Quy trình Phối hợp vận hành quy định một số nội dung cơ bản trong công tác điều độ, nhằm mục đích phối hợp chặt chẽ giữa Chủ đầu tư nhà máy với các cơ quan chức năng liên quan trong công tác điều độ HTĐ Quốc gia, đảm bảo cho TĐTT và HTĐ Quốc gia vận hành an toàn, liên tục và kinh tế.
Trang 1QUY TRÌNH PHỐI HỢP VẬN HÀNH
Nhà máy thuỷ điện
Trang 2QUY TRÌNH
Nhà máy thuỷ điện
giữa
Trang 3
Mục lục CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CHUNG 4
CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP ĐIỀU ĐỘ HTĐ QUỐC GIA 8
Mục 1 Phân cấp điều độ HTĐ Quốc gia 8
Mục 2 Nhiệm vụ và quyền hạn 9
CHƯƠNG 3: QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN ĐIỀU KHIỂN VÀ QUYỀN KIỂM TRA THIẾT BỊ 13
Mục 3 Định nghĩa quyền điều khiển và quyền kiểm tra thiết bị 13
Mục 4 Quy định quyền điều khiển trong các trường hợp vận hành không bình thường 13
Mục 5 Quy định quyền điều khiển và quyền kiểm tra các thiết bị tại TĐTT 14
CHƯƠNG 4: QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG ĐIỆN 15
Mục 6 Quy định về điều khiển tần số 15
Mục 7 Quy định về điều khiển điện áp 16
CHƯƠNG 5: PHỐI HỢP THỰC HIỆN VÀ KIỂM SOÁT CHỈNH ĐỊNH RƠLE BẢO VỆ 17
Mục 8 Nguyên tắc chung 17
Mục 9 Quy định cụ thể cho phiếu thí nghiệm 18
Mục 10 Quy định cụ thể cho phiếu vận hành 19
CHƯƠNG 6: THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ LẬP PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG 22
Mục 11 Công bố công suất 22
Mục 12 Dự báo phương thức 23
Mục 13 Kế hoạch sửa chữa và đăng ký sửa chữa 24
Mục 14 Yêu cầu thử nghiệm, kiểm tra 26
CHƯƠNG 7: CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘ HTĐ QUỐC GIA 28
Mục 15 Lệnh chỉ huy điều độ 28
Mục 16 Quy định về chế độ giao nhận ca 29
Mục 17 Quy định về chế độ báo cáo số liệu 30
CHƯƠNG 8: XỬ LÝ SỰ CỐ 31
Mục 18 Nguyên tắc chung 31
Mục 19 Phối hợp xử lý sự cố giữa ĐĐM Bắc, HGPC và TĐTT 32
Mục 20 Thu thập và báo cáo thông tin sau sự cố 33
CHƯƠNG 9: TỔ CHỨC THÔNG TIN LIÊN LẠC VẬN HÀNH 35
Trang 4
Danh sách các phụ lục Phụ lục 1 Các thông số kỹ thuật của thuỷ điện 36
Phụ lục 2 Các đặc tính vận hành theo hợp đồng 38
Phụ lục 3 Đặc tính suất hao nhiên liệu 40
Phụ lục 4 Đặc tính P-Q máy phát điện 41
Phụ lục 5 Sơ đồ nhất thứ thuỷ điện 42
Phụ lục 6 Ranh giới quản lý vận hành giữa CTVL và EVN 43
Phụ lục 7 Phân cấp điều độ HTĐ Quốc gia 44
Phụ lục 8 Phân cấp điều chỉnh tần số 45
Phụ lục 9 Sơ đồ tổ chức thông tin liên lạc 46
Phụ lục 10 Danh sách các cán bộ liên quan đến công tác vận hành 47
Phụ lục 11 Các biểu mẫu phục vụ công tác vận hành 50
Phụ lục 12 Tóm tắt các nội dung đăng ký, thông báo 71
Phụ lục 13 Một số các quy định liên quan trực tiếp đến công tác vận hành 72
Trang 5CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Viết tắt và giải thích từ ngữ
Trong Quy Trình Này, các từ ngữ và ký hiệu viết tắt được hiểu như sau:
thống quản lý Năng lượng
Trang 6FL Định vị sự cố (Fault Locator)
Quy Trình Điều Độ Quy trình điều độ HTĐ Quốc gia được ban hành theo quyết
định số 56/QĐ-BCN ngày 26/11/2001 của Bộ trưởng Bộ
Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương)
Điều độ HTĐ Hoạt động chỉ huy, điều khiển quá trình phát điện, truyền
tải điện, phân phối điện trong HTĐ Quốc gia theo quy trình, quy phạm kỹ thuật
Nhân viên vận hành Nhân viên trực ban tại các vị trí điều khiển bao gồm: KSĐH
HTĐ Quốc gia, KSĐH HTĐ miền, Điều độ viên, Trưởng ca Đơn vị Phát điện, Trưởng kíp (hoặc Trực chính) trạm điện, Trưởng kíp (hoặc Trực chính) nguồn điện nhỏ
điện thuộc Công ty CP công nghiệp Việt Long với hệ thống điện Quốc gia
thuộc Công ty CP công nghiệp Việt Long Hợp Đồng Mua Bán
Điện
Là Hợp đồng mua bán điện giữa EVN/PC1 và Công ty CP
công nghiệp Việt Long Quy Trình Này Là Quy trình phối hợp vận hành nhà máy thủy điện được
ký kết giữa Công ty CP công nghiệp Việt Long và Công ty Điện lực Lai Châu-Điện lực Yên Bái
trong HTĐ gây ảnh hưởng đến tính mạng con người và/hoặc vận hành an toàn HTĐ
Trang 7Thao tác Hoạt động thay đổi trạng thái của một hoặc nhiều thiết bị
trong HTĐ nhằm mục đích thay đổi chế độ vận hành của phần tử đó hoặc của HTĐ
Điều 2 Mục đích và phạm vi áp dụng của quy trình
1 Mục đích của quy trình:
Quy trình này quy định một số nội dung cơ bản trong công tác điều độ, nhằm mục đích phối hợp chặt chẽ giữa TĐTT với ĐĐM Bắc, HGPC trong công tác điều độ HTĐ Quốc gia, đảm bảo cho TĐTT và HTĐ Quốc gia vận hành an toàn, liên tục và kinh tế
Các điều khoản và thông tin trao đổi giữa các bên liên quan theo Quy Trình này chỉ mang tính chất điều độ, hoàn toàn không mang tính chất thương mại
2 Phạm vi áp dụng quy trình:
Quy Trình này được thực hiện trong điều kiện TĐTT được kết nối với HTĐ
Quốc gia theo Sơ đồ nhất thứ TBA 110 do Giám đốc ĐĐM Bắc ban hành kèm
theo quyết định số ngày đính kèm theo, Sơ đồ nhất thứ máy phát do Giám
đốc Công ty Điện lực Hà Giang ban hành Phụ lục 5
Ngoài việc tuân thủ các điều quy định trong Quy trình này, TĐTT và ĐĐM Bắc, Công ty Điện lực Hà Giang phải tuân thủ các điều khoản trong (i) Hợp Đồng Mua Bán Điện và các phụ lục bổ sung của hợp đồng mua bán điện (nếu có); (ii) các quy định trong các quy phạm, quy trình của Nhà nước Việt Nam,
Bộ Công Thương và EVN ban hành Một số các quy trình liên quan trực tiếp
đến vận hành được liệt kê ở Phụ lục 13
Điều 3 Những người phải thông hiểu và thực hiện Quy trình này:
(a) Kỹ sư điều hành HTĐ miền Bắc;
(b) Kỹ sư, cán bộ kỹ thuật có liên quan của ĐĐM Bắc;
(c) Điều độ viên HGPC;
(d) Kỹ sư; cán bộ kỹ thuật có liên quan của HGPC;
(e) Trưởng ca TĐTT;
(f) Nhân viên vận hành, cán bộ kỹ thuật có liên quan của CTVL
Trang 8Quy Trình này sẽ được định kỳ cập nhật và sửa đổi khi có thay đổi trong quá trình vận hành thực tế; ĐĐM Bắc, HGPC và CTVL cùng phối hợp hiệu chỉnh
và bổ sung nếu thấy cần thiết
Tiếng Việt được sử dụng là ngôn ngữ trao đổi giữa CTVL và HGPC, ĐĐM Bắc trong công tác vận hành
Trang 9CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP ĐIỀU ĐỘ HTĐ QUỐC GIA
Mục 1 Phân cấp điều độ HTĐ Quốc gia
Điều 6 Điều độ HTĐ Quốc gia được chia làm 3 cấp:
1 Cấp thứ nhất: Cấp điều độ HTĐ Quốc gia là cấp chỉ huy điều độ cao nhất của toàn bộ HTĐ Quốc gia Cấp điều độ HTĐ Quốc gia do cơ quan Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia (gọi tắt là A0) đảm nhận
2 Cấp thứ hai: Cấp điều độ HTĐ miền là cấp chỉ huy điều độ HTĐ miền, chịu sự chỉ huy trực tiếp của cấp điều độ HTĐ Quốc gia Cấp điều độ HTĐ miền do các Trung tâm Điều độ HTĐ miền (ĐĐM Bắc, ĐĐM Nam, ĐĐM Trung gọi tắt là A1, A2, A3) đảm nhận
3 Cấp điều độ thứ ba: Cấp điều độ lưới điện phân phối là cấp điều độ chỉ huy điều độ lưới điện phân phối, chịu sự chỉ huy trực tiếp về điều độ của cấp điều
độ HTĐ miền tương ứng Cấp điều độ lưới điện phân phối do các Trung tâm hoặc phòng Điều độ của các Công ty Điện lực độc lập, các Điện lực tỉnh, thành phố thuộc Công ty Điện lực 1, 2, 3 đảm nhận
Sơ đồ phân cấp điều độ ở Phụ lục 7
Điều 7 Người trực tiếp chỉ huy điều độ HTĐ Quốc gia là Kỹ sư điều hành
HTĐ Quốc gia trực ban (sau đây gọi là KSĐH HTĐ Quốc gia) Nhân viên vận hành trực ban (sau đây gọi là Nhân viên vận hành) cấp dưới trực tiếp của KSĐH HTĐ Quốc gia (theo phân cấp quyền điều khiển) bao gồm:
1 KSĐH HTĐ miền;
2 Trưởng ca NMĐ;
3 Trực chính trạm biến áp 500kV
Điều 8 Người trực tiếp chỉ huy điều độ HTĐ miền là Kỹ sư điều hành HTĐ
miền trực ban (sau đây gọi là KSĐH HTĐ miền) Nhân viên vận hành cấp dưới trực tiếp của KSĐH HTĐ miền (theo phân cấp quyền điều khiển) bao gồm:
1 Điều độ viên lưới điện phân phối trong miền;
2 Trưởng ca NMĐ trong miền;
3 Trực chính trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV trong miền;
4 Trưởng kíp trạm diesel, trạm bù, trạm thủy điện nhỏ trong miền
Trang 10Điều 9 Người trực tiếp chỉ huy điều độ lưới điện phân phối là Điều độ viên
lưới điện phân phối trực ban (sau đây gọi là Điều độ viên) Nhân viên vận hành cấp dưới trực tiếp của Điều độ viên (theo phân cấp quyền điều khiển) bao gồm:
1 Trưởng kíp các trạm biến áp phân phối, trạm trung gian, trạm bù, trạm diesel và thủy điện nhỏ trong lưới điện phân phối;
2 Trực ban các đơn vị cơ sở trực thuộc;
3 Trưởng kíp các trạm 220kV, 110kV, 66kV (đối với các trạm biến áp có cấp điện áp cho khu vực địa phương ở cấp điện áp ≤ 35kV);
4 Trưởng ca các NMĐ (đối với các NMĐ có cấp điện cho khu vực địa phương có công suất < 30 MW)
Mục 2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Điều 10 Chi tiết nhiệm vụ và quyền hạn của KSĐH HTĐ Quốc gia được quy
định rõ trong Quy Trình Điều Độ Sau đây là một số nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của KSĐH HTĐ Quốc gia :
1 KSĐH HTĐ Quốc gia có nhiệm vụ:
(a) Trực tiếp chỉ huy điều độ HTĐ Quốc gia nhằm mục đích đảm bảo vận hành
an toàn, liên tục, chất lượng điện năng và kinh tế;
(b) Thực hiện điều chỉnh tần số HTĐ Quốc gia và điện áp ở những nút quy định trong phạm vi cho phép;
(c) Thực hiện phương thức đã được duyệt, kiểm tra việc thực hiện phương thức vận hành của nhà máy;
(d) Kịp thời báo cáo Lãnh đạo ĐĐQG những bất thường không phù hợp với phương thức vận hành và/ hoặc không phù hợp với Hợp Đồng Mua Bán Điện;
(e) Chỉ huy trực tiếp xử lý sự cố và các hiện tượng bất thường trong hệ thống thuộc quyền điều khiển, nhanh chóng khôi phục tình trạng làm việc bình thường của HTĐ Quốc gia; phối hợp với KSĐH HTĐ miền xử lý sự cố HTĐ miền;
(f) Kiểm tra tình hình cung cấp và dự trữ nhiên liệu của nhà máy để đáp ứng các phương thức vận hành
2 KSĐH HTĐ Quốc gia có quyền:
(a) Độc lập chỉ huy thao tác trên các thiết bị thuộc quyền điều khiển;
Trang 11(b) Ra lệnh chỉ huy điều độ và kiểm tra việc thực hiện lệnh đó của Nhân viên vận hành cấp dưới;
(c) Thay đổi biểu đồ phát công suất của NMĐ theo tình hình thực tế trong phạm vi ca trực của mình;
(d) Đưa thiết bị thuộc quyền điều khiển ra sửa chữa ngoài kế hoạch trong phạm
vi ca trực của mình;
(e) Yêu cầu thay đổi Trưởng ca với Lãnh đạo NMĐ khi thấy họ không đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm nghiêm trọng quy phạm, quy trình, điều lệnh vận hành Khi nhận được yêu cầu, Lãnh đạo NMĐ phải nhanh chóng cử người thay thế
Điều 11 Chi tiết nhiệm vụ và quyền hạn của KSĐH HTĐ miền được quy định rõ
trong Quy Trình Điều Độ Sau đây là một số nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của KSĐH HTĐ miền Bắc liên quan đến công tác điều độ :
1 KSĐH HTĐ miền Bắc có nhiệm vụ:
(a) Chấp hành sự chỉ huy điều độ HTĐ của KSĐH HTĐ Quốc gia;
(b) Thực hiện phương thức đã được duyệt, kiểm tra việc thực hiện phương thức vận hành của nhà máy;
(c) Theo dõi, chỉ huy vận hành nguồn công suất phản kháng của nhà máy; (d) Điều chỉnh điện áp ở những nút quy định trong phạm vi cho phép;
(e) Trực tiếp hoặc phối hợp với KSĐH HTĐ Quốc gia chỉ huy xử lý sự cố và các hiện tượng bất thường, nhanh chóng khôi phục tình trạng làm việc bình thường của HTĐ miền; phối hợp với Điều độ viên xử lý sự cố lưới điện khu vực;
2 KSĐH HTĐ miền Bắc có quyền:
(a) Độc lập chỉ huy thao tác trên các thiết bị thuộc quyền điều khiển;
(b) Ra lệnh chỉ huy điều độ và kiểm tra việc thực hiện lệnh đó của Nhân viên vận hành cấp dưới;
(c) Đưa thiết bị thuộc quyền điều khiển ra sửa chữa ngoài kế hoạch trong phạm
vi ca trực của mình;
(d) Chỉ huy điều chỉnh tần số, điện áp HTĐ miền Bắc (hoặc một phần HTĐ miền) trong trường hợp HTĐ miền Bắc (hoặc một phần HTĐ miền) tách khỏi HTĐ Quốc gia và được sự ủy quyền của KSĐH HTĐ Quốc gia;
(e) Trong trường hợp sự cố, KSĐH HTĐ miền Bắc được quyền thay đổi công suất phát NMĐ, sau đó báo cáo ngay KSĐH HTĐ Quốc gia biết và phải chịu trách nhiệm về sự thay đổi này;
Trang 12Điều 12 Chi tiết nhiệm vụ và quyền hạn của ĐĐV lưới điên phân phối được quy
định rõ trong Quy Trình Điều Độ Sau đây là một số nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của ĐĐV HGPC liên quan đến công tác điều độ :
(c) Thực hiện phương thức đã được duyệt Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trong lưới điện phân phối thuộc quyền điều khiển thực hiện đúng phương thức đã được duyệt, điều chỉnh phân bổ công suất cho các đơn vị phù hợp với tình hình thực tế;
(d) Điều chỉnh điện áp ở những nút quy định của lưới điện phân phối thuộc quyền điều khiển trong phạm vi cho phép;
(e) Theo dõi, chỉ huy điều độ nguồn điện nhỏ, nguồn công suất thuộc quyền điều khiển trong lưới điện phân phối;
các hiện tượng bất thường, nhanh chóng khôi phục tình trạng làm việc bình thường của lưới điện thuộc quyền điều khiển;
2 ĐĐV HGPC có quyền:
(a) Độc lập tiến hành thao tác trên lưới điện phân phối thuộc quyền điều khiển, thay đổi sơ đồ nối dây theo những đăng ký đã được duyệt, thay đổi
sơ đồ kết dây phù hợp với tình hình thực tế;
(b) Ra lệnh chỉ huy điều độ và kiểm tra việc thực hiện lệnh đó của Nhân viên vận hành cấp dưới;
(c) Đưa thiết bị thuộc quyền điều khiển ra sửa chữa ngoài kế hoạch trong phạm vi ca trực của mình;
(d) Thay đổi biểu đồ phụ tải của các đơn vị trong lưới điện phân phối thuộc quyền điều khiển cho phù hợp với tình hình thực tế vận hành trong phạm
vi ca của mình;
(e) Yêu cầu thay đổi Trưởng ca với Lãnh đạo TĐTT khi thấy họ không đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm nghiêm trọng quy phạm, quy trình, điều lệnh vận hành Khi nhận được yêu cầu, Lãnh đạo TĐTT phải nhanh chóng cử người thay thế
Trang 13Điều 13 Nhiệm vụ chi tiết đầy đủ của Trưởng ca NMĐ được quy định trong
Quy Trình Điều Độ; một số nhiệm vụ cụ thể đối với Trưởng ca TĐTT trong công tác điều độ HTĐ như sau:
(a) Thi hành chính xác, không chậm trễ lệnh chỉ huy điều độ của ĐĐV HGPC theo phân cấp quyền điều khiển thiết bị trừ những trường hợp nguy hại đến tính mạng con người và/hoặc thiết bị;
(b) Duy trì vận hành các tổ máy trong nhà máy theo đúng biểu đồ công suất và lệnh huy động của ĐĐV HGPC;
(c) Kịp thời báo cáo ĐĐV HGPC những bất thường không phù hợp với phương thức vận hành và/hoặc không phù hợp với Hợp Đồng Mua Bán Điện;
(d) Khi có sự cố trên HTĐ, Trưởng ca TĐTT có nhiệm vụ duy trì các tổ MFĐ không được tự động tách tổ máy ra khỏi lưới trừ những trường hợp nguy hại đến tính mạng con người và/hoặc thiết bị;
(e) Cung cấp các số liệu, kế hoạch vận hành chính xác và kịp thời cho ĐĐV HGPC khi có yêu cầu
Trang 14
CHƯƠNG 3: QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN ĐIỀU KHIỂN
VÀ QUYỀN KIỂM TRA THIẾT BỊ
Mục 3 Định nghĩa quyền điều khiển và quyền kiểm tra thiết bị
Điều 14 Định nghĩa quyền điều khiển thiết bị của một cấp điều độ:
1 Quyền điều khiển thiết bị của một cấp điều độ là quyền ra lệnh chỉ huy điều độ thay đổi chế độ làm việc của thiết bị (thay đổi công suất phát P/Q, khởi động, ngừng tổ máy, đóng, cắt máy cắt; dao cách ly …)
2 Mọi sự thay đổi chế độ làm việc của thiết bị chỉ được tiến hành theo lệnh chỉ
huy điều độ trực tiếp của cấp điều độ này, trừ trường hợp quy định tại Mục 2
của chương này
Điều 15 Định nghĩa quyền kiểm tra thiết bị của một cấp điều độ:
1 Quyền kiểm tra thiết bị của một cấp điều độ là quyền cho phép ra lệnh chỉ huy điều độ thay đổi hoặc nắm các thông tin về chế độ làm việc của thiết bị không thuộc quyền điều khiển của cấp điều độ này
2 Mọi lệnh chỉ huy điều độ thay đổi chế độ làm việc của thiết bị phải được sự
cho phép của cấp điều độ này, trừ trường hợp quy định tại Mục 2 của chương
này; và sau khi thực hiện xong lệnh chỉ huy điều độ thay đổi chế độ làm việc của thiết bị phải báo lại kết quả cho cấp điều độ có quyền kiểm tra
Mục 4 Quy định quyền điều khiển trong các trường hợp vận hành không bình thường
Điều 16 Trường hợp xử lý sự cố, các cấp điều độ được quyền thay đổi chế độ
làm việc các thiết bị thuộc quyền điều khiển trước; báo cáo sau cho cấp điều độ
có quyền kiểm tra thiết bị này
Điều 17 Trong trường hợp khẩn cấp không thể trì hoãn được (cháy hoặc có
nguy cơ đe doạ đến tính mạng con người và an toàn thiết bị) của TĐTT hoặc trạm điện cho phép Trưởng kíp (hoặc Trưởng ca) tiến hành thao tác theo quy trình mà không phải xin phép Nhân viên vận hành cấp trên và phải chịu trách nhiệm về thao tác xử lý sự cố của mình Sau khi xử lý phải báo cáo ngay cho Nhân viên vận hành cấp trên có quyền điều khiển các thiết bị này
Trang 15Mục 5 Quy định quyền điều khiển và quyền kiểm tra
2 Qui định sơ đồ đánh số thiết bị và phân cấp quyền điều khiển và kiểm tra thiết
bị TBA 110kV do Trung tâm Điều độ HT điện miền Bắc ban hành;
3 Qui định sơ đồ đánh số thiết bị và phân cấp quyền điều khiển và kiểm tra thiết
bị nhất thứ máy phát NMTĐ do Công ty Điện lực Hà Giang ban hành;
Xem chi tiết tại Phụ lục 5
Điều 19 Các thiết bị thuộc quyền điều khiển của TĐTT là toàn bộ các thiết bị
còn lại (toàn bộ các thiết bị mà ĐĐV HGPC không có quyền điều khiển) Trưởng ca, trưởng kíp của TĐTT có quyền độc lập thao tác trên các thiết bị này, nhưng nếu việc thao tác có ảnh hưởng đến biểu đồ phát công suất của NMĐ vào hệ thống hoặc có ảnh hưởng đến vận hành ổn định của NMĐ và HTĐ thì phải báo cáo và được sự đồng ý của ĐĐV HGPC (theo quyền điều khiển) trừ những trường hợp sự cố
Điều 20 Công ty CP công nghiệp Việt Long quản lý toàn bộ các thiết bị của
TĐTT
Các thiết bị thuộc trách nhiệm quản lý của TĐTT thể hiện tại Phụ lục 6
Trang 16CHƯƠNG 4: QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG ĐIỆN
Mục 6 Quy định về điều khiển tần số
Điều 21 Quy định độ lệch tần số HTĐ Quốc gia:
Tần số chuẩn của HTĐ Quốc gia phải luôn duy trì ở mức 50.00 Hz với sự dao động 0.2 Hz Trong trường hợp hệ thống chưa ổn định cho phép làm việc với
độ lệch tần số là 0.5 Hz
Điều 22 Điều chỉnh tần số được chia thành các cấp như sau:
1 Điều chỉnh tần số cấp I là điều chỉnh của bộ điều chỉnh công suất của các tổ MFĐ đã được quy định trước, nhằm duy trì tần số HTĐ ở mức 50Hz với sự dao động cho phép 0.2Hz;
2 Điều chỉnh tần số cấp II là điều chỉnh của bộ điều chỉnh công suất của các tổ MFĐ đã được quy định trước, nhằm đưa tần số HTĐ về giới hạn 50.00 0.5 Hz;
3 Điều chỉnh tần số cấp III là điều chỉnh bằng sự can thiệp của KSĐH để đưa tần
số HTĐ vận hành ổn định theo quy định hiện hành
Sơ đồ phân cấp điều chỉnh tần số ở Phụ lục 8
Điều 23 Trách nhiệm điều chỉnh tần số:
1 KSĐH HTĐ Quốc gia là người chỉ huy điều chỉnh tần số trong toàn HTĐ Quốc gia; Trưởng ca TĐTT phải thường xuyên theo dõi tần số, nghiêm chỉnh chấp hành lệnh thay đổi công suất các tổ máy của ĐĐV HGPC để điều chỉnh tần số
2 TĐTT ở chế độ bình thường được quy định là nhà máy làm nhiệm vụ điều tần cấp II:
▪ Khi tần số của HTĐ Quốc gia thay đổi trong phạm vi 49.5 đến 50.5 Hz, TĐTT phát công suất hữu công theo biểu đồ đã quy định
gia điều chỉnh tần số bằng cách giảm công suất các tổ MFĐ (tự động hoặc bằng tay) để đưa tần số hệ thống về ngưỡng 50.5 Hz, sau đó Trưởng ca TĐTT phải thông báo ngay công suất hiện đang phát cho ĐĐV HGPC biết
để xử lý theo nhiệm vụ của mình
tham gia điều chỉnh tần số bằng cách tăng công suất (tự động hoặc bằng
Trang 17tay) các tổ MFĐ (nếu còn dự phòng) để đưa tần số hệ thống về ngưỡng 49.50 Hz, sau đó Trưởng ca TĐTT phải thông báo ngay công suất hiện đang phát cho ĐĐV HGPC biết để xử lý theo nhiệm vụ của mình
Mục 7 Quy định về điều khiển điện áp
Điều 24 Quy định về độ lệch điện áp:
Ở chế độ vận hành bình thường, điện áp phía 110kV của TĐTT được quy định dao động trong khoảng - 5% đến + 10% điện áp định mức của nấc phân áp của
MBA đang vận hành
Điều 25 Quy định về điều chỉnh điện áp:
1 ĐĐQG chịu trách nhiệm tính toán và điều chỉnh điện áp trên HTĐ 500kV và một số nút thuộc lưới điện 220kV theo quy định, tính toán và quy định điện áp tại một số nút chính thuộc lưới điện 220kV
2 ĐĐM căn cứ vào mức điện áp tại các điểm nút do ĐĐQG quy định để tính toán
và điều chỉnh điện áp hệ thống điện thuộc quyền điều khiển cho phù hợp với giới hạn quy định
3 Cấp điều độ hệ thống phân phối căn cứ vào mức điện áp tại các điểm nút do cấp điều độ hệ thống điện miền quy định để tính toán, quy định điện áp và điều chỉnh điện áp của lưới phân phối phù hợp với giới hạn quy định
Điều 26 Phối hợp điều chỉnh điện áp:
KSĐH HTĐ Quốc gia, KSĐH HTĐ miền Bắc, ĐĐV HGPC có nhiệm vụ duy trì điện áp HTĐ ở giới hạn quy định nhằm đảm bảo vận hành ổn định HTĐ, NMĐ Điện áp tại thanh cái TBA 110kV cần được điều chỉnh để tránh gây nguy hiểm do kém điện áp hay quá điện áp cho các thiết bị của TĐTT và của HTĐ
Trưởng ca TĐTT có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi điện áp ở đầu cực MFĐ, điện áp thanh cái phía 110 kV của NMĐ và nghiêm chỉnh chấp hành lệnh điều chỉnh điện áp của ĐĐV HGPC (thay đổi công suất phản kháng của các tổ máy, điều chỉnh nấc phân áp các MBA nếu có thể)
Trong trường hợp điện áp ở TĐTT dao động quá giới hạn quy định, KSĐH HTĐ miền Bắc, ĐĐV HGPC và Trưởng ca TĐTT phối hợp điều chỉnh để khôi phục điện áp về giá trị cho phép
Trang 18CHƯƠNG 5: PHỐI HỢP THỰC HIỆN VÀ KIỂM SOÁT
CHỈNH ĐỊNH RƠLE BẢO VỆ
Mục 8 Nguyên tắc chung
Điều 27 Phân cấp tính toán chỉnh định rơle bảo vệ đối với các thiết bị thuộc
quyền quản lý vận hành của TĐTT như sau:
Thiết bị được bảo vệ Đơn vị cấp phiếu
chỉnh định
Đơn vị kiểm tra các trị số
chỉnh định
Điều 28 ĐĐM Bắc, HGPC và TĐTT có trách nhiệm phối hợp trong việc ban
hành, thực hiện phiếu chỉnh định rơ-le bảo vệ cũng như kiểm soát việc gửi yêu cầu/ra mệnh lệnh, thực hiện, đáp ứng các yêu cầu/mệnh lệnh đó và gửi các thông tin phản hồi (nếu có) Các yếu tố kiểm soát và phối hợp tổ chức thực hiện, bao gồm:
1 Thời hạn ban hành phiếu/giá trị chỉnh định;
2 Thời hạn thực hiện phiếu/giá trị chỉnh định;
3 Xác nhận hoàn thành việc chỉnh định và các thông tin phản hồi
Điều 29 Phiếu chỉnh định rơ-le bảo vệ được phân loại theo mục đích áp dụng, cụ
(b) Phiếu chỉnh định liên quan tới thiết bị đã đóng điện vận hành;
(c) Một số giá trị chỉnh định cụ thể áp dụng cho một số chức năng của rơ-le bảo vệ lắp đặt trong nhà máy điện có liên quan đến rơle bảo vệ trên lưới điện (bảo vệ tần số, bảo vệ quá dòng dự phòng không hướng, …) Những giá trị này được nêu trong công văn, không ban hành phiếu
Điều 30 Cách thức kiểm soát và phối hợp tổ chức thực hiện được qui định như
sau:
Trang 191 Đối với phiếu thí nghiệm: việc kiểm soát được tiến hành qua công văn, trao đổi điện thoại, fax giữa TĐTT và ĐĐV HGPC, ĐĐM Bắc tuỳ theo kết quả thí
nghiệm (chi tiết quy định tại mục 2)
2 Đối với phiếu vận hành: việc kiểm soát quá trình thực hiện các phiếu đã ban hành được tiến hành thông qua lệnh điều độ của ĐĐV HGPC, KSĐH HTĐ
miền Bắc (chi tiết quy định tại mục 3)
3 Địa chỉ lưu trữ và gửi dữ liệu tại ĐĐM Bắc:
Mục 9 Quy định cụ thể cho phiếu thí nghiệm
Điều 31 Thời hạn ban hành phiếu chỉnh định
1 Khi có nhu cầu, TĐTT có trách nhiệm gửi văn bản thông báo tới HGPC và ĐĐM Bắc thời điểm mà TĐTT dự kiến sẽ thực hiện việc chỉnh định Nếu không có các yêu cầu khác từ HGPC, ĐĐM Bắc thì thời hạn ban hành phiếu căn cứ vào văn bản này
2 Phiếu chỉnh định phục vụ thí nghiệm thiết bị không được sử dụng cho đóng điện vận hành thiết bị
Điều 32 Thời hạn thực hiện và kiểm soát việc thực hiện, thông tin phản hồi (nếu
có)
1 TĐTT có trách nhiệm xác định các yêu cầu về kiểm soát việc thực hiện và thời hạn thực hiện phiếu chỉnh định, tuy nhiên không chậm hơn thời điểm dự định đăng ký đóng điện vận hành
2 Trong quá trình thí nghiệm nếu có các thông số thực tế sai khác với số liệu trong Phiếu chỉnh định/Văn bản giá trị chỉnh định (đối với các bảo vệ thuộc đường dây và MBA 110kV tại TBA 110kV cho ĐĐM Bắc, đối với các bảo vệ thuộc khối máy phát tại NMĐ cho HGPC), TĐTT trách nhiệm gửi các thông tin phản hồi bằng văn bản tới ĐĐM Bắc hoặc HGPC
3 ĐĐM Bắc, HGPC có trách nhiệm xem xét, trả lời các ý kiến phản hồi trên bằng văn bản tới TĐTT
Trang 204 Sau khi kết thúc thí nghiệm, TĐTT có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho ĐĐM Bắc, HGPC xác nhận việc hoàn tất thực hiện các phiếu chỉnh định phục
vụ thí nghiệm Việc thông báo này phải thực hiện trước thời điểm đăng ký đưa thiết bị vào vận hành
5 Phiếu chỉnh định sử dụng cho mục đích đưa thiết bị vào vận hành chỉ được ban hành sau khi có xác nhận từ phía TĐTT về việc thực hiện các phiếu chỉnh định đạt tiêu chuẩn vận hành
Mục 10 Quy định cụ thể cho phiếu vận hành
1 Khi yêu cầu ban hành phiếu chỉnh định xuất phát từ phía ĐĐM Bắc hoặc HGPC (ví dụ để phục vụ việc thay đổi phương thức vận hành), ĐĐM Bắc hoặc HGPC tự xác định thời hạn
2 Khi yêu cầu ban hành phiếu chỉnh định xuất phát từ phía TĐTT, TĐTT gửi văn bản thông báo với HGPC hoặc ĐĐM Bắc thời điểm mà TĐTT dự kiến sẽ thực hiện việc chỉnh định Nếu không có yêu cầu khác từ HGPC hoặc ĐĐM Bắc thời hạn ban hành phiếu căn cứ theo văn bản này
3 Đối với việc chỉnh định các thông số rơ-le bảo vệ thiết bị trong NMĐ, TĐTT
có trách nhiệm gửi văn bản thông báo với HGPC hoặc ĐĐM Bắc thời điểm
mà TĐTT dự kiến sẽ thực hiện việc chỉnh định Nếu không có yêu cầu khác từ HGPC hoặc ĐĐM Bắc thời hạn thông báo giá trị chỉnh định bằng văn bản của HGPC hoặc ĐĐM Bắc căn cứ theo văn bản này
1 Sau khi nhận được phiếu chỉnh định, TĐTT có trách nhiệm đăng ký công tác với HGPC, ĐĐM Bắc (theo phân cấp quyền điều khiển và uỷ quyền do ĐĐM Bắc) để thực hiện chỉnh định (công tác trên thiết bị nhị thứ)
2 Thời hạn chính thức thực hiện phiếu sẽ do ĐĐV HGPC (theo phân cấp quyền điều khiển và uỷ quyền do KSĐH HTĐ miền Bắc) xác định khi giải quyết phiếu đăng ký công tác
3 Đối với việc chỉnh định các thông số rơ-le bảo vệ thiết bị trong NMĐ thời hạn thực hiện các chỉnh định theo văn bản của HGPC và/hoặc ĐĐM Bắc do TĐTT
tự xác định nhưng không muộn hơn thời điểm đăng ký đóng điện thiết bị liên quan tới các chỉnh định bảo vệ đó
Điều 35 Kiểm soát việc chuẩn bị thực hiện chỉnh định
Trang 21Việc tiến hành chỉnh định theo phiếu chỉnh định phải được tiến hành theo trình
tự sau:
1 Đơn vị thực hiện chỉnh định khẳng định với Trưởng ca TĐTT đã hoàn tất các công tác chuẩn bị cần thiết
2 Trưởng ca TĐTT thông báo với ĐĐV HGPC (theo phân cấp quyền điều khiển
và uỷ quyền do KSĐH HTĐ miền Bắc) cho phép thực hiện
3 ĐĐV HGPC (theo phân cấp quyền điều khiển và uỷ quyền do KSĐH HTĐ miền Bắc) ra lệnh thực hiện chỉnh định
4 Việc chuẩn bị chỉnh định các thông số rơ-le bảo vệ thiết bị trong nhà máy điện
do TĐTT tự thực hiện, không phụ thuộc vào sự kiểm soát của KSĐH HTĐ miền Bắc
Điều 36 Kiểm soát việc xác nhận hoàn thành chỉnh định
Trình tự công việc phải thực hiện sau khi hoàn tất việc chỉnh định theo phiếu chỉnh định như sau:
1 Đơn vị thực hiện chỉnh định, Trưởng ca TĐTT ký xác nhận vào trang bìa phiếu chỉnh định và gửi fax tới ĐĐV HGPC (theo phân cấp quyền điều khiển và uỷ quyền do KSĐH HTĐ miền Bắc)
2 ĐĐV HGPC (theo phân cấp quyền điều khiển và uỷ quyền do KSĐH HTĐ miền Bắc) xác nhận việc hoàn thành chỉnh định vào sổ trực ca khi nhận được bản fax có chữ ký
3 Bản fax được lưu tại HGPC và/hoặc ĐĐM Bắc để theo dõi tình trạng thay đổi chỉnh định rơ-le bảo vệ
4 Việc xác nhận hoàn thành chỉnh định các thông số rơ-le bảo vệ thiết bị trong TĐTT căn cứ vào văn bản thông báo của Đơn vị thực hiện chỉnh định gửi về HGPC và/hoặc ĐĐM Bắc nhưng không muộn hơn thời điểm đăng ký đóng điện thiết bị liên quan tới các chỉnh định bảo vệ đó
Điều 37 Kiểm soát việc thực hiện các thông tin phản hồi (nếu có)
1 Trường hợp có các thông tin phản hồi về giá trị chỉnh định trong Phiếu chỉnh định/Văn bản giá trị chỉnh định (đối với các bảo vệ thuộc đường dây và MBA 110kV tại TBA 110kV cho ĐĐM Bắc, đối với các bảo vệ thuộc khối máy phát tại NMĐ cho HGPC), Trưởng ca TĐTT ghi lại các thông tin phản hồi vào mục
“Ý kiến của Đơn vị quản lý vận hành” (sử dụng mẫu và gửi fax tới ĐĐV HGPC (theo phân cấp quyền điều khiển và uỷ quyền do KSĐH HTĐ miền
Trang 22Bắc) hoặc gửi các thông tin phản hồi bằng văn bản… tới HGPC và/hoặc ĐĐM Bắc
2 HGPC và/hoặc ĐĐM Bắc có trách nhiệm xem xét, trả lời các ý kiến phản hồi trên bằng lệnh điều độ, văn bản tới TĐTT
Trang 23CHƯƠNG 6: THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ LẬP PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG
Mục 11 Công bố công suất
Trước ngày 1 tháng 10 hàng năm (năm Y), TĐTT phải đăng ký với công suất
công bố năm Y+1 của TĐTT (Sử dụng mẫu TĐTT-01-08 của Phụ lục 11), bao
gồm:
1 Công suất khả dụng tổ máy (MW) theo từng giai đoạn;
2 Tổng sản lượng khả dụng của nhà máy (GWh) và tổng sản lượng khả dụng có thể cung cấp cho EVN (GWh) tại Điểm Giao Nhận (GWh) theo từng tháng
3 Công suất lớn nhất (MW) theo từng tháng
Điều 39 Công suất công bố tháng:
Trước ngày 20 hàng tháng (tháng M), TĐTT phải đăng ký với ĐĐV HGPC
công suất công bố tháng M+1 của TĐTT (Sử dụng mẫu TĐTT-02-08 của Phụ
lục 11), bao gồm:
1 Công suất khả dụng từng tổ máy (MW) theo từng giai đoạn;
2 Tổng sản lượng khả dụng của nhà máy (GWh) và tổng sản lượng khả dụng có thể cung cấp cho EVN (GWh) tại Điểm Giao Nhận
3 Công suất lớn nhất (MW)
Điều 40 Công suất công bố tuần:
Trước 15 giờ 30 phút thứ ba hàng tuần (tuần W), TĐTT phải đăng ký với ĐĐV
HGPC công suất công bố tuần W+1 của TĐTT (Sử dụng mẫu TĐTT-03-08 của
Phụ lục 11), bao gồm:
1 Công suất khả dụng từng tổ máy (MW) chi tiết đến từng giờ;
2 Tổng sản lượng khả dụng của nhà máy (GWh)
Trước 9 giờ hàng ngày (ngày D), TĐTT phải đăng ký với ĐĐV HGPC công
suất công bố ngày D+1 của TĐTT (Sử dụng mẫu TĐTT-04-08 của Phụ lục 11),
bao gồm :
1 Công suất khả dụng từng tổ máy (MW) chi tiết đến từng giờ;
Trang 242 Tổng sản lượng khả dụng của nhà máy (GWh) và tổng sản lượng khả dụng có thể cung cấp cho EVN (GWh) tại Điểm Giao Nhận
Đối với các ngày thứ sáu hoặc ngày làm việc trước các ngày nghỉ lễ, tết … TĐTT phải đăng ký với ĐĐV HGPC Công suất công bố ngày cho các ngày nghỉ, lễ, tết và ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ
Điều 42 Thay đổi công suất công bố:
Khi cần thay đổi công suất công bố, TĐTT cần thông báo lại cho ĐĐV HGPC càng sớm càng tốt Nếu trường hợp thay đổi công suất công bố vi phạm các thời hạn quy định ở trên, ĐĐV HGPC sẽ thông báo lại các phương thức dự kiến theo nỗ lực hợp lý
Điều 43 Các phương tiện TĐTT có thể sử dụng để gửi công bố công suất cho
ĐĐV HGPC theo thứ tự ưu tiên từ cao đến thấp như sau:
c Điện thoại :
Mục 12 Dự báo phương thức
Trước 15 giờ thứ sáu hàng tuần (tuần W), ĐĐV HGPC sẽ thông báo cho TĐTT phương thức vận hành tuần W+1 của TĐTT, trong đó nêu rõ công suất phát dự kiến theo từng giờ (168 giờ) và sản lượng điện dự kiến huy động từng ngày (sử
dụng mẫu HGPC-01-08 của Phụ lục 11)
Trước 16 giờ hàng ngày (ngày D), ĐĐV HGPC sẽ thông báo cho TĐTT phương thức vận hành ngày D+1 của TĐTT trong đó nêu rõ công suất phát dự kiến từng giờ (từ 01 giờ đến 24 giờ), sản lượng điện dự kiến ngày cũng như các yêu cầu về khởi động, ngừng tổ máy và các yêu cầu đặc biệt khác (sử dụng
mẫu HGPC-02-08 của Phụ lục 11)
Đối với các ngày thứ sáu hoặc ngày làm việc trước các ngày nghỉ lễ, tết … ĐĐV HGPC sẽ thông báo cho TĐTT phương thức vận hành cho các ngày nghỉ, lễ, tết và ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ
Trang 25Điều 46 Các phương tiện ĐĐV HGPC có thể sử dụng để gửi dự báo phương
thức cho TĐTT theo thứ tự ưu tiên từ cao đến thấp như sau:
c Điện thoại : ………
Mục 13 Kế hoạch sửa chữa và đăng ký sửa chữa
Điều 47 Đăng ký kế hoạch sửa chữa năm:
Trước ngày 01 tháng 10 hàng năm (năm Y), TĐTT đăng ký với ĐĐV HGPC
kế hoạch sửa chữa đối với các thiết bị thuộc quyền điều khiển của ĐĐV HGPC cho năm Y +1, bao gồm dạng sửa chữa, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc và các lưu ý cần thiết Riêng đối với các tổ MFĐ cần có thêm kế hoạch sửa chữa định hướng cho 3 năm tiếp theo năm Y+1 (tức là các năm Y+2, Y+3, Y+4)
(Sử dụng mẫu TĐTT-05-08 của phụ lục 11)
Nếu không chấp nhận đối với bất kỳ giai đoạn sửa chữa thiết bị nào theo đăng
ký, trong vòng 30 ngày sau khi nhận được bản đăng ký; ĐĐV HGPC có trách nhiệm thông báo cho TĐTT biết về kế hoạch không được chấp nhận cùng các
đề xuất hợp lý để TĐTT có thể đăng ký lại
Điều 48 Đăng ký kế hoạch sửa chữa tháng:
Trước ngày 20 hàng tháng (tháng M), TĐTT đăng ký với ĐĐV HGPC kế hoạch sửa chữa các thiết bị thuộc quyền điều khiển của ĐĐV HGPC cho tháng
M +1 và dự kiến điều chỉnh kế hoạch sửa chữa (nếu có) cho các tháng còn lại trong năm trên cơ sở kế hoạch sửa chữa năm đã được phê duyệt, bao gồm dạng sửa chữa, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc, các yêu cầu điều chỉnh kế hoạch sửa chữa năm, các công tác sửa chữa phát sinh và các lưu ý cần thiết (Sử
dụng mẫu TĐTT-06-08 của phụ lục 11)
Nếu không chấp nhận đối với bất kỳ giai đoạn sửa chữa thiết bị nào theo đăng
ký, trong vòng 5 ngày sau khi nhận được bản đăng ký; ĐĐV HGPC có trách nhiệm thông báo cho TĐTT biết về kế hoạch không được chấp nhận cùng các
đề xuất hợp lý để TĐTT có thể đăng ký lại
Điều 49 Đăng ký sửa chữa theo kế hoạch:
Mặc dù đã có các đăng ký kế hoạch sửa chữa, nhưng khi có kế hoạch cụ thể về
tách thiết bị ra sửa chữa, TĐTT phải đăng ký theo mẫu TĐTT-07-08 của phụ
Trang 26lục 11 với ĐĐV HGPC Đăng ký này phải gửi đến ĐĐV HGPC tối thiểu trước
14 ngày làm việc so với ngày dự kiến tách thiết bị
ĐĐV HGPC có trách nhiệm cố gắng trả lời bằng văn bản càng sớm càng tốt và không muộn hơn 10 ngày làm việc sau khi nhận được đăng ký
Điều 50 Đăng ký sửa chữa ngoài kế hoạch:
Khi có phát sinh sửa chữa ngoài kế hoạch, TĐTT cần đăng ký kế hoạch sửa
chữa các thiết bị (sử dụng mẫu TĐTT-07-08 của phụ lục 11 với ĐĐV HGPC:
1 Tối thiểu trước 7 ngày làm việc so với ngày dự kiến tách thiết bị; ĐĐV HGPC
có trách nhiệm cố gắng trả lời bằng văn bản càng sớm càng tốt và không muộn hơn 3 ngày làm việc trước ngày dự kiến tách thiết bị theo giải quyết đăng ký
2 Đối với các sửa chữa không đăng ký kịp theo thời gian trên (khoản 1 Điều 51),
TĐTT cần tham khảo ý kiến của ĐĐV HGPC càng sớm càng tốt và không muộn hơn 14h00 hàng ngày đối với các công tác sửa chữa của ngày hôm sau TĐTT cố gắng bố trí thời gian sửa chữa vào thời điểm phụ tải thấp, từ 23 giờ đến 05 giờ (hôm sau)
Điều 51 Đăng ký sửa chữa đột xuất:
Đối với các sửa chữa đột xuất không đăng ký kịp theo thời gian trên (Điều 51),
Trưởng ca TĐTT cần tham khảo ý kiến ĐĐV HGPC để bố trí công tác vào thời gian hợp lý
Điều 52 Đối với mỗi công tác sửa chữa, TĐTT cần đưa ra tối thiểu những lượng
thông tin sau :
1 Tên thiết bị cần cắt điện;
2 Lý do công tác;
3 Thời gian bắt đầu và dự kiến thời gian kết thúc;
4 Những yêu cầu thao tác và các biện pháp an toàn cần thiết;
5 Những yêu cầu thí nghiệm và nghiệm thu (nếu có);
6 Những rủi ro có thể ảnh hưởng tới hệ thống
Điều 53 TĐTT có trách nhiệm tiến hành công việc theo đúng các đăng ký đã
được ĐĐV HGPC phê duyệt Trong trường hợp không thể tiến hành theo đúng thời gian đăng ký, TĐTT có trách nhiệm thông báo cho ĐĐV HGPC và đăng
ký lại theo quy định
Trang 27Điều 54 Trong quá trình sửa chữa nếu có các thay đổi về thời gian kết thúc công
2 Kết thúc muộn hơn so với đăng ký: khi phát hiện thêm những hư hỏng ngoài
dự kiến dẫn đến kéo dài thời gian sửa chữa, TĐTT phải đăng ký gia hạn và báo cáo nguyên nhân với ĐĐV HGPC, ĐĐV ĐLLC, thời gian cụ thể như sau: (a) Ít nhất 48 giờ trước khi kết thúc thời gian sửa chữa theo đăng ký đối với các công tác kéo dài quá 06 ngày;
(b) Ít nhất 24 giờ trước khi kết thúc thời gian sửa chữa theo đăng ký đối với các công tác kéo dài từ 04 đến 06 ngày;
(c) Ít nhất 10 giờ trước khi kết thúc thời gian sửa chữa theo đăng ký đối với các công tác kéo dài từ 02 đến 03 ngày;
(d) Ngay khi có trục trặc dẫn đến kéo dài thời gian sửa chữa đối với các công tác làm trong ngày
Điều 55 Sửa chữa trên hệ thống điện:
ĐĐV HGPC sẽ thông báo cho TĐTT kế hoạch công tác các thiết bị trên HTĐ
có liên quan hoặc ảnh hưởng đến nhà máy:
1 Kế hoạch sửa chữa hàng năm và kế hoạch sửa chữa điều chỉnh (nếu có) : Với các công tác sửa chữa theo kế hoạch, ĐĐV HGPC sẽ thông báo cho TĐTT tối thiểu trước 05 ngày làm việc;
2 Những sửa chữa bất thường : Với các công tác sửa chữa bất thường, ĐĐV HGPC sẽ thông báo cho TĐTT ngay khi có thể
Mục 14 Yêu cầu thử nghiệm, kiểm tra
Điều 56 Khi cần tiến hành các thử nghiệm, TĐTT lập đăng ký với ĐĐV HGPC
(theo phân cấp quyền điều khiển và uỷ quyền do KSĐH HTĐ miền Bắc) (sử
dụng mẫu TĐTT-07-08) ĐĐV HGPC có trách nhiệm phối hợp cùng các đơn vị
liên quan tạo phương thức thử nghiệm (như phóng điện, sa thải tải hoặc thử nghiệm các nội dung khác) Những yêu cầu thử nghiệm này sẽ được ĐĐV
Trang 28HGPC bố trí vào những thời gian hợp lý và phù hợp với các quy định hiện hành
Điều 57 Khi có các kế hoạch thí nghiệm đối với các MFĐ trước khi tách MFĐ
ra để sửa chữa hoặc trước khi đưa MFĐ vào vận hành, TĐTT lập đăng ký với
ĐĐV HGPC (sử dụng mẫu TĐTT-08-08)
Mặc dù đã có đăng ký kế hoạch thí nghiệm các MFĐ như trên, trước ngày tiến hành thí nghiệm, TĐTT cần có các đăng ký chi tiết đối với việc thí nghiệm các
MFĐ (sử dụng mẫu TĐTT-09-08) Những yêu cầu thí nghiệm này sẽ được
ĐĐV HGPC bố trí vào những thời gian hợp lý và phù hợp với các quy định hiện hành
Điều 58 Trong quá trình vận hành, ĐĐV HGPC và ĐĐM Bắc có thể yêu cầu
kiểm tra tính chính xác các thông số vận hành, nhằm chứng minh rằng các tổ MFĐ có khả năng đáp ứng được các biểu đồ huy động công suất và các thông
số điều độ (như công suất công bố, khả năng phát công suất phản kháng, tốc độ tăng; giảm tải, thời gian khởi động và ngừng máy, ) Các kiểm tra này được thực hiện theo lệnh điều độ của ĐĐV HGPC (theo phân cấp quyền điều khiển
và uỷ quyền do KSĐH HTĐ miền Bắc) Các thí nghiệm này sẽ được thực hiện theo sự phối hợp giữa TĐTT và HGPC phù hợp với Hợp Đồng Mua Bán Điện
Trang 29CHƯƠNG 7: CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘ HTĐ QUỐC GIA
Mục 15 Lệnh chỉ huy điều độ
Điều 59 ĐĐQG là cấp chỉ huy điều độ cao nhất của HTĐ Quốc gia, là nơi phát
đi các lệnh chỉ huy điều độ trực tiếp tới cấp điều độ miền, trưởng ca NMĐ, trực chính TBA, theo phân cấp quyền điều khiển
Điều 60 ĐĐM Bắc là nơi phát đi các lệnh chỉ huy điều độ tới cấp điều độ lưới
điện phân phối, NMĐ thuộc quyền điều khiển, trạm điện và các đơn vị khác có chức năng quản lý vận hành trong HTĐ miền Bắc
Điều 61 Điều độ lưới điện phân phối:
Là nơi phát đi các lệnh chỉ huy điều độ tới trạm điện, trạm bù, trạm diesel, trạm thuỷ điện nhỏ thuộc quyền điều khiển và các đơn vị có chức năng quản lý vận hành trực thuộc CTĐL, Điện lực tỉnh, thành phố
Có nhiệm vụ truyền đạt chỉ thị, lệnh của Lãnh đạo CTĐL, Điện lực trực tiếp hoặc của Giám đốc ĐĐM tới các đơn vị và báo cáo của các đơn vị lên CTĐL hoặc ĐĐM về các vấn đề liên quan đến công tác điều độ lưới điện phân phối thuộc quyền điều khiển
Điều 62 Lệnh chỉ huy điều độ được thực hiện bằng lời nói với ngôn ngữ giao
dịch là tiếng Việt do KSĐH HTĐ Quốc gia, KSĐH HTĐ miền Bắc, ĐĐV lưới điện phân phối (theo phân cấp quyền điều khiển) truyền đạt trực tiếp Lệnh chỉ huy điều độ phải ngắn gọn, rõ ràng và chính xác, bao gồm:
1 Thông báo phương thức vận hành ngày (lệnh khởi động, ngừng tổ máy, huy động công suất tác dụng, công suất phản kháng, tác động điều chỉnh điện áp…);
2 Cho phép ngừng dự phòng, ngừng sửa chữa, tách các thiết bị ra sửa chữa, tiến hành kiểm tra, thử nghiệm và cho phép đưa vào vận hành (bao gồm cả thiết bị sau kỳ sửa chữa, thiết bị mới) các thiết bị thuộc quyền điều khiển;
3 Kiểm tra, điều chỉnh biểu đồ phát của nhà máy và công suất tại Điểm Giao Nhận;
4 Thay đổi trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động, nấc phân áp của các MBA thuộc quyền điều khiển;
5 Chỉ huy thao tác thay đổi sơ đồ nối dây, chỉ huy xử lý sự cố và các hiện tượng bất thường ở các thiết bị thuộc quyền điều khiển;
Trang 306 Chuẩn y các kiến nghị về vận hành thiết bị của nhân viên vận hành cấp dưới
Điều 63 ĐĐV HGPC là nơi phát đi các lệnh chỉ huy điều độ tới trưởng ca
TĐTT Lãnh đạo của TĐTT không có quyền thay đổi lệnh chỉ huy điều độ của
ĐĐV HGPC Khi không đồng ý với lệnh chỉ huy điều độ của ĐĐV HGPC; họ
có thể kiến nghị với chính người ra lệnh hoặc qua Giám đốc, phó Giám đốc
HGPC Trong lúc chờ trả lời, nếu ĐĐV HGPC vẫn yêu cầu thực hiện không
chậm trễ lệnh chỉ huy điều độ thì Lãnh đạo TĐTT không được ngăn cản Nhân
viên vận hành của mình thực hiện lệnh đó trừ trường hợp đe dọa đến an toàn
của người và/hoặc thiết bị
Trưởng ca TĐTT chỉ thực hiện những lệnh của Lãnh đạo TĐTT có liên quan
đến công tác điều độ HTĐ Quốc gia khi có sự đồng ý của ĐĐV HGPC
Mục 16 Quy định về chế độ giao nhận ca
Điều 64 Sau khi nhận ca, Trưởng ca TĐTT phải báo cáo cho ĐĐV HGPC:
1 Tên của Trưởng ca;
2 Tình trạng các MFĐ và các thiết bị chính;
3 Công suất tại Điểm Giao Nhận
4 Dự kiến khả năng phát công suất cao nhất, những khó khăn thuận lợi trong
việc chấp hành biểu đồ công suất;
5 Kết dây của NMĐ, TBA 110kV ;
6 Phương thức tách lưới giữ tự dùng, trạng thái đặt của các bộ tự động chống sự
cố, phương thức sẵn sàng của thiết bị cho khởi động đen của NMĐ (nếu có);
7 Tình hình cung cấp và dự trữ nhiên liệu để đáp ứng biểu đồ công suất;
8 Tình hình thông tin liên lạc giữa TĐTT và các cấp điều độ có quyền điều
1 Tên của các ĐĐV HGPC trong ca;
2 Tình hình vận hành của hệ thống có liên quan đến nhà máy;
3 Những yêu cầu trong ca của hệ thống đối với NMĐ;
4 Trả lời các kiến nghị của Trưởng ca TĐTT
Trang 31Mục 17 Quy định về chế độ báo cáo số liệu
Điều 66 Hàng ngày, Trưởng ca TĐTT phải báo cáo cho ĐĐV HGPC các thông
số sau:
1 Tổng công suất tác dụng tại điểm giao nhận của NMĐ theo từng giờ;
2 Tổng công suất phản kháng tại điểm giao nhận của NMĐ theo từng giờ;
3 Tổng công suất tại Điểm Giao Nhận theo từng giờ;
4 Điện áp thanh cái 110kV;
5 Tổng sản lượng phát trong ngày (tại các đầu cực MFĐ và ở các Điểm Giao
Nhận), sản lượng tự dùng của NMĐ;
6 Các sự kiện thay đổi liên quan đến công tác vận hành của tổ máy (các bất
thường, sửa chữa, sự cố…);
Các thông số trên được báo cáo cho ĐĐV HGPC mang tính chất thông số vận
hành điều độ, không mang tính chất thương mại
Điều 67 Các thông số trên được báo cáo vào các thời điểm quy định như sau:
1 Ca đêm (trong khoảng từ 5h00 đến 6h00): Báo cáo tất cả các thông số ngày
hôm trước như quy định tại Điều 66 bằng Fax (áp dụng mẫu TĐTT-10-08 ở
Phụ lục 11);
2 Ca sáng (trong khoảng từ 12h00 đến 14h00): Báo cáo các thông số từ 1:00 đến
12:00 theo các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 66;
3 Ca chiều (trong khoảng từ 20h00 đến 21h00): Báo cáo các thông số từ 13:00
đến 20:00 theo các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 66
Ngoài ra, khi ĐĐV HGPC hoặc KSĐH HTĐ miền Bắc yêu cầu, TĐTT có
trách nhiệm cung cấp các thông số vận hành liên quan đến vận hành hệ thống
điện
Điều 68 Chế độ lưu giữ và cung cấp số liệu:
TĐTT phải thường xuyên ghi chép các thông số vận hành theo yêu cầu quản lý
thiết bị của TĐTT Lưu giữ trong hồ sơ ít nhất là 36 tháng Sẵn sàng cung cấp
cho HGPC, ĐĐM Bắc khi có yêu cầu phục vụ việc nghiên cứu hệ thống hoặc
phân tích sự cố
Trong vòng 3 tháng sau khi kết thúc năm, TĐTT sẽ gửi báo cáo vận hành và
sửa chữa trong năm qua cho HGPC
Trang 32CHƯƠNG 8: XỬ LÝ SỰ CỐ
Mục 18 Nguyên tắc chung
Điều 69 Nguyên tắc chung xử lý sự cố:
1 Phải áp dụng mọi biện pháp nhanh chóng loại trừ sự cố và ngăn chặn sự cố phát triển làm tổn hại đến người và thiết bị;
2 Khôi phục lại HTĐ điện và đáp ứng yêu cầu cung cấp điện cho khách hàng với thời gian mất điện ngắn nhất có thể, có xét đến khả năng phát của các NMĐ và giới hạn vận hành của các đường dây truyền tải;
3 Đảm bảo sự làm việc ổn định của HTĐ;
4 Nắm vững diễn biến sự cố, tình trạng thiết bị ảnh hưởng bởi sự cố
Điều 70 Khi TĐTT có kế hoạch tách thiết bị ra sửa chữa, nhưng công việc chưa
tiến hành hoặc sắp tiến hành mà trên hệ thống có sự cố thì TĐTT sẽ thảo luận với ĐĐV HGPC để bố trí công tác sửa chữa vào thời gian hợp lý khác (nếu thấy cần thiết)
Trong trường hợp khi nhà máy đang ngừng sửa chữa mà có sự cố xảy ra thì TĐTT sẽ nỗ lực nhanh chóng kết thúc công việc sửa chữa để đưa thiết bị trở lại vận hành càng sớm càng tốt
Điều 71 Nghĩa vụ khi xử lý sự cố
Khi có sự cố làm mất điện toàn nhà máy hoặc một khối tổ máy, Trưởng ca TĐTT phải nhanh chóng xử lý, nắm tình hình báo cáo ngắn gọn bằng lời với ĐĐV HGPC (theo phân cấp quyền điều khiển) các nội dung chủ yếu sau:
1 Máy cắt nào cắt;
2 Tín hiệu rơ le bảo vệ và trang bị tự động, liên động nào đã tác động;
3 Tình trạng điện áp ngoài đường dây;
4 Tình trạng các thiết bị chính (MFĐ, MBA, đường dây );
5 Công suất của các tổ MFĐ trước khi sự cố;
6 Tình hình cấp điện tự dùng;
7 Tình hình thời tiết khu vực
Trang 33Mục 19 Phối hợp xử lý sự cố giữa ĐĐM Bắc, HGPC và TĐTT
Điều 72 Xử lý khi các thông số vận hành vượt quá giới hạn:
Khi các thông số vận hành gần đến hoặc vượt quá mức giới hạn quy định; Trưởng ca TĐTT phải báo cáo ngay cho ĐĐV HGPC và cùng phối hợp xử lý
Điều 73 Xử lý sự cố khi có sự cố trên HTĐ:
1 Phân cấp chỉ huy xử lý sự cố:
(a) KSĐH HTĐ Quốc gia là người chỉ huy xử lý sự cố HTĐ Quốc gia
(b) KSĐH HTĐ miền Bắc là người chỉ huy xử lý sự cố HTĐ miền Bắc (theo phân cấp quyền điều khiển)
(c) ĐĐV HGPC là người chỉ huy xử lý sự cố lưới điện khu vực Trưởng ca TĐTT phải chấp hành nghiêm chỉnh và không chậm trễ các mệnh lệnh của ĐĐV HGPC (theo phân cấp quyền điều khiển)
(d) Khi xảy ra tách lưới HTĐ miền Bắc (hoặc một phần HTĐ miền Bắc), KSĐH HTĐ Quốc gia, KSĐH HTĐ miền Bắc, ĐĐV HGPC phải phối hợp nhanh chóng đưa tần số tại các khu vực bị tách ra trở lại giá trị bình thường
để có thể hoà lại nhanh chóng và an toàn, trong trường hợp này KSĐH HTĐ miền Bắc chỉ huy điều chỉnh tần số HTĐ miền Bắc (hoặc một phần HTĐ miền Bắc) khi được sự uỷ quyền của KSĐH HTĐ Quốc gia
2 Đối với TĐTT:
Khi sự cố trên HTĐ, Trưởng ca và Nhân viên vận hành TĐTT phải thường xuyên theo dõi những biến động của sự cố qua thông số của nhà máy mình, báo cáo ngay cho ĐĐV HGPC, KSĐH HTĐ miền Bắc (theo phân cấp quyền điều khiển) biết những hiện tượng đặc biệt, bất thường Sau khi xử lý xong, ĐĐV HGPC, KSĐH HTĐ miền Bắc sẽ thông báo tóm tắt tình hình cho Trưởng kíp TĐTT biết (nếu có liên quan)
Trong trường hợp sự cố MFĐ hoặc MBA tăng áp thuộc TBA 110kV mà phải tách MFĐ ra khỏi HTĐ Quốc gia, Trưởng ca TĐTT phải báo cáo ngay cho ĐĐV HGPC biết và nhanh chóng khắc phục sự cố theo quy trình xử lý sự cố thiết bị của TĐTT Tổ máy chỉ được hòa điện lại để liên kết với HTĐ Quốc gia khi có lệnh của ĐĐV HGPC Sau sự cố, Trưởng ca TĐTT phải làm báo cáo
theo quy định tại Điều 77
Điều 75 Xử lý sự cố các thiết bị cao áp:
Trang 34Khi sự cố các thiết bị chính thuộc quyền điều khiển của TĐTT (trừ các thiết bị
nêu tại Điều 74) Trưởng ca TĐTT phải một mặt tự mình đảm nhiệm hết trách
nhiệm xử lý sự cố theo quy trình xử lý sự cố thiết bị của TĐTT, mặt khác nhanh chóng báo cáo cho ĐĐV HGPC cùng các đơn vị liên quan để giúp đỡ xử
lý và ngăn ngừa sự cố phát triển rộng
Điều 76 Xử lý sự cố đặc biệt trong trường hợp không thể trì hoãn được:
Trong trường hợp khẩn cấp không thể trì hoãn được (cháy, nổ hoặc nguy cơ đe doạ đến tính mạng con người và an toàn thiết bị) ở NMĐ, cho phép Trưởng ca TĐTT tiến hành thao tác theo quy trình mà không phải xin phép ĐĐV HGPC
và phải chịu trách nhiệm về thao tác xử lý sự cố của mình Sau khi xử lý xong phải báo cáo ngay cho ĐĐV HGPC
Mục 20 Thu thập và báo cáo thông tin sau sự cố
Điều 77 Yêu cầu về các thông tin liên quan đến sự cố cần được thu thập, bao
gồm:
1 Thời điểm, vị trí sự cố;
2 Các thông tin hệ thống trước sự cố:
a) Cấu hình lưới điện;
b) Chế độ vận hành, thông số vận hành của thiết bị trước sự cố (trào lưu công suất, điện áp, dòng điện );
c) Các công tác, thao tác trước sự cố;
d) Điều kiện thời tiết, bảo dưỡng, thí nghiệm, hiện trường… trước sự cố;
3 Diễn biến sự cố theo ghi nhận của trực ca vận hành tại các vị trí liên quan (tên
MC nhảy, số lần nhảy, tình trạng điện áp đường dây, tình trạng làm việc của các thiết bị khác…);
4 Các thông tin bảo vệ, điều khiển khi xảy ra sự cố bao gồm các tín hiệu, cảnh báo, cờ rơi… ở các tủ bảo vệ, tủ điều khiển;
5 Các hiện tượng hoặc thao tác khác trong quá trình diễn biến sự cố;
Trang 35trong rơ-le, bản ghi sự kiện, bản ghi sự cố), các thiết bị điều khiển, HTMTĐKT, DCS;
9 Các thông tin liên quan sau sự cố bao gồm chế độ vận hành, các thông số vận hành của thiết bị ngay sau sự cố;
10 Các thông tin khác
Điều 78 Khi có sự cố xảy ra trên HTĐ và/hoặc ở TĐTT mà có ảnh hưởng đến
vận hành TĐTT và/hoặc HTĐ, Trưởng ca TĐTT có nhiệm vụ:
1 Thu thập các thông tin liên quan đến sự cố được qui định tại Điều 77
2 Chuyển các thông tin thu thập được tới ĐĐV HGPC bằng văn bản, fax, email
tới các địa chỉ được quy định trong mục 1 (theo mẫu TĐTT-11-08 trong Phụ
lục 11)
3 Phối hợp cùng HGPC, ĐĐM Bắc (nếu có yêu cầu) thu thập các dữ liệu liên quan đến sự cố (yêu cầu được thực hiện bằng văn bản, lệnh điều độ…)
4 Thời gian thực hiện không chậm hơn 1 ngày kể từ khi bắt đầu sự cố
Điều 79 Khi có sự cố trên HTĐ miền Bắc, HGPC hoặc ĐĐM Bắc có nhiệm vụ :
1 Lấy bản ghi sự cố từ các thiết bị FR, FL, SCADA/EMS, HTMTĐKT, DCS… thuộc quyền điều khiển;
2 Tổng hợp các thông tin, báo cáo về sự cố (được qui định tại Điều 77) từ các
cấp điều độ lưới điện phân phối, đơn vị xảy ra sự cố hoặc liên quan đến sự cố ghi nhận được ở TBA trên lưới điện khu vực hoặc miền trước, trong và sau thời điểm sự cố
3 Tham gia (nếu có yêu cầu) cùng các đơn vị thu thập các dữ kiện liên quan đến
sự cố trên lưới điện miền
4 Thời gian thực hiện không chậm hơn 1 ngày kể từ khi bắt đầu sự cố
5 Địa chỉ lưu trữ và gửi dữ liệu tới ĐĐM Bắc:
Trang 36CHƯƠNG 9: TỔ CHỨC THÔNG TIN LIÊN LẠC VẬN HÀNH
Điều 80 Các phương tiện được sử dụng để chỉ huy điều độ HTĐ Quốc gia bao
gồm:
1 Lệnh chỉ huy điều độ được truyền đi dưới các dạng chính như sau:
(a) Tín hiệu điều khiển;
(b) Lời nói;
(c) Văn bản
2 Phương tiện sử dụng để chỉ huy điều độ HTĐ Quốc gia:
(a) Các hệ thống điều khiển, tự động điều khiển;
(b) Điện thoại và các phương thức truyền lời nói khác;
(c) Fax và các phương thức truyền tin qua mạng máy tính;
(d) Các thiết bị tự ghi thông số chế độ HTĐ, ghi âm giọng nói
Tùy theo yêu cầu công việc mà ĐĐV HGPC, ĐĐM Bắc sẽ thực hiện truyền lệnh chỉ huy điều độ bằng một trong các dạng, phương tiện như được nêu tại các khoản (1) và (2)
Điều 81 Thông tin liên lạc và trao đổi vận hành giữa TĐTT và ĐĐ HGPC,
ĐĐM Bắc được thể hiện ở sơ đồ thông tin liên lạc Phụ lục 9