đờng, trên công ờng

tr Căn cứ vào đặc điểm hiện trạng và quy mô, tính chất xây dựngcông trình, nhà thầu tiến hành thi công công trình theo các bớc chủ đạo

nh sau:

+ Bớc 1: Công tác chuẩn bị hiện trờng

Trang 33

+ Bớc 2: Thi công hệ thống cống thoát nớc, cầu.

+ Bớc 3: Thi công nền đờng

+ Bớc 4: Thi công hệ thống rãnh thoát nớc

+ Bớc 5: Thi công móng, mặt đờng

+ Bớc 6: Thi công hệ thống an toàn giao thông

+ Bớc 7: Hoàn thiện và nghiệm thu bàn giao công trình đa vào sửdụng

4 Tiến độ thi công:

a Cơ sở lập:

- Dựa vào quy mô, tính chất công trình, hồ sơ thiết kế kỹ thuật

- Dựa vào cơ sở lập biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công công trìnhcủa nhà thầu

- Tuân thủ theo các yêu cầu quy trình, quy phạm thi công hiện hànhcủa Nhà nớc

b Tiến độ thi công cụ thể nhà thầu lập là: 24 tháng.

(Có bảng tiến độ thi công chi tiết kèm theo)

Trang 34

B Biện pháp thi công chi tiết

I Các căn cứ để lập biện pháp thi công:

- Biện pháp thi công đợc lập trên cơ sở sau:

+ Các Hồ sơ, bản vẽ thiết kế do Công ty CP T vấn Đầu t XDCTGT1 –Cienco1 lập tháng 5 năm 2009

+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

+ Năng lực thiết bị, máy móc, nhân lực, khả năng thi công và kinhnghiệm thi công các công trình tơng tự của Nhà thầu

+ Căn cứ vào tình hình cung cấp vật liệu của các đối tác mà Nhàthầu đã quan hệ trong quá trình lập hồ sơ thầu

II biện pháp thi công cụ thể các hạng mục công trình

vị trí đặt văn phòng thí nghiệm hiện trờng gần văn phòng chính củaNhà thầu tại Km138+100 phía bên phải tuyến Sau khi chuẩn bị xongPhòng thí nghiệm hiện trờng thì sẽ mời TVGS, Chủ đầu t kiểm tra vànghiệm thu, ra văn bản chấp nhận phòng thí nghiệm hiện trờng của Nhàthầu, khi đó phòng thí nghiệm hiện trờng của Nhà thầu chính thức đivào hoạt động phục vụ cho công trình

+ Sau khi ký Hợp đồng với Chủ đầu t, Nhà thầu sẽ nhận bàn giao mặtbằng và tiến hành đo đạc từ các mốc đợc giao để kiểm tra nền đờng tựnhiên Nội dung đo đạc bao gồm: Khảo sát lại cao độ, kích thớc hình học,xem có sự thay đổi giữa đờng đen thực tế và trong thiết kế hay không

1-2/ Công tác chuẩn bị hiện trờng:

- Thành lập Ban điều hành, huy động máy móc thiết bị đến châncông trình Nhà thầu sẽ tập kết thiết bị thi công vào công trờng ngay khi

có lệnh khởi công và đầy đủ theo đúng kế hoạch tiến độ của dự án

- Xây dựng văn phòng Ban điều hành, phòng thí nghiệm hiện trờng,

Dự kiến đặt tại Km138+100 phía bên phải tuyến Dự tính Ban điều hànhcủa Nhà thầu sẽ bố trí 01 văn phòng làm việc chung, 02 phòng chỉ huy,

02 phòng ở của tổ kỹ thuật và các bộ phận khác, 01 phòng ăn, bếp, 1phòng thí nghiệm…

Trang 35

- Xây dựng lán trại công trờng, bãi tập kết xe máy, kho bãi tập kết vậtliệu và sản xuất cấu kiện Dự kiến Nhà thầu sẽ bố trí lán trại công trờng ởcác vị trí sau: Lán trại phục vụ cho thi công tuyến tại Km138+100 phíabên phải tuyến gần khu vực Ban điều hành,; Lán trại phục vụ thi công cầu

đợc bố trí tại vị trí gần đầu cầu để thuận tiện trong công tác thi công(Vị trí cụ thể đợc bố trí ở đầu cầu phía đi Tịnh Biên), Lán trại phục vụthi công tại Km131+700 phía bên phải tuyến

- Liên hệ với các cơ quan sở tại tại địa phơng để đăng ký tạm trú, tạmvắng cho tất cả nhân khẩu

- Tiến hành khảo sát để lấy mẫu vật liệu đem thí nghiệm trìnhTVGS Khi đợc phê duyệt thì có thể ký kết hợp đồng mua, khai thác vật t,vật liệu ngay

- Dấu cọc tim, cọc mốc cao độ ra khỏi mặt bằng thi công để có thểkhôi phục lại khi cần thiết tránh ảnh hởng của xe máy thi công Tất cả cácmốc chính đợc đúc bằng cọc bê tông và đánh số, ký hiệu và bảo vệ chắcchắn cho đến khi thi công xong công trình Chú ý các mốc này phải đợc

đặt tại các vị trí đảm bảo tính bền vững, không bị lún, chuyển vị vàthuận tiện cho việc đo đạc, dễ khôi phục

- Bộ phận trắc đạc luôn thờng trực trên công trờng để theo dõi, kiểmtra tim mốc công trình trong suốt thời gian thi công

2 Thi công hệ thống cống thoát nớc.

* Khái quát.

- Cống thoát nớc ngang: Tận dụng toàn bộ các cống trên tuyến còn tốt, sửachữa nạo vét khơi thông dòng chảy, nâng cao độ tờng đấu các cống chophù hợp với chiều rộng nền đờng bằng kết cấu BTXM M200

- Thiết kế mới 03 cống hộp:

+ 01 cống hợp khẩuđộ 0,75x0,75 trong phạm vi nút giao thị trấn NhàBàng

+ 01 cống hợp khẩu độ 0,75x0,75 nối thông 2 hệ thống rãnh dọctrong thị trấn Tịnh Biên

+ 01 cống hợp khảu độ 1,5x1,5 m dẫn nớc từ hệ thống rãnh dọc trongthị trấn Tịnh Biên thoát ra kênh Vĩnh Tế

- Cống hộp đợc thiết kế theo điển hình cống hộp 86-05X, tải trọngH30-XB80:

+ Thân cống, hố thu và bản quá độ bằng BTCT M200

+ Tờng đầu, tờng cánh, sân cống bằng đá hộc xây vữa XM M100

Trang 36

+ Bê tông lót thân cống bằng BTXM M150 trên lớp dăm đệm dày10cm.

* Biện pháp đảm bảo giao thông khi thi công cống hộp:

Để đảm bảo giao thông trong quá trình thi công cống làm mới nhàthầu sẽ thi công từng nửa cống một Xung quanh phạm vi thi công và ở hai

đầu hố đào, Nhà thầu sẽ bố trí các rào chắn sơn trắng đỏ và biển báocông trờng, biển hạn chế tốc độ Ban đêm có đèn cảnh báo màu đỏ nhấpnháy để đảm bảo giao thông

2.1 biện pháp Thi công các cống hộp: 0,75x0,75 và 1,5x1,5m.

* Cống hộp của Gói thầu gồm có:

+ Cống hộp BTCT 0,75x0,75m : 2 cống

+ Cống hộp BTCT 1,5x1,5m : 1 cống

* Biện pháp đảm bảo giao thông khi thi công cống:

Để đảm bảo giao thông trong quá trình thi công cống làm mới nhàthầu sẽ thi công từng nửa cống một Xung quanh phạm vi thi công và ở hai

đầu hố đào, Nhà thầu sẽ bố trí các rào chắn sơn trắng đỏ và biển báocông trờng, biển hạn chế tốc độ Ban đêm có đèn cảnh báo màu đỏ nhấpnháy để đảm bảo giao thông

cứ phần nào bị xáo trộn Nhà thầu đều phải dùng đầm cóc hoặc lu mini

để đầm chặt lại theo yêu cầu của Chủ đầu t, TVGS

- Máy xúc đứng trên đờng, đào đất đổ lên phơng tiện vận chuyển rakhỏi phạm vi thi công Một phần đất đào đợc giữ lại để tận dụng đắp trảsau này (Nếu đợc chấp thuận), phần đất này đợc đổ dọc theo chiều dàihai bên hố móng nhng không đợc cản trở cho việc thi công sau này vị trícác đống tập kết cách mép rãnh ít nhất 1,5m để tránh sụt lở thành hốmóng

- Trong khi thi công nếu gặp mạch nớc ngầm hoặc trời ma thì phảidùng máy bơm nớc để đảm bảo bề mặt đáy móng luôn đợc khô ráo,

Trang 37

tránh hiện tợng ứ đọng nớc làm ảnh hởng đến chất lợng của nền móng vàcác công việc thi công tiếp theo.

- Trong khi thi công cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu căn cứ vào mặt cắtdọc, ngang của tuyến đờng, mặt cắt dọc của tuyến cống để kiểm tracao độ, độ dốc đáy móng đào Kích thớc hố đào phải đủ rộng để cómặt bằng thao tác lắp đặt ống, làm mối nối và tạo rãnh thoát nớc Mở mái

ta luy 1/0.5

- Trờng hợp cần thiết, nếu nền đất có hiện tợng cát chảy hay đất trợtsạt do gặp nền đất không ổn định và ngậm nớc thì Nhà thầu sẽ sử dụngthanh chống, cọc chống và các dụng cụ khác nhằm bảo vệ hố móng khỏi

bị sạt lở trong suốt quá trình thi công Hệ thống chống bao gồm: thanhchống dọc, ván chống ngang, thành văng

- Nếu đào đến cao độ đặt đế cống mà đất nền vẫn yếu thì phảixin ý kiến của Chủ đầu t để có thể dùng biện pháp thay đất

- Yêu cầu công tác thi công đào móng cống phải đợc tiến hành trớc khi

đắp nền đờng Hố móng đợc đào thẳng , đúng hớng và cao độ ghitrong bản vẽ

- Yêu cầu hố móng sau khi đào là: Hố móng phải đảm bảo đúng hớngtuyến, kích thớc hình học, độ dốc và cao độ đáy móng theo thiết kế

Đáy móng phải đợc đầm chặt theo yêu cầu

+ Thi công lớp đá dăm đệm móng cống:

- Đá dăm đệm móng cống đợc chở về công trờng bằng ô tô tự đổ vàtập kết dọc theo đoạn tuyến chuẩn bị thi công Yêu cầu việc tập kết đákhông gây cản trở giao thông cũng nh việc thi công công trình Khối lợng

đá tập kết phải đợc tính toán vừa đủ tránh tình trạng phải xúc trungchuyển

- Dùng nhân công rải đá xuống đáy hố móng cống, san phẳng và

đầm chặt bằng lu rung mini hoặc đầm cóc Khi thi công lớp lót đá dămphải đảm bảo hố móng đợc khô ráo, không có hiện tợng sình nớc

+ Thi công lớp đá hộc xây VXM M100 dày 30cm:

- Chuẩn bị vật liệu: Xi măng, cát vàng, đá hộc, đá chêm chèn, dụng cụthi công

- Tổ đo đạc: Định vị khối xây

- Xây đá hộc bằng thủ công theo đúng hình dạng, kích thớc thiết kếcủa khối xây

- Hoàn thiện và bảo dỡng khối xây

Trang 38

+ Thi công đổ bê tông cốt thép đáy + thành cống hộp M200: Trìnhtự: Lắp dựng cốt thép, ghép ván khuôn, đổ bê tông, đầm bê tông, bảodỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn.

+ Thi công đổ bê tông cốt thép nắp cống hộp M200: Trình tự: Lắpdựng cốt thép, ghép ván khuôn, đổ bê tông, đầm bê tông, bảo dỡng bêtông, tháo dỡ ván khuôn

+ Thi công xử lý mối nối

+ Thi công quét 2 lớp nhựa đờng nóng chống thấm bên ngoài thâncống

+ Thi công đầu cống, sân cống, hố tụ bằng bê tông cốt thép M200:Lắp dựng cốt thép, ghép ván khuôn, đổ bê tông, đầm bê tông, bảo dỡng

bê tông, tháo dỡ ván khuôn

+ Lấp đất móng cống:

- Tiến hành lấp đất đồng đều cả hai bên mang cống Đất đợc đắpbằng biện pháp thủ công chia thành từng lớp dày 15 cm và tới nớc, đầmchặt bằng đầm cóc Tiến hành đắp cả hai bên để tránh cho ống bịdịch chuyển và phải rất chú ý đến việc đầm dới các đoạn cong của ống

- Hệ số đầm nén của đất phải đảm bảo ≥0.95

- Trớc khi lấp đất phải đảm bảo hố móng đợc khô ráo Tuyệt đối không

đổ ào đất xuống vũng nớc

- Không nên đắp đất lại tối thiểu là 3 ngày sau khi nối và sau khikiểm tra các mạch nối, sửa chữa nếu cần thiết

Không để các thiết bị nặng chạy đè lên đờng ống khi mà chiều dàylớp đắp trên đỉnh ống cha lớn hơn 50cm

* Trình tự thi công 1/2 cống còn lại đợc thực hiện tơng tự: Sau khi thi công 1 / 2 cống xong thì làm mối nối cống sau đó tiến hành thi công 1 / 2 cống còn lại.

* Kiểm tra và nghiệm thu cống hộp:

- Kiểm tra cống hộp đúc sẵn: Kích thớc của cống hộp phải đúng thiết

kế, mặt trong và mặt ngoài của cống phải thẳng, nhẵn, toàn bộ cốngkhông có vết rạn nứt, vết rỗ tổ ong, chỗ sứt hay bề mặt xù xì Hình dạngbên ngoài không đợc biến dạng Không đợc lộ cốt thép Các đầu nối không

bị h hại, sứt vỡ gây khó khăn cho việc thực hiện lắp ghép Sai số chophép về kích thớc phải nằm trong quy định “Quy trình thi công vànghiệm thu cầu cống”

- Kiểm tra cao độ, kích thớc và địa chất đáy móng: Trớc khi đổ bêtông đáy móng hoặc các lắp đặt các khối móng lắp ghép, hố móng phải

Trang 39

đợc TVGS kiểm tra cao độ, kích thớc hố móng và địa chất đáy móng.Việc thi công các công việc tiếp theo chỉ đợc tiếp tục khi có sự đồng ýcủa TVGS bằng văn bản.

- Cống hộp phải đợc đặt đúng vị trí, thoát nớc dẽ dàng, cống đặtxong phải thẳng, phẳng, đúng cao độ và độ dốc thiết kế Sai số cao độ

đáy cống là +10mm và -20mm, nhng phải đảm bảo đồng đều giửa cửavào và cửa ra

- Sân cống, gia cố cửa vào và cửa ra, các bể tiêu nằng phải đúng kíchthớc thiết kế

- Độ chặt của đất đắp lấp hố móng, mang cống và trên đỉnh cốngphải kiểm tra thờng xuyên trớc khi đắp lớp tiếp theo

2.2- công nghệ thi công công tác bê tông, cốt thép và xây đá 2.2.1- Công tác thi công bê tông, cốt thép:

* Trình tự thi công nh sau: Lắp dựng cốt thép - Ghép ván khuôn – Trộn

và đổ bê tông – Bảo dỡng bê tông – Tháo dỡ ván khuôn – Hoàn thiện

+ Lắp đặt cốt thép: Cốt thép trớc khi gia công phải đợc làm sạch loại

bỏ bùn đất, dầu mỡ, sơn chống rỉ, vẩy sắt hoặc các lớp bọc khác có thểlàm giảm hay phá huỷ sự liên kết giữa bê tông và cốt thép mơí đợc đavào để thi công

Cốt thép phải đợc gia công đúng kích thớc hình học của yêu cầu thiết

kế và phải đợc thực hiện đúng quy trình kỹ thuật và chỉ dùng phơngpháp cơ học để cắt uốn (Dùng máy cắt uốn) Trớc khi cắt cốt thép phải

đợc kéo, uốn nắn thẳng

Cốt thép phải đợc lắp đặt đúng vị trí và kích thớc nh bố trí thép ởtrong bản vẽ thiết kế Biện pháp nối cốt thép có thể bằng phơng pháp hànhoặc buộc Khi dùng phơng pháp buộc thì mối nối giữa các thanh phảichồng lên nhau tối thiểu 25 lần đờng kính thanh thép Khi dùng phơngpháp hàn thì các mối hàn phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau: Bề mặtnhẵn, không cháy, không đợc đứt quãng, khôngthu hẹp cục bộ và không

có bọt Chiều dày và chiều cao đờng hàn theo thiết kế

Khi lắp đặt cốt thép phải chú ý đến chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốtthép, muốn vậy phải dùng con kê (Con kê đợc đổ bằng vữa xi măng cátvàng có chiều dày bằng lớp bảo vệ cốt thép) để kê cốt thép và giữ chocốt thép đợc ổn định

Yêu cầu khi lắp đặt cốt thép phải đợc cố định chắc chắn không bịxộc xệch trớc và trong khi đổ bê tông

+ Ghép ván khuôn: Nhà thầu sử dụng ván khuôn thép để dùng cho

công tác bê tông, ván khuôn phải đảm bảo kiên cố, ổn định, cứng cáp vàkhông biến dạng khi chịu tải trọng do tác dụng của trọng lợng và áp lực

Trang 40

ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh tải trọng sinh ra trong quátrình thi công Ván khuôn đợc chế tạo đảm bảo đúng hình dạng, kích th-

ớc hình học của cấu kiện, bề mặt phẳng, nhẵn và khép kín đảm bảokhông để cho vữa chảy ra ngoài Ván khuôn đợc chế tạo đơn giản, dễlắp ghép, tháo dỡ Lắp dựng hệ thống sàn đạo, sàn công tác để đổ bêtông đối với kết cấu nh móng, thành, nắp cống…Công tác đổ bê tông chỉ

đợc tiến hành khi sàn công tác, ván khuôn đã lắp dựng và đợc nghiệmthu xong

+ Đổ bê tông: Cấp phối hỗn hợp cốt liệu dùng trong bê tông đợc Nhà

thầu thiết kế theo quy định kỹ thuật và mác của bê tông thiết kế Kếtquả thí nghiệm phải trình TVGS chấp thuận mới đa vào thi công Trộn bêtông bằng máy trộn 250 lít – 500lít với thời gian trộn không nhỏ hơn 2phút cho 1 mẻ trộn Nhà thầu chế tạo các hộc đo lờng vật liệu sao cho vừa

đủ với khả năng trộn của máy cũng nh tỷ lệ, thành phần cốt liệu

Trình tự trộn nh sau: Trớc hết ta đổ 15-20% lợng nớc vào thùng trộn củamáy, sau đó cho hỗn hợp xi măng, cát vàng, đá dăm vào cùng một lúc.Trong quá trình trộn hỗn hợp cốt liệu đồng thời ta cho nốt lợng nớc còn lạicho đến hết, cứ thế trộn đều Để tránh hiện tợng dính bám của bê tôngvào thùng trộn, cứ sau một giờ trộn ta đổ toàn bộ cốt liệu lớn (Đá dăm) vànớc cho một mẻ trộn vào thùng và quay đều trong thời gian khoảng 5 phútsau đó mới tiếp tục cho xi măng, cát vào trộn

- Cần kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông sau khi ra khỏi máy trộn đểkịp thời điều chỉnh lợng nớc cho phù hợp

- Vận chuyển hỗn hợp bê tông từ máy trộn ra vị trí đổ bằng xe cải tiếnchuyên dụng Khi vận chuyển cần chú ý để đảm bảo cho hỗn hợp bê tôngkhông bị phân tầng và mất nớc xi măng

- Quá trình đổ cần chú ý mấy điểm sau: Bố trí mặt bằng trộn, đổ

bê tông hợp lý, sử dụng máng tôn để đổ bê tông để đa hỗn hợp từ trêncao xuống tránh hiện tợng phân tầng (Chiều cao đổ cho phép nhỏ hơn1,5m) Thời gian từ khi trộn xong cho đến khi thi công không đợc quá 45phút Nếu quá thời gian trên thì phải trộn lại hay vứt bỏ

- Đầm bê tông bằng đầm dùi có công suất 1,5 KW hoặc đầm bàn tuỳthuộc vào thiết kế khối bê tông Đầm cho đến khi bọt khí, nớc vữa ximăng nổi hết lên trên bề mặt lớp bê tông mới đạt yêu cầu

- Trong quá trình đổ bê tông nếu gặp trời ma to thì cần phải chechẵn cẩn thận không để nớc ma ngấm vào bê tông hay làm rỗ mặt bêtông Khi gặp trời nắng to thì phải có biện pháp che đậy khối đổ và tạo

đổ ẩm cho bê tông tránh bị rạn nứt do co ngót

+ Công tác bảo dỡng bê tông và tháo dỡ ván khuôn:

Ngày đăng: 02/12/2021, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Kích cỡ đá: Kích cỡ đá dùng trong lớp láng nhựa đợc ghi ở bảng dới đây (Theo lỗ sàng vuông) - Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công cầu Ô Mai
ch cỡ đá: Kích cỡ đá dùng trong lớp láng nhựa đợc ghi ở bảng dới đây (Theo lỗ sàng vuông) (Trang 30)
+ Tỷ lệ lọt sàng theo bảng sau:        Đờng - Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công cầu Ô Mai
l ệ lọt sàng theo bảng sau: Đờng (Trang 55)
- Sai số của các đặc trng hình học của lớp mặt đờng bê tông nhựa không vợt quá các giá trị ghi ở bảng sau: - Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công cầu Ô Mai
ai số của các đặc trng hình học của lớp mặt đờng bê tông nhựa không vợt quá các giá trị ghi ở bảng sau: (Trang 98)
Bảng Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng mặt đờng bê tông nhựa - Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công cầu Ô Mai
ng Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng mặt đờng bê tông nhựa (Trang 99)
Bảng Tiêu chuẩn nghiệm thu độ chênh giữa hai điểm dọc theo tim đờng - Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công cầu Ô Mai
ng Tiêu chuẩn nghiệm thu độ chênh giữa hai điểm dọc theo tim đờng (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w