1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Thiết kế và thi công hệ thống báo giờ tự động ứng dụng CPU Z80, chương 3 pdf

16 584 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống báo giờ tự động
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 321,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạch tạo xung đồng hồ và định thời sẽ phát ra xung nhịp cho hoạt động của Hệ Thống và tín hiệu định thời tần số 1Hz tác động vào ngắt NMI của P phục vụ việc tạo thời gian thực.. Ngoài r

Trang 1

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG

2.1_ Tổng quát phần cứng Hệ Thống.

Phần cứng Hệ Thống được xây dựng với yêu cầu đơn giản nhưng hiệu quả, phục vụ tốt cho các hoạt động của Hệ Thống Sơ đồ khối tổng quát của Hệ Thống được mô tả ở hình 1

 Trình bày sơ đồ khối

Thành phần cốt lõi của Hệ Thống là bộ vi xử lí (P) Z80, các

vi mạch nhớ ROM (Read Only Memory), RAM (Random Access Memory) Các bộ phận bổ trợ như mạch tạo xung đồng hồ và định thời (Clock generator và Timer), mạch bàn phím (Keyboard), mạch hiển thị (Display), mạch kiểm soát ngắt INT

(Interrupt controller) và mạch điều khiển báo hiệu (Bell Driver) Hệ Thống sẽ gồm có 1 vi mạch ROM và 1 vi mạch RAM Vi mạch ROM sẽ lưu trữ phần mềm Hệ Thống và các thời điểm báo hiệu Restime Vi mạch RAM dùng để làm vùng nhớ làm việc của Hệ Thống và là vùng đệm để lưu trữ các Hottime và Skiptime

Mạch tạo xung đồng hồ và định thời sẽ phát ra xung nhịp cho hoạt động của Hệ Thống và tín hiệu định thời tần số 1Hz tác động vào ngắt NMI của P phục vụ việc tạo thời gian thực

Bàn phím gồm 5 phím chức năng (Xây dựng theo nguyên tắc ánh xạ bộ nhớ) cho phép người sử dụng điều chỉnh thời gian thực cũng như đặt các Hottime và Skiptime

Mạch hiển thị gồm 7 led 7 đoạn sẽ thông báo thời gian (Thứ, giờ, phút và giây) và cho phép người sử dụng theo dõi được các thao tác trên bàn phím

Mạch kiểm soát ngắt giúp người sử dụng lựa chọn các chế độ hoạt động Settime, Hottime và Skiptime tương ứng với các ngắt

INT mode 0

Trang 2

Mạch điều khiển báo hiệu phát ra tín hiệu theo sự điều khiển của phần mềm

Trang 3

ADDRESS BUS

CONTROL BUS DATA BUS 1Hz

VXL

Z80

POWER

SUPPLY

TIMER CLOCK

EPROM

INTERR UPT CONTR OLLER

KEYBO ARD

DISPLAY

Trang 4

277khZ

Hình 1: SƠ ĐỒ KHỐI TỔNG QUÁT HỆ THỐNG

Trang 5

 Nguyên lí hoạt động tổng quát:

Hệ thống báo giờ tự động là một hệ vi xử lí nên hoạt động của hệ thống là sự kết hợp chặt chẽ giữa phần cứng và phần mềm

Vi xử lí được đặt ở chế độ “auto reset” nên khi mới mở điện

vi xử lí sẽ bắt đầu đọc bộ nhớ tại địa chỉ 0000h Đây cũng là địa chỉ bắt đầu của chương trình hệ thống Ngoài ra, mạch kiểm soát ngắt sẽ cấm tín hiệu Timer tác động vào ngắt NMI của Z80 nhằm mục đích tránh việc tạo thời gian thực sai dẫn đến hệ thống báo giờ sai

Về mặt phần mềm:

Khi mới mở điện chương trình hệ thống sẽ khởi động mạch hiển thị (khởi tạo 8279) để mạch hiển thị sẵn sàng hiển thị dữ liệu thời gian thực từ vi xử lí gởi tới Ngoài ra, chương trình hệ thống còn reset mạch báo chuông …

Mạch bàn phím hoạt động khi chương trình con Keypro được gọi để phục vụ cho Settime, Hottime hay Skiptime

Phần “cấu tạo và nguyên tắt hoạt động của các khối mạch”

sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn hoạt động của Hệ Thống Bước đầu tiên trong việc thiết kế Hệ Thống là phân bố bộ nhớ và thực hiện giải mã địa chỉ cho các bộ phận của Hệ Thống

Trang 6

2.2_Bộ nhớ Hệ Thống và giải mã địa chỉ:

2.2.1_Bộ nhớ Hệ Thống:

Hệ Thống báo giờ tự động là một hệ vi xử lí nên việc phân bố bộ nhớ Hệ Thống là hết sức cần thiết Ngoài bộ nhớ ROM, RAM Hệ Thống còn có các bộ phận: bàn phím, mạch hiển thị và mạch điều khiển báo hiệu Các bộ phận này được xem như bộ nhớ Bộ vi xử lí sẽ truy xuất các khối mạch này giống như truy xuất bộ nhớ (phương pháp ánh xạ bộ nhớ)

Do yêu cầu hoạt động với vùng nhớ nhỏ Hệ Thống chỉ sử dụng 20KB đầu tiên (0000h – 4FFFh) trong không gian 64KB mà Z80 quản lí Với yêu cầu trên bộ nhớ sẽ được phân chia thành các vùng nhớ dành cho ROM, RAM, vùng nhớ dành cho mạch hiển thị, mạch báo hiệu và bàn phím

Để đơn giản, bộ nhớ Hệ Thống sẽ chia thành 5 vùng với dung lượng 4KB/vùng được phân bố như sau:

4FFFh 4000h

MẠCH BÀN PHÍM 4KB 3FFFh

3000h

MẠCH BÁO HIỆU 4KB 2FFFh

2000h MẠCH HIỂN THỊ 4KB 1FFFh

1800h CHƯA DÙNG 2KB 17FFh

Trang 7

1000h RAM 2KB 0FFFh

0000h

Hình 2: BẢN ĐỒ BỘ NHỚ HỆ THỐNG

Vùng nhớ từ địa chỉ 0000h đến 0FFFh dành cho IC ROM chứa phần mềm Hệ Thống và lưu trữõ các Restime IC ROM được dùng là 2732 (4KBx8) Bảng mô tả hoạt động và sơ đồ chân chức năng như sau:

p

UT

Read Stand by Program Program verify Program Inhibit

VIL

VIH

VIL

VIL

VIH

VIL X Vpp

VIL Vpp

Vcc Vcc Vcc Vcc Vcc

Dout High Z Din Dout High Z

Trang 8

Bảng 1 : BẢNG MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA IC –

ROM 2732

Hình 3: SƠ ĐỒ CHÂN CHỨC NĂNG CỦA IC-ROM

2732

Vùng nhớ từ 1000h đến 1FFFh là vùng nhớ RAM dùng để làm ngăn xếp (Stack), vùng đệm, bảng Hottime và bảng Skiptime Với yêu cầu hiện tại, Hệ Thống chỉ sử dụng 2KB từ 1000h đến 17FFh khi có yêu cầu mở rộng 2KB còn lại sẽ được dùng đến IC- RAM được chọn là loại RAM tĩnh (Static Ram)

6116 (2KBx8) IC 6116 có bảng mô tả hoạt động và sơ đồ chân chức năng như sau:

Trang 9

CHẾ ĐỘ CE OE WE DATA

Không chọn Cấm xuất Đọc (Read) Ghi (Write)

H L L L

X H L H

X H H L

High Z High Z Dout Din

Bảng 2 : BẢNG MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA IC – RAM

6116

Hình 4: SƠ ĐỒ CHÂN CHỨC NĂNG CỦA RAM 6116

Vùng nhớ còn lại được dành cho các bộ phận: bàn phím, hiển thị, điều khiển báo hiệu

2.2.2_ Mạch giải mã địa chỉ:

Nhiệm vụ mạch giải mã địa chỉ là thực hiện hoạt động giải mã để tạo ra các tín hiệu : chọn IC nhớ ROM , RAM (CS

chip select) và các tín hiệu điều khiển chọn các bộ phận bàn phím, hiển thị, điều khiển báo hiệu

Trang 10

Mạch giải mã địa chỉ là một mạch giải mã từ 3 ra 8 đường sử dụng 3 đường địa chỉ A12, A13, A14 để giải mã tạo 8 đường tín hiệu điều khiển và chọn chip

Bảng giải mã địa chỉ chi tiết cùng các tín hiệu điều khiển như sau:

A 15 A 14 A 13

A 12

A 11 A 10

……A 0

VÙNG NHỚ

TÍN HIỆ U

CHỨC NĂNG

0

0

0

0

0

0

0 0

0

0 0

1

0 0

1

0 1

0

0 1

1

1 0

0

x x

…… x

0 x

…… x

1 x

…… x

x x

… x

x x

… x

x x

…… x

0000h – 0FFFh 1000h - 17FFh 1800h – 1FFFh 2000h – 2FFFh 3000h -3FFFh 4000h -4FFFh

1

CS

2

CS

DPL BDR KBD

Chọn IC ROM Chọn IC RAM Chưa dùng Hiển thị Báo hiệu Đọc bàn phím

Bảng 3 : BẢNG GIẢI MÃ ĐỊA CHỈ BỘ NHỚ.

Mạch giải mã địa chỉ dùng IC 74LS138 có 8 ngõ ra tác động mức thấp Tín hiệu MERQ từ P tác động vào 2 ngõ vào điều kiện G2A và G2B để điều khiển việc giải mã chọn chip

Trang 11

Hình 5: SƠ ĐỒ CHI TIẾT MẠCH GIẢI MÃ ĐỊA CHỈ.

2.2.3_Tóm tắt:

Mạch điện bộ nhớ Hệ Thống có cấu tạo như sau:

Trang 12

Hình 6: SƠ ĐỒ CHI TIẾT MẠCH BỘ NHỚ

Các tín hiệu CS1, CS2 thực hiện chọn IC ROM và IC RAM Tín hiệu RD từ P điều khiển việc đọc dữ liệu trong ROM và RAM, tín hiệu WR cho phép P ghi dữ liệu vào RAM

Giản đồ thời gian các chu kì P đọc và ghi bộ nhớ như hình 7:

Trang 13

A0-A15 VALID ADDRESS

MERQ

RD

D0-D7 DATA IN

WR

D0-D7 DATA OUT

Hình 7: CHU KÌ  P ĐỌC VÀ GHI BỘ NHỚ.

Hoạt động đọc, ghi bộ nhớ của P như sau:

HOẠT ĐỘNG CỦA P

Đọc bộ nhớ L L L H

Các bộ phận bàn phím, hiển thị và điều khiển báo hiệu thiết kế theo nguyên tắt ánh xạ bộ nhớ Hoạt động của P truy xuất các bộ phận này như sau:

HOẠT ĐỘNG

CỦA P

ĐIỀU

Trang 14

Hiển thị 2000h –

DPL= L

Điều khiển báo

hiệu

3000h – 3FFFh

L BDR = L

Đọc bàn phím 4000h –

KBD = L

2.3_ Khảo sát tính chất ngắt NMI :

(NON_ MASKABLE INTERRUPT)

Ngắt NMI (ngắt không thể che bằng phần mềm) của Z80 là ngắt có độ ưu tiên tuyệt đối Khi có ngắt NMI tác động, chương trình Hệ Thống sẽ tạm dừng công việc hiện tại để thực hiện chương trình phục vụ ngắtNMI bắt đầu tại địa chỉ 0066h

Với yêu cầu đặt ra là Hệ Thống làm việc với thời gian thực, nên đòi hỏi việc đếm thời gian phải thực hiện chính xác và được

ưu tiên hàng đầu Do đó, ngắt NMI dành cho việc đếm thời gian thực Tuy nhiên, ngoài hoạt động đếm thời gian thực chương trình Hệ Thống còn phải thực hiện các công việc khác như: phục vụ bàn phím, phục vụ việc báo hiệu cũng như hiển thị Ngắt

NMI không được làm ảnh hưởng đến các hoạt động trên

Công việc thăm dò ngắt INTNMI được Z80 thực hiện tại chu kì đồng hồ cuối cùng ở chu kì máy cuối cùng của một chu kì lệnh (gọi là các thời điểm to)

Trang 15

Chu kì máy cuối Chu kì máy lệnh kế

to

Theo hình 8, nếu có tín hiệu gọi ngắt NMI (hoặc ngắtINT) xuất hiện tại các thời điểm khác với các thời điểm to thì chương trình Hệ Thống sẽ không nhận được ngắt NMI và chương trình phục vụ ngắt để tạo thời gian thực sẽ không được thực hiện

Phần mềm Hệ Thống bao gồm nhiều loại lệnh và các lệnh này được thực hiện với số chu kì đồng hồ khác nhau Do vậy, xung gọi ngắt NMI phải đủ rộng để việc thăm dò ngắt NMI được thực hiện một cách hoàn hảo Nếu xung gọi ngắt NMI có độ rộng lớn hơn mức cần thiết thì điều gì xảy ra ?

Qua thử nghiệm người viết nhận thấy, khi có ngắt NMI

chương trình Hệ Thống tạm dừng công việc hiện tại và thực hiện chương trình phục vụ ngắtNMI , nếu tín hiệu ngắt NMI tiếp tục được giữ ở mức logic thấp thì sau khi chương trình phục vụ ngắt NMI thực hiện xong, P sẽ trở về thực hiện công việc dở dang trước khi phục vụ ngắt mà không bận tâm đến tín hiệu ngắt

NMI dù lúc này vẫn đang ở mức tích cực thấp Để nhận ngắt trở lại, chân NMI của Z80 phải được kéo lên mức logic cao trước khi có tín hiệu ngắt kế tiếp

Như vậy có thể nói rằng, khi tín hiệu NMI ở mức thấp và P nhận ngắt thì việc thăm dò ngắt sẽ không được thực hiện cho đến khi tín hiệu NMI lên mức cao Việc cho tín hiệu NMI lên mức cao trước khi có tín hiệu ngắt kế tiếp tương đương với việc khôi phục hoạt động thăm dò ngắt của P

Trang 16

Tóm lại, để hoạt động đếm thời gian thực không ảnh hưởng đến các hoạt động khác của Hệ Thống (trong đó có việc P nhận ngắtINT) thì độ rộng xung gọi ngắt gọi ngắt NMI (đếm thời gian) phải được chọn thích hợp và chương trình phục vụ ngắt

NMI phải không được quá dài Đây là yêu cầu quan trọng đối với hoạt động của Hệ Thống

Ngày đăng: 21/01/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: BẢN ĐỒ BỘ NHỚ HỆ THỐNG - Tài liệu Thiết kế và thi công hệ thống báo giờ tự động ứng dụng CPU Z80, chương 3 pdf
Hình 2 BẢN ĐỒ BỘ NHỚ HỆ THỐNG (Trang 7)
Bảng  1  :    BẢNG  MÔ  TẢ  HOẠT  ĐỘNG  CỦA  IC  – - Tài liệu Thiết kế và thi công hệ thống báo giờ tự động ứng dụng CPU Z80, chương 3 pdf
ng 1 : BẢNG MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA IC – (Trang 8)
Bảng 2 : BẢNG MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA IC – RAM - Tài liệu Thiết kế và thi công hệ thống báo giờ tự động ứng dụng CPU Z80, chương 3 pdf
Bảng 2 BẢNG MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA IC – RAM (Trang 9)
Hình 4: SƠ ĐỒ CHÂN CHỨC NĂNG CỦA RAM 6116 - Tài liệu Thiết kế và thi công hệ thống báo giờ tự động ứng dụng CPU Z80, chương 3 pdf
Hình 4 SƠ ĐỒ CHÂN CHỨC NĂNG CỦA RAM 6116 (Trang 9)
Hình 5: SƠ ĐỒ CHI TIẾT MẠCH GIẢI MÃ ĐỊA CHỈ. 2.2.3_Tóm tắt: - Tài liệu Thiết kế và thi công hệ thống báo giờ tự động ứng dụng CPU Z80, chương 3 pdf
Hình 5 SƠ ĐỒ CHI TIẾT MẠCH GIẢI MÃ ĐỊA CHỈ. 2.2.3_Tóm tắt: (Trang 11)
Hình 6: SƠ ĐỒ CHI TIẾT MẠCH BỘ NHỚ - Tài liệu Thiết kế và thi công hệ thống báo giờ tự động ứng dụng CPU Z80, chương 3 pdf
Hình 6 SƠ ĐỒ CHI TIẾT MẠCH BỘ NHỚ (Trang 12)
Hình 7: CHU KÌ  P ĐỌC VÀ GHI BỘ NHỚ. - Tài liệu Thiết kế và thi công hệ thống báo giờ tự động ứng dụng CPU Z80, chương 3 pdf
Hình 7 CHU KÌ  P ĐỌC VÀ GHI BỘ NHỚ (Trang 13)
Hình 8: GIẢN ĐỒ NHẬN NGẮT  NMI - Tài liệu Thiết kế và thi công hệ thống báo giờ tự động ứng dụng CPU Z80, chương 3 pdf
Hình 8 GIẢN ĐỒ NHẬN NGẮT NMI (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm