B Kiến thức: Từ vựng Giải thích: developing: phát triển threatening: đe doạn hoping: hi vọng fitting: phù hợp => life- threatening: đe dọa đến tính mạng Tạm dịch: Một lĩnh vực đặc biệt c
Trang 1ĐỀ THI HỌC KỲ II – ĐỀ SỐ 1 MÔN: TIẾNG ANH 11 CHƯƠNG TRÌNH MỚI
THỜI GIAN LÀM BÀI: 60 PHÚT
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest
Question 1 A attraction B abundant C accommodation D magnificent
Question 2 A elegance B complex C technology D environment
Question 3 A upgrade B government C agreement D emergency
Choose the word whose syllable is stressed differently from the rest.
Question 4 A deodorise B automatic C disposal D commercial
Question 5 A residential B optimistic C improvement D population
Question 6 A sustainable B infrastructure C visitor D purchase
Choose the best answer to complete each of the following questions.
Question 7 A specific area of biotechnology that shows great promise for treatment and cure of
diseases
Question 8 No one can predict the future exactly Things may happen .
Question 9 A group of connected things, especially buildings, designed for a particular purpose is called a
Question 10 Taj Mahal is considered to be the masterpiece of style in design and construction
technique
Question 11 He had to leave early, he?
Question 12 The first book on my summer reading list is “War and Peace”.
Question 13 I live in a pleasant room the garden.
Question 14 If people live to be 100 in the UK, they a letter from the queen.
Question 15 We can improve the of the inhabitants by reducing pollution.
A city dwellers B traffic problems C quality of life D infrastructure Question 16 Please don‟t make noise, ?
Read the passage carefully and choose the correct answer.
In the future, genetic engineering will allow us to create the perfect human It will be hard to get used
to Parents will order a baby who 'will grow up to become a genius or to have a Miss World appearance.
Also, genetic engineering will allow us to mix plants and animals
As computers have advanced, they have helped us remember, calculate, organize, and clarify So it will become easier to deal with things, and much quicker At a point in a future time, some may claim that computers become about as smart as Newton or Einstein More advanced computers will be able to be creative, respond to feelings in a feeling way, develop intuition, recognize patterns, and suggest
Trang 2innovative alternatives There is a hope if we choose to take action We can select Internet information wisely, choose healthy computer games, limit our exposure to television commercials, and select television programs carefully People will be aware of the importance of keeping active, getting outside to do more physical activities We will also plan to make a major sacrifice the next time we buy a car, take the bus Everybody will be more concerned about making environmentally friendly choices, eating healthy, and helping build a healthier society by shopping at better stores that sell better food
Most people will be aware that a happy, loving family is a joy to be part of, and that it is a necessary foundation for building a strong society But it is extremely important for our future that we maintain a healthy perspective We need to value and appreciate the importance of what can be achieved by loving and committed parents People need a strong foundation, so it is vital for our society that we encourage parents
to work at creating love, joy, and happiness for their children in a .decent, stable, and productive atmosphere
Question 17 How many aspects of life in the future are referred in the text?
Question 18 Which aspect is not referred in the text?
Question 19 The phrase to have a Miss World appearance means that _
A to become a Miss World B to enter a beauty contest
Question 20 According to the text, in the future, .
A it will be difficult for us to select Internet information
B people will prefer taking a bus to buying a car
C food will not be sold at shops
D TV viewers will not be able to escape from seeing a lot of advertising.
Question 21 The last paragraph is about
A family and parents' responsibility in the future
B children's education
C children's health
D how to build a strong society
Read the following passage and choose the best answer to fill in each blank.
It is a common belief that adults are responsible for „big issues‟ such as environmental protection and
conservation, and youths can do (22) but focus on their studies or have fun (23)
, the stories of the young people in the Young Voices for the Planet show that even at a young age, people are able to do something for their communities and can really contribute to the care and
preservation of the environment Kids can also do things to (24) a difference, given the
chance And though their skills and talents may vary, they can use their unique gifts to help to preserve the environment and save the world One of the children in the stories, Olivia, says:
“Every one of us has a great gift we can use to help the earth Everyone, at any age, can do something,
(25) it is picking up rubbish along the side of the road, filling a bird feeder, or bringing
reusable bags to the grocery store For me, I used my artwork Find your cause and use your talents The
quality of our world is counting (26) you.”
It is remarkable that someone as young as Olivia can understand so well the connection (27)
society, the environment, and the problems we are facing today It has been proved that
every small (28) of kindness we show can make a great impact on the world around us.
Trang 3For some people, environmental protection and conservation means (29) the growth and
development of technology and society But this is a popular belief that is not true Protecting the
environment isn't about stopping progress It's about (30) our consumption habits and taking
care of the environment Just by doing simple things, every one of us including the youths can do their share in making this world a better place to live
Question 22 A everything
Question 23 A Therefore
Question 24 A make
Question 25 A but
B something
B However
B do
B so
C anything
C Otherwise
C create
C whether
D nothing
D Moreover
D have
D if
Question 30 A exchanging B transforming C transfering D changing
Build sentences, using the word given.
Question 31 Trang An Scenic Landscape/ famous/ magnificent landscape.
Question 32 Cancers and AIDS / untreatable / now / be cured successfully/ in the future.
Question 33 No smoking /allow/ in this compartment,/it ?
Question 34 If there/ an earthquake, people/ need/ get/ out of / tall building/ quickly.
Question 35 what / worries me / most / high cost / living in London / international student /.
Listen and dicide if the following sentences are True or False
Question 36 Climate change is the most worrying things for our planet.
Question 37 Climate change is changing the Earth for temporarily.
Question 38 Many species of animal, fish, insect, frog, etc are dying.
Question 39 We should stop using things that produce greenhouse gasses.
Question 40 Simple things like turning off lights and recycling paper don‟t really help to reduce climate
change
-THE
Trang 4END -ĐÁP ÁN
(http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)
Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55
Question 31 Trang An Scenic Landscape is famous for its magnificent landscape.
Question 32 Cancers and AIDS, which are untreatable now, will be cured successfully in the future Question 33 No smoking is allowed in this compartment, is it?
Question 34 If there is an earthquake, people will need to get out of a tall building quickly.
Question 35 What worries me most is the high cost of living in London as an international student.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Question 1 D
Kiến thức: Phát âm "-a"
Giải thích:
attraction /əˈtrækʃn/ abundant /əˈbʌndənt/
accommodation /əˌkɒməˈdeɪʃn/ magnificent /mæɡˈnɪfɪsnt/
Phần được gạch chân ở câu D được phát âm là /æ/, còn lại phát âm là /ə/
Chọn D
Question 2 D
Kiến thức: Phát âm "-e"
Giải thích:
elegance /ˈelɪɡəns/ complex /ˈkɒmpleks/
technology /tekˈnɒlədʒi/ environment /ɪnˈvaɪrənmənt/
Phần được gạch chân ở câu D được phát âm là /ɪ/, còn lại phát âm là /e/
Chọn D
Question 3 D
Kiến thức: Phát âm "-g"
Giải thích:
upgrade /ˈʌpɡreɪd/ government /ˈɡʌvənmənt/
Trang 5agreement /əˈɡriːmənt/ emergency /iˈmɜːdʒənsi/
Phần được gạch chân ở câu D được phát âm là /dʒ/, còn lại phát âm là /ɡ/
Chọn D
Question 4 B
Kiến thức: Trọng âm từ có nhiều âm tiết
Giải thích:
Quy tắc:
- Những từ có tận cùng là “ic, ial” thường có trọng âm rơi vào âm đứng trước nó
- Những từ có tận cùng là “al” thường có trọng âm rơi vào âm thứ ba từ dưới lên
deodorant /diˈəʊdərənt/ automatic /ˌɔːtəˈmætɪk/
disposal /dɪˈspəʊzl/ commercial /kəˈmɜːʃl/
Trọng âm của câu B rơi vào âm thứ ba, còn lại rơi vào âm thứ hai
Chọn B
Question 5 C
Kiến thức: Trọng âm từ có nhiều âm tiết
Giải thích:
Quy tắc:
- Những từ có tận cùng là “ic, ial, tion” thường có trọng âm rơi vào âm đứng trước nó
residential /ˌrezɪˈdenʃl/ optimistic /ˌɒptɪˈmɪstɪk/
improvement /ɪmˈpruːvmənt/ population /ˌpɒpjuˈleɪʃn/
Trọng âm của câu B rơi vào âm thứ hai, còn lại rơi vào âm thứ ba
Chọn C
Question 6 A
Kiến thức: Trọng âm từ có nhiều âm tiết
Giải thích:
sustainable /səˈsteɪnəbl/ infrastructure /ˈɪnfrəstrʌktʃə(r)/
visitor /ˈvɪzɪtə(r)/ purchase /ˈpɜːtʃəs/
Trọng âm của câu A rơi vào âm thứ hai, còn lại rơi vào âm thứ nhất
Chọn A
Question 7 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
developing: phát triển threatening: đe doạn
hoping: hi vọng fitting: phù hợp
=> life- threatening: đe dọa đến tính mạng
Tạm dịch: Một lĩnh vực đặc biệt của công nghệ sinh học cho thấy nhiều hứa hẹn về việc điều trị và chữa
khỏi các bệnh đe dọa đến tính mạng
Chọn B
Question 8 D
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau động từ “happen” cần một trạng từ:
expected (adj): được chờ đợi => expectedly (adv)
unexpected (adj): không mong đợi, bất ngờ => unexpectedly (adv)
Tạm dịch: Không ai có thể dự đoán chính xác tương lai Mọi thứ có thể xảy ra bất ngờ.
Chọn D
Trang 6Question 9 A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
complex (n): khu phức hợp, khu liên hợp heritage (n): di sản
relic (n): di tích, di vật palace (n): lâu đài, cung điện
Tạm dịch: Một nhóm các thứ được kết nối, đặc biệt là các tòa nhà, được thiết kế cho một mục đích cụ thể
được gọi là khu phức hợp
Chọn A
Question 10 C
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “style” cần một tính từ
architecture (n): kiến trúc architect (n): kiến trúc sư
architectural (adj): (thuộc) kiến trúc architect (v): thiết kế
Tạm dịch: Taj Mahal được coi là kiệt tác của phong cách kiến trúc trong thiết kế và kỹ thuật xây dựng Chọn C
Question 11 B
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích:
Câu hỏi đuôi dạng đặc biệt:
- have/ has to => do/does?
- had to => did?
Mệnh đề đầu ở thể khẳng định nên câu hỏi đuôi ở dạng phủ định “didn‟t”
Tạm dịch: Anh ấy đã phải rời đi sớm hơn đúng không?
Chọn B
Question 12 C
Kiến thức: V-ing/ to V
Giải thích: Công thức: the first/ second/ last… (+ N) + to V
Tạm dịch: Cuốn sách đầu tiên để đọc trong danh sách đọc mùa hè của tôi là Chiến tranh và Hòa bình Chọn C
Question 13 B
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, lược bỏ đại từ quan hệ, động từ “tobe” nếu có, và:
- Dùng cụm V.ing nếu mệnh đề quan nghĩa chủ động
- Dùng cụm V.p.p nếu mệnh đề quan nghĩa bị động
Câu đầy đủ: I live in a pleasant room which overlooks the garden.
=> Rút gọn: I live in a pleasant room overlooking the garden.
Tạm dịch: Tôi sống trong một căn phòng dễ chịu và có thể nhìn ra khu vườn.
Chọn B
Question 14 A
Kiến thức: Câu điều kiện
Giải thích:
Câu điều kiện loại 0 diễn rả sự thật hiển nhiên, chân lý, hoặc kết quả tất yếu sẽ xảy ra
Cấu trúc: If + S + V(s,es), S + V(s,es)
Mệnh đề chính “họ sẽ nhận được một lá thư từ nữ hoàng” => dùng cấu trúc chủ động (Câu C sai)
Trang 7Tạm dịch: Ở Anh nếu mọi người sống đến 100 tuổi, họ sẽ nhận được một lá thư từ nữ hoàng.
Chọn A
Question 15 C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
city dwellers: cư dân thành phố traffic problems: vấn đề giao thông
quality of life: chất lượng cuộc sống infrastructure: cơ sở hạ tầng
Tạm dịch: Chúng ta có thể cải thiện chất lượng cuộc sống của cư dân bằng cách giảm ô nhiễm.
Chọn C
Question 16 B
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích:
Sau câu mệnh lệnh cách (Do…/Don‟t do v.v… ), câu hỏi đuôi thường là … will you?
Tạm dịch: Bạn có thể làm ơn đừng làm ồn không?
Chọn B
Question 17 C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Có bao nhiêu khía cạnh của cuộc sống trong tương lai được đề cập trong văn bản?
A 1 B 2 C 3 D 4
Các khía cạnh được nhắc đến là Genetic Engineering ở đoạn 1, Computers ở đoạn 2, và Family ở đoạn 3 như vậy tổng cộng là 3 khía cạnh
Thông tin: In the future, genetic engineering will allow us to create the perfect human As computers have
advanced, they have helped us remember, calculate, organize, and clarify Most people will be aware that a happy, loving family is a joy to be part of, and that it is a necessary foundation for building a strong society
Tạm dịch: Trong tương lai, kỹ thuật di truyền sẽ cho phép chúng ta tạo ra những con người hoàn hảo Khi
máy tính đã trở nên tiên tiến, chúng đã giúp chúng ta ghi nhớ, tính toán, tổ chức, và phân loại Hầu hết mọi người sẽ nhận thức rằng một gia đình yêu thương hạnh phúc là niềm vui khi là một phần trong đó, và rằng
đó là một nền tảng cần thiết để xây dựng một xã hội vững chắc
Chọn C
Question 18 A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Khía cạnh nào không được đề cập đến trong đoặn văn?
A Giáo dục B Kỹ thuật di truyền C Máy tính D Gia đình
Các khía cạnh được nhắc đến là Genetic Engineering ở đoạn 1, Computers ở đoạn 2, và Family ở đoạn 3 như vậy tổng cộng là 3 khía cạnh
Thông tin: In the future, genetic engineering will allow us to create the perfect human As computers have
advanced, they have helped us remember, calculate, organize, and clarify Most people will be aware that a happy, loving family is a joy to be part of, and that it is a necessary foundation for building a strong society
Tạm dịch: Trong tương lai, kỹ thuật di truyền sẽ cho phép chúng ta tạo ra những con người hoàn hảo Khi
máy tính đã trở nên tiên tiến, chúng đã giúp chúng ta ghi nhớ, tính toán, tổ chức, và phân loại Hầu hết mọi người sẽ nhận thức rằng một gia đình yêu thương hạnh phúc là niềm vui khi là một phần trong đó, và rằng
đó là một nền tảng cần thiết để xây dựng một xã hội vững chắc
Trang 8Chọn A
Question 19 D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Cụm từ “có một ngoại hình như Hoa Hậu thế giới” có nghĩa là
A trở thành Hoa hậu thế giới B tham gia một cuộc thi sắc đẹp
Thông tin: Parents will order a baby who 'will grow up to become a genius or to have a Miss World appearance.
Tạm dịch: Cha mẹ sẽ đặt hàng một em bé mà khi lớn lên sẽ trở thành một thiên tài hoặc có một ngoại hình
như Hoa Hậu thế giới
Chọn D
Question 20 B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Theo đoạn văn, trong tương lai
A việc lựa chọn thông tin trên Internet sẽ trở nên khó khăn hơn với chúng ta
B con người thích đi xe bus hơn là đi ô tô
C thức ăn sẽ không được bán ở các cửa hàng
D người xem TV sẽ không thể tránh được việc xem rất nhiều quảng cáo
Thông tin: We will also plan to make a major sacrifice the next time we buy a car, take the bus.
Tạm dịch: Chúng ta cũng sẽ có kế hoạch để thực hiện một sự hy sinh lớn trong thời gian tới khi chúng ta
mua một chiếc xe hơi, đi xe buýt
Chọn B
Question 21 A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Đoạn cuối nói về _
A gia đình và trách nghiệm của cha mẹ B giáo dục của tr em
C sức khỏe của tr em D làm thế nào để xây dựng xã hội vững mạnh
Thông tin: Most people will be aware that a happy, loving family is a joy to be part of, and that it is a
necessary foundation for building a strong society
Tạm dịch: Hầu hết mọi người sẽ nhận thức rằng một gia đình yêu thương hạnh phúc là niềm vui khi là một
phần trong đó, và rằng đó là một nền tảng cần thiết để xây dựng một xã hội vững chắc
Chọn A
Dịch bài đọc:
Trong tương lai, kỹ thuật di truyền sẽ cho phép chúng ta tạo ra những con người hoàn hảo Sẽ khá khó khăn để có thể làm quen với điều này Cha mẹ sẽ đặt hàng một em bé mà khi lớn lên sẽ trở thành một thiên tài hoặc có một ngoại hình như Hoa Hậu thế giới Cũng có thể, kỹ thuật di truyền sẽ cho phép chúng ta kết hợp cây trồng và vật nuôi
Khi máy tính đã trở nên tiên tiến, chúng đã giúp chúng ta ghi nhớ, tính toán, tổ chức, và phân loại Do
đó, xử lý mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng hơn, và nhanh hơn rất nhiều Tại một thời điểm nào đó trong tương lai, một số người có thể cho rằng các máy tính trở nên thông minh như Newton hoặc Einstein Máy tính tiên tiến hơn sẽ có thể sáng tạo, đáp lại các cảm xúc bằng cách cảm giác, phát triển trực giác, nhận ra các mô hình, và đưa ra những lựa chọn thay thế mang tính sáng tạo Sẽ có hy vọng nếu chúng ta lựa chọn hành động Chúng ta có thể lựa chọn thông tin Internet một cách khôn ngoan, lựa chọn trò chơi lành mạnh
Trang 9trên máy tính, hạn chế tiếp xúc với quảng cáo trên truyền hình, và chọn chương trình truyền hình một cách
c n thận Mọi người sẽ nhận thức được tầm quan trọng của việc giữ sự năng động, ra bên ngoài để thực hiện các hoạt động thể chất hơn Chúng ta cũng sẽ có kế hoạch để thực hiện một sự hy sinh lớn trong lần tới khi chúng ta mua một chiếc xe hơi, chúng ta v n sẽ đi xe buýt Tất cả mọi người sẽ quan tâm hơn đến việc lựa chọn thân thiện với môi trường, ăn uống lành mạnh, và giúp xây dựng một xã hội lành mạnh bằng cách mua sắm tại các cửa hàng tốt hơn nơi mà bán những thực ph m tốt hơn
trong đó, và rằng đó là một nền tảng cần thiết để xây dựng một xã hội vững chắc Nhưng chúng ta duy trì một lối sóng lành mạnh là vô cùng quan trọng đối với tương lai của chúng ta Chúng ta cần phải coi trọng và đánh giá cao tầm quan trọng của những gì mà các bậc cha mẹ tận tâm và yêu thương gia đình có thể đạt được Mọi người cần một nền tảng vững chắc, vì vậy chúng ta khuyến khích các bậc cha mẹ tạo ra tình yêu, niềm vui, và hạnh phúc cho con cái của họ trong một bầu không khí tốt, ổn định và hiệu quả là điều vô cùng quan trọng đối với xã hội
Question 22 D Kiến
thức: Từ vựng Giải
thích:
everything: mọi thứ something: một cái gì đó
anything: bất cứ điều gì nothing: không gì cả
It is a common belief that adults are responsible for „big issues‟ such as environmental protection and
conservation, and youths can do (22) nothing but focus on their studies or have fun.
Tạm dịch: Người ta tin rằng người lớn phải chịu trách nhiệm cho “những vấn đề lớn” như giữ gìn và bảo
vệ môi trường, và thanh thiếu không thể làm gì khác ngoài việc tập trung vào việc học hoặc vui chơi
Chọn D
Question 23 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
(23) However, the stories of the young people in the Young Voices for the Planet show that even at a young
age, people are able to do something for their communities and can really contribute to the care and preservation of the environment
Tạm dịch: Tuy nhiên, những câu chuyện về những người tr ở „Tiếng nói tr vì hành tinh‟ cho thấy ngay cả
khi còn tr , mọi người có thể làm một cái gì đó cho cộng đồng của mình và thực sự có thể đóng góp cho việc giữ gìn và bảo vệ môi trường
Chọn B
Question 24 A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
make (v): làm ra, tạo ra do (v): làm (làm việc, làm bài tập,…)
create (v): tạo ra have (v): có
make a difference: tạo ra sự khác biệt, có sự ảnh hưởng lên cái gì
Kids can also do things to (24) make a difference, given the chance.
Tạm dịch: Tr em cũng có thể làm những điều để tạo sự khác biệt, nếu được cho cơ hội.
Chọn A
Question 25 C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Trang 10but: nhưng so: vì vậy whether: dù là if: nếu
Everyone, at any age, can do something, (25) whether it is picking up rubbish along the side of the road,
filling a bird feeder, or bringing reusable bags to the grocery store
Tạm dịch: Mỗi người, ở bất kỳ độ tuổi nào, đều có thể làm một việc gì đó, cho dù đó là nhặt rác dọc bên
đường, đổ thức ăn vào chỗ cho chim ăn, hoặc mang túi có thể tái sử dụng đến cửa hàng tạp hóa
Chọn C
Question 26 C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Không có cụm động từ “count at/up”
count down: đếm ngược
count on: dựa vào ai, tin tưởng ai
The quality of our world is counting (26) on you.‟
Tạm dịch: Chất lượng thế giới của chúng ta đang phụ thuộc vào bạn.
Chọn C
Question 27 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
inside: bên trong between: ở giữa
behind: phía sau outside: bên ngoài
It is remarkable that someone as young as Olivia can understand so well the connection (27) between
society, the environment, and the problems we are facing today
Tạm dịch: Điều đáng chú ý là một người tr như Olivia có thể hiểu rất rõ mối liên hệ giữa xã hội, môi
trường và các vấn đề chúng ta đang phải đối mặt ngày nay
Chọn B
Question 28 A
Kiến thức: Từ vựng, từ loại
Giải thích:
Sau tính từ “small” cần một danh từ
act (n): hành động (act + of + somebody/somthing)
action (n): hành động (“action” thường có những từ bổ nghĩa (his/her/…) đứng trước)
active (adj): chủ động, năng động
actively (adv): tích cực, hăng hái
It has been proved that every small (28) act of kindness we show can make a great impact on the world
around us
Tạm dịch: Người ta đã chứng minh được rằng mỗi hành động tử tế của chúng ta thực hiện dù nhỏ cũng có
thể tạo ra một tác động lớn đến thế giới xung quanh chúng ta
Chọn A
Question 29 C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
mean + V.ing: có nghĩa là, d n đến
For some people, environmental protection and conservation means (29) stopping the growth and
development of technology and society
Tạm dịch: Đối với một số người, giữ gìn và bảo vệ môi trường d n đến việc ngăn chặn sự tăng trưởng và
phát triển của công nghệ và xã hội