Quy trình này đưa ra những quy định hướng dẫn thực hiện xử lý sự cố đối với các thiết bị chính 110 và 220kV tại trạm biến áp nhằm nhanh chóng xử lý sự cố, ngăn ngừa sự cố lan rộng, khôi phục lại chế độ làm việc bình thường của Hệ thống điện Quốc gia sau khi xử lý sự cố
Trang 1QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ TRẠM BIẾN ÁP 220KV
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG 1
Mục 1 PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮ 1
Mục 2 QUYỀN ĐIỀU KHIỂN VÀ KIỂM TRA THIẾT BỊ 4
Mục 3 KẾT DÂY CƠ BẢN 4
Mục 4 THAO TÁC CƠ BẢN 5
CHƯƠNG 2 XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY 110 VÀ 220KV 8
Mục 1 XỬ LÝ QUÁ TẢI ĐƯỜNG DÂY 110 VÀ 220KV 8
Mục 2 RƠLE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG CỦA ĐƯỜNG DÂY 110 VÀ 220KV 9
Mục 3 XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY 110 VÀ 220KV 9
CHƯƠNG 3 XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY BIẾN ÁP 220KV 11
Mục 1 XỬ LÝ QUÁ TẢI MÁY BIẾN ÁP 220kV 11
Mục 2 XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY BIẾN ÁP 220KV 12
CHƯƠNG 4 XỬ LÝ SỰ CỐ THANH CÁI 14
Mục 1 XỬ LÝ SỰ CỐ THANH CÁI 110, 220KV 14
Mục 2 XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY CẮT 110, 220KV 15
Mục 3 XỬ LÝ SỰ CỐ TBN 101 15
Mục 4 XỬ LÝ SỰ CỐ MẤT ĐIỆN TOÀN TRẠM 17
Phụ lục 1 SƠ ĐỒ ĐÁNH SỐ VÀ PHÂN CẤP THIẾT BỊ T220HB (E5.8) 19
Phụ lục 2 THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA CÁC THIẾT BỊ CHÍNH T220HB (E5.8) 20
Phụ lục 3 KHẢ NĂNG TẢI CHO PHÉP CỦA DÂY DẪN 24
Trang 32 Những quy định xử lý sự cố không được đề cập trong quy trình này được thực hiện theo Quy trình Điều độ Hệ thống điện Quốc gia, Quy trình Thao tác Hệ thống điện Quốc gia, Quy trình Xử lý sự cố Hệ thống điện Quốc gia, các quy trình vận hành thiết bị hiện hành tại trạm 220kV Hoành Bồ (do Bộ Công nghiệp, Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành hoặc uỷ quyền cho Công ty Truyền tải điện 1 ban hành, các tài liệu hướng dẫn vận hành thiết bị do nhà chế tạo cung cấp)
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Kỹ sư điều hành Hệ thống điện miền Bắc
2 Trực chính trạm 220kV Hoành Bồ
Điều 3 Giải thích từ ngữ
hoặc Trung (A3) KSĐH A0 Kỹ sư điều hành Hệ thống điện Quốc gia
KSĐH Ax Kỹ sư điều hành Hệ thống điện Miền (A1 hoặc A2 hoặc A3)
ĐĐV Bx Điều độ viên Điện lực (B5 – ĐL Quảng Ninh)
pu Tỷ lệ so với giá trị định mức (Per Unit)
Trang 42
∆U Độ lệch điện áp (kV) giữa hai điểm cần hoà hoặc khép vòng
23O Bảo vệ nhiệt độ dầu (máy biến áp, kháng điện)
23W Bảo vệ nhiệt độ cuộn dây (máy biến áp, kháng điện)
Trang 53
50N/51N Bảo vệ cắt nhanh thứ tự không / quá dòng thứ tự không
50REF Bảo vệ chống chạm đất máy biến áp
63 Bảo vệ áp lực dầu, dòng dầu (máy biến áp, kháng điện)
80 (hoặc 96) Bảo vệ rơle hơi (máy biến áp, kháng điện)
81 Rơle tần số (tự động cắt tải khi tần số thấp)
85 Rơle truyền nhận (Carrier or Pilot-Wire Receiver Relay)
86 Rơle trung gian (Lockout Relay, Master Trip Relay)
FOC Kênh thông tin cáp quang (Fiber Optic Cable)
PLC Kênh thông tin tải ba (Power Line Carrier)
Điều 4 Bổ sung, sửa đổi Quy trình này
1 Khi thay đổi sơ đồ nhất thứ tại trạm 220kV Hoành Bồ (E5.8)
Trang 64
2 Khi thay đổi kết lưới cơ bản Hệ thống điện Quốc gia, Miền dẫn đến phải sửa đổi quy trình xử lý sự cố tại trạm 220kV Hoành Bồ (E5.8)
Điều 5 Các thiết bị E5.8 thuộc quyền điều khiển của KSĐH A1
1 Các thiết bị nhất thứ có cấp điện áp 220;
2 Các thiết bị nhất thứ có cấp điện áp 110kV;
3 Cấp điện áp 22kV:
- Máy cắt: 431, 432
- Dao tiếp địa: 431-38, 432-38
4 Các thiết bị nhị thứ tương ứng với các thiết bị nhất thứ nêu trên
Điều 6 Các thiết bị E5.8 thuộc quyền điều khiển của KSĐH A1 và quyền kiểm tra
của KSĐH A0 :
1 Các thiết bị nhất thứ có cấp điện áp 220kV;
2 Các đường dây 110kV nối NMĐ :
- ĐD 171 Hoành Bồ - 175 Uông Bí ;
- ĐD 172 Hoành Bồ - 172 Diesel Cái Lân - 176 Uông Bí ;
- ĐD 175 Hoành Bồ - 171, 174 Mông Dương - 173 Na Dương (khi đấu tắt tại ĐD 171 và 174 Mông Dương)
Điều 7 Thông số thiết bị, sơ đồ nhất thứ, nhị thứ E5.8:
1 Sơ đồ đánh số thiết bị nhất thứ E5.8 và phân cấp thiết bị được quy định
trong Phụ lục 1
2 Thông số kỹ thuật cơ bản các thiết bị nhất thứ chính 110 và 220kV tại
E5.8 tham khảo trong Phụ lục 2
Điều 8 Kết dây cơ bản sơ đồ nhất thứ của E5.8 phía 110 và 220kV
1 Các ngăn lộ MC và ĐD 220kV ở chế độ vận hành cấp điện MBA AT1
Trang 75
6 Ngăn lộ MC 100 ở chế độ đóng liên lạc TC
7 Hệ thống rơle và bảo vệ tự động của ĐD và các thiết bị trên ở chế độ vận hành
Điều 9 Thay đổi kết dây cơ bản sơ đồ nhất thứ và nhị thứ
Mọi phương thức thay đổi kết dây cơ bản sơ đồ nhất thứ và nhị thứ của E5.8 phía 110 và 220kV phải được Lãnh đạo có thẩm quyền của A1 phê duyệt trừ trường hợp sự cố hoặc đe doạ sự cố
Điều 10 Hoà đồng bộ, khép vòng
1 Các MC tại E5.8 được thao tác đóng khép vòng sau khi kiểm tra thông
số và trào lưu công suất các đường dây
2 Cho phép thực hiện đóng khép vòng tại các MC 110 và 220kV với điều kiện U 10% và góc lệch pha 300
Điều 11 Điều chỉnh điện áp 110 và 220kV thanh cái tại E5.8
1 Trong chế độ vận hành bình thường, U phải được điều chỉnh trong giới hạn từ 209 – 242kV đối với cấp điện áp 220kV, 104 – 121kV đối với cấp điện áp 110kV
(d) Chuyển kết dây cơ bản khu vực (nếu có thể)
(e) Cắt tải theo thứ tự bảng ưu tiên Điện lực Quảng Ninh (B5) sau khi đã thực hiện biện pháp và tần số f < 49.0Hz
3 KSĐH A1 phải phối hợp KSĐH A0 điều chỉnh điện áp 110kV tại E5.8 hoặc A13.0 trước khi thao tác khép vòng ĐD 110kV Hoành Bồ – Na Dương
4 Trong chế độ vận hành không tải MBA AT1 hoặc AT2 (mở MC phía 110kV), để tránh quá điện áp khi sự cố, nấc MBA nên đặt ở nấc ≤ 9 (nấc giữa) Không cho phép chuyển nấc MBA khi đang vận hành quá tải
Điều 12 Trình tự thao tác các ĐD 220kV Hoành Bồ - Tràng Bạch
Trang 8Điều 13 Trình tự thao tác các ĐD 110kV Hoành Bồ (E5.8) - Uông Bí (A53), Na
Dương (A13.0): tuỳ theo kết dây thực tế thực hiện, thao tác cơ bản như sau:
1 Đóng điện ĐD: đóng MC đầu Hoành Bồ (E5.8) trước, đóng MC kiểm tra đồng bộ khép vòng đầu Uông Bí (A53), Na Dương (A13.0) hoặc Diesel Cái Lân (A5.12) sau để khôi phục phụ tải Cái Lân (E5.11)
2 Cắt điện ĐD: chuyển phụ tải và cắt MC đầu Uông Bí (A53), Na Dương (A13.0) hoặc Diesel Cái Lân (E18.3) trước, cắt MC đầu Hoành Bồ (E5.8) sau
Điều 14 Trình tự thao tác các ĐD 110kV Hoành Bồ (E5.8) - Mông Dương (E5.1),
Giếng Đáy (E5.4):
1 Đóng điện ĐD: đóng MC đầu Hoành Bồ (E5.8) trước, đóng MC khép vòng đầu Mông Dương (E5.1) hoặc MC đầu Giếng Đáy (E5.4) sau để khôi phục phụ tải
2 Cắt điện ĐD: chuyển phụ tải và cắt MC đầu đầu Mông Dương (E5.1) hoặc MC đầu Giếng Đáy (E5.4) trước, cắt MC đầu Hoành Bồ (E5.8) sau
Điều 15 Trình tự thao tác MBA AT1 và AT2
1 Đóng điện MBA AT: phải cắt các MC nối với MBA AT để đóng DCL 220kV của MBA AT, đóng MC 220kV khép vòng lại TC và xung điện MBA AT, sau đó đóng MC 110kV của MBA AT
2 Cắt điện MBA AT: cắt điện MC 110 và 220kV của MBA AT để thao tác cắt các DCL không điện, sau đóng lại các MC 220kV khép vòng TC
Điều 16 Trình tự thao tác chuyển TC và chuyển MC liên lạc thay thế MC khác phía
110kV: thực hiện theo các bước thao tác thông thường
1 Chuyển TC: khép cứng C11 và C12 qua MC liên lạc, thao tác chuyển đổi DCL thanh cái theo đúng trình tự thao tác quy định
2 Chuyển MC liên lạc thay thế MC khác: khép cứng C11 và C12 qua MC liên lạc, sau đó khép vòng qua các DCL thanh cái của một ngăn lộ MC không phải thay thế Tách MC 100 khỏi vị trí liên lạc và thao tác dùng
MC 100 thay thế MC cần sửa chữa (xem tiếp điều 18)
Trang 97
Điều 17 Vận hành MC
1 Trực chính E5.8 phải kiểm tra, theo dõi tình trạng vận hành của các MC
110 và 220kV (áp lực khí SF6, khí nén, trạng thái lò xo, đóng cắt tốt 3 pha sau mỗi lần thao tác nếu có thao tác tại chỗ DCL liên quan ) báo cáo ngay KSĐH A1 khi có bất thường
2 Khi mất tự dùng xoay chiều, Trực chính E5.8 phải kiểm tra áp lực khí nén của MC 110 và 220kV và báo cáo ngay KSĐH A1 nếu có hạn chế
Trang 108
Chương 2 XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY 110 VÀ 220KV
Điều 19 Dòng điện định mức của các đường dây 110 và 220kV tại E5.8:
1 ĐD 271, 272 E5.8 - 274 E5.9 : dây 2x ACSR330: I định mức = 1326A
2 ĐD 273, 274 E5.8 - 273 E5.9 : dây 2x ACSR330: I định mức = 1326A
3 ĐD 171 E5.8 - 175 A53 : dây AC150: I định mức = 380A
4 ĐD 172 E5.8 - 172 A5.12 - E5.11 - 176 A53 : dây AC150: I định mức = 445A
5 ĐD 173 E5.8 - E5.11, E5.4 : dây AC240: I định mức = 600A
6 ĐD 174 E5.8 - E5.4 : dây AC240: I định mức = 600A
7 ĐD 175 E5.8 - E5.1, E5.2, E5.5, E5.10 - 173 A13.0 : dây AC120: I định mức = 380A
8 ĐD 176 E5.8 - E5.2, E5.5 - 172 E5.1 : dây AC120: I định mức = 380A
Điều 20 Trực chính E5.8 xử lý quá tải thiết bị (khi I qua ngăn ĐD hoặc MC vượt
quá I định mức)
1 Phải báo cáo ngay cho KSĐH A1 các thông tin sau:
(a) Thời gian bắt đầu quá tải
(b) Mức độ quá tải của thiết bị (theo dõi liên tục, báo cáo ngay khi có sự thay đổi)
(c) Thời tiết tại trạm
2 Kiểm tra tình trạng làm việc của thiết bị bị quá tải
Điều 21 KSĐH A1 xử lý quá tải khi nhận được báo cáo quá tải thiết bị tại E5.8
1 Căn cứ bảng “Khả năng tải cho phép của dây dẫn theo nhiệt độ môi trường” – theo công văn số 1336/CV-EVN-KTLĐ ngày 30/03/2004
(xem Phụ lục 3) để vận hành đường dây
2 Kiểm tra trào lưu công suất hệ thống điện và khả năng phát nguồn các NMĐ: NĐ Phả Lại, NĐ Uông Bí, NĐ Na Dương, Diesel Cái Lân … để phối hợp với KSĐH A0 huy động (tăng/giảm) công suất Khai thác các
bộ TBD lưới điện khu vực giảm truyền tải công suất vô công đường dây quá tải
3 Trường hợp khả năng quá tải lâu dài có thể thay đổi kết dây khu vực và chuyển phụ tải sang cấp từ đường dây khác
Trang 119
4 Trường hợp mức độ quá tải tăng cao và không thể thay đổi kết dây khu vực cần phải sa thải phụ tải của các Điện lực Quảng Ninh (B5) hoặc Lạng Sơn (B13) theo các bảng mức ưu tiên đã được duyệt
Mục 2 RƠLE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG CỦA ĐƯỜNG DÂY 110 VÀ 220KV
Điều 22 Bảo vệ của ĐD 220kV
1 MC 271 và 272 bao gồm các rơ le bảo vệ và tự động: 21, 67N (7SA 513), 67/67N (7SJ 512), 79 (7VK 610)
2 MC 273 và 274 bao gồm các rơ le bảo vệ và tự động: 21, 67N (7SA 522), 67/67N (7SJ 622), 87L (7SD 522), 79 (7VK 610)
Điều 23 Bảo vệ của ĐD 110kV
1 MC 171 gồm các rơ le bảo vệ và tự động: 21, 79 (7SA 511), 67/67N/51N (7SJ 511)
2 MC 172 gồm các rơ le bảo vệ và tự động: 21, 79 (7SA 511), 67/67N/51N (7SJ 511)
3 MC 173 gồm các rơ le bảo vệ và tự động: 21, 51N, 79 (7SA 511)
4 MC 174 gồm các rơ le bảo vệ và tự động: 21, 51N, 79 (7SA 511)
5 MC 175 gồm các rơ le bảo vệ và tự động: 21, 51N, 79 (7SA 511)
6 MC 176 gồm các rơ le bảo vệ và tự động: 21, 51N, 79 (7SA 511)
Điều 24 Xử lý sự cố khi hư hỏng bảo vệ rơle và tự động
1 Đối với ĐD hai bộ rơ le bảo vệ làm việc song song, khi hư hỏng 01 bộ
rơ le bảo vệ cho phép vận hành ĐD khi bộ còn lại làm việc bình thường
2 Đối với ĐD có sự cố mà mạch TĐL không làm việc, phải tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp khắc phục để đưa lại vận hành ngay
Mục 3 XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY 110 VÀ 220KV
Điều 25 Trực chính E5.8 khi có sự cố ĐD 110 và 220kV (thoáng qua hoặc vĩnh cửu)
1 Kiểm tra U TC và ĐD, I ngăn ĐD, MC và thông báo ngay cho KSĐH A1 nếu U cao (> 121 hoặc 242kV) hoặc U TC thấp (<104 hoặc 209kV) hoặc quá tải thiết bị
2 Ghi nhận các thông tin về rơle bảo vệ và tự động, giải trừ các tín hiệu cần thiết theo quy định của trạm, báo cáo KSĐH A1:
(a) Thời gian, MC nhảy sự cố
Trang 1210
(b) Bảo vệ tự động tác động, pha sự cố, khoảng cách sự cố đo được
(c) Thời tiết tại trạm
3 Báo cáo tình hình sự cố cho B01, Trưởng trạm E5.8, theo quy định của đơn vị
4 Kiểm tra toàn bộ thiết bị liên quan (TC, MC, TU, TI .) để phát hiện điểm sự cố nếu có
5 Hoàn thiện báo cáo sự cố theo quy định
Điều 26 KSĐH A1 xử lý sự cố thoáng qua ĐD 110 và 220kV và TĐL làm việc
thành công
1 Ghi nhận báo cáo sự cố ĐD từ trực chính E5.8
2 Giao ĐD 110 và 220kV bị sự cố thoáng qua cho B01, NGE kiểm tra bằng mắt với lưu ý ĐD đang mang điện, khoảng cách và pha sự cố
3 Hoàn thành báo cáo sự cố theo quy định
Điều 27 KSĐH A1 xử lý sự cố nhảy ĐD 110 và 220kV, không có TĐL hoặc TĐL
không thành công
1 Trường hợp quá tải ĐD mạch còn lại xử lý như điều 21
2 Điều chỉnh U TC 110 và 220kV về giới hạn cho phép (104 - 121kV và
209 - 242kV) Thông báo KSĐH A0 về sự cố, phối hợp kịp thời với trưởng ca các các NMĐ: NĐ Phả Lại, NĐ Uông Bí, NĐ Na Dương, Diesel Cái Lân … và trực chính trạm 220kV Tràng Bạch (E5.9) trao đổi thông tin và xử lý sự cố, yêu cầu B5 và/hoặc B13 báo cáo tình hình sự cố các trạm 110kV liên quan và thống kê phụ tải sa thải do F81 hoặc/và sa thải đặc biệt tác động và báo cáo A0 (nếu có)
3 Ghi nhận báo cáo sự cố từ trực chính E5.8
4 Phân tích sự cố dựa trên các thông tin của trực trạm đã báo cáo về rơle bảo vệ và tự động để xử lý sự cố ĐD
5 Hoàn thành báo cáo sự cố theo quy định
Trang 1311
Chương 3 XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY BIẾN ÁP 220KV
Điều 28 Thời gian quá tải cho phép của MBA AT E5.8
Quá tải theo dòng điện (%) Thời gian quá tải (phút)
Điều 29 Trực chính E5.8 xử lý quá tải MBA AT
1 Phải báo cáo ngay cho KSĐH A1 các thông tin sau:
(a) Thời gian bắt đầu quá tải
(b) Mức độ quá tải của MBA, nhiệt độ dầu và cuộn dây của MBA (theo dõi liên tục, báo cáo ngay khi có sự thay đổi)
(c) Thời tiết tại trạm
2 Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống làm mát MBA và xử lý ngay nếu có hư hỏng
Điều 30 KSĐH A1 xử lý quá tải MBA AT E5.8:
1 Căn cứ bảng “Thời gian quá tải cho phép của MBA” (điều 83, Quy trình xử lý sự cố HTĐ quốc gia) để theo dõi xử lý trong quá trình vận
hành
2 Trường hợp khả năng quá tải lâu dài có thể điều chỉnh nâng điện áp các đầu đường dây 110kV đối diện hoặc thay đổi kết dây khu vực cắt mở vòng các đường dây 110kV: 175 Hoành Bồ (E5.8) – Mông Dương (E5.1) – 173 NĐ Na Dương (A13.0), 172 Hoành Bồ (E5.8) – 176 NĐ Uông Bí (A53)
3 Trường hợp mức độ quá tải tăng cao và không thể thay đổi kết dây khu vực cần phải sa thải phụ tải của Điện lực Quảng Ninh (B5) theo các bảng mức ưu tiên đã được duyệt
Trang 14Điều 32 KSĐH A1 phải báo cáo lãnh đạo có thẩm quyền của A1 để xin ý kiến quyết
định tách MBA ra khỏi vận hành khi MBA này hư hỏng một trong các trường hợp rơle bảo vệ sau:
1 Hư hỏng đồng thời cả hai rơle 87T1 và 87T2
Điều 34 Trực chính E5.8 xử lý sự cố MBA AT
1 Kiểm tra MBA đã mất điện
2 Ghi nhận các thông tin về rơle bảo vệ và tự động và giải trừ các tín hiệu cần thiết theo quy định của trạm, báo cáo ngay cho KSĐH A1:
(a) Thời gian, MC nhảy
(b) Tên bảo vệ rơle đã tác động cắt MBA
(c) Có ngắn mạch bên ngoài trong phạm vi bảo vệ của MBA bị sự cố ? (d) Tình trạng bên ngoài MBA bị sự cố có gì bất thường (mức dầu, nhiệt
độ dầu và cuộn dây, áp lực sứ ) ? (e) Thời tiết tại trạm
3 Báo cáo tình hình sự cố cho B01, Trưởng trạm E5.8, theo quy định của đơn vị
Trang 1513
4 Kiểm tra toàn bộ thiết bị liên quan (TC, MC, TU, TI .) để phát hiện điểm sự cố nếu có
5 Hoàn thiện báo cáo sự cố theo quy định
Điều 35 KSĐH A1 xử lý sự cố MBA AT E5.8
1 Kiểm tra trào lưu công suất qua MBA còn lại và qua các đường dây 110kV nối mạch vòng khu vực
2 Kiểm tra điện áp thanh cái E5.8, xử lý nếu quá tải hoặc điện áp thấp
theo qui định (xem các điều 21, 27 và 30)
3 Phân tích sự cố dựa trên các thông tin của trực trạm đã báo cáo về rơle bảo vệ để quyết định đóng lại hay tách MBA (xem Điều 36)
4 Hoàn thành báo cáo sự cố theo quy định
Điều 36 Đóng lại hoặc tách MBA AT E5.8 sau khi nhảy sự cố
1 Trường hợp MBA nhảy do bảo vệ chính tác động: lệnh trực chính E5.8 thao tác tách và đóng tiếp địa MBA, giao MBA cho B01 kiểm tra và thí
nghiệm cần thiết theo quy định (điều 87 và 88, Quy trình xử lý sự cố HTĐ quốc gia) Trước khi đưa MBA vào vận hành trở lại phải có ý kiến
bảo đảm MBA đủ điều kiện vận hành do Giám đốc hoặc Phó Giám đốc
kỹ thuật (hoặc người được Giám đốc uỷ quyền) của Công ty Truyền tải điện 1
2 Trường hợp đặc biệt MBA nhảy chỉ do một bảo vệ chính tác động, nếu việc ngừng vận hành MBA dẫn đến việc phải kéo dài thời gian cắt tải, sau khi trực chính E5.8 kiểm tra không thấy có dấu hiệu bên ngoài chứng
tỏ MBA hư hỏng, được sự đồng ý của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật (hoặc người được Giám đốc uỷ quyền) của Công ty Truyền tải điện
1, lệnh trực chính E5.8 đóng lại MBA một lần
3 Trường hợp MBA bị cắt tự động do bảo vệ khác ngoài so lệch, hơi, áp lực dầu và sau khi trực chính E5.8 kiểm tra sơ bộ tình trạng bên ngoài không phát hiện có dấu hiệu bất thường: cho đóng điện MBA một lần Nếu đóng lại tốt, tiếp tục tiến hành thao tác khôi phục cấp điện phụ tải và đưa kết dây khu vực về cơ bản Nếu đóng lại không tốt, cho thao tác tách MBA, giao B01 kiểm tra và khắc phục khiếm khuyết