1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu đồ án vi mạch hệ vi xử lý 8085A, chương 4 pdf

12 335 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khối giải mã lệnh và khối điều khiển logic
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 128,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 4:Khối giải mã lệnh và khối điều khiển logic Chức năng của khối giải mã lệnh là nhận lệnh từ thanh ghi lệnh sau đó tiến hành giải mã lệnh rồi đưa tín hiệu điều khiển đến khối điề

Trang 1

Chương 4:

Khối giải mã lệnh và khối điều

khiển logic

Chức năng của khối giải mã lệnh là nhận lệnh từ thanh ghi lệnh sau đó tiến hành giải mã lệnh rồi đưa tín hiệu điều khiển đến khối điều khiển logic

d Các đường bus:

Các khối bên trong Vi xử lý liên hệ với nhau thông qua tập hợp các đường dây để truyền dữ liệu gọi là bus hệ thống Chúng được chia ra làm ba loại:

- Bus địa chỉ: có nhiệm vụ định ra địa chỉ của thiết bị cần truy xuất nên mang tính một chiều, chỉ có Vi xử lý mới đưa dữ liệu lên bus địa chỉ

- Bus dữ liệu: dùng để kết nối các thanh ghi bên trong Vi xử lý và ALU, tất cả dữ liệu di chuyển bên trong Vi xử lý từ khối này đến khối khác đều thông qua bus dữ liệu, do đó bus dữ liệu mang tính hai chiều Khi Vi xử lý cần truy xuất dữ liệu từ bộ nhớ hay các thiết bị I/O bên ngoài thì bus dữ liệu bên trong phải được nối với bus dữ liệu bên ngoài

- Bus điều khiển: gồm các tín hiệu điều khiển để đảm bảo sự hoạt động đồng bộ giữa các khối, mỗi tín hiệu điều khiển có một chiều nhất định Khi hoạt động, Vi xử lý đưa các tín hiệu điều khiển tới các khối khác trong hệ thống, đồng thời Vi xử lý cũng nhận tín hiệu từ các khối khác gởi về Điều này không có nghĩa bus điều khiển là hai chiều vì Vi xử lý gởi tín hiệu đi hay nhận tín hiệu về trên các đường tín hiệu khác nhau bên trong bus điều khiển

Trang 2

4 Tập lệnh (Instructions) của Vi xử lý:

Mỗi loại Vi xử lý có tập lệnh riêng, số lượng lệnh cũng tùy thuộc vào từng loại Vi xử lý Tập lệnh của Vi xử lý có thể được chia làm các nhóm cơ bản sau:

- Nhóm lệnh truyền dữ liệu

- Nhóm lệnh số học và logic

- Nhóm lệnh trao đổi, truyền khối dữ liệu và tìm kiếm

- Nhóm lệnh xoay và dịch

- Nhóm lệnh điều khiển

- Nhóm lệnh về bit

- Nhóm lệnh nhảy

- Nhóm lệnh gọi, trở về

- Nhóm lệnh xuất, nhập

Mỗi lệnh của Vi xử lý là dữ liệu ở dạng số nhị phân Khi Vi xử lý nhận được một lệnh thì từ dữ liệu nhị phân này yêu cầu Vi xử lý thực hiện công việc mà lệnh yêu cầu Chiều dài của một lệnh bằng với chiều dài từ dữ liệu của Vi xử lý Mỗi lệnh mà Vi xử lý thực hiện gồm hai yếu tố:

- Mã công tác: cho biết thao tác mà Vi xử lý phải thực hiện

- Toán hạng: được viết theo sau mã công tác, cho biết vị trí dữ liệu cần phải xử lý

Có nhiều cách để chỉ vị trí của số liệu:

Trang 3

- Định địa chỉ trực tiếp bằng thanh ghi: toán hạng là ký hiệu của các thanh ghi và dữ liệu cần xử lý chính là nội dung chứa trong thanh ghi đó

- Định địa chỉ gián tiếp bằng thanh ghi: toán hạng không phải là địa chỉ của số liệu mà chỉ là dấu hiệu cho biết nơi chứa dữ liệu

- Định địa chỉ trực tiếp: toán hạng là địa chỉ của dữ liệu cần được xử lý

- Định địa chỉ tức thời: toán hạng chính là dữ liệu cần được xử lý

- Định địa chỉ ngầm định: vị trí hoặc giá trị của dữ liệu cần được xử lý được hiểu ngầm nhờ mã công tác

Trang 4

Vi xử lý 8085A

I Giới thiệu:

Vi xử lý 8085A được hãng Intel chế tạo vào năm 1974 Đây là một Vi xử lý 8 bit, có chiều dài từ dữ liệu là 8 bit, chiều dài từ địa chỉ là 16 bit

1 Đặc tính:

- Nguồn cung cấp : 5V  10%

- Dòng điện cực đại: Imax = 170mA

- Tần số xung clock chuẩn 6MHz

- Mạch tạo xung clock được tích hợp, có thể dùng thạch anh, RC hay RC bên ngoài

- Có 5 yêu cầu ngắt: Trong đó có một yêu cầu ngắt không

che được (NMI - Non Maskable Interrupt) và một tương

thích với 8080A

- Có cổng Input/Output nối tiếp

- Phần mềm tương thích 100% với 8080A

2 Sơ đồ chân và sơ đồ logic:

8085A

Ready Hold

Intr RST 7.5 RST 6.5 RST 5.5

Trap Reset In

X 1

X 2

SID Vcc Vss

A 15 - A 8

AD7- AD0

ALE

S 0

S 1

RD\ WR\ HLDA INTA Reset Out SOD

8085A

X 1

X 2

Reset Out

SOD SID Trap RST 7.5 RST 6.5 RST 5.5 INTR INTA\

AD 0

AD 1

AD 2

AD3

AD 4

AD 5

AD6

AD7 Vss

Vcc HOLD HLDA CLK Out Reset In Ready IO/M\

S1 RD\

WR\

ALE

S 0

A 15

A 14

A13

A 12

A 11

A10

A9 A

Trang 5

Sơ đồ chân

A 8 A 15 - Address bus (output)

Byte cao của địa chỉ ô nhớ 16 bit hoặc địa chỉ cổng 8 bit, có cấu tạo ngõ ra 3 trạng thái Trạng thái Hi-Z ở chế độ HOLD, HALT và trong lúc RESET

AD 0 AD 7 - Address/Data bus (input/output)

Bus địa chỉ/dữ liệu, làm việc theo phương pháp đa lộ thời gian: Ở chu kỳ đồng hồ đầu tiên là byte thấp của địa chỉ ô nhớ hoặc khối xuất nhập, ở hai chu kỳ tiếp theo là dữ liệu, cấu tạo ngõ ra 3 trạng thái Trạng thái Hi-Z ở chế độ HOLD, HALT và trong lúc RESET

ALE - Address Latch Enable (output)

Ở chu kỳ đầu tiên của xung đồng hồ, ALE = [1] cho biết

AD0 AD7 là bus địa chỉ

xung clock

A 15 -A 8

ALE

RD\

WR\

T T T T T T

Trang 6

Phương pháp đa lộ thời gian

Vi xử lý và chốt địa chỉ

RD\ - Read control (output)

Tác động mức thấp cho biết dữ liệu đang được đọc từ bộ nhớ hoặc cổng Cấu tạo ngõ ra 3 trạng thái Trạng thái Hi-Z ở chế độ HOLD, HALT và trong lúc RESET

Bus địa chỉ Chốt

S 0 S 1 HLDA HOLD

8085A

RESET

RDY CLK INTA ALE RD WR IO/M\ OUT AD7 - AD0 A15 - A8

RESET IN

Bus điều khiển

Bus dữ liệu Tín hiệu ngắt

Chu kỳ viết Chu kỳ đọc

Trang 7

WR\ - Write control (output)

Tác động mức thấp cho biết dữ liệu đang được viết vào bộ nhớ hoặc cổng Cấu tạo ngõ ra 3 trạng thái Trạng thái Hi-Z ở chế độ HOLD, HALT và trong lúc RESET

READY (input)

Mức cao trong chu kỳ đọc hoặc viết cho biết bộ nhớ hoặc thiết bị ngoại vi đã sẵn sàng gởi hoặc nhận dữ liệu, Vi xử lý sẽ đợi nếu ngõ này ở mức thấp

S 0 , S 1 , IO/M\ - status (output)

Ba ngõ ra cho biết trạng thái hoạt động của Vi xử lý

IO/

M\ S1 S0 Trạng thái

0 0 1 Viết vào bộ

nhớ

0 1 0 Đọc vào bộ

nhớ

1 0 1 Viết ra cổng

1 1 0 Đọc từ cổng

1 1 1 Nhận yêu cầu

ngắt

* trạng thái Hi-Z

x không xác định

Trang 8

* x x RESET

HLDA - Hold Acknowledge (output)

Tín hiệu ra cho biết Vi xử lý chấp nhận quyền sử dụng bus địa chỉ và bus dữ liệu ở chu kỳ kế tiếp, ngõ này trở về mức thấp khi không còn yêu cầu HOLD

INTR - Interrupt Request (input)

Được dùng cho các yêu cầu ngắt công dụng chung, Vi xử lý sẽ nhận ra sau khi thực hiện xong một chỉ thị, ngắt này có thể được che bằng phần mềm và không có hiệu lực trong lúc RESET hoặc trong khi Vi xử lý đang thi hành một chương trình phục vụ ngắt

INTA - Interrupt Acknowledge (output)

Ngõ ra mức thấp cho biết Vi xử lý chấp thuận yêu cầu

ngắt

RST 5.5, RST 6.5, RST 7.5 - Restart Interrupt (input)

Ba yêu cầu ngắt có mức độ ưu tiên cao hơn INTR, được điều khiển bởi lệnh SIM

TRAP (input)

Yêu cầu ngắt có mức độ ưu tiên cao nhất và không che được bằng phần mềm

Trang 9

Tên Mức ưu

tiên

Địa chỉ ngắt (1)

Tín hiệu tác động

mức cao RST

RST

RST

5.5

(1) Vi xử lý cất PC vào ngăn xếp trước khi nhảy đến địa chỉ ngắt

(2) Phụ thuộc vào địa chỉ gọi ngắt

INT0

INT1

INT2

INT3

INT4

INT5

INT6

INT7

Đệm ba trạng thái

1 1 1

INTR\ INTA

Vi xử lý

1 1

D0 D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7

A 8 A 15

AD 0 AD 7

74148

Trang 10

Các ngắt được gọi bằng lệnh RST

INTERR UPT INT

RESTART

D7 D6 D5 D4 D3 D2

D1 D0

Địa chỉ bộ nhớ (Hex)

0 1 1 0 0

0 1 1 1 0 0 0 0

1 1 1 0 0

1

1 1 1

0 0 0 8

2 1 1 0 1

0

1 1 1

0 0 1 0

3 1 1 0 1

1 1 1 1 0 0 1 8

4 1 1 1 0

0 1 1 1 0 0 2 0

5 1 1 1 0

1

1 1 1

0 0 2 8

6 1 1 1 1

0

1 1 1

0 0 3 0

7 1 1 1 1

1 1 1 1 0 0 3 8

RESET IN\ (input)

Mức thấp đặt lại bộ đếm chương trình về 0000H, xóa FF cho phép ngắt và HLDA Bus địa chỉ, bus dữ liệu và bus điều khiển ở trạng thái Hi-Z trong lúc RESET

Trang 11

RESET OUT (output)

Báo cho biết CPU đang ở trạng thái RESET, dùng để đặt lại toàn bộ hệ thống, ngõ ra tương thích TTL

X 1 , X 2 (input)

Ngõ đặt thạch anh, RC hoặc LC để tạo xung đồng hồ, X1 còn là ngõ vào của tín hiệu đồng hồ từ mạch bên ngoài

CLK - Clock (output)

Ngõ ra xung đồng hồ có tần số bằng phân nửa tín hiệu tại

X1

SID - Serial Input Data line (input)

Ngõ vào dữ liệu nối tiếp nạp vào bit 7 của bộ tích lũy khi có lệnh RIM

SOD - Serial Output Data line (output)

Ngõ ra dữ liệu nối tiếp được xác định bởi lệnh SIM

Vcc Nguồn nuôi +5V.

Vss Mass.

Cấu tạo 8085A:

Trang 12

Cấu tạo bên trong của Vi xử lý 8085A có đầy đủ tất cả các khối của một Vi xử lý 8 bit đã được giới thiệu, nhưng có một số điểm khác biệt được thể hiện qua sơ đồ khối sau:

HOLD

ACCUMULATOR (8) TEMP REG(8)

FLAG (8) FLIP FLOP

DECODER AND MACHINE CYCLE ENCODING

ADDRESS BUFFER

DATA/ADDRESS BUFFER

B REG (8) REG (8)C D

REG (8)

E REG (8) H

REG (8)

L REG (8) STACK POINTER PROGRAM COUNTER INCREMENTER/

DECREMENTER

TIMING AND CONTROL CONTROL STATUS DMA RESET

8 BIT INTERNAL DATA BU S

X 1

X 2

CLOCK OUT

READY

RD\ WR\ ALE S 0 S 1 IO/M\ A 15 A 8

ADDRESS BUS

AD 7 AD 0

DATA/ADDRESS BUS

INTR INTA\ RST 7.5 RST 6.5 RST 5.5 TRAP SID SOD

HLDA

RESET IN RESET OUT INSTRUCTION REGISTER (8)

Ngày đăng: 21/01/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ chân và sơ đồ logic: - Tài liệu đồ án vi mạch hệ vi xử lý 8085A, chương 4 pdf
2. Sơ đồ chân và sơ đồ logic: (Trang 4)
Sơ đồ chân - Tài liệu đồ án vi mạch hệ vi xử lý 8085A, chương 4 pdf
Sơ đồ ch ân (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w