1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng ma trận kỹ năng nghề đánh giá chất lượng nhân sự ngành Công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn Nhật Bản

10 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 355,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ứng dụng ma trận kỹ năng và chuẩn kỹ năng ITSS vào quản trị và đánh giá chất lượng nhân sự ngành CNTT là một giải pháp mới góp phần hoàn thiện hơn cho công việc quản trị nguồn nhân lực của các doanh nghiệp CNTT Việt Nam. Đáp ứng phần nào sự cấp thiết cần có phương pháp mới trong đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT Việt Nam đạt tiêu chuẩn Nhật Bản, đáp ứng khả năng hợp tác và cạnh tranh với các công ty CNTT Nhật Bản.

Trang 1

XÂY DỰNG MA TRẬN KỸ NĂNG NGHỀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NHÂN

SỰ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THEO TIÊU CHUẨN NHẬT BẢN

DEVELOPING MATRIX SKILLS TO ASSESS THE QUALITY OF EMPLOYEES IN IT

INDUSTRY ACCORDING TO JAPAN IT STANDARDS

ThS Huỳnh Hoàng Long, PGS.TS Huỳnh Quyết Thắng, TS Đỗ Thị Thanh Vinh

Trường Đại học Nha Trang

TÓM TẮT

Nghiên cứu ứng dụng ma trận kỹ năng và chuẩn kỹ năng ITSS vào quản trị và đánh giá chất lượng nhân

sự ngành CNTT là một giải pháp mới góp phần hoàn thiện hơn cho công việc quản trị nguồn nhân lực của các doanh nghiệp CNTT Việt Nam Đáp ứng phần nào sự cấp thiết cần có phương pháp mới trong đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT Việt Nam đạt tiêu chuẩn Nhật Bản, đáp ứng khả năng hợp tác và cạnh tranh với các công ty CNTT Nhật Bản Vận dụng lý thuyết, xây dựng ma trận kỹ năng nghề mục tiêu và

ma trận kỹ năng nghề khoảng cách giúp cập nhật, phân tích tình hình chất lượng nhân sự kịp thời và lập kế hoạch đào tạo phát triển nhân lực hiệu quả hơn

T ừ khoá: ma trận kỹ năng nghề; chuẩn kỹ năng ITSS; đánh giá chất lượng; nhân sự Công nghệ thông tin; đào tạo

ABSTRACT Applied research skills matrix and standard ITSS skills for management and quality assessment in the IT industry are the new solution to improve human resource management in Vietnam IT corporations This partially meet the urgent need for new methods of training and improving the quality of Vietnam IT human resources that satisfy Japan IT standards leading to collaborate and compete increasingly with Japanese IT companies Applied the theory, skills matrix target and skills matrix distance supports managers to update and analyze the quality of human resource timely and prepares the training plan for more efficient development of the human resource

Keywords: Skills matrix; standard ITSS skills; quality assessment; IT human resource; training

1 Đặt vấn đề

Các doanh nghiệp CNTT Việt Nam hiện

nay đang mở rộng kinh doanh với các đối tác

quốc tế Bên cạnh Mỹ và châu Âu thì hiện nay

Nhật Bản là thị trường lớn nhất và có số lượng

các công ty hoạt động trong lĩnh vực CNTT

chiếm tỉ lệ cao nhất Các công ty Nhật Bản rất

coi trọng việc ứng dụng các tiêu chuẩn và quy

trình đã được chuẩn hóa Vì thế để phát triển

tốt hơn nữa thị trường Nhật Bản thì các doanh

nghiệp CNTT Việt Nam phải chú trọng việc

nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT

theo tiêu chuẩn Nhật Bản Trong nền kinh tế tri

thức thực tại, đây là yếu tố quan trọng quyết

định sự thành công của các doanh nghiệp

CNTT Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh

tế thế giới

Trong thời gian gần đây, sự phát triển của CNTT hỗ trợ cho công tác quản trị kinh doanh trở nên dễ dàng nhanh chóng và chặt chẽ hơn bao giờ hết, ứng dụng của CNTT trong ngành quản trị kinh doanh được triển khai với khái niệm Quản trị Công Nghệ Thông Tin Khái niệm này tuy ở nước ta đang được phổ biến và còn khá mới mẻ, nhưng trên thế giới nó đã được nghiên cứu và áp dụng rất rộng rãi Đặc biệt các tập đoàn, công ty công nghệ thông tin lớn như IBM, MICROSOFT, … đều coi quản trị công nghệ thông tin như một công cụ chiến lược Việc ứng dụng CNTT đã và đang hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản trị và đánh giá chất lượng nguồn nhân lực, đóng góp lớn cho sự thành công của các doanh nghiệp

Các phương pháp quản trị và đánh giá chất lượng nhân sự trước đây được áp dụng trong

Trang 2

nước tuy đã có những mặt tích cực và hiệu quả

nhưng ta nhận thấy các phương pháp này còn

rất nhiều hạn chế Hạn chế cơ bản là tiêu chuẩn

không rõ ràng: cần phân biệt rõ yêu cầu ở mỗi

mức, làm được những việc gì, kỹ năng cụ thể

ra sao thì xếp vào loại nào, những người khác

nhau sẽ có cách hiểu và áp dụng khác nhau về

các tiêu chuẩn Nếu như không có cách hướng

dẫn phân loại cụ thể với tiêu chuẩn không rõ

ràng, cùng một nhân viên có thể được đánh giá

ở mức khác nhau Điều này sẽ làm giảm tính

chính xác và hiệu quả của việc đánh giá thực

hiện công việc của nhân viên, đặc biệt là ngành

CNTT là ngành có tốc độ phát triển rất nhanh

Vì vậy tác giả đề xuất một giải pháp mới cho

đánh giá chất lượng nhân sự là ma trận kỹ năng

nghề và tiêu chuẩn đánh giá ITSS, là một giải

pháp có giá trị cho việc đánh giá chất lượng

nhân sự, đặc biệt là nhân sự trong ngành

CNTT

Đề tài “Xây dựng ma trận kỹ năng nghề

đánh giá chất lượng nhân sự ngành CNTT theo

tiêu chuẩn Nhật Bản” chú trọng nghiên cứu

ứng dụng một số công cụ như ma trận kỹ năng,

các chuẩn kỹ năng, chuẩn kỹ năng ITSS … khi

kết hợp với nhau sẽ đem đến các giải pháp có

giá trị cho vấn đề quản lý và đánh giá chất

lượng nguồn nhân lực CNTT Giá trị mà giải

pháp mang lại dựa trên tác dụng của bộ chuẩn ITSS và ma trận kỹ năng Trong đó, ITSS là một cơ sở khoa học về các kỹ năng của ngành công nghệ thông tin, có thể sử dụng để phát hiện các nhu cầu về kỹ năng, các tiêu chí để đánh giá cấp độ thành thạo kỹ năng, … Việc chuẩn hóa theo ITSS cũng mang đến một diện mạo chuyên nghiệp hơn cho công tác quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp Ở khía cạnh khác, ma trận kỹ năng là một cách biểu diễn thông tin hiệu quả, cung cấp cho nhà quản lý cái nhìn vừa chi tiết, vừa tổng quan về tình trạng kỹ năng hiện tại Qua đó việc phân tích

và đưa ra phương hướng, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực sẽ hiệu quả hơn

Để ứng dụng hiệu quả ITSS và ma trận kỹ năng vào công tác quản lý kỹ năng ta cần xây dựng một hệ thống chương trình phần mềm mô phỏng theo cấu trúc của chuẩn này để làm hạt nhân triển khai giải pháp Công cụ này còn có thể giúp cho công tác theo dõi và đánh giá tiến

độ thực hiện các hoạt động trong kế hoạch đã

đề ra

2 Phương pháp nghiên cứ và mô hình lý thuyết

Trước hết, ta xem xét tới những hoạt động trong quy trình phát triển nguồn nhân lực:

Hình 1 Quy trình phát triển nguồn nhân lực [2]

Giải pháp đề ra trong bài viết này tập trung

hỗ trợ nhà quản lý trong 2 khâu: lập kế hoạch

phát triển nhân lực và thực hiện các hoạt động

phát triển nhân lực Chú trọng đến việc tìm

hiểu và ứng dụng công cụ ma trận kỹ năng và

chuẩn kỹ năng ITSS làm nền tảng cơ sở cho

việc triển khai giải pháp hỗ trợ công tác quản trị nguồn nhân lực

Ma trận kỹ năng: Ma trận kỹ năng (hay

còn có tên gọi khác như ánh xạ kỹ năng, khung làm việc kỹ năng) là các bảng thể hiện những

kỹ năng của từng cá nhân trong tổ chức, trong phòng ban, trong nhóm,… Một chiều của bảng

Trang 3

sẽ là danh sách các kỹ năng Chiều còn lại là

các nhân viên, hay các vị trí công việc Các ô

dữ liệu trong ma trận kỹ năng sẽ cung cấp cho

người quản lý cái nhìn về tình trạng của nguồn

nhân lực hiện tại, qua đó hỗ trợ người quản lý

đưa ra các quyết định về quản lý nhân lực Có nhiều dạng ma trận kỹ năng khác nhau, tùy theo các chuẩn, các phương pháp mà người ta

sử dụng để xây dựng chúng

Hình 2 Ma trận kỹ năng [1]

Bộ chuẩn kỹ năng ITSS: Đây là bộ chuẩn

kỹ năng do tổ chức Information-Technology

Promotion Agency của Nhật Bản phát triển,

gọi tắt là ITSS Phiên bản hiện tại là phiên bản

3 được phát triển trong giai đoạn 2008-2009

ITSS tập trung vào các ngành của lĩnh vực

công nghệ thông tin, phù hợp với phạm vi của

bài toán ta đang nghiên cứu ứng dụng

ITSS nằm trong một khung làm việc được IPA định nghĩa, gọi là “Common Career/Skill Framework” Khung làm việc này được đưa ra nhằm phát triển nguồn lực công nghệ thông tin trình độ cao Cấu trúc của nó được mô tả tổng quát như hình sau:

Hình 3 Cấu trúc của khung kỹ năng IPA [2]

Trang 4

Cấu trúc tổng quát của ITSS

ITSS đưa ra các nghề nghiệp và kỹ năng

dành cho lĩnh vực công nghệ thông tin tới mức

độ chuyên sâu Mục tiêu chính của chuẩn này

là:

Đối với doanh nghiệp: đóng vai trò như

một hướng dẫn về hoạch định nguồn nhân lực

công nghệ thông tin, để cân chỉnh cho phù hợp

với chiến lược kinh doanh Các doanh nghiệp

với hệ thống và tiêu chí về các kỹ năng chuyên

môn sẽ dễ dàng hơn trong việc chuyển các yêu

cầu trong thực tế vào các mối quan hệ trong

chuẩn kỹ năng, nhờ đó có thêm một thứ ngôn

ngữ hiệu quả để lập các kế hoạch về nhân lực

công nghệ thông tin

Đối với các cá nhân: giúp cho việc phát

triển sự nghiệp của người lao động mang tính

định hướng hơn, có mục tiêu và tiêu chí rõ ràng

hơn Nó như là các “con đường sự nghiệp” đã được ITSS vẽ ra và nêu rõ các mối quan hệ trong đó

Tác dụng của ITSS còn là một giao diện trung gian, để các doanh nghiệp đối tác với nhau có thể có chuẩn chung khi hợp tác với nhau Điều này là rất quan trọng, bởi khi hợp tác, tất nhiên các kế hoạch về nguồn nhân lực cũng

là một phần không thể thiếu

Về cấu trúc, chuẩn này gồm có 3 phần:

Tổng quan của ITSS, giới thiệu các chuẩn

kỹ năng, cách áp dụng, phạm vi áp dụng Tổng quan mô tả nghề nghiệp, mô tả nghề nghiệp chi tiết cho từng nhóm nghề Hiện tại, ITSS phân chia làm 12 nhóm nghề chính

Tổng quan về mô tả kỹ năng, từ điển kỹ năng, và mô tả chi tiết các kỹ năng cho từng nhóm nghề

Hình 4 Cấu trúc của ITSS [2]

Trang 5

Hình 5 Khung nghề nghiệp chung của các bộ chuẩn mà IPA [2]

Trang 6

Trong ITSS, các mức cao thấp về trình

độ chuyên môn và độ thành thạo được chia

thành 7 cấp:

Bảng 1 Các cấp độ trong ITSS

Trong số các cấp độ, cấp độ từ 1 đến 4 còn

có các kỳ thi tương ứng được định nghĩa trong

bộ ITEE mà ta đề cập ở phần trên Các kỳ thi

này do IPA tổ chức và có thể đánh giá được

các mức độ thành thạo định nghĩa trong ITSS

Tuy nhiên, bản thân các doanh nghiệp cũng có

thể tự tổ chức đánh giá, thậm chí linh hoạt

trong việc xây dựng các cấp độ Đây là một

điểm chính của tinh thần mà ITSS mang đến:

linh hoạt để dễ triển khai và tiết kiệm kinh phí

một cách hợp lý

Tính linh hoạt của ITSS còn thể hiện ở

chỗ, khi áp dụng, các doanh nghiệp không nhất

thiết áp dụng chính xác các kỹ năng được định

nghĩa trong chuẩn Các kỹ năng, hay các phạm

trù nghề nghiệp khi triển khai trong thực tế có

thể tùy biến theo thị trường, doanh nghiệp cụ

thể, số lượng ngành nghề chuẩn hóa cũng giới

hạn trong phạm vi mà doanh nghiệp hoạt

động… Đảm bảo điều này là rất quan trọng, nó

giúp cho ITSS mềm dẻo và không bị lạc hậu

với tốc độ phát triển vũ bão của công nghệ

thông tin Tất nhiên, sự linh hoạt là có giới hạn,

và việc định nghĩa các kỹ năng và nghề nghiệp

mới khi thực hiện cần tuân thủ theo khung và

tinh thần chung mà ITSS đề ra Nếu không, ITSS

sẽ mất đi vai trò là ngôn ngữ trung gian trong quản

lý nguồn nhân lực

Khung nghề nghiệp và kỹ năng mà ITSS

đề xuất gồm có các thành phần sau:

- Các nhóm nghề nghiệp: một tập hợp các nghề

có độ liên quan mật thiết với nhau

- Các mảng chuyên môn: chính là các nghề chuyên biệt, được phân nhánh nhỏ hơn bên trong các nhóm nghề nghiệp

- Các kỹ năng: các kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ

- Các mục kiến thức: mỗi kỹ năng sẽ bao gồm một tập hợp các mục kiến thức cần nắm được

- Độ thành thạo kỹ năng: định nghĩa các khả năng mà người lao động phải thực hiện được khi đạt tới một cấp độ nào đó

- Chỉ số hiệu năng tối thiết (KPI): là chỉ số

để đánh giá khả năng của người lao động với nghề nghiệp nào đó Việc phân các cấp độ trong nghề nghiệp dựa chủ yếu vào chỉ số này Như vậy, ITSS đã cung cấp cho ta rất nhiều công cụ có giá trị: một bộ khung mô tả các nghề nghiệp và kỹ năng, các tiêu chí đánh giá, các hướng dẫn chi tiết để thực hiện triển khai trong thực tế, … Bên cạnh đó là khả năng mềm dẻo, rất thích hợp để ta áp dụng vào một giải pháp cụ thể

Tóm lại, ma trận kỹ năng có khả năng thực hiện vai trò trong việc thu thập dữ liệu và biểu diễn thông tin một cách hiệu quả, hỗ trợ cho khả năng phân tích của nhà quản lý Ở một khía cạnh khác, chuẩn kỹ năng lại là cơ sở lý luận để chúng ta đưa ra các hướng giải quyết

Trang 7

vấn đề Là cơ sở lý thuyết hoàn thiện cho giải

pháp

3 Thực trạng ứng dụng ma trận kỹ năng

nghề và ITSS ở Việt Nam

Các nước lớn trên thế giới đã ứng dụng ma

trận kỹ năng vào hoạch định chất lượng trong

quản trị nguồn nhân lực trong 10 năm trở lại

đây Ở châu Á có một số nước như Nhật Bản,

Hàn Quốc đã áp dụng ma trận kỹ năng vào

quản trị nhân sự

Năm 2011 một số công ty CNTT lớn ở

Việt Nam : Tinh Vân, CMC, Sao Bắc Đẩu …

đã triển khai ma trận kỹ năng trong quản lý

nhân sự.Tuy nhiên việc triển khai này chỉ dừng

lại ở mức quản lý kỹ năng để bố trí vị trí công

việc cho nhân viên, chưa thực sự phát huy hết

giá trị của phương pháp này

Đi sâu hơn vào lĩnh vực quản lý và đánh

giá nguồn nhân lực công nghệ thông tin, ta có

thể thấy được một nhu cầu tất yếu và cấp thiết

về một giải pháp có khả năng hỗ trợ hiệu quả

cho việc quản lý các kỹ năng công nghệ thông

tin Từ đó, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

CNTT đạt chuẩn thế giới để các doanh nghiệp

CNTT Việt Nam nâng cao khả năng cạnh tranh

trên trường quốc tế, mang lại lợi ích to lớn cho

đất nước

Điểm quan trọng hiện nay, đó là nhu cầu

của thị trường Nhật Bản là một trong những

đối tác quan trọng hàng đầu của ngành công

nghệ thông tin Việt Nam Các công ty có yếu

tố Nhật chiếm một lượng không nhỏ trong số

các doanh nghiệp công nghệ thông tin nước ta

Các đối tác Nhật lại rất khó tính và đòi hỏi rất

cao về chất lượng Họ cũng rất quý trọng và thường có xu hướng tin tưởng hơn với những đối tác mà nắm bắt được văn hóa của họ Do

đó, việc triển khai và ứng dụng chuẩn kỹ năng của họ sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo được niềm tin đối với họ Việc này còn tạo ra một thứ ngôn ngữ chung cho đôi bên trong các hoạt động liên quan đến quản lý nguồn nhân lực

4 Kết quả nghiên cứu

Do sự thay đổi của thị trường và công nghệ, khi lập các chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp sẽ nhận ra những yêu cầu mới về mặt

kỹ năng công nghệ Những yêu cầu này có thể

là nâng cấp mặt bằng chung của nguồn nhân lực về những kỹ năng nào đó, hay cần phải đào tạo thêm những kỹ năng mới để đáp ứng lại sự biến đổi của thị trường

Việc phát hiện các kỹ năng cần thiết, xác định những yêu cầu cụ thể đối với các kỹ năng

là một bước quan trọng và đòi hỏi quá trình phân tích thị trường, nghiên cứu và đánh giá năng lực nội tại của doanh nghiệp phải được thực hiện một cách nghiêm túc Một hệ thống

mô hình hóa được cấu trúc của chuẩn ITSS sẽ trợ giúp cho nhà quản lý trong việc phát hiện những yêu cầu này, dựa vào các mô tả chi tiết

về các nhóm ngành nghề trong lĩnh vực công nghệ thông tin Mỗi kỹ năng trong ITSS đều có các cấp độ đi kèm, được mô tả cùng với các tiêu chí để đánh giá xem mỗi cá nhân có đạt tới cấp độ đó hay không, đạt tới cấp độ đó thì họ

sẽ có những khả năng gì Trên cơ sở đó, nhà quản lý có thể tìm ra một danh sách các kỹ năng, đây là sẽ là chiều đầu tiên của những ma trận kỹ năng mục tiêu

Bảng 2 Ví dụ về cấp độ thành thạo kỹ năng

Kỹ năng Cấp độ thành thạo

• Cơ sở dữ

liệu

• Danh mục

các kiến thức

• Thiết kế

CSDL

Cấp

độ

2

Có các hiểu biết cơ bản về các kiến thức được liệt kê Có thể hoàn thành các nhiệm

vụ cần các kiến thức này với tư cách là thành viên của nhóm

• Thao tác dữ liệu

• Xử lý giao dịch

• Viết ứng dụng có CSDL

Cấp

độ

1

Có các hiểu biết cơ bản về các kiến thức được liệt kê

Trang 8

Sau khi xác định được các mục tiêu cần

phải đạt được về mặt kỹ năng, bước tiếp theo

trong việc lập kế hoạch phát triển nguồn nhân

lực là phải đánh giá được tình trạng kỹ năng

nghề hiện tại của doanh nghiệp Việc đánh giá

năng lực chuyên môn hiện tại là để xác định

khoảng cách so với những mục tiêu đã đề ra

Để có thể ước lượng được khoảng cách này, đó

là sử dụng những ma trận khoảng cách kỹ

năng

Ma trận khoảng cách kỹ năng được xây

dựng theo các bước sau:

- Lập danh sách các kỹ năng cần thiết, cấp

độ cần đạt được của các kỹ năng đó

- Xác định cụ thể yêu cầu về số lượng nhân

viên đối với từng kỹ năng

- Xác định danh sách những ứng viên có tiềm năng thỏa mãn những yêu cầu về kỹ năng

đó Việc này dựa trên cơ sở phân tích những nhân viên nằm trong nhóm nghề và sở hữu những kỹ năng có liên quan

- Xây dựng ma trận kỹ năng mục tiêu với danh sách cụ thể những ứng viên tiềm năng đã tìm ra Trên ma trận mục tiêu này, phải xác định một cách cụ thể cấp độ mà mỗi người cần đạt được Lúc này, mỗi ô của ma trận là một mục tiêu cụ thể của từng cá nhân

Sau đây là một ví dụ về ma trận mục tiêu:

Hình 5 Ma trận mục tiêu

Tiếp theo là tiến hành điều tra, thu thập

thông tin về cấp độ hiện tại của các kỹ năng

Mỗi ô của ma trận sẽ được bổ sung thêm thông

tin về cấp độ hiện tại của nhân viên Thông tin

này sẽ giúp ta có thể so sánh được sự chênh

lệch mục tiêu – thực tế một cách rõ ràng hơn Ngoài ra, từ đó còn có thể thực hiện một số tính toán để ước lượng về chi phí, thời gian cho hoạt động đào tạo

Trang 9

Hình 6 Ma trận khoảng cách

Dựa trên ma trận khoảng cách, với các

phép tính toán sơ bộ và thống kê, nhà quản lý

có thể hình dung một cách tổng quan hơn,

chẳng hạn như ở kỹ năng nào có sự chênh lệch

lớn với hiện tại, ở từng kỹ năng thì cấp độ nào

là phổ biến nhất và thuận lợi cho việc đào tạo,

chi phí ước tính dành cho công tác đào tạo và

phát triển nhân lực Với các cách mã hóa đơn

giản nhưng hiệu quả, chẳng hạn như mã hóa

bằng màu sắc, thông tin của ma trận khoảng

cách mang đến sẽ trở nên rất trực quan, hỗ trợ

cho công tác phân tích và đánh giá tình hình

Khi có được sự phân tích và đánh giá chuẩn

xác, nhà quản lý sẽ đưa ra được những kế

hoạch phát triển nhân lực hiệu quả hơn

Ngoài ra, nhà quản lý vẫn có được sự chi

tiết về thông tin đối với từng cá nhân, việc này

sẽ giúp cho việc điều chỉnh lại ý định phân bổ

của nhà quản lý Cùng với đó, nó cũng đặt ra

những mục tiêu cá nhân cho từng nhân viên

Ma trận khoảng cách cần phải được cập

nhật liên tục trong quá trình tiến hành các bước

của kế hoạch phát triển nguồn nhân lực Khi

đó, ma trận sẽ như một công cụ để giám sát

tiến độ, kiểm soát xem kế hoạch có đạt được

những mục tiêu về thời gian, chất lượng, chi

phí đã đề ra ban đầu hay không Nếu nhận thấy

những sự bất hợp lý trong quá trình theo dõi và

phân tích ma trận khoảng cách, nhà quản lý có

thể ra những quyết định về việc điều chỉnh lại

mục tiêu, phân bố lại nhân sự Đây là một công tác cần thiết, bởi mọi kế hoạch đều cần có sự cân chỉnh khi thực hiện để tránh việc lệch khỏi mục tiêu

Như vậy, ma trận khoảng cách sẽ cung cấp cho nhà quản lý những sự hỗ trợ trong cả việc phân tích, lập kế hoạch phát triển, đào tạo nhân

sự, cũng như theo dõi và giám sát việc thực hiện các kế hoạch đó Vai trò của ma trận khoảng cách kỹ năng ở đây tương tự như một bảng thông số điều khiển giúp cho nhà quản lý – người điều khiển có thể vận hành cỗ máy đó một cách hiệu quả và chính xác

5 Kết luận

Giá trị mà giải pháp mang lại dựa trên tác dụng của bộ chuẩn ITSS và ma trận kỹ năng Trong đó, ITSS là một cơ sở khoa học về các

kỹ năng của ngành công nghệ thông tin, có thể

sử dụng để phát hiện các nhu cầu về kỹ năng, các tiêu chí để đánh giá cấp độ thành thạo kỹ năng,… Việc chuẩn hóa theo ITSS cũng mang đến một diện mạo chuyên nghiệp hơn cho công tác quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Là cơ sở để xác định mục tiêu và thước đo nhân lực: cần nhân lực ở vị trí nào? Trình độ ra sao? Cần phát triển những kỹ năng gì? Ở cấp

độ kỹ năng nào?

Ở khía cạnh khác, ma trận kỹ năng nghề,

ma trận mục tiêu, ma trận khoảng cách là một cách biểu diễn thông tin hiệu quả, cung cấp cho

Trang 10

nhà quản lý cái nhìn vừa chi tiết, vừa tổng quan

về tình trạng kỹ năng hiện tại Qua đó việc

đánh giá và phân tích tình hình chất lượng

nhân sự sẽ hỗ trợ lập kế hoạch phát triển nguồn

nhân lực sẽ hiệu quả hơn Công cụ này còn có

thể giúp cho công tác theo dõi và đánh giá tiến

độ thực hiện các hoạt động trong kế hoạch đã

đề ra

Qua nghiên cứu này, cho thấy việc đánh

giá chất lượng nhân sự ngành CNTT theo tiêu

chuẩn Nhật Bản mang lại ý nghĩa to lớn ảnh

hưởng tích cực đến việc phát triển trình độ và

nâng cao chất lượng trí tuệ nhân viên trong tổ

chức Điều này mang tính sống còn với chính

bản thân các doanh nghiệp CNTT Việt Nam

Đây cũng là cơ sở giúp cho lãnh đạo công ty

hiểu được rằng tầm quan trọng quản trị CNTT trong kinh doanh, giúp cho các nhà quản trị đưa ra định hướng phát triển và đổi mới phương pháp quản trị nhân sự sao cho phù hợp với nhu cầu thị trường cần lao động chất lượng cao nhằm mục đích phát triển năng lực nhân viên, đào tạo ngày càng nhiều những người giỏi; kích thích khả năng học hỏi và thích ứng nhanh của người lao động để cống hiến giá trị lao động ngày càng cao cho doanh nghiệp Hơn thế nữa, chất lượng nhân sự tạo ra lợi thế cạnh tranh, là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp CNTT Việt Nam trong môi trường cạnh tranh khốc liệt./

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Instep “How to prepare a skills matrix” 2005

[2] Information Technology Promotion Agency “Skill Standards for IT Professionals 3.0” 2009 Website: http://www.ipa.go.jp

[3] Wikipedia http://en.wikipedia.org/wiki/Skills_management [online]

[4] Moravec, Milan; Tucker, Robert - Job Descriptions for the 21st Century Magazine article from Personnel Journal, Vol 71 No 6 June 1992

[5] TS Hà Văn Hội ( 2006), Quản trị nguồn nhân lực Nhà xuất bản Bưu điện

[6] Nguyễn Việt Hải (2005), Giá trị nghiệp vụ của quản trị công nghệ thông tin

Ngày đăng: 02/12/2021, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Phương pháp nghiên cứ và mô hình lý thuyết  - Xây dựng ma trận kỹ năng nghề đánh giá chất lượng nhân sự ngành Công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn Nhật Bản
2. Phương pháp nghiên cứ và mô hình lý thuyết (Trang 2)
Hình 3. Cấu trúc của khung kỹ năng IPA [2] - Xây dựng ma trận kỹ năng nghề đánh giá chất lượng nhân sự ngành Công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn Nhật Bản
Hình 3. Cấu trúc của khung kỹ năng IPA [2] (Trang 3)
Hình 2. Matr ận kỹ năng [1] - Xây dựng ma trận kỹ năng nghề đánh giá chất lượng nhân sự ngành Công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn Nhật Bản
Hình 2. Matr ận kỹ năng [1] (Trang 3)
Hình 4. Cấu trúc của ITSS [2] - Xây dựng ma trận kỹ năng nghề đánh giá chất lượng nhân sự ngành Công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn Nhật Bản
Hình 4. Cấu trúc của ITSS [2] (Trang 4)
Hình 5. Khung nghề nghiệp chung của các bộ chuẩn mà IPA [2] - Xây dựng ma trận kỹ năng nghề đánh giá chất lượng nhân sự ngành Công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn Nhật Bản
Hình 5. Khung nghề nghiệp chung của các bộ chuẩn mà IPA [2] (Trang 5)
Bảng 1. Các cấp độ trong ITSS - Xây dựng ma trận kỹ năng nghề đánh giá chất lượng nhân sự ngành Công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn Nhật Bản
Bảng 1. Các cấp độ trong ITSS (Trang 6)
3. Thực trạng ứng dụng matr ận kỹ năng nghề và ITSS ở Việt Nam  - Xây dựng ma trận kỹ năng nghề đánh giá chất lượng nhân sự ngành Công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn Nhật Bản
3. Thực trạng ứng dụng matr ận kỹ năng nghề và ITSS ở Việt Nam (Trang 7)
Bảng 2. Ví dụ về cấp độ thành thạo kỹ năng - Xây dựng ma trận kỹ năng nghề đánh giá chất lượng nhân sự ngành Công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn Nhật Bản
Bảng 2. Ví dụ về cấp độ thành thạo kỹ năng (Trang 7)
Hình 5. Matr ận mục tiêu - Xây dựng ma trận kỹ năng nghề đánh giá chất lượng nhân sự ngành Công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn Nhật Bản
Hình 5. Matr ận mục tiêu (Trang 8)
Hình 6. Matr ận khoảng cách - Xây dựng ma trận kỹ năng nghề đánh giá chất lượng nhân sự ngành Công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn Nhật Bản
Hình 6. Matr ận khoảng cách (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w