Phần mềm được thiết kế nhằm tạo cho Hệ Thống Báo Giờ Tự Động có 5 chức năng như sau: Chức năng tự động báo hiệu.. 3.1.1- Chức năng báo hiệu tự động : Điều kiện để báo hiệu: khi có 1 Re
Trang 1Chương 6:
THIẾT KẾ PHẦN MỀM
3.1- Tổng quát phần mềm hệ thống.
Phần mềm được thiết kế nhằm tạo cho Hệ Thống Báo Giờ Tự Động có 5 chức năng như sau:
Chức năng tự động báo hiệu
Chức năng tạo thời gian thực và hiển thị thời gian thực
Chức năng điều chỉnh thời gian thực
Chức năng về Hottime gồm : Xem, xóa và đặt mới
Chức năng về Skiptime gồm : Xem, xóa và đặt mới
Mỗi chức năng nêu trên được một chương trình thực hiện Do đó, phần mềm Hệ Thống gồm 5 chương trình thực hiện 5 chức năng chính của Hệ Thống và 3 chương trình con phục vụ chung cho các chương trình
3.1.1- Chức năng báo hiệu tự động :
Điều kiện để báo hiệu: khi có 1 Restime hay Hottime bằng với thời gian thực và không có Skiptime nào bằng với thời gian thực thì tiến hành việc báo hiệu
Việc báo hiệu phải được thực hiện tự động Do đó, chương trình đảm nhận việc báo hiệu tự động sẽ được đặt ở địa chỉ 0000h trong vùng nhớ Tên chương trình này được đặt là MAIN Đây là chương trình điều khiển chính của Hệ Thống Ngoài việc thực hiện chức năng báo hiệu tự động, chương trình MAIN phải giúp khởi động Hệ Thống
Khi Hệ Thống vừa được cấp điện, chương trình MAIN sẽ khởi động Hệ Thống Sau đó, 1 vòng lặp sẽ thực hiện quá trình
so sánh thời gian thực với các thời điểm báo hiệu (Restime, Hottime), các thời điểm cấm báo hiệu (Skiptime) và thứ trong
Trang 2tuần để quyết định việc báo hiệu hay không đối với từng thời điểm hiện tại Nếu cần báo hiệu, chương trính MAIN sẽ điều khiển mạch báo hiệu …
3.1.2- Chức năng tạo thời gian thực:
Tín hiệu định thời gọi ngắt NMI có tần số 1Hz, nên thời gian thực được tạo ra bởi chương trình phục vụ ngắt NMI đặt tại địa chỉ 0066h có tên là RTP (Real Time Program)
Khi được gọi, chương trình RTP sẽ tăng thời gian thực thêm 1 giây và hiển thị thời gian thực
Trang 33.1.3- Chức năng điều chỉnh thời gian thực:
Việc điều chỉnh thời gian thực do người sử dụng quyết định thực hiện thông qua thiết bị gọi ngắt INT
Chương trình Settime được đặt ở địa chỉ 08h sẽ đáp ứng ngắt
INT mode 0 để phục vụ chức năng điều chỉnh thời gian thực cho người sử dụng
Bằng bàn phím và đèn hiển thị, người sử dụng dễ dàng điều chỉnh thời gian thực
3.1.4- Chức năng về Hottime: ( Xem - Xóa - Đặt)
Các chức năng về Hottime được thực hiện bởi chương trình Hottime Chương trình Hottime sẽ đáp ứng ngắt INT mode 0 ở địa chỉ 18h
Khi người sử dụng quyết định thực hiện chức năng về Hottime nhờ thiết bị gọi ngắt, chương trình sẽ được thi hành Thông qua bàn phím và đèn hiển thị, người sử dụng có thể thực hiện một trong các chức năng xem, xóa và đặt Hottime
3.1.5- Chức năng về Skiptime: (Xem - Xóa - Đặt)
Tương tự như chức năng về Hottime, chương trình Skiptime được đặt ở địa chỉ 28h sẽ đáp ứng ngắt INT mode 0
Chương trình Skiptime được thi hành theo yêu cầu của người sử dụng và nhận sự điều khiển từ bàn phím
3.1.6- Các chương trình con:
Chương trình con hiển thị (tên là DISPLAY):
Thực hiện việc biến đổi dữ liệu giờ và phút từ mã HEX sang BCD Sau đó thực hiện việc so sánh từ 0 - 9 rồi viết sang 8279 để hiển thị các thông tin về thời gian
Chương trình xử lý bàn phím (tên là KEYPRO)
Trang 4Nhận phím được ấn để phục vụ việc lựa chọn Thứ Giờ -Phút
Chương trình báo lỗi (tên là ERROR):
Gởi thông báo lỗi đến người sử dụng thông qua đèn hiển thị Phần mềm Hệ Thống được viết bằng ngôn ngữ ASSEMBLY cho Z80, hợp dịch bằng M80 và L80 Phần mềm Hệ Thống được nạp vào 1 vi mạch ROM 2732 có địa chỉ từ 0000h đến 0FFFh
Trang 5Bảng sau đây trình bày tóm tắt tên và địa chỉ các chương trình phần mềm
TÊN
NHIỆM VỤ
MAIN 0000h Tự động báo hiệu
RTP 0066h Tạo thời gian thực và hiển thị thời gian
thực SETTIME 0008h Điều chỉnh thời gian
thực HOTTIME 0018h Xem, xóa và đặt
Hottime SKIPTIME 0028h Xem, xóa và đặt
Skiptime
DISPLAY xác địnhKhông BCD và xuất ra mạch Biến đổi HEX
hiển thị KEYPRO
Không xác định
Đọc dữ liệu bàn phím và xử lý phím
ấn ERROR xác địnhKhông Báo lỗi
Bảng 7: TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM 3.2- Tổ chức dữ liệu:
Trang 6Dữ liệu là một thành phần rất quan trọng của phần mềm, cấu trúc của nó quyết định giải thuật xử lý dữ liệu, dữ liệu có cấu trúc phù hợp làm cho giải thuật đơn giản và chặt chẽ hơn
Dữ liệu của phần mềm Hệ Thống Báo Giờ chủ yếu là thời gian (Thứ-Giờ-Phút-Giây) dưới dạng số HEX có cấu trúc như sau:
3.2.1- Thời gian thực:
Gồm 4 byte cho Thứ, Giờ, Phút và Giây được đặt trong vùng nhớ RAM có địa chỉ là:
DATE EQU 1004H; Byte cứa thứ thực
HOUR EQU 1005H; Byte chứa Giờ thực
MIN EQU 1006H; Byte chứa Phút thực SEC EQU 1007H; Byte chứa Giây thực Thời gian thực được chương trình RTP hay chương trình Settime cập nhật
3.2.2- Restime:
Các Restime được đặt liên tiếp nhau trong một vi mạch ROM
2732 tạo thành bảng Restime Do đó, bảng Restime có cấu trúc là một danh sách tuần tự (còn gọi là danh sách đặc) Địa chỉ đầu bảng Restime là 0FA0h Cuối bảng Restime là byte EORT (End
Of Restime) EORT có giá trị là 0FFH dùng để báo kết thúc bảng Restime
Mỗi Restime chiếm 3 byte, mỗi byte cho Giờ, Phút và Mã chuông Cấu trúc bảng Restime vẽ bởi hình như sau:
0FFFh 0FA0h + 3(N -1)+4
Trang 70FA0h + 3(N -1)+3 EORT (0FFh) RestimeEnd Of 0FA0h + 3(N
-1)+2
Mã chuông N
0FA0h + 3(N -1)+1 Phút Restime N 0FA0h + 3(N -1) Giờ Restime N
0FA5h Mã chuông 2 0FA4h Phút Restime
2 0FA3h Giờ Restime 2 0FA2h Mã chuông 1 0FA1h Phút Restime
1 0FA0h Giờ Restime 1
Hình 22: CẤU TRÚC BẢNG RESTIME
3.2.3-Hottime
Với cấu trúc tương tự như bảng Restime, bảng Hottime gồm
32 byte được đặt trong vùng nhớ RAM từ địa chỉ 1008h đến địa chỉ 1027h
Mỗi Hottime gồm 3 byte (Giờ, Phút và Mã chuông ) Bảng Hottime chứa tối đa được 10 Hottime, 2 byte cuối của bảng Hottime luôn có giá trị là 0FEh Byte EOHT (End Of Hottime) là mã kết thúc bảng Hottime Cấu trúc bảng Hottime như sau:
Trang 81027h 0FEh Dùng cho xóa Hottime 1026h EOHT (0FEh) END Of Hottime 1025h Mã chuông
1024h Phút Hottime 10 1023h Giờ Hottime 10
100Ah Mã chuông 1 1009h Phút Hottime 1 1008h Giờ Hottime 1
Hình23 : CẤU TRÚC BẢNG HOTTIME
Hottime là loại dữ liệu động Khi khởi động Hệ Thống phải tạo bảng Hottime gồm 10 Hottime rỗng, Hottime rỗng có giá trị là 0FEh
Hottime được thiết kế cho mục đích báo hiệu đột xuất Mỗi Hottime chỉ có tác dụng cho một lần báo hiệu, do đó Hottime sẽ
bị xóa sau khi báo hiệu
3.2.4- Skiptime:
Cấu trúc bảng Hottime cũng là danh sách tuần tự gồm 22 byte trong vùng nhớ RAM từ địa chỉ 1028h đến địa chỉ 103Dh
Mỗi Skiptime gồm 2 byte, một byte cho Giờ và một byte cho Phút Bảng Skiptime chứa tối đa 10 Skiptime, 2 byte cuối của bảng Skiptime cũng có giá trị 0FEh dùng làm EOST (End Of
Trang 9Skiptime) EOST là mã báo kết thúc bảng Skiptime Cấu trúc bảng Skiptime như ở hình sau:
Trang 10103Dh 0FEh 103Ch EOST SkiptimeEnd Of 103Bh Phút
Skiptime10 103Ah Giờ Skiptime
10
1029h Phút Skiptime
1 1028h Giờ Skiptime
1
Hình 24: CẤU TRÚC BẢNG SKIPTIME
Cũng như Hottime, Skiptime là loại dữ liệu động Vì vậy, khi Hệ Thống mới khởi động phải tạo bảng Skiptime gồm 10 Skiptime rỗng bởi giá trị 0FEh
Mỗi Skiptime chỉ cấm báo hiệu một thời điểm trong ngày, nên sẽ bị xóa đi sau khi đã được sử dụng
3.2.5-Mã chuông:
Mã chuông là số nhị phân 8 bit Mỗi bit sẽ tác động lên mạch báo hiệu trong một giây theo thứ tự từ bit cao đến bit thấp Mức cao sẽ làm cho mạch điều khiển báo hiệu hoạt động
Các Restime có thể có mã chuông khác nhau, tùy mục đích báo hiệu của từng thời điểm Mã chuông cho các Hottime đều giống nhau và thể hiện mục đích báo hiệu đột xuất Người viết tạm thời qui định mã chuông như sau:
Trang 11Mã chuông Restime có 2 kiểu:
Bắt đầu tiết học: 0ABh (10101011)
Kết thúc tiết học: 0CFh (11001111)
Mã chuông cho Hottime: 0B7h (10110111)
3.2.6- Các biến :
Ngoài các dữ liệu trên, còn sử dụng các biến để thuận lợi cho các chương trình, tên và địa chỉ như sau:
SPMASK EQU 1000h ; Mặt nạ che hiển thị thời gian thực
; (1 : che ) HTSTA EQU 1001h ; Trạng thái bảng Hottime
; Số Hottime có trong bảng
SKTSTA EQU 1002h ; Trạng thái bảng Skiptime
; Số Skiptime có trong bảng
3.2.7- Phân chia vùng nhớ :
Trong không gian 6KB gồm 4KB ROM và 2KB RAM bộ nhớ của Hệ Thống được phân chia như sau:
17FEh
103Dh 1028h BẢNG SKIPTIME 1027h
1008h BẢNG HOTTIME 1007h THỜI GIAN THỰC
Trang 121004h
1000h VÙNG ĐỆM
0FFFh
0FA0h BẢNG RESTIME 0F9Fh
0000h PHẦN MỀM
Hình 25: BẢNG PHÂN CHIA BỘ NHỚ