1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019

76 35 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Kê Đơn Thuốc Trong Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Tuyên Quang Năm 2019
Tác giả Nhữ Thị Vũ Giang
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Tổ Chức Quản Lý Dược
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 (13)
    • 1.1. Tổng quan về quy định kê đơn thuốc ngoại trú (13)
      • 1.1.1. Đơn thuốc (13)
      • 1.1.2. Một số quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú (13)
      • 1.1.3. Một số chỉ số về kê đơn (16)
    • 1.2. Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trong những năm gần đây (18)
      • 1.2.1. Thực trạng việc thực hiện qui chế kê đơn trong điều trị ngoại trú (0)
      • 1.2.2. Kê nhiều thuốc trên một đơn (22)
      • 1.2.3. Thực trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm và vitamin (22)
    • 1.3. Giới thiệu về bệnh viện đa khoa Tuyên Quang (0)
      • 1.3.1. Tổng quan về bệnh viện (23)
      • 1.3.2. Khoa Dược- Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang (24)
      • 1.3.3. Mô hình bệnh tật của bệnh viện (26)
      • 1.3.4. Một số đặc điểm trong kê đơn điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang (0)
    • 1.4. Tính cấp thiết của đề tài (28)
  • Chương 2 (30)
    • 2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu (30)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
      • 2.1.2. Thời gian nghiên cứu (30)
      • 2.1.3. Địa điểm nghiên cứu (30)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (30)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (30)
      • 2.2.2. Các biến số trong nghiên cứu (31)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (0)
    • 2.3. Phương pháp thu thập số liệu (36)
    • 2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (38)
  • Chương 3 (40)
    • 3.1. Phân tích thực trạng thực hiện qui định kê đơn thuốc điều trị ngoại trú (40)
      • 3.1.1. Thủ tục hành chính về kê đơn (40)
      • 3.1.2. Quy định về ghi thông tin liên quan đến thuốc (41)
      • 3.1.3. Thông tin về ghi chẩn đoán bệnh (43)
      • 3.1.4. Danh mục thuốc kê theo đường dùng (44)
    • 3.2. Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc BHYT chi trả ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang (44)
      • 3.2.1. Sự phân bố nhóm bệnh lý trong đơn khảo sát theo ICD-10 (44)
      • 3.2.2. Số thuốc trung bình trên đơn và sự phân bố thuốc trong đơn (45)
      • 3.2.3. Cơ cấu thuốc kê đơn theo nguồn gốc xuất xứ (46)
      • 3.2.4. Cơ cấu thuốc kê đơn theo DMT của Bệnh viện và danh mục thuốc thiết yếu (46)
      • 3.2.5. Thuốc tân dược/ chế phẩm y học cổ truyền được kê trong đơn (0)
      • 3.2.6. Tỷ lệ đơn có kê kháng sinh (47)
      • 3.2.7. Tỷ lệ có kê thuốc tiêm (0)
      • 3.2.8. Đơn có kê Vitamin (49)
      • 3.2.9. Thực hiện quy chế khi kê đơn thuốc hướng thần gây nghiện (50)
      • 3.2.10. Chi phí sử dụng thuốc (50)
      • 3.2.11. Tương tác, mức độ tương tác thuốc và biện pháp can thiệp (52)
  • Chương 4 (54)
    • 4.1. Đánh giá thực trạng qui chế kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang (55)
      • 4.1.1. Mẫu đơn thuốc (55)
      • 4.1.2. Các mục in trong đơn (55)
      • 4.1.3. Ghi địa chỉ bệnh nhân (55)
      • 4.1.4. Ghi thông tin của trẻ em dưới 72 tháng tuổi (56)
      • 4.1.5. Ghi thông tin về người kê đơn (57)
      • 4.1.6. Ghi chẩn đoán (57)
      • 4.1.7. Thông tin về số thuốc và hướng dẫn sử dụng (0)
    • 4.2. Một số chỉ số kê đơn thuốc BHYT ngoại trú (60)
      • 4.2.1. Sự phân bố nhóm bệnh lý trong đơn khảo sát ICD-10 (60)
      • 4.2.2. Số thuốc kê trung bình (61)
      • 4.2.3. Tỷ lệ thuốc được kê theo nguồn gốc xuất xứ (61)
      • 4.2.4. Cơ cấu thuốc kê đơn theo danh mục thuốc của bệnh viện và danh mục thuốc thiết yếu (0)
      • 4.2.5. Đơn có kê kháng sinh, vitamin và thuốc tiêm, thuốc hướng thần gây nghiện (62)
      • 4.2.6. Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện (65)
      • 4.2.7. Tương tác thuốc và mức độ can thiệp (66)
    • 4.3. Hạn chế của đề tài (66)

Nội dung

Tổng quan về quy định kê đơn thuốc ngoại trú

1.1.1 Đơn thuốc Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sỹ cho người bệnh Đơn thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân thuốc, sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc[22]

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, đơn thuốc là hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân từ người kê đơn đến người cấp và bán thuốc Mỗi quốc gia có quy định riêng về kê đơn, phù hợp với điều kiện địa phương, bao gồm thông tin tối thiểu cần thiết và các loại thuốc phải kê đơn Đặc biệt, đơn thuốc cần phải rõ ràng, hợp lệ và chỉ định chính xác loại thuốc cần sử dụng.

Đơn thuốc trong ngành y tế đóng vai trò quan trọng về mặt y khoa, kinh tế và pháp lý Về y khoa, nó chỉ định các phương pháp điều trị cần thiết; về kinh tế, nó là cơ sở để tính toán chi phí điều trị; và về pháp lý, đơn thuốc giúp giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khám chữa bệnh và hành nghề dược, đặc biệt là trong các trường hợp liên quan đến thuốc độc và thuốc gây nghiện.

1.1.2 Một số quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú

Việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

- Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh

- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh

- Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic

Việc kê đơn thuốc cần tuân thủ các tài liệu hướng dẫn từ Bộ Y tế, bao gồm Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS Những tài liệu này được công nhận nhằm đảm bảo quy trình điều trị hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân.

Theo Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế, cơ sở khám, chữa bệnh cần thực hiện 4 điều trị quan trọng Điều này áp dụng trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cụ thể từ Bộ Y tế, đảm bảo việc tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện được thực hiện đúng quy định.

+ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành + Dược thư quốc gia của Việt Nam;

Số lượng thuốc kê đơn phải tuân theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh, theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế Trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị từ Bộ Y tế, thuốc có thể được kê đơn nhưng không quá 30 ngày.

Đối với bệnh nhân cần khám từ ba chuyên khoa trở lên trong một ngày, người đứng đầu cơ sở khám bệnh hoặc người được ủy quyền (như trưởng khoa khám bệnh hoặc trưởng khoa lâm sàng) sẽ xem xét kết quả khám của các chuyên khoa Sau đó, họ sẽ chỉ định bác sĩ có chuyên môn phù hợp để kê đơn thuốc cho bệnh nhân.

Bác sĩ và y sĩ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 có khả năng thực hiện khám bệnh và chữa bệnh đa khoa, cũng như kê đơn thuốc cho tất cả các chuyên khoa trong danh mục kỹ thuật đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.

- Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh

- Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể:

+ Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

+ Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;

+ Thực phẩm chức năng và mỹ phẩm[22]

1.1.2.2 Quy định về nội dung kê đơn thuốc

Theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau:

1 Tên, địa chỉ người kê đơn, số điện thoại (nếu có)

4 Dạng dùng, tổng lượng dùng

5 Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo

6 Tên, địa chỉ, tuổi bệnh nhân

7 Chữ ký của người kê đơn[30]

Thông tư 52/2017/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định đơn thuốc cần đảm bảo những nội dung sau:

- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh

Để đảm bảo thông tin đầy đủ cho hồ sơ bệnh nhân, cần ghi rõ địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú, bao gồm số nhà, tên đường, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh hoặc thành phố.

Đối với trẻ em dưới 72 tháng tuổi, cần ghi rõ số tháng tuổi cùng với tên và số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ.

- Kê đơn thuốc theo quy định như sau:

+ Thuốc có một hoạt chất

-Theo tên chung quốc tế (INN, generic);

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg

- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg

+ Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại

Khi ghi đơn thuốc, cần ghi rõ tên thuốc, nồng độ hoặc hàm lượng, số lượng hoặc thể tích, liều dùng, đường dùng và thời điểm sử dụng cho từng loại thuốc Đặc biệt, nếu trong đơn thuốc có thuốc độc, phải ghi tên thuốc độc trước khi ghi các loại thuốc khác.

- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa

- Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước

- Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa chữa

Gạch chéo phần giấy còn trống từ dưới nội dung kê đơn đến trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới và từ trái sang phải Sau đó, người kê đơn cần ký tên và ghi hoặc đóng dấu họ tên của mình.

Thông tư 18/2018/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 22 tháng 8 năm

2018 là Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT của Bộ

Y tế ban hành ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định đơn thuốc cần đảm bảo những nội dung sau:

- Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh[32]

1.1.3 Một số chỉ số về kê đơn Để thống nhất quy định kê đơn toàn cầu, Tổ chức Y tế thế giới- WHO

1993 đã đưa ra các chỉ số kê đơn sau:

Bảng 1.1 Các chỉ số kê đơn của WHO

TT Chỉ số Mục đích

1 Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh Để đo lường mức độ kê đơn phù hợp phác đồ điều trị và tránh lạm dụng thuốc

Tỷ lệ phần trăm đơn kê thực phẩm chức năng đang gia tăng, cho thấy mức độ sử dụng loại thuốc này ngày càng phổ biến Mặc dù thực phẩm chức năng có thể mang lại lợi ích cho sức khỏe, nhưng việc lạm dụng và chi phí điều trị cao đang trở thành vấn đề đáng lo ngại.

3 Số thuốc trung bình trong một đơn Để đo mức độ đơn kê nhiều thuốc

4 Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên generic Để đo lường xu hướng kê đơn theo tên generic

Tỷ lệ phần trăm thuốc kê đơn thuộc danh mục thuốc thiết yếu hoặc thuốc chủ yếu là chỉ số quan trọng để đánh giá mức độ thực hành phù hợp với chính sách thuốc quốc gia Việc thực hiện kê đơn từ danh sách thuốc chủ yếu tại các cơ sở khảo sát sẽ giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe và đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý.

Tổ chức Y tế Thế giới khu vực Đông và Nam Á (WHO/SEAPRO) đã triển khai các chiến lược khu vực nhằm cải thiện việc sử dụng thuốc hợp lý (RUM) thông qua kế hoạch phối hợp và công cụ thiết kế sẵn Các chiến lược này được cập nhật tại các cuộc họp diễn ra vào tháng 7 năm nay.

Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trong những năm gần đây

1.2.1 Thực trạng việc thực hiện qui định về kê đơn trong điều trị ngoại trú

Trong ngành y tế, đơn thuốc đóng vai trò quan trọng về y khoa, kinh tế và pháp lý Đơn thuốc không chỉ chỉ định điều trị mà còn là căn cứ để tính chi phí và giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến khám chữa bệnh Việc ghi đúng nội dung đơn thuốc, kê thuốc hợp lý và sử dụng tên thuốc theo quy định quốc tế (INN, generic) cùng với thông tin về hàm lượng, cách dùng và liều dùng sẽ giúp giảm thiểu nhầm lẫn, sai sót trong cấp phát và sử dụng thuốc, đồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí cho bệnh nhân.

Hiện tượng kê đơn thuốc không đúng chẩn đoán, vi phạm quy chế, kê quá nhiều thuốc, và lạm dụng kháng sinh, vitamin vẫn rất phổ biến Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng các lỗi kê đơn thường do thiếu thông tin về bệnh nhân, người kê đơn và thuốc, cùng với hướng dẫn sử dụng không rõ ràng Đặc biệt, một số đơn thuốc còn gặp phải vấn đề không đọc được.

Hiện nay, nhiều bệnh viện đã triển khai kê đơn điện tử, giúp giảm sai sót trong kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú Tuy nhiên, tình trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin và kê quá nhiều thuốc vẫn diễn ra phổ biến ở Việt Nam Việc thực hiện quy chế kê đơn còn nhiều bất cập, đòi hỏi cần có biện pháp khắc phục kịp thời để hướng tới việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và tiết kiệm.

Mặc dù văn bản pháp lý đã được cải thiện, việc thực hiện qui chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú vẫn gặp nhiều vấn đề, đặc biệt là tình trạng kê đơn theo tên thương mại cho những thuốc không có nhiều hoạt chất Hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân thường chứa sai sót và thiếu thông tin về hàm lượng, đường dùng, liều dùng, thời điểm dùng và thông tin bệnh Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Bắc Giang năm 2015 cho thấy chỉ có 83% số đơn ghi đầy đủ hàm lượng, nồng độ, số lượng thuốc, và 77% số đơn có ghi thời điểm dùng thuốc Tương tự, nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn Thanh Hóa năm 2015 cho thấy 92% số đơn có ghi đầy đủ địa chỉ của bệnh nhân.

1.2.1.1 Thực trạng kê đơn kháng sinh

Việc sử dụng kháng sinh an toàn và hợp lý là một vấn đề quan trọng trong y tế, đặc biệt tại Việt Nam, nơi có tỷ lệ cao các bệnh nhiễm trùng Kháng sinh là nhóm thuốc được sử dụng phổ biến nhất trong các bệnh viện, với khảo sát của Bộ Y tế cho thấy chi phí mua thuốc kháng sinh chiếm từ 32,3% đến 32,4% tổng chi phí thuốc từ năm 2007 đến 2009 Năm 2009, tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh trung bình ở ba tuyến bệnh viện đạt 32,5%, trong đó tỷ trọng kháng sinh tại bệnh viện tuyến huyện cao nhất, lên tới 43,1% Điều này phản ánh không chỉ nhu cầu điều trị cao mà còn vấn đề sử dụng kháng sinh chưa hợp lý trong bối cảnh tỷ lệ nhiễm khuẩn gia tăng.

Về lý thuyết, kê đơn kháng sinh phải dựa vào kết quả xết nghiệm tìm vi khuẩn

Tại Việt Nam, xét nghiệm kháng sinh đồ chưa được áp dụng rộng rãi do chi phí cao và thời gian chờ đợi lâu, dẫn đến việc bác sĩ thường kê kháng sinh dựa trên kinh nghiệm cá nhân và thói quen sử dụng kháng sinh phổ rộng Một nghiên cứu cho thấy 74% trường hợp sử dụng kháng sinh không phù hợp với kết quả kháng sinh đồ Theo nghiên cứu của Bùi Thị Cẩm Nhung năm 2012, 88,5% bệnh nhân nội trú sử dụng kháng sinh, trong khi chỉ 2% được xét nghiệm tìm vi khuẩn và thử kháng sinh đồ Tỷ lệ sử dụng kháng sinh tiêm đạt 76,2%, và tỷ lệ đơn thuốc ngoại trú có kê kháng sinh cũng khá cao, với 23,5% tại TTYT Bắc Ninh năm 2015 và 44,6% tại BVĐK Bỉm Sơn cùng năm Nghiên cứu tại BVĐK tỉnh Bắc Giang cho thấy 42,7% đơn thuốc có kê kháng sinh.

2016, tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh chiếm 74,5% [26]

1.2.1.2 Thực trạng kê đơn vitamin

Kê đơn vitamin và khoáng chất thường xuất phát từ thói quen của bác sĩ hoặc nhu cầu của bệnh nhân Đây là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng cao nhất tại các bệnh viện Theo nghiên cứu năm 2009, giá trị vitamin chiếm 2,7% ở bệnh viện trung ương, 2,2% ở bệnh viện tỉnh và 6,3% ở bệnh viện huyện Tại bệnh viện Phụ Sản Thanh Hóa, tỷ lệ đơn thuốc có kê vitamin lên đến 94%, trong khi tại bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn là 50,6% và bệnh xá quân dân y kết hợp trường sỹ quan lục quân II là 74,0% Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang cho thấy tỷ lệ này là 23,3%, còn tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, số đơn kê vitamin và khoáng chất chiếm 32% Mục đích chính của việc kê đơn vitamin và khoáng chất tại các bệnh viện này là để tăng cường sức đề kháng và bồi dưỡng sức khỏe cho bệnh nhân.

11 sự cần thiết có thể gây lãng phí, tăng nguy cơ xảy ra tương tác thuốc

1.2.1.3 Kê đơn thuốc sản xuất ở nước ngoài

Nghiên cứu về danh mục thuốc tại các bệnh viện cho thấy thuốc sản xuất ở nước ngoài chiếm ưu thế về giá trị sử dụng, đặc biệt tại các bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương, trong khi thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm tỷ lệ thấp Theo nghiên cứu năm 2009 của Vũ Thị Thu Hương, tỷ lệ thuốc nội tại các bệnh viện tuyến trung ương dao động từ 25,5% đến 36,8%, và tại các bệnh viện tuyến tỉnh, tỷ lệ cao nhất là 41,1% tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương, trong khi thấp nhất là 22,6% tại bệnh viện Việt Tiệp – Hải Phòng Đáng chú ý, tại các bệnh viện tuyến huyện, tỷ lệ sử dụng thuốc nội cao hơn so với bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương, với tỷ lệ từ 48,5% đến 55,5% và giá trị sử dụng từ 39,3% đến 53,2% Năm 2010, tại 559 bệnh viện huyện, tổng trị giá thuốc sản xuất tại Việt Nam đạt 2.900 tỷ đồng, chiếm 61,5% tổng số tiền mua thuốc, tăng so với năm 2009 (60,4%).

1.2.2 Kê nhiều thuốc trên một đơn Để đảm bảo kê đơn hợp lý và an toàn, WHO khuyến cáo số thuốc trong một đơn là 1,5 đến 2 thuốc Tỷ lệ phản ứng có hại tăng lên theo cấp số nhân khi kết hợp nhiều thuốc gây tương tác bất lợi Tuy nhiên trên thực tế tại các cơ sở y tế của Việt Nam, số thuốc trung bình trên một đơn cao hơn so với khuyến cáo của WHO Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang năm

Năm 2015, số thuốc trung bình trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long là 3,6, trong khi tại Bệnh viện đa khoa Phước Long tỉnh Bình Phước là 2,85 Một số bệnh viện khác có số thuốc trung bình cao hơn mức cảnh báo của WHO, như tại Bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa với 4,2 thuốc trong một đơn vào năm 2015, và Bệnh viện đa khoa Thanh Hóa năm 2016 với 4,1 thuốc trong một đơn BHYT cấp phát ngoại trú.

1.2.3 Thực trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm và vitamin:

Tình trạng lạm dụng kháng sinh đang gia tăng, ảnh hưởng đến nhiều bệnh nhân và loại bệnh khác nhau Theo một khảo sát toàn cầu từ 11 quốc gia, có tới 22,3% bệnh nhân điều trị nhiễm trùng cấp tính tại cộng đồng không tuân thủ đầy đủ liệu trình kháng sinh Nhiều người bệnh chỉ sử dụng liều thấp hơn hoặc ngừng điều trị sau 3 ngày, thay vì 5 ngày như khuyến cáo.

Tình trạng lạm dụng kháng sinh không chỉ phổ biến ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình mà còn diễn ra trên toàn cầu, bao gồm cả các nước Châu Âu Tại đây, một số quốc gia sử dụng kháng sinh gấp ba lần so với các quốc gia khác mặc dù bệnh nhân có hồ sơ bệnh tương tự Chỉ khoảng 70% bệnh nhân viêm phổi được chỉ định kháng sinh phù hợp, trong khi gần một nửa số ca nhiễm trùng đường hô hấp trên và tiêu chảy do virus vẫn nhận kháng sinh không thích hợp.

Nghiên cứu chỉ ra rằng tới 90% thuốc tiêm là không cần thiết, vì có thể sử dụng các phương pháp điều trị khác hợp lý hơn, giúp giảm thiểu nhiều rủi ro Một số quốc gia đã bắt đầu chú trọng vào việc sử dụng thuốc theo đường dùng khác để phòng ngừa lạm dụng thuốc tiêm.

Giới thiệu về bệnh viện đa khoa Tuyên Quang

Tại Indonesia, tỷ lệ sử dụng thuốc tiêm ở bệnh nhân trên 5 tuổi đạt 70%, trong khi 88% bệnh nhân dưới 5 tuổi được kê đơn kháng sinh Những con số này cho thấy mức độ cao trong việc sử dụng thuốc tại các quốc gia như Pakistan, Uzbekistan và Ghana, với tỷ lệ này vượt quá 60%.

5 tuổi và trên 5 tuổi là 65%

1.3 Giới thiệu về bệnh viện đa khoa Tỉnh Tuyên Quang

1.3.1 Tổng quan về bệnh viện

Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang Địa chỉ: Số 44 đường Lê Duẩn – phường Tân Hà – TP Tuyên Quang Điện thoại: 027.3827599

Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang, được thành lập vào ngày 22/8/1945, đã trải qua 74 năm phát triển mạnh mẽ Đội ngũ cán bộ, viên chức tại đây không ngừng tăng cường về số lượng và nâng cao chất lượng chuyên môn kỹ thuật, đồng thời luôn thể hiện phẩm chất sống vì người bệnh.

Bệnh viện Đa khoa tỉnh đã được công nhận bệnh viện hạng I,gồm 10 phòng chức năng,32 khoa lâm sàng và cận lâm sàng Tổng số giường bệnh là

780 giường bệnh kế hoạch,thực kê là 1135 giường bệnh; là bệnh viện vệ tinh

Bệnh viện Bạch Mai và bệnh viện Việt Đức tại Hà Nội là những cơ sở y tế quan trọng, trực thuộc Sở Y tế tỉnh Tuyên Quang, có nhiệm vụ khám và chữa bệnh cho nhân dân Đây là tuyến chuyên môn kỹ thuật cao nhất trong tỉnh, cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cho cộng đồng.

1.3.2 Khoa Dược – Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang

1.3.2.1 Tổ chức của khoa Dược

Khoa Dược bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm 2019 có 22 cán bộ nhân viên, bao gồm 01 Dược sỹ Chuyên khoa II, 01 Thạc sỹ dược, 06 Dược sỹ đại học, 14 Dược sỹ cao đẳng và Dược sỹ trung học Tổ chức của Khoa Dược được sắp xếp hợp lý để đảm bảo hiệu quả trong công tác chăm sóc sức khỏe.

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược

1.3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của khoa Dược

Chức năng của Khoa Dược:

Khoa Dược, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện, có nhiệm vụ quản lý và tư vấn về công tác dược trong bệnh viện Khoa đảm bảo cung cấp thuốc đầy đủ, kịp thời và chất lượng, đồng thời giám sát việc sử dụng thuốc an toàn và hợp lý.

Nhiệm vụ của khoa Dược

Lập kế hoạch cung ứng thuốc là rất quan trọng để đảm bảo đủ số lượng và chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng, nhằm đáp ứng hiệu quả yêu cầu chẩn đoán và điều trị.

Kiểm tra quy chế công tác dược

Kho vật tư – hóa chất cấp phát nội trú

Bộ phận kho cấp phát thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú

Bộ phận kho cấp phát thuốc nội trú

Bộ phận hành chính – Thống kê dược

16 và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

Thực hiện công tác dược lâm sàng là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc cung cấp thông tin và tư vấn về sử dụng thuốc Bên cạnh đó, tham gia vào công tác cảnh giác dược cũng rất cần thiết, nhằm theo dõi và báo cáo các thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc.

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

Phối hợp chặt chẽ giữa khoa cận lâm sàng và lâm sàng là cần thiết để theo dõi, kiểm tra và đánh giá việc sử dụng thuốc một cách an toàn và hợp lý, đặc biệt là trong việc sử dụng kháng sinh Đồng thời, cần giám sát tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện để đảm bảo hiệu quả điều trị.

Tham gia chỉ đạo tuyến và hội chẩn khi có yêu cầu, đồng thời theo dõi và quản lý kinh phí sử dụng thuốc Đảm bảo hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện tuân thủ đúng các quy định hiện hành.

1.3.3 Mô hình bệnh tật của bệnh viện bệnh viện

Mô hình bệnh tật của bệnh viện tại khoa khám bệnh năm 2019 với các bệnh được sắp xếp theo phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ 10(ICD 10)

Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện Đa khoa Tỉnh Tuyên Quang

2019 phân loại bệnh tật quốc tế ICD10

STT Tên chương bệnh Mã

3 Chửa đẻ và sau đẻ O00 –O99 1.312 0,7

4 Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài

5 Bệnh hệ tiết niệu sinh dục N00 – N99 9.662 5

7 Triệu chứng và các dấu hiệu bất thường phát hiện qua lâm sàng và xét nghiệm

8 Bệnh cơ, xương khớp và mô liên kết

9 Bệnh máu, cơ quan tạo máu và một số rối loạn liên quan cơ chế miễn dịch

10 Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật A00 – B99 10.216 5,2

11 Bệnh mắt và bệnh phụ H00 – H59 9.281 4,9

12 Bệnh tai và xương chũm H60 – H95 5.207 2,7

13 Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ chu sinh

14 Bệnh da và mô dưới da L00 - L99 5.060 2,6

15 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa

17 Rối loạn tâm thần và hành vi F00 – F99 531 0,3

18 Dị tật,dị dạng bẩm sinh và bất thường nhiễm sắc thể

19 Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong

Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Tuyên Quang rất đa dạng, bao gồm hầu hết các chương bệnh Tỷ lệ bệnh nhân không đồng đều giữa các nhóm bệnh, với chấn thương, ngộ độc và các hậu quả từ nguyên nhân bên ngoài chiếm tỷ lệ cao nhất là 14,2% Tiếp theo là bệnh hô hấp và bệnh nội tiết, dinh dưỡng, chuyển hóa, mỗi nhóm chiếm 12,8% Bệnh tuần hoàn đứng ở mức 12%, trong khi triệu chứng và dấu hiệu bất thường qua lâm sàng và xét nghiệm chiếm 10,7% Cuối cùng, bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật đứng thứ 5 với tỷ lệ mắc là 5,2%.

1.3.4 Một số đặc điểm trong kê đơn điều trị bệnh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang

Việc kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang đã được cải tiến nhờ phần mềm quản lý tổng bệnh viện, giúp thuận lợi hơn trong việc kê đơn với mẫu đơn và tên thuốc đã được cài đặt sẵn Điều này không chỉ khắc phục tình trạng chữ viết khó đọc mà còn giảm thiểu sai sót trong thủ tục hành chính Tuy nhiên, bệnh viện vẫn cần xem xét để tuân thủ đúng 100% quy định, vì vẫn còn tình trạng thiếu chữ ký của bác sĩ kê đơn và phần mềm không hiển thị số tháng tuổi cho trẻ dưới 72 tháng Những vấn đề này ảnh hưởng đến công tác quản lý và điều trị cho bệnh nhân.

Việc kê đơn thuốc đúng theo danh mục bệnh viện và danh mục thuốc thiết yếu, đặc biệt là tuân thủ thông tư 30/2018/TT-BYT, là một yếu tố quan trọng được các bệnh viện đặc biệt chú trọng.

Tính cấp thiết của đề tài

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang đang không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ y tế với nhiều chuyên khoa sâu và kỹ thuật hiện đại Đội ngũ chuyên môn được cải thiện cả về số lượng lẫn chất lượng, cùng với cơ sở vật chất được xây dựng đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công nhân viên chức và nhân dân các dân tộc trong tỉnh Hoạt động kê đơn và sử dụng thuốc là những yếu tố quan trọng trong công tác khám chữa bệnh của bệnh viện.

Để đảm bảo việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả, việc kê đơn và sử dụng thuốc cần tuân thủ các quy định của Nhà nước và yêu cầu chuyên môn trong điều trị Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang, chưa có nghiên cứu nào đánh giá hoạt động kê đơn và sử dụng thuốc cho bệnh nhân Do đó, mục tiêu của đề tài này là xem xét tính hợp lý trong việc kê đơn và sử dụng thuốc tại bệnh viện.

Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu Đơn thuốc được kê cho bệnh nhân BHYT điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm 2019

- Thời gian từ tháng 01/07/2019 đến tháng 30/09/2019 tại bộ phận cấp phát thuốc BHYT– khoa Dược Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang

- Địa điểm nghiên cứu: Bộ phận cấp phát thuốc BHYT– khoa Dược Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang, sử dụng kỹ thuật thu thập số liệu là hồi cứu

Tóm tắt nội dung nghiên cứu (trang bên)

Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

2.2.2 Các biến số trong nghiên cứu

Bảng 2.4 Các biến số trong nghiên cứu

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngọai trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang

Phân tích thực trạng việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm

- Ghi đầy đủ các thủ tục hành chính liên quan đến bệnh nhân: Họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, chẩn đoán

- Các thông tin liên quan đến bác sĩ khám và kê đơn:

Ghi ngày tháng kê đơn, kí và ghi rõ họ tên bác sĩ, gạch phần đơn trắng, sửa chữa đơn và ký BS sửa chữa.

- Các thông tin liên quan đến thuốc: Kê tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng

Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngọai trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên

- Danh mục thuốc được kê: thuốc kê thuộc DMTBV, DMTTY; thuốc nội, thuốc ngoại, danh mục thuốc kê theo nguồn gốc, theo đường dùng, theo dạng dùng.

Các chỉ số cơ bản trong kê đơn thuốc bao gồm số lượng thuốc trung bình, tỷ lệ kê đơn thuốc có chứa kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm, thuốc kiểm soát đặc biệt và chế phẩm YHCT Ngoài ra, cần chú ý đến chi phí thuốc trong một đơn thuốc, bao gồm chi phí cho thuốc kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm, thuốc kiểm soát đặc biệt và chế phẩm YHCT.

- Tỉ lệ đơn thuốc có tương tác

- Đối tượng nghiên cứu: Đơn thuốc ngoại trú có BHYT năm

- Phương pháp NC: Mô tả cắt

TT Tên biến Định nghĩa Phân loại biến

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm 2019

Tuân thủ ghi họ và tên bệnh nhân

Là đơn thuốc ngoại trú có ghi đầy đủ họ và tên bệnh nhân

Sử dụng tài liệu sẵn có

2 Tuân thủ ghi tuổi bệnh nhân

Là đơn thuốc ngoại trú có ghi đầy đủ tuổi bệnh nhân

Sử dụng tài liệu sẵn có

Tuân thủ ghi giới tính bệnh nhân

Là đơn thuốc ngoại trú có ghi đầy đủ giới tính bệnh nhân

Sử dụng tài liệu sẵn có

Tuân thủ ghi địa chỉ của bệnh nhân

Là đơn thuốc ngoại trú có ghi đầy đủ địa chỉ của bệnh nhân

Sử dụng tài liệu sẵn có

Tuân thủ ghi đầy đủ số thẻ

Là đơn thuốc ngoại trú có ghi đầy đủ số thẻ BHYT của bệnh nhân

Sử dụng tài liệu sẵn có

Tuân thủ ghi chẩn đoán của bệnh nhân

Là đơn thuốc ngoại trú có ghi đầy đủ chẩn đoán của bệnh nhân

Sử dụng tài liệu sẵn có

7 Số lượng bệnh Là số lượng bệnh được Biến Sử dụng tài

23 được chẩn đoán chẩn đoán trong đơn thuốc ngoại trú của bệnh nhân

- … phân loại liệu sẵn có

Tuân thủ ghi thông tin về ngày kê đơn

Là đơn thuốc ngoại trú có ghi đầy đủ thông tin về ngày kê đơn của bệnh nhân

Sử dụng tài liệu sẵn có

Tuân thủ ghi thông tin về người kê đơn

Là đơn thuốc ngoại trú có ghi đầy đủ thông tin về người kê đơn cho bệnh nhân

Sử dụng tài liệu sẵn có

Tuân thủ khi sửa chữa đúng quy định

Là đơn thuốc ngoại trú có tuân thủ khi sửa chữa đơn thuốc khi kê đơn cho bệnh nhân

Sử dụng tài liệu sẵn có

Tuân thủ ghi thông tin về nồng độ/hàm lượng

Là đơn thuốc ngoại trú có ghi đầy đủ thông tin về nồng độ/hàm lượng cho bệnh nhân

Sử dụng tài liệu sẵn có

Tuân thủ ghi thông tin về số lượng/thuốc trên đơn

Là đơn thuốc ngoại trú có ghi đầy đủ thông tin về số lượng/thuốc trên đơn cho bệnh nhân

Sử dụng tài liệu sẵn có

Tuân thủ ghi thông tin về liều dùng

Là đơn thuốc ngoại trú có ghi đầy đủ thông tin về liều dùng cho bệnh nhân

Sử dụng tài liệu sẵn có

Tuân thủ ghi thông tin về đường dùng

Là đơn thuốc ngoại trú có ghi đầy đủ thông tin về đường dùng thuốc cho bệnh nhân

Sử dụng tài liệu sẵn có

Tuân thủ ghi thông tin về thời điểm dùng

Là đơn thuốc ngoại trú có ghi đầy đủ thông tin về thời điểm dùng của mỗi loại thuốc cho bệnh nhân

Sử dụng tài liệu sẵn có

Tuân thủ ghi thông tin về đơn thuốc có kê đơn thuốc độc

Là đơn thuốc ngoại trú thực hiện kê đơn thuốc độc trước các thuốc khác trong đơn

Sử dụng tài liệu sẵn có

Mục tiêu 2: Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm 2019

Phân bố nhóm bệnh theo

Là các nhóm bệnh được phân bố theo mã ICD.10

Sử dụng tài liệu sẵn có

Số thuốc sử dụng trong danh mục thuốc

Là số thuốc sử dụng bệnh nhân có thuộc danh mục thuốc tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang hay không

Sử dụng tài liệu sẵn có

Danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc

Là thuốc sử dụng cho bệnh nhân theo nguồn gốc xuất xứ

- Thuốc sản xuất trong nước

Sử dụng tài liệu sẵn có

Cơ cấu thuốc sử dụng theo đường dùng

Là cơ cấu thuốc sử dụng cho bệnh nhân theo đường dùng của thuốc

Sử dụng tài liệu sẵn có

Chi phí sử dụng thuốc ngoại trú của bệnh nhân

Là số tiền thuốc trong một đơn thuốc của bệnh nhân

Biến số Sử dụng tài liệu sẵn có

Là số tiền kháng sinh trong một đơn thuốc của bệnh nhân

Biến số Sử dụng tài liệu sẵn có

Là số tiền vitamin trong một đơn thuốc của bệnh nhân

Biến số Sử dụng tài liệu sẵn có

Chi phí thuốc chế phẩm

Là số tiền chế phẩm YHCT trong một đơn thuốc của bệnh nhân

Biến số Sử dụng tài liệu sẵn có

Chi phí thuốc gây nghiện hướng thần

Là số tiền thuốc gây nghiện hướng thần trong một đơn thuốc của bệnh nhân

Biến số Sử dụng tài liệu sẵn có

26 Đơn thuốc có kê kháng sinh

Là đơn thuốc ngoại trú có kê ít nhất một loại kháng sinh

Sử dụng tài liệu sẵn có

27 Đơn thuốc có kê vitamin

Là đơn thuốc ngoại trú có kê vitamin

Sử dụng tài liệu sẵn có

28 Đơn thuốc có kê chế phẩm

Là đơn thuốc ngoại trú có kê chế phẩm YHCT

Sử dụng tài liệu sẵn có

29 Đơn thuốc có kê thuốc gây nghiện hướng thần

Là đơn thuốc ngoại trú có kê thuốc gây nghiện hướng thần

Sử dụng tài liệu sẵn có

30 Tương tác thuốc trong đơn thuốc

Là đơn thuốc ngoại trú có xảy ra tương tác thuốc trong đơn thuốc theo www.drugs.com

Sử dụng tài liệu sẵn có

Phương pháp thu thập số liệu

* Dữ liệu lấy từ đơn thuốc:

Theo Phiếu thu thập thông tin và biểu mẫu thu thập số liệu (Phụ lục 1,2) gồm những thông tin sau:

Thông tin bệnh nhân cần được ghi đầy đủ bao gồm họ tên, tuổi, và địa chỉ chi tiết Địa chỉ phải bao gồm đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, và tỉnh thành phố.

-Tuổi của người bệnh Đối với trẻ em dưới 72 tháng tuổi phải ghi cân nặng, họ tên bố hoặc mẹ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh

Theo Thông tư 52/2017, thuốc phải được ghi tên đúng theo tên chung quốc tế (INN, generic), trừ những trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất Nếu cần ghi thêm tên thương mại, phải đảm bảo ghi rõ tên thương mại của thuốc.

27 trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế

- Số kháng sinh có trong đơn: đơn thuốc có kê ít nhất 01 kháng sinh và tổng chi phí kháng sinh

- Số vitamin và khoáng chất có trong đơn: đơn thuốc có kê ít nhất 01 vitamin/khoáng chất và tổng chi phí vitamin/khoáng chất

- Số thuốc tiêm có trong đơn: đơn thuốc có kê ít nhất 01 thuốc tiêm và tổng chi phí thuốc tiêm

- Số thuốc gây nghiện hướng thần có trong đơn: đơn thuốc có kê ít nhất

01 thuốc hướng thần gây nghiện và tổng chi phí thuốc hướng thần gây nghiện

- Số lượt thuốc có ghi liều dùng/lần

- Số lượt thuốc có ghi số lần dùng thuốc/24h hoặc tổng liều dùng/24h

- Số lượt thuốc có ghi rõ đường dùng

- Số lượt thuốc có ghi thời điểm dùng

- Số thuốc có HDSD đầy đủ

2.3.1.Cách tính cỡ mẫu và chọn mẫu

2.3.1.1 Cỡ mẫu nghiên cứu: Áp dụng công thức tính mẫu trong xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu mô tả theo biến phân loại: n = Z (1 2 / 2) x P (1 2 P )

Trong đó: n là cỡ mẫu

P là tỷ lệ ước tính của việc thống kê đơn thuốc dựa trên nghiên cứu thử giả định

P=0,5 khi đó P (1-P) sẽ lớn nhất và cỡ mẫu là tối đa α là mức ý nghĩa thống kê, chọn α= 0,05 ứng với độ tin cậy 95%

Z là độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy (1-α), với α= 0,05, tra bảng ta có: Z(1-α) = 1,96 d: Độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể Chọn d=0,05

Thay vào công thức ta có: n= 384

Nghiên cứu lựa chọn 400 đơn thuốc ngoại trú để khảo sát

Hồi cứu đơn thuốc điều trị ngoại trú của bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang, từ ngày 01/07/2019 đến ngày 30/09/2019 có

Tiêu chuẩn lựa chọn: các đơn thuốc ngoại trú được kê tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang trong thời gian nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ: Các đơn thuốc ngoại trú không lĩnh thuốc

400 đơn thuốc được chọn theo kỹ thuật chọn mẫu hệ thống của 28.696 đơn thuốc ngoại trú

Trong đó: k: khoảng cách mẫu, X: tổng số đơn thuốc trong thời gian nghiên cứu

Trong khoảng từ 1 đến 72 sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên, và chọn được đơn số 5, các đơn tiếp theo có số thứ tự lần lượt là 5+k*i

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

- Lập bảng số liệu: lập bảng số liệu gốc hoặc bảng số liệu đã qua xử lý

- Phương pháp vẽ biểu đồ: dùng biểu đồ hình cột, hình tròn để thể hiện các chỉ tiêu hoặc so sánh các chỉ tiêu

- Xử lý số liệu bằng cách tính toán tỉ lệ với phần mềm Microsoft Excel 2010

2.4.1 Công thức tính và chỉ số thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú

Cách tính tỉ trọng theo công thức:

Tỷ lệ % = X/Tổng số đơn khảo sát (lượt, chi phí) * 100

X là một trong các nội dung sau đây:

- Số lượt, chi phí kháng sinh,vitamin, thuốc tiêm,thuốc gây nghiện hướng thần

- Số lượt, chi phí thuốc tân dược/chế phẩm Y học cổ truyền

- Số lượt thuốc ngoại, thuốc nội, số lượt thuốc theo đường dùng, dạng dùng

Cách tính kết quả trung bình theo công thức:

Giá trị trung bình = Y/Tổng số đơn khảo sát (lượt, chi phí) * 100

Y là một trong các nội dung sau đây:

- Số chẩn đoán trung bình trong một đơn thuốc

- Số thuốc trung bình trong một đơn thuốc

- Chi phí trung bình/1 đơn thuốc

- Số kháng sinh/1 đơn thuốc có kháng sinh

- Số vitamin/1 đơn thuốc có vitamin

- Số thuốc tiêm/1 đơn thuốc có thuốc tiêm

- Số thuốc gây nghiện hướng thần/1 đơn có thuốc gây nghiện hướng thần

Trình bày bằng bảng biểu

Các căn cứ, quy định để phân tích, đánh giá:

- Giá trị khuyến cáo chỉ số kê đơn của WHO

- Theo thông tư 52/2017/TT- BYT,Thông tư 18/2018/TT- BYT, Thông tư 30/2018/TT-BYT,…

Phân tích thực trạng thực hiện qui định kê đơn thuốc điều trị ngoại trú

3.1.1 Thủ tục hành chính về kê đơn

3.1.1.1 Quy định về ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân

Bảng 3.1: Tỉ lệ đơn ghi đầy đủ họ tên, giới tính, tuổi, địa chỉ bệnh nhân

STT Nội dung Đơn thuốc

1 Đơn ghi đầy đủ họ tên, giới tính bệnh nhân 400 100

2 Đơn ghi chính xác địa chỉ bệnh nhân đến số nhà, đường phố hoặc thôn xã 400 100

3 Đơn ghi đầy đủ tuổi bệnh nhân 400 100

Bệnh viện đã triển khai hệ thống kê đơn điện tử, giúp ghi chép thông tin bệnh nhân như họ tên, giới tính, tuổi và địa chỉ một cách tự động Kết quả khảo sát cho thấy 100% đơn thuốc được ghi đầy đủ các thông tin cần thiết về bệnh nhân.

Bảng 3.2: Thông tin bệnh nhân dưới 72 tháng tuổi

STT Nội dung Đơn thuốc

BN ≤ 72 tháng tuổi có ghi số tháng tuổi, tên và số CMND hoặc số căn cước công dân của bố mẹ hoặc người giám hộ của trẻ

BN ≤ 72 tháng tuổi có ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên của bố mẹ hoặc người giám hộ của trẻ

Tổng đơn BN ≤ 72 tháng tuổi 29 100

Việc ghi chép thông tin cho bệnh nhân dưới 72 tháng tuổi cần đảm bảo 100% thông tin về số tháng tuổi và tên của bố mẹ hoặc người giám hộ Tuy nhiên, tất cả các đơn đều thiếu thông tin về số CMNN hoặc số căn cước công dân của bố mẹ hoặc người giám hộ.

3.1.1.2 Quy định về ghi thông tin bác sĩ kê đơn

Bảng 3.3: Tỷ lệ đơn ghi đầy đủ thông tin bác sĩ kê đơn, đánh số khoản

STT Nội dung Đơn thuốc

1 Đơn ghi đầy đủ tên và chữ kí bác sĩ 400 100

2 Đơn ghi đầy đủ ngày kê đơn 400 100

3 Đơn sửa chữa, chữ ký người kê đơn bên cạnh 0 0

Tất cả các đơn thuốc đều được ghi đầy đủ tên và chữ ký của bác sĩ, đạt tỷ lệ 100% Mỗi đơn thuốc đều có đầy đủ thông tin về ngày kê đơn, tên và chữ ký của người kê đơn mà không có bất kỳ sửa chữa nào Hơn nữa, các đơn thuốc được đánh số rõ ràng, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình kê đơn.

3.1.2 Quy định về ghi thông tin liên quan đến thuốc

Bảng 3.4: Tỷ lệ lượt thuốc ghi tên đúng theo quy định TT52

STT Nội dung Đơn thuốc

Thuốc đơn thành phần ghi đúng quy định

(theo tên chung quốc tế/ tên chung quốc tế

2 Thuốc có nhiều hoạt chất và sinh phẩm y tế kê theo tên thương mại 389 30,2

Theo quy định của TT52, có 899 lượt thuốc đơn thành phần được kê, trong đó 100% được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên chung quốc tế kết hợp với tên thương mại Đối với thuốc có nhiều hoạt chất và sinh phẩm y tế, 100% cũng được kê theo tên thương mại Tỷ lệ thuốc đơn thành phần chiếm 69,8%, trong khi thuốc nhiều hoạt chất chiếm 30,2% tổng số lượt thuốc được kê.

 Ghi nồng độ/hàm lượng,số lượng thuốc

Bảng 3.5: Ghi nồng độ/hàm lượng, số lượng thuốc

STT Nội dung Số lượt Tỷ lệ (%)

1 Ghi nồng độ/hàm lượng thuốc 899 69,8

3 Ghi số 0 phía trước số lượng thuốc một chữ số 106 100

Tổng số lượt thuốc kê số lượng một chữ số 106

Bệnh viện áp dụng phần mềm quản lý để nhập thông tin về thuốc từ khâu nhập hàng Phần mềm đã được cài sẵn hàm lượng và nồng độ của 899 loại thuốc, đạt tỷ lệ 69,8% Tất cả các loại thuốc này đều có một hoạt chất, trong khi các thuốc chứa nhiều hoạt chất và chế phẩm khác chưa được ghi nhận đầy đủ.

Trong 33 sản phẩm y học cổ truyền, hàm lượng và nồng độ không được ghi rõ Tất cả các loại thuốc đều có số lượng được ghi chú, trong đó có số “0” đứng đầu cho những sản phẩm có số lượng thuốc.

 Hướng dẫn sử dụng thuốc

Bảng 3.6: Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc

STT Nội dung Số lượt Tỷ lệ (%)

1 Ghi liều dùng 1 lần và liều 24h 1288 100

2 Ghi đầy đủ đường dùng 1288 100

3 Ghi đầy đủ thời điểm dùng thuốc 86 6,8

Kết quả khảo sát cho thấy bác sĩ đã hướng dẫn bệnh nhân đầy đủ về liều dùng một lần và trong 24 giờ, với 100% thông tin ghi rõ đường dùng Tuy nhiên, việc ghi chú thời điểm sử dụng thuốc chỉ đạt 6,8%, chủ yếu tập trung vào các loại thuốc hạ huyết áp.

Theo hướng dẫn của bác sĩ, một số loại thuốc cần uống vào buổi sáng hoặc buổi tối sau bữa ăn, ví dụ như thuốc mỡ máu Ngoài ra, cũng có những loại thuốc chỉ yêu cầu uống hai lần một ngày, mỗi lần một viên Thời điểm và cách sử dụng thuốc có thể khác nhau tùy thuộc vào từng loại và chỉ định cụ thể của bác sĩ.

3.1.3 Thông tin về ghi chẩn đoán bệnh

Bảng 3.7: Số chẩn đoán trung bình trong một đơn thuốc

STT Nội dung Đơn thuốc

1 Đơn thuốc có 1 chẩn đoán 34 8,5

2 Đơn thuốc có 2 chẩn đoán 9 2,3

3 Đơn thuốc có 3 chẩn đoán 69 17,3

4 Đơn thuốc có 4 chẩn đoán 171 42,7

5 Đơn thuốc có từ 5 chẩn đoán trở lên 117 29,2

6 Tổng số đơn khảo sát 400 100

7 Tổng số lượt chẩn đoán 1320

Trong 400 đơn thuốc khảo sát, tất cả đều ghi chẩn đoán và không có đơn nào vượt quá 6 chẩn đoán Trung bình mỗi đơn thuốc có 3,3 chẩn đoán, trong đó đơn thuốc có 4 chẩn đoán chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,7%, còn đơn thuốc chỉ có 2 chẩn đoán chiếm tỷ lệ thấp nhất là 2,3%.

3.1.4 Danh mục thuốc kê theo đường dùng

Bảng 3.8 Danh mục thuốc kê theo đường dùng

STT Nội dung Số lượt Tỷ lệ (%)

Trong tổng số 1288 lượt thuốc được kê, có tới 1146 lượt thuốc được chỉ định bằng đường uống, chiếm tỷ lệ cao 88,9% Điều này mang lại sự thuận lợi cho bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc tại nhà mà không cần sự hỗ trợ của nhân viên y tế Các đường dùng khác có tỷ lệ thấp, trong đó đường dùng ngoài chiếm 4,5% và đường tiêm chiếm 6,6%, với thuốc tiêm chủ yếu dành cho bệnh nhân tiểu đường ngoại trú.

Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc BHYT chi trả ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang

3.2.1 Sự phân bố nhóm bệnh lý trong đơn khảo sát theo ICD10

Bảng 3.9: Tỷ lệ phân bố nhóm bệnh lý trên đơn khảo sát theo mã ICD.10

STT Nhóm bệnh lý Đơn thuốc

1 Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài 340 25,7

3 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa 220 16,7

5 Triệu chứng và các dấu hiệu bất thường phát hiện qua lâm sàng và xét nghiệm 98 7,4

7 Nhiễm trùng và kí sinh trùng 30 2,3

8 Bệnh hệ tiết niệu sinh dục 27 2

9 Bệnh mắt và phần phụ 15 1,1

10 Bệnh hệ cơ, xương khớp và mô liên kết 13 1

11 Bệnh tai và xương chũm 9 0,7

Tổng số lượt chẩn đoán 1320 100

Phân bố nhóm bệnh theo mã ICD-10 cho thấy sự không đồng đều giữa các nhóm bệnh Nhóm bệnh chấn thương, ngộ độc và các hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài chiếm tỷ lệ cao nhất với 25,7% Tiếp theo, bệnh tuần hoàn và bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa đều có tỷ lệ 16,7% Trong khi đó, nhóm bệnh tai và xương chum có tần suất gặp ít nhất, chỉ chiếm 0,7%.

3.2.2 Số thuốc trung bình trên đơn và sự phân bố thuốc trong đơn

Bảng 3.10: Số lượng thuốc trung bình trong một đơn thuốc

STT Số thuốc có trong đơn Số lượng Tỷ lệ (%)

1 Số đơn thuốc có 1 thuốc 14 3,5

2 Số đơn thuốc có 2 thuốc 133 33,2

3 Số đơn thuốc có 3 thuốc 152 38

4 Số đơn thuốc có 4 thuốc 52 13

5 Số đơn thuốc có 5 thuốc trở lên 49 12,3

7 Tổng số lượt thuốc được kê 1288

Tổng số thuốc trung bình 1 đơn 3,2

Trong nghiên cứu 400 đơn thuốc, tổng cộng có 1288 lượt thuốc được kê Số lượng thuốc trong mỗi đơn dao động từ 1 đến 6, với 2 và 3 thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất lần lượt là 38% và 33,2% Đơn thuốc chỉ có 1 thuốc chiếm tỷ lệ thấp nhất là 3,5%, trong khi số thuốc trung bình trong một đơn là 3,2 Việc sử dụng thuốc này không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế mà còn liên quan đến an toàn và tuân thủ điều trị của bệnh nhân.

3.2.3 Cơ cấu thuốc kê đơn theo nguồn gốc xuất xứ

Bảng 3.11: Tỷ lệ thuốc kê theo nguồn gốc xuất xứ

STT Nguồn gốc Đơn thuốc

Tổng số thuốc được kê 1288 100

Tỷ lệ sử dụng thuốc nội tại bệnh viện đạt 65,3%, cho thấy sự ưu tiên trong việc sử dụng sản phẩm nội địa Ngược lại, tỷ lệ thuốc ngoại chỉ chiếm 34,7%, phản ánh cam kết của bệnh viện trong việc hỗ trợ ngành dược trong nước.

3.2.4 Cơ cấu thuốc kê đơn theo DMT của Bệnh viện và DMT thiết yếu

Bảng 3.12 Tỷ lệ thuốc được kê đơn có trong DMT của bệnh viện và

STT Nội dung Đơn thuốc

1 Thuốc có trong DMT của bệnh viện 1288 100

2 Thuốc có trong DMT thiết yếu 1076 83,5

Tổng số thuốc được kê 1288 100

Kết quả cho thấy: 100% thuốc được kê thuộc danh mục thuốc

Tại 37 bệnh viện, tỷ lệ thuốc trúng thầu được đưa vào danh mục thuốc bệnh viện đạt 100%, không có đơn thuốc nào kê ngoài danh mục này Đặc biệt, 83,5% số thuốc trong danh mục thuộc loại thuốc thiết yếu Tuy nhiên, vẫn có một số thuốc không nằm trong danh mục thuốc thiết yếu, chẳng hạn như Alphachymotripsin.

3.2.5 Thuốc tân dược/chế phẩm yhct được kê trong đơn

Bảng 3.13.Nhóm thuốc được kê đơn

STT Phân loại Số lượt Tỷ lệ

1 Thuốc chế phẩm Y học cổ truyền 270 20,9

Hình 3.13 Biểu đồ thuốc tân dược/ chế phẩm YHCT

Khảo sát trong 400 đơn thuốc, với 1288 lượt thuốc được kê thì có

79,1% là thuốc có nguồn gốc tâm dược,còn lại là thuốc YHCT chiếm 20,9%

3.2.6.Tỷ lệ đơn có kê kháng sinh

Bảng 3.14: Tỷ lệ số lượng kháng sinh trong kê đơn thuốc

Thuốc chế phẩm Y học cổ truyền 20,9%

STT Nội dung Đơn thuốc

1 Số đơn có 1 kháng sinh 265 93,3

2 Số đơn có 2 kháng sinh 19 6,7

3 Tổng số lượt kháng sinh 356

4 Tổng số đơn thuốc có kê kháng sinh 284

5 Số kháng sinh trung bình 1 đơn 1,3

Tổng số lượt kê kháng sinh là 356, trong đó 93,3% là đơn kê 1 kháng sinh (265 đơn) và 6,7% là đơn kê 2 kháng sinh (19 đơn) Các kháng sinh kết hợp thường gặp là kháng sinh nhỏ mắt hoặc được sử dụng trong điều trị bệnh dạ dày, trong khi không có đơn nào kê 3 kháng sinh Số lượng kháng sinh trung bình trong các đơn kê này cũng được ghi nhận.

Nhóm thuốc kháng sinh được kê đơn

Bảng 3.15 Tỷ lệ các loại thuốc kháng sinh theo phân nhóm

STT Nhóm Tên kháng sinh Số lượt được kê TL (%)

Tổng số lượt kháng sinh được kê 356 100

Trong tổng số 356 đơn thuốc kháng sinh, nhóm Beta-lactam chiếm ưu thế với tỷ lệ 59,3%, tiếp theo là nhóm Quinolon với 13,8% Nhóm Macrolid và Aminoglycosid lần lượt chiếm 12% và 7,6%, trong khi nhóm 5-Nitro-Imidazol có tỷ lệ 7,3%.

3.2.7.Tỷ lệ đơn có kê thuốc tiêm

Bảng 3.16 Tỷ lệ phần trăm đơn có kê thuốc tiêm

STT Chỉ tiêu ĐVT Giá trị

1 Tổng số đơn khảo sát Đơn 400

2 Số đơn có kê thuốc tiêm Đơn 26,5

3 Tỷ lệ đơn kê thuốc tiêm % 6,6

Trong tổng số 400 đơn thuốc, có 26,5 đơn thuốc điều trị ngoại trú, trong đó thuốc tiêm chiếm 6,6% Nhóm thuốc tiêm được kê chủ yếu là Insulin, được sử dụng để điều trị bệnh đái tháo đường.

Bảng 3.17 Tỷ lệ phần trăm đơn có kê vitamin

STT Chỉ tiêu ĐVT Giá trị

1 Tổng số đơn khảo sát Đơn 400

2 Số đơn có kê vitamin Đơn 20

3 Tỷ lệ đơn kê vitamin % 5

Trong tổng số 400 đơn thuốc số đơn thuốc có kê vitamin là 20 chiếm tỷ lệ 5%

3.2.9 Thực hiện quy chế khi kê đơn thuốc hướng thần gây nghiện

Bảng 3.18 Tỷ lệ phần trăm đơn có kê thuốc hướng thần gây nghiện

STT Chỉ tiêu ĐVT Giá trị

1 Tổng số đơn khảo sát Đơn 400

2 Số đơn có kê thuốc hướng thần gây nghiện Đơn 11

3 Tỷ lệ đơn kê thuốc hướng thần gây nghiện

Trong tổng số 400 đơn thuốc, tỷ lệ đơn thuốc kê thuốc hướng thần gây nghiện chỉ chiếm 2,5% Trong số đó, Seduxen 5mg là loại thuốc hướng thần gây nghiện được cấp trong đơn ngoại trú.

3.2.10 Chi phí sử dụng thuốc

Bảng 3.19: Chi phí của một đơn thuốc

STT Chỉ số Giá trị (VNĐ)

1 Chi phí thấp nhất cho 1 đơn thuốc 19.200

2 Chi phí cao nhất cho 1 đơn thuốc 1.238.900

3 Tổng chi phí cho 400 đơn thuốc 32.399.107,5

4 Chi phí trung bình cho 1 đơn 80.997,8

Mỗi bệnh viện có hạn mức giá trị thuốc cho đơn thuốc ngoại trú được BHYT chi trả Từ ngày 01/07/2019, chi phí khám chữa bệnh dưới 223.500 VNĐ sẽ được thanh toán 100% Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang cho thấy chi phí thuốc trung bình cho một đơn thuốc là 80.997,5 VNĐ, với mức thấp nhất là 19.200 VNĐ và cao nhất là 1.238.900 VNĐ.

Bảng 3.20: Tỷ lệ chi phí thuốc kháng sinh, Vitamin, thuốc tiêm, thuốc hướng thần gây nghiện và Chế phẩm YHCT

STT Chỉ số Chi phí

Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%)

1 Tổng chi phí kháng sinh 13.370.860 41,3

3 Tổng chi phí thuốc tiêm 4.421.697,5 13,6

4 Tổng chi phí thuốc hướng thần gây nghiện 940.647 2,9

5 Tổng chi phí Chế phẩm YHCT 10.325.513 31,9

Tổng chi phí cho thuốc ( 400 đơn) 32.399.107,5 100 Nhận xét:

Theo nghiên cứu, tổng chi phí cho đơn thuốc có kê kháng sinh đạt 13.370.860 VNĐ, chiếm 41,3% tổng chi phí Tiếp theo, chi phí cho chế phẩm YHCT là 10.325.513 VNĐ, chiếm 31,9% Các loại thuốc khác bao gồm thuốc tiêm chiếm 13,6%, vitamin chiếm 10,3%, và thuốc hướng thần gây nghiện chiếm 2,9%.

Bảng 3.21 Chi phí các chế phẩm YHCT trong mẫu nghiên cứu

STT Tên thuốc Hoạt chất Số lượng

Chi phí Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%)

Hồng hoa, Đương quy, Sinh địa, Sài hồ,Cam thảo,Xích thược, Xuyên khung, Chỉ xác, Ngưu tất, Bạch quả

2 Mediphylamin Bột bèo hoa dâu 914 1.938.460 18,8

Tuần hoàn não thái dương Đinh lăng, bạch quả, đậu tương 680 1.735.913 16,8

Trong tổng chi phí của chế phẩm YHCT, hai loại thuốc chiếm tỉ lệ lớn nhất là Cerecaps và bổ huyết ích não, với tỷ lệ lần lượt là 41,2% và 23,2%.

Bảng 3.22: Chi phí sử dụng thuốc nội, thuốc ngoại

STT Nguồn gốc Chi phí

Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%)

Tổng số thuốc được kê 32.399.107,5 100 Nhận xét:

Chi phí sử dụng thuốc nội và thuốc ngoại có chênh lệch lớn, cụ thể tỷ lệ chi phí sử dụng thuốc nội là 81,5 % và thuốc ngoại là 18,5 %

3.2.11.Tương tác,mức độ tương tác thuốc và biện pháp can thiệp

Bảng 3.23 Tỉ lệ đơn có tương tác thuốc

STT Nội dung SL TL(%)

1 Số đơn có tương tác 32 8,0

2 Số đơn có tương tác thuốc mức độ nhẹ 14 3,5

3 Số đơn có tương tác thuốc mức độ trung bình 18 4,5

4 Số đơn có tương tác thuốc mức độ nghiêm trọng

5 Số đơn có can thiệp tương tác thuốc 0 0

6 Số đơn không có can thiệp tương tác thuốc 32

Tổng số đơn khảo sát 400

Dựa vào phần mềm Drug Interaction Checker, trong 400 đơn khảo sát, có 32 đơn ghi nhận tương tác thuốc, chiếm 8,0% Các tương tác này chủ yếu ở mức độ nhẹ và trung bình, không có tương tác nghiêm trọng Tương tác chủ yếu là hiệp đồng tác dụng, có thể dẫn đến hạ đường huyết Một số tương tác đáng chú ý bao gồm Metronidazol với rượu và Atorvastatin với nước ép bưởi Tuy nhiên, không có sự can thiệp hay hướng dẫn từ bác sĩ kê đơn trong 32 đơn này.

Ngày đăng: 02/12/2021, 13:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Kim Anh (2016), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh năm 2015, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh năm 2015
Tác giả: Trần Thị Kim Anh
Năm: 2016
2. Thái Bình (2015), Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Thái Bình
Năm: 2015
3. Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược (2011), Giáo trình Pháp chế dược, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp chế dược
Tác giả: Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược
Năm: 2011
7. Bộ Y tế (2013), Kế hoạch hành động quốc gia về chống kháng thuốc giai đoạn 2013- 2020, ban hành kèm theo quyết định số 2174/QĐ-BYT ngày 21/6/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hành động quốc gia về chống kháng thuốc giai đoạn 2013- 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
11. Đỗ Thành Đức (2015), Đánh giá thực hiện kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Luận văn thạc sỹ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực hiện kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Tác giả: Đỗ Thành Đức
Năm: 2015
12. Nguyễn Thị Duyên (2008), Khảo sát việc thực hiện một số quy chế chuyên môn dược tại bẹnh viện Xanh pôn năm 2008, Khóa luận tốt nghiệp dược sỹ đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát việc thực hiện một số quy chế chuyên môn dược tại bẹnh viện Xanh pôn năm 2008
Tác giả: Nguyễn Thị Duyên
Năm: 2008
13. Lê Thu Hiền (2015), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Thành phố Thái Bình năm 2015, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Thành phố Thái Bình năm 2015
Tác giả: Lê Thu Hiền
Năm: 2015
14. Nguyễn Thị Thanh Hoa (2016), Phân tích thực trạng kê đơn ngoại trú tại bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An năm 2016, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn ngoại trú tại bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An năm 2016
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hoa
Năm: 2016
15. Nguyễn Thanh Hùng (2016), Phân tích thực trạng hoạt động kê đơn thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh năm 2015, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng hoạt động kê đơn thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thanh Hùng
Năm: 2016
16. Lã Thị Thu Hương (2017), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên năm 2016, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên năm 2016
Tác giả: Lã Thị Thu Hương
Năm: 2017
17. Vũ Thị Thu Hương (2012), Đánh giá hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa, Luận án tiến sỹ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa
Tác giả: Vũ Thị Thu Hương
Năm: 2012
18. Phan Hữu Lợi (2016), Phân tích thực trạng kê đơn điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế bệnh viện đa khoa huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An năm 2015, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế bệnh viện đa khoa huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An năm 2015
Tác giả: Phan Hữu Lợi
Năm: 2016
19. Lê Thị Bé Năm, Phương Trần Thái (2015), "Khảo sát tình hình kê đơn sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long năm 2015", Kỉ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình kê đơn sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long năm 2015
Tác giả: Lê Thị Bé Năm, Phương Trần Thái
Năm: 2015
20. Lê Thị Thuận Nguyên (2015), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện Nội tiết Thanh Hóa năm 2014, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện Nội tiết Thanh Hóa năm 2014
Tác giả: Lê Thị Thuận Nguyên
Năm: 2015
21. Bùi Thị Cẩm Nhung (2014), Nghiên cứu hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa năm 2012, Trường Đại học dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa năm 2012
Tác giả: Bùi Thị Cẩm Nhung
Năm: 2014
23. Trần Nhân Thắng (2012), "Khảo sát tình hình kê đơn sử dụng thuốc tại bệnh viện Bạch Mai năm 2011", Y học Thực hành, 7(830):27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình kê đơn sử dụng thuốc tại bệnh viện Bạch Mai năm 2011
Tác giả: Trần Nhân Thắng
Năm: 2012
24. Lê Văn Thịnh (2016), Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa Diễn Châu, Nghệ An năm 2015, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa Diễn Châu, Nghệ An năm 2015
Tác giả: Lê Văn Thịnh
Năm: 2016
25. Lê Thị Thu (2015), Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang, Khóa luận tốt nghiệp dược sỹ, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Lê Thị Thu
Năm: 2015
26. Phạm Thị Thu (2017), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Thanh Hóa năm 2016, Luận văn CK1, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Thanh Hóa năm 2016
Tác giả: Phạm Thị Thu
Năm: 2017
27. Lê Thị Thu Thủy (2014), Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Phù Ninh năm 2012, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Phù Ninh năm 2012
Tác giả: Lê Thị Thu Thủy
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhằm đưa ra kế hoạch phối hợp để cải thiện tình hình sử dụng thuốc, sử dụng một công cụ được thiết kế sẵn, tổ chức y tế thế giới ở khu vực Đông  và Nam Á (WHO/SEAPRO) đã thực hiện các chiến lược khu vực để thúc đẩy  sử  dụng  thuốc  hợp  lý  (RUM),  cập   - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
h ằm đưa ra kế hoạch phối hợp để cải thiện tình hình sử dụng thuốc, sử dụng một công cụ được thiết kế sẵn, tổ chức y tế thế giới ở khu vực Đông và Nam Á (WHO/SEAPRO) đã thực hiện các chiến lược khu vực để thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý (RUM), cập (Trang 17)
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức khoa Dược - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức khoa Dược (Trang 25)
Hình 2.2. Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
Hình 2.2. Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu (Trang 31)
Bảng 3.1: Tỉ lệ đơn ghi đầy đủ họ tên, giới tính, tuổi, địa chỉ  bệnh nhân  - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
Bảng 3.1 Tỉ lệ đơn ghi đầy đủ họ tên, giới tính, tuổi, địa chỉ bệnh nhân (Trang 40)
Bảng 3.2: Thông tin bệnh nhân dưới 72 tháng tuổi - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
Bảng 3.2 Thông tin bệnh nhân dưới 72 tháng tuổi (Trang 41)
Bảng 3.3: Tỷ lệ đơn ghi đầy đủ thông tin bác sĩ kê đơn, đánh số khoản  - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
Bảng 3.3 Tỷ lệ đơn ghi đầy đủ thông tin bác sĩ kê đơn, đánh số khoản (Trang 41)
Bảng 3.4: Tỷ lệ lượt thuốc ghi tên đúng theo quy định TT52 - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
Bảng 3.4 Tỷ lệ lượt thuốc ghi tên đúng theo quy định TT52 (Trang 42)
Bảng 3.6: Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
Bảng 3.6 Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc (Trang 43)
Bảng 3.10: Số lượng thuốc trung bình trong một đơn thuốc - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
Bảng 3.10 Số lượng thuốc trung bình trong một đơn thuốc (Trang 45)
3.2.2. Số thuốc trung bình trên đơn và sự phân bố thuốc trong đơn - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
3.2.2. Số thuốc trung bình trên đơn và sự phân bố thuốc trong đơn (Trang 45)
Bảng 3.11: Tỷ lệ thuốc kê theo nguồn gốc xuất xứ - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
Bảng 3.11 Tỷ lệ thuốc kê theo nguồn gốc xuất xứ (Trang 46)
Hình 3.13 .Biểu đồ thuốc tân dược/chế phẩm YHCT Nhận xét:  - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
Hình 3.13 Biểu đồ thuốc tân dược/chế phẩm YHCT Nhận xét: (Trang 47)
Bảng 3.15. Tỷ lệ các loại thuốc kháng sinh theo phân nhóm - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
Bảng 3.15. Tỷ lệ các loại thuốc kháng sinh theo phân nhóm (Trang 48)
Bảng 3.16. Tỷ lệ phần trăm đơn có kê thuốc tiêm. - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
Bảng 3.16. Tỷ lệ phần trăm đơn có kê thuốc tiêm (Trang 49)
Bảng 3.17. Tỷ lệ phần trăm đơn có kê vitamin - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
Bảng 3.17. Tỷ lệ phần trăm đơn có kê vitamin (Trang 49)
Bảng 3.19: Chi phí của một đơn thuốc - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
Bảng 3.19 Chi phí của một đơn thuốc (Trang 50)
Bảng 3.18. Tỷ lệ phần trăm đơn có kê thuốc hướng thần gây nghiện    - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
Bảng 3.18. Tỷ lệ phần trăm đơn có kê thuốc hướng thần gây nghiện (Trang 50)
Bảng 3.23. Tỉ lệ đơn có tương tác thuốc - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
Bảng 3.23. Tỉ lệ đơn có tương tác thuốc (Trang 52)
Bảng 3.22: Chi phí sử dụng thuốc nội, thuốc ngoại - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh tuyên quang năm 2019
Bảng 3.22 Chi phí sử dụng thuốc nội, thuốc ngoại (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm