Chương trình MAIN sẽ khởi động hệ thống và thực hiện chức năng tự động báo hiệu.. Lưu đồ tổng quát như sau: BẮT ĐẦU CHỜ 1 PHÚT KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG N THỜI GIAN THỰC BẰNG THỜI ĐIỂM BÁO H
Trang 1Chương 7: Các chương trình
3.3.1-Chương trình MAIN:
Mô tả chương trình:
Chương trình MAIN được đặt vào vùng nhớ bắt đầu từ địa chỉ 0000h Nó được thực hiện ngay khi hệ thống vừa được cấp điện Chương trình MAIN sẽ khởi động hệ thống và thực hiện chức năng tự động báo hiệu Lưu đồ tổng quát như sau:
BẮT ĐẦU
CHỜ 1 PHÚT KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG
N THỜI GIAN
THỰC BẰNG THỜI ĐIỂM
BÁO HIỆU ?
Y
Trang 2CÓ BÁO HIỆU Y
KHÔNG ? N
XÓA SKIPTIME BÁO HIỆU
N
PHẢI HOTTIME
KHÔNG?
Y
XÓA HOTTIME
Hình 26 : LƯU ĐỒ TỔNG QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MAIN
Trang 3Khởi động hệ thống như sau:
Khởi động Stack ở địa chỉ 27FFh
Reset mạch báo hiệu : xuất ra giá trị 0h ở địa chỉ 3000h
Xóa vùng nhớ từ 1000h đến 1007h bằng giá trị 00h
Tạo bảng Hottime và Skiptime rỗng có địa chỉ từ 1008h đến 103Dh bằng giá trị 0FEh
Chọn ngắt INTvà cho phép ngắt
Hiển thị thời gian thực đầu tiên 2 00 00 00
Tự động báo hiệu.
Quá trình tự động báo hiệu được bắt đầu ngay sau khi khởi động hệ thống, quá trình này do một vòng lặp thực hiện, mỗi phút một lần
_ Chương trình bắt đầu duyệt bảng Hottime và Restime để tìm một thời điểm báo hiệu bằng với thời gian thực, nếu không có chương trình quay về chờ thực hiện quá trình mới
_ Nếu có thời điểm trùng với thời gian thực, chương trình sẽ duyệt bảng Skiptime Nếu không có Skiptime bằng với thời gian thực và thứ là thứ 2 – 6 thì chương trình ra quyết định báo hiệu (nếu thời điểm báo hiệu đó là Restime) Nếu có Skiptime bằng với thời gian thực, nghĩa là thời điểm đó bị cấm báo hiệu, chương trình sẽ không báo hiệu và xóa Skiptime đó
_ Sau khi báo hiệu hay xóa Skiptime xong chương trình sẽ xóa Hottime (nếu thời điểm báo hiệu là (Hottime) rồi trở về thực hiện quá trình mới
_ Khi nhận quyết định báo hiệu, chương trình sẽ lấy mã chuông của thời điểm cần báo hiệu Mỗi giây 1 bit trong byte mã chuông sẽ được truyền cho mạch báo hiệu theo thứ tự từ D7 đến D0, mức cao làm chuông reo Sau cùng xuất cho mạch mức
0 để reset Sau 9 giây chương trình hoàn tất việc báo hiệu
Trang 4Để phân biệt thời điểm báo hiệu là Restime hay Hottime, ta dùng một mã định hướng Mã định hướng này nằm trong thanh ghi C:
Khi C = 0 ; định hướng Restime, C = 1; định hướng Hottime
Vấn đề xóa Hottime và Skiptime:
Để bảng Hottime (Skiptime) vẫn giữ được cấu trúc là danh sách tuần tự sau khi xóa Hottime (Skiptime), phải thực hiện theo cách sau: dời những byte còn lại trong bảng kể từ sau khi Hottime (Skiptime) cần xóa đến địa chỉ của Hottime (Skiptime ) cần xóa
Lưu đồ chi tiết chương trình MAIN
Trang 5BẮT ĐẦU
LẤY GIỜ BÁO HIỆU
KẾ
LẤY GIỜ, PHÚT
THỰC
ĐỊA CHỈ ĐẦU BẢNG
HOTTIME TRỪ 3
KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG
PHẢI EOFHT?
LẤY PHÚT BÁO HIỆU
PHẢI
EOFRT?
BẰNG GIỜ
THỰC?
BẰNG PHÚT
THỰC ?
CẤM NGẮT INT
LẤY ĐỊA CHỈ ĐẦU
BẢNG SKIPTIME TRỪ 2
PHÚT THAY ĐỔI ?
LẤY PHÚT THỰC
LẤY ĐỊA CHỈ ĐẦU BẢNG RESTIME TRỪ 3
Y
MINWT
Y
N
Y
N N
Y
N
Y N
Trang 6CÒN SKIPTIME ? N
N PHẢI T7 HAY CN ?
Y
Y
LẤY GIỜ SKIPTIME
PHẢI HOTTIME / N
Y
N BẰNG GIỜ THỰC ? LẤY MÃ
CHUÔNG
Y LẤY PHÚT SKIPTIME
LẤY GIÂY THỰC
Trang 7N BẰNG PHÚT THỰC ?
Y
N CÓ THAY ĐỔI ?
XÓA SKIPTIME Y
CẶP NHẬT SỐ SKIPTIME
XUẤT RA MẠCH BÁO HIỆU DỊCH TRÁI MÃ CHUÔNG
N DỊCH ĐỦ 9 BIT
CHƯA ?
PHẢI HOTTIME ? N
Y
Trang 8XÓA HOTTIME CAP NHẬT SỐ HOTTIME
HÌnh 27 : LƯU ĐỒ CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MAIN
3.3.2- Chương trình RTP (Realtime program).
Mô tả chương trình
Chương trình được đặt ở địa chỉ 0066h đáp ứng cho ngắt NMI Tần số gọi ngắt là 1Hz Khi được gọi, chương trình RTP thực hiện như sau:
Tăng giây thêm 1 Khi giây = 60 phải tăng phút thêm 1 và cho giây bằng 0
Khi phút = 60 phải tăng giờ thêm 1 và cho phút bằng 0
Khi giờ = 24 phải tăng thứ thêm 1 và gán giờ bằng 0
Khi thứ = 8 phải gán thứ = 2
Khi giây thực có sự thay đổi, phải tham khảo DPMASK để quyết định việc hiển thị thời gian thực:
Nếu DPMASK = 0 ; Hiển thị
DPMASK = 1 ; Không hiển thị