1. Trang chủ
  2. » Tất cả

211_71SOWK20013_01 - Đề thi số 10 bất bình đẳng giữa nam và nữ về cơ hội việc làm - Mã đề thi 1

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG - BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNHHình I.1 Thống kê về thực trạng Bất bình đẳng giới trên thế giới...7 Hình I.2 Thống kê về thực trạng Bất bình đẳng giới tại Việt Nam...8 Hình I.3 Ngh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG

KHOA XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Duy Hải

Sinh viên tham gia :

Nguyễn Thị Kim Thoa - 2173106080146

Nguyễn Thụy Tuyết Vy – 2173106080003Nguyễn Võ Minh Uyên - 217310680122

Tạ Thị Tuyết Vi - 2173106080150

Thành phố HCM, 26/11/2021

Trang 2

và có cái nhìn toàn diện hơn trong cuộc sống.

Có lẽ kiến thức là vô hạn mà sự tiếp nhận kiến thức của bản thân mỗi người luôn tồn tạinhững hạn chế nhất định Do đó, trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận kết thúc học phầnnày, chắc chắn chúng em sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận đượcnhững lời góp ý đến từ thầy để bài làm của chúng em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, chúng em xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của thầy đã giúp đỡchúng em trong quá trình thực hiện bài tiểu luận kết thúc học phần này, và trên hết chúng em sẽtiếp tục cố gắng để tiếp thu thêm nhiều kiến thức mà thầy đã truyền đạt trong suốt học kì Kính chúc thầy sức khỏe, hạnh phúc và thành công hơn trên con đường giảng dạy!

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

CEDAW: Công ước xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đố với phụ nữ

ILO: Tổ chức lao động quốc tế

TS: Tiến sĩ

LHQ: Liên Hợp Quốc

VBCWE: Mạng lưới doanh nghiệp Việt Nam hỗ trợ phát triển quyền năng phụ nữ.OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

ISEE: Viện nghiên cứu Xã hội, kinh tế và môi trường

UNDP: Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG - BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình I.1 Thống kê về thực trạng Bất bình đẳng giới trên thế giới 7 Hình I.2 Thống kê về thực trạng Bất bình đẳng giới tại Việt Nam 8 Hình I.3 Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng không nên nhầm lẫn việc phụ nữ Việt Nam tham gia tích cực vào lực lượng lao động là chỉ báo cho thấy nữ giới được hưởng cơ hội bình đẳng 11 Hình I.4 Phụ nữ thường là những người đồng hành cùng con trong việc học online nhiều hơn là nam giới (Ảnh minh họa: https://hoctot.hocmai.vn) 15 Bảng 1 : Lao động trong nhóm rủi ro cao, tình trạng phi chính thức và an sinh xã hội 13

Biểu đồ 1 Kết quả gia tăng đáng kể nghèo tạm thời và mức nghèo sâu hơn 16 Biểu đồ 2 : Kết quả tính toán mô phỏng sử dụng chuẩn nghèo thu nhập ở mức 3,2 USD theo sức mua ngang bằng (PPP) năm 2011 16

Trang 6

DANH SÁCH NHIỆM VỤ PHÂN CÔNG VÀ TIẾN TRÌNH LÀM BÀI CỦA CÁC

THÀNH VIÊN TRONG NHÓM ST

1 Nguyễn Thị KimThoa 2173106080146 Trình bày chương IILàm mục lục, phân công

công việc

100%

2 Nguyễn ThuỵTuyết Vy 2173106080003 Trình bày Phần nội dungKết luận ; 90%

3 Nguyễn Võ MinhUyên 2173106080122 Trình bày Chương I 80%

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Một nội dung từ tờ báo nghiên cứu “Giới và thị trường lao động ở Việt Nam: phân tích dựa trên số liệu Điều tra lao động – việc làm” công bố ngày 4/3/2021 cho biết rằng tỉ

lệ tham gia thị trường lao động cao đáng kể, phụ nữ ở Việt Nam đang đối mặt với nhiều

sự bất bình kéo dài và phải mang trên vai gánh nặng kép là vừa đi làm, vừa quán xuyến trách nhiệm gia đình, nhà cửa Trước đại dịch Covid-19, hầu như không có sự chênh lệch trong tỷ lệ thất nghiệp giữa nam và nữ giới, nhưng tình trạng này đã xuất hiện từ quý III năm 2020 Theo bà Valentina Barcuccci, chuyên gia Kinh tế Lao động của ILO Việt Namnói rằng “Trước đại dịch Covid-19, cả phụ nữ và nam giới đều tiếp cận việc làm khá dễ dàng, nhưng nhìn chung, chất lượng việc làm của phụ nữ thấp hơn của nam giới Bất bình đẳng đối với phụ nữ về chất lượng việc làm và phát triển nghề nghiệp cũng bắt nguồn từ trách nhiệm kép mà họ phải gánh vác” Lao động nữ chiếm đa số trong những việc làm dễ

bị tổn thương, đặc biệt là công việc gia đình Thu nhập của họ thấp hơn của nam giới (tiềnlương tháng thấp hơn 13,7% trong năm 2019), bất luận thời giờ làm việc là tương đương với nam giới và chênh lệch giới về trình độ học vấn đã thu hẹp đáng kể Đại dịch Covid-

19 không chỉ làm gia tăng những bất bình đẳng vốn hiện hữu trong thị trường lao động Việt Nam mà còn tạo nên những bất bình đẳng mới

Xã hội hiện đại ngày nay đã phát triển, con người cũng được tiếp cận với nhiều nền văn minh tiến bộ và công nghệ khoa học kĩ thuật tân tiến khác nên suy nghĩ về vấn đề

“Trọng nam khinh nữ” cũng đã giảm rõ rệt Vai trò của nữ giới trong xã hội mới tương đương với nam giới Họ được quyền thể hiện mình, được nói lên ý kiến, được đứng lên khi có bất công và được khẳng định dấu ấn của bản thân trong cuộc sống Còn nam giới phải tôn trọng lắng nghe người phụ nữ, việc bạo lực là một hành động đáng lên án Tuy đãbước vào một kỷ nguyên mới nhưng tình trạng bất bình đẳng giữa nam và nữ về những vấn đề việc làm, hôn nhân vẫn đang diễn ra khá phổ biến Đây không hẳn là một vấn đề mới mẻ nhưng cũng không hoàn toàn cũ kỹ, và có lẽ sẽ không bao giờ là một chủ đề hết

“hot”, hết “lỗi thời” Vì vậy, khi chọn chủ đề này nhóm chúng em muốn đào sâu nghiên cứu về tình trạng bất bình đẳng giới ở Việt Nam về cơ hội việc làm trong thời điểm dịch bệnh vẫn chưa chấm dứt hoàn toàn và muốn đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục tìnhtrạng này

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nước ta hiện nay đã bước vào một thời đại mới, nền kinh tế cũng đã và đang giao thoa, hòa nhập với kinh tế thế giới, từng bước nâng cấp chất lượng đời sống, an ninh đi vào ổn định phát triển, vững mạnh Song đó, thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều đang chiến đấu với dịch bên tỷ lệ thất nghiệp, hạn chế việc làm của nam giới và nữ giới hiện đang là nỗi lo ngại hàng đầu Vì vậy, có rất nhiều đề tài nghiên cứu, báo chí, diễn đàn vẫn luôn cập nhật tin tức hằng ngày về vấn đề trên Nhóm chúng em quyết định thực hiện đề tài này trong phạm vi nhỏ như gia đình, bạn bè và những người quen xung quanh trong thời gian từ năm 2020 đến năm 2021 Nghiên cứu hướng đến các đối tượng đang đi làm như sinh viên, cha mẹ, thầy cô để tìm hiểu rõ thực trạng

Trang 8

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Nhóm chúng em nhận thấy đề tài này khá gần gũi với thế hệ trẻ và đó không bao giờ

là vấn đề đã cũ, nó vẫn tồn tại trong cuộc sống hằng ngày và sôi nổi nhất chắc hẳn không thể không nói đến vào đại dịch Covid-19 hiện nay Chúng em muốn làm rõ khái niệm bình đẳng giới cũng như bất bình đẳng giới, về cơ hội việc làm và nghiên cứu những thực trạng ở nước ta hiện nay nhằm đưa ra những giải pháp, những cách khắc phục tuy không lớn nhưng chúng em mong nó sẽ phần nào góp phần làm giảm tình trạng này ở Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Để làm được bài nghiên cứu này nhóm em đã dựa vào các phương pháp điều tra của các nhà nghiên cứu xã hội học, xem và đọc tài liệu, báo chí có liên quan và quan sát thực

tế xung quanh như gia đình, bạn bè, các mối quan hệ bên ngoài như trường lớp

5 Kết cấu nội dung đề tài

- Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề tài triển khai theo 3 vấn đề:

+ Chương I: Cơ sở lý luận những vấn đề cơ bản về bất bình đẳng giới trong việc làm+ Chương II: Thực trạng bất bình đẳng giới trong cơ hội việc làm

+ Chương III: Biện pháp giải quyết vấn đề bất bình đẳng giới trong cơ hội việc làm

Trang 9

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I :CƠ SỞ LÝ LUẬN NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẤT BÌNH ĐẲNG

GIỚI TRONG VIỆC LÀM

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Giới

- Giới là sự khác biệt về mặt xã hội giữa nam giới và phụ nữ như vai trò, thái độ, hành vi ứng cử và các giá trị

1.1.2 Vai trò của giới

- Là tập hợp các hành vi ứng xử mà xã hội mong đợi ở nam và nữ liên quan tới những đặc điểm giới tính và năng lực mà xã hội coi là thuộc về nam giới hoặc thuộc về nữ giới

- Phụ nữ và nam giới thường có 3 vai trò giới như sau:

+ Vai trò sản xuất+ Vai trò tái sản xuất+ Vai trò cộng đồng

- Vai trò sản xuất: là các hoạt động làm ra sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ để tiêudùng và trao đổi thương mại, tạo ra thu nhập và được trả công, Cả phụ nữ nam giới đều có thể tham gia hoạt động này, do định kiến xã hội nên mức độ tham gia của họ không như nhau cũng như giá trị công việc không được công nhận

- Vai trò tái sản xuất: là các hoạt động sinh đẻ, chăm sóc, nuôi dưỡng dạy dỗ, giúp tái sản xuất dân số và sức lao động bao gồm sinh con, chăm sóc gia đình, nuôi dạy, chăm sóc trẻ con, nấu ăn Những hoạt động ấy thiết yếu đối với cuộc sống con người tiêu tốn thời gian nhưng không tạo ra thu nhập Phụ nữ và con gáiđóng vai trò và trách nhiệm chính trong công việc tái sản xuất

- Vai trò cộng đồng: Bao gồm các sự kiện xã hội và dịch vụ như thăm hỏi động viên gia đình bị nạn trong thảm họa, thiên tai, nấu ăn hoặc bố trí nhà tạm trú cho những gia đình bị mất nhà, công việc cộng đồng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển văn hóa tinh thần của cộng đồng Đôi khi nó đòi hỏi sự tham gia tình nguyện, tiêu tốn thời gian, không được trả công nhưng cũng có lúc được trả công

1.1.3 Bình đẳng giới

- Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó

Trang 10

- Là sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ về cơ hội việc làm, hợp đồng lao động, thu nhập, tài chính, độ tuổi,

1.2 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ VẤN ĐỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG LAO ĐỘNG.

Tại Điều 26 của Hiến pháp đã quy định: Công dân nam và nữ có quyền bình đẳng trong tất cả các lĩnh vực

Tại Điều 13 Luật bình đẳng giới đã quy định nội dung bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao gồm:

- Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác

- Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danhtrong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh

Theo Điều 78 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định Quyền làm việc bình đẳng của ngườilao động, thực hiện các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới như sau:

1 Quyền bình đẳng của người lao động:

a) Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện quyền bình đẳng của lao động nữ, laođộng nam, thực hiện các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo,tiền lương, khen thưởng, thăng tiến, trả công lao động, các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế, bảo hiểm thất nghiệp, điều kiện lao động, an toàn lao động, thời giờ làm việc, thời giờnghỉ ngơi, ốm đau, thai sản, các chế độ phúc lợi khác về vật chất và tinh thần;

b) Nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng của lao động nữ, lao động nam, thực hiện các biện phápbảo đảm bình đẳng giới về các lĩnh vực quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trong quan hệ laođộng

2 Người sử dụng lao động có trách nhiệm tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của

họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của phụ nữ Việc thamkhảo ý kiến của đại diện lao động nữ được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghịđịnh này

3 Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động:

a) Ưu tiên tuyển dụng, sử dụng phụ nữ vào làm việc khi người đó đủ điều kiện, tiêu chuẩn làmcông việc phù hợp với cả nam và nữ; ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới đối với lao động

nữ trong trường hợp hợp đồng lao động hết hạn;

b) Thực hiện các chế độ, chính sách đối với lao động nữ tốt hơn so với quy định của pháp luật

Trang 11

Tại Điều 80 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định về Chăm sóc sức khỏe đối với lao độngnữ:

1 Khi khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mụckhám chuyên khoa phụ sản do Bộ Y tế ban hành

2 Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện cho lao động nữ đang mang thai đượcnghỉ đi khám thai nhiều hơn quy định tại Điều 32 của Luật Bảo hiểm xã hội

3 Nghỉ trong thời gian hành kinh của lao động nữ:

a) Lao động nữ trong thời gian hành kinh có quyền được nghỉ mỗi ngày 30 phút tính vào thờigiờ làm việc và vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động Số ngày có thời giannghỉ trong thời gian hành kinh do hai bên thỏa thuận phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làmviệc và nhu cầu của lao động nữ nhưng tối thiểu là 03 ngày làm việc trong một tháng; thời điểmnghỉ cụ thể của từng tháng do người lao động thông báo với người sử dụng lao động;

b) Trường hợp lao động nữ có yêu cầu nghỉ linh hoạt hơn so với quy định tại điểm a khoản nàythì hai bên thỏa thuận để được bố trí nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhucầu của lao động nữ;

c) Trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý đểngười lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng theo quy định tại điểm a khoản này,người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thờigian được nghỉ và thời gian làm việc này không tính vào thời giờ làm thêm của người lao động

4 Nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi:

a) Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày 60phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi Thời gian nghỉ vẫn đượchưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;

b) Trường hợp lao động nữ có nhu cầu nghỉ linh hoạt hơn so với quy định tại điểm a khoản nàythì người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để được bố trí nghỉ phù hợp với điềukiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ;

c) Trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý đểngười lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng theo quy định tại điểm a khoản này,người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thờigian được nghỉ

5 Khuyến khích người sử dụng lao động lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiệnthực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của người sử dụng lao động.Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng từ 1.000 người lao động nữ trở lên thì phải lắp đặtphòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc

Trang 12

6 Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ nuôi con từ 12 tháng tuổitrở lên vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc Thời gian nghỉ để vắt, trữ sữa mẹ do người lao độngthỏa thuận với người sử dụng lao động.

Tại khoản 3 Điều 5 Luật Bình đẳng giới năm 2006 có quy định như sau:

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội pháthuy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau vềthành quả của sự phát triển đó

Những hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được quy địnhtại khoản 3 Điều 40 Luật bình đẳng giới năm 2006:

– Áp dụng các điều kiện khác nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao động nữ đối với cùngmột công việc mà nam, nữ đều có trình độ và khả năng thực hiện như nhau, trừ trường hợp ápdụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới

– Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế lao động, sa thải hoặc cho thôi việc người laođộng vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ

– Phân công công việc mang tính phân biệt đối xử giữa nam và nữ dẫn đến chênh lệch về thunhập hoặc áp dụng mức trả lương khác nhau cho những người lao động có cùng trình độ, nănglực vì lý do giới tính

– Không thực hiện các quy định của pháp luật lao động quy định riêng đối với lao động nữ

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CƠ HỘI VIỆC

LÀM

2.1 TRÊN THẾ GIỚI

- Theo CEDAW, hiện tại không có quốc gia nào để thực hiện đầy đủ các quy định của Công ước.Theo ước tính từ các nước công nghiệp phát triển, khoảng 2/3 lao động có việc làm, lao động phát triển được trả lương và 1/3 lao động nam thì không Tuy nhiên, đối với phụ nữ, 2/3 trong số họ không được trả lương Ở các nước phát triển, hơn 3/4 nam giới là nhân viên thị trường có thu nhập cao, những người có đóng góp đáng kể Hầu hết phụ nữ ngày nay là công nhân không được trả lương Tiền lương không được ghi nhận hoặc bị coi là có giá trị thấp hơn Ngoài ra, lao động nam có tính hợp tác cao hơn và lao động nữ được coi là một mình khi làm việc nhà hoặc chăm sóc con cái Thu nhập của phụ nữ cũng bằng khoảng 3/4 so với nam giới

Trang 13

- Tỷ lệ phụ nữ ở các vị trí quản lý cũng rất thấp so với nam giới.Họ chỉ nắm khoảng 10%

số ghế trong quốc hội và 6% trong chính phủ Ở các nước đang phát triển, phụ nữ chiếm

ít hơn 7% trong số các nhà quản lý Ở các nước khá giàu như Hàn Quốc, Singapore, Hy Lạp và các nước rất giàu như Kuwait, phụ nữ chỉ chiếm dưới 5% số ghế trong quốc hội

- Theo UNO trong Thập kỷ Phụ nữ 1975-1985, phụ nữ chiếm hơn một nửa dân số thế giới; Làm việc 2/3 thời gian làm việc trên thế giới; sản xuất hơn một nửa sản lượng nôngnghiệp của thế giới; đại diện cho 2/3 dân số mù chữ trên thế giới; họ sở hữu một phần mười của cải trên thế giới Lực lượng lao động hàng năm của phụ nữ không được trả lương là 11 tỷ USD

2.2.TẠI VIỆT NAM

- Việt Nam đứng thứ 87 trong số 153 quốc gia về giảm khoảng cách giới Phụ nữ hiện kiếm được trung bình ít hơn nam giới 3 triệu đồng/năm Tỷ lệ nữ doanh nhân ở Việt

Hình I.1 Thống kê về thực trạng Bất bình đẳng giới trên thế giới

Trang 14

Nam là 31,3%, trong khi nam giới ở các vị trí có trách nhiệm chiếm tỷ lệ vượt trội là 77,6% Một nghiên cứu cũng chỉ ra rằng phụ nữ dành nhiều hơn 14 giờ mỗi tuần so với nam giới để làm bài tập về nhà, chăm sóc con cái và chăm sóc người cao tuổi.

- Những con số trên một lần nữa cho thấy nền kinh tế toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng đang có những bước phát triển vượt bậc, nhưng bình đẳng giới vẫn là một chủ đề nóng khi phụ nữ gặp phải những rào cản nhất định trong phát triển sự nghiệp và những biện pháp áp dụng trước và sau tác động trực tiếp đến quyền kinh tế của phụ nữ Với sứ mệnh kết nối các công ty ủng hộ bình đẳng giới, VBCWE

hy vọng sẽ cùng nhau tạo ra một môi trường làm việc hạnh phúc và thực hiện các mục tiêu cải thiện tình hình kinh tế của phụ nữ trong cộng đồng để truyền cảm hứng

Trong tất cả các ngành nghề và lĩnh vực, phụ nữ chỉ kiếm được 74,5%

Ngày đăng: 02/12/2021, 14:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình I.1 Thống kê về thực trạng Bất bình đẳng giới trên thế giới - 211_71SOWK20013_01 - Đề thi số 10 bất bình đẳng giữa nam và nữ về cơ hội việc làm - Mã đề thi 1
nh I.1 Thống kê về thực trạng Bất bình đẳng giới trên thế giới (Trang 13)
Hình I.3 Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng không nên nhầm lẫn việc phụ nữ Việt Nam tham gia tích cực vào lực lượng lao động là chỉ báo cho thấy nữ giới được hưởng  cơ hội bình đẳng. - 211_71SOWK20013_01 - Đề thi số 10 bất bình đẳng giữa nam và nữ về cơ hội việc làm - Mã đề thi 1
nh I.3 Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng không nên nhầm lẫn việc phụ nữ Việt Nam tham gia tích cực vào lực lượng lao động là chỉ báo cho thấy nữ giới được hưởng cơ hội bình đẳng (Trang 18)
Bảng 1: Lao động trong nhóm rủi ro cao, tình trạng phi chính thức và an sinh xã hội - 211_71SOWK20013_01 - Đề thi số 10 bất bình đẳng giữa nam và nữ về cơ hội việc làm - Mã đề thi 1
Bảng 1 Lao động trong nhóm rủi ro cao, tình trạng phi chính thức và an sinh xã hội (Trang 20)
Hình I.4 Phụ nữ thường là những người đồng hành cùng con trong việc học online nhiều hơn là nam - 211_71SOWK20013_01 - Đề thi số 10 bất bình đẳng giữa nam và nữ về cơ hội việc làm - Mã đề thi 1
nh I.4 Phụ nữ thường là những người đồng hành cùng con trong việc học online nhiều hơn là nam (Trang 22)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w