1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương

118 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Giải Pháp Tiết Kiệm Điện Cho Nhà Máy Thép Tuấn Tú Tỉnh Bình Dương
Tác giả Nguyễn Khánh Nhật
Người hướng dẫn PGS.TS Võ Viết Cường
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được thực hiện trên nhà máy thép vừa và nhỏ, qua đó tiến hành đề xuất kế hoạch tiết kiệm năng lượng cho nhà máy nâng cao tính cạnh tranh sản phẩm và góp phần bảo vệ môi trường

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN KHÁNH NHẬT

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM ĐIỆN

CHO NHÀ MÁY THÉP TUẤN TÚ TỈNH BÌNH DƯƠNG

S K C 0 0 6 7 1 8

NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN - 60520202

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGUYỄN KHÁNH NHẬT

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM ĐIỆN

CHO NHÀ MÁY THÉP TUẤN TÚ TỈNH BÌNH DƯƠNG

NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN - 60520202

Hướng dẫn khoa học:

PGS.TS VÕ VIẾT CƯỜNG

Tp Hồ Chí Minh, tháng 5/2020

Trang 10

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

Ngày, tháng, năm sinh: 17/6/1987 Nơi sinh: Bình Dương

Địa chỉ liên lạc: 355/E, Tổ 6, Kp5, Phường Uyên Hưng, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương

Điện thoại: 0979858616

Email: nknhatspkt@gmail.com

II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

Đại học:

- Hệ đào tạo: Đại học chính quy

- Thời gian đào tạo: Từ năm 2006 đến năm 2011

- Nơi học: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh

- Ngành học: Điện Công nghiệp

III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

01/2012 – 9/2014 Trường Trung cấp Kỹ thuật Phú

09/2014- Đến nay TTGDTX- KTHN TX Tân Uyên Giáo viên

Trang 11

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2020

Người viết cam đoan

Nguyễn Khánh Nhật

Trang 12

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

Thầy PGS.TS Võ Viết Cường đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Quý Thầy, Cô trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ về tài liệu, về cơ sở vật chất trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Cảm ơn Ban giám hiệu, các đồng nghiệp TTGDTX- KTHN thị xã Tân Uyên đã tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành luận văn

Cảm ơn các bạn bè đã giúp đỡ, động viên tinh thần trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Cảm ơn Ba, Mẹ và các anh chị em trong gia đình đã ủng hộ em về mặt vật chất

và tinh thần, tạo mọi điều kiện để em có thể nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2020

Người thực hiện Nguyễn Khánh Nhật

Trang 13

Ngày nay năng lượng là một phần nhu cầu không thể đối với các ngành Công nghiệp nói chung và ngành sản xuất thép nói riêng Năng lượng chính trong sản xuất thép là điện và than Việc sử dụng điện hợp lý và tiết kiệm là việc làm thường xuyên và càng trở nên cấp thiết khi nguồn năng lượng quan trọng này có biểu hiện mất cân đối, thiếu hụt Trong quá trình sản xuất một lượng khí thải lớn được thải vào bầu không khí gây ảnh hưởng đến môi trường

Việc tìm ra những giải pháp tiết kiệm năng lượng là điều quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất nhằm giảm chi phí, giảm giá thành và nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Đồng thời điều này cũng giúp giảm được sự tiêu tốn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường

Đề tài này được thực hiện trên nhà máy thép vừa và nhỏ, qua đó tiến hành đề xuất kế hoạch tiết kiệm năng lượng cho nhà máy nâng cao tính cạnh tranh sản phẩm và góp phần bảo vệ môi trường

Trang 14

Today energy is an impossible part of the industry in general and the steel industry in particular The main energy in steel production is electricity and coal The rational and economical use of electricity is a regular and urgent task when this important energy source shows imbalance and shortage During production a large amount of emissions is released into the atmosphere, affecting the environment

Finding solutions to save energy is the top concern of manufacturers in order to reduce costs, reduce costs and improve the competitiveness of products in the market

At the same time, this also helps reduce the consumption of natural resources and protect the environment

This project is implemented on small and medium steel plants, thereby conducting proposals of energy saving plans for factories to improve product competitiveness and contribute to environmental protection

Trang 15

Tiêu đề Trang

LÝ LỊCH KHOA HỌC i

LỜI CAM ĐOAN ii

CẢM TẠ iii

TÓM TẮT iv

ABTRACT v

DANH MỤC HÌNH x

DANH MỤC BẢNG xii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chon đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Tính thực tiễn của đề tài 2

Chương 1 3

TỔNG QUAN VỀ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG 3

1.1 Thực trạng tiêu thụ năng lượng trên thế giới và Việt Nam 3

1.2 Những vấn đề năng lượng: 5

1.3 Giải pháp 6

1.3.1 Reduce: Làm giảm 6

1.3.2 Reuse: Tái sử dụng 7

1.3.3 Recycle: Tái chế 7

1.3.4 Renewable: Năng lượng tái tạo 8

1.3.5 Policy: Chính sách 8

Trang 16

1.4.1 Tình hình tiết kiệm điện trên thế giới 9

1.4.2 Tình hình tiết kiệm điện của Việt Nam 12

1.5 Số liệu thống kê về tiết kiệm điện 13

Chương 2: 16

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THÉP 16

2.1 Tình hình khai thác và sử dụng năng lượng ngành thép trên thế giới 16

2.1.1 Các khu vực sản xuất và tiêu thụ thép của các nước trên thế giới 16

2.1.2 Mức điện năng tiêu thụ trung bình để sản xuất sản phẩm thép trên thế giới 19

2.1.3 Hiện trạng phát thải khí thải của Ngành Thép trên thế giới 20

2.2 Tình hình khai thác và sử dụng năng lượng tại ngành thép Việt Nam 21

2.2.1 Tổng quan về tình hình tiêu thụ thép tại Việt Nam 21

2.2.2 Mức tiêu tụ điện năng trung bình khi sản xuất sản phẩm thép 24

2.2.3 Hiện trạng phát thải khí thải của Ngành Thép tại Việt Nam 25

2.3 Nhược điểm trong quá trình sản xuất thép tại Việt Nam 26

Chương 3: 29

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM ĐIỆN 29

3.1 Lưu đồ phương pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép 29

3.2 Đề xuất nhóm giải pháp tiết kiệm điện 29

3.2.1 Nhóm giải pháp tiết kiệm điện chi phí thấp 30

3.2.2 Nhóm giải pháp tiết kiệm điện chi phí vừa 31

3.2.3 Nhóm giải pháp tiết kiệm điện chi phí cao 31

3.2.3.1 Giải pháp 1: Lắp biến tần cho các quạt hút 32

3.2.3.2 Giải pháp 2: Lắp biến tần cho hệ thống cẩu trục 33

3.2.3.3 Giải pháp 3: Lắp biến tần cho bơm nước cấp 36

3.2.3.4 Giải pháp 4: Lắp biến tần cho băng tải 37

3.2.3.5 Giải pháp 5: Lắp biến tần co hệ thống cán thép 39

Trang 17

lượng thay đổi được điều khiển bằng servo motor cho máy ép thủy lực 40

3.3 Nghiên cứu đánh giá mối liên hệ giữa nước- điện- cacbon trong ngành sản xuất thép vào công nghệ EST để tiết kiệm điện và giảm thiểu phát thải CO2 40

3.3.1 Phân tích 40

3.3.2 Phương pháp 41

3.3.2.1 Mô hình dòng năng lượng- vật liệu tích hợp 41

3.3.2.2 Mối quan hệ cây trồng-năng lượng nước-carbon theo quá trình 46

3.3.2.3 Mô hình ECSC CO2 -nước 47

3.3.3 Kết quả 48

3.3.3.1 Tiêu thụ năng lượng cho xử lý nước 48

3.3.3.2 Tiêu thụ năng lượng và nước cũng như phát thải khí CO2 49

3.3.3.3 Đánh giá hiệu quả của mô hình ESTs 50

3.3.4 Giá cả 54

3.3.4.1 Phân tích độ nhạy 54

3.3.4.2 Phân tích nhân tố cấu trúc tiêu thụ điện 57

3.3.5 Kiến nghị 58

3.4 Chi phí thực hiện và tính toán tiết kiệm điện 59

3.5 Tính toán hiệu quả kinh tế 62

3.5.1 Thời gian hoàn vốn T 62

3.5.2 Hiện giá thu hồi thuần NPV và Suất thu hồi nội bộ IRR 65

Chương 4: 69

ÁP DỤNG NHÓM GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM ĐIỆN CHO NHÀ MÁY THÉP TUẤN TÚ – TỈNH BÌNH DƯƠNG 69

4.1 Khái quát về công nghệ sản xuất và tình hình tiêu thụ năng lượng điện của nhà máy thép Tuân Tú tỉnh Bình Dương 69

4.1.1 Giới thiệu khái quát về nhà máy thép Tuấn Tú 69

4.1.2 Quy trình sản xuất 69

Trang 18

4.1.4 Tình hình tiêu thụ năng lượng điện 71

4.2 Đề xuất kế hoạch cho nhà máy 72

4.2.1 Kế hoạch thực hiện trong thời gian 06 tháng 72

4.2.2 Kế hoạch thực hiện trong thời gian 06 tháng đến 1 năm 73

4.2.3 Kế hoạch thực hiện trong thời gian 1 năm đến 2 năm 73

4.2.4 Kế hoạch thực hiện trong thời gian 2 năm đến 3 năm 73

Chương 5: 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

5.1 Kết luận 75

5.2 Kiến nghị 75

5.2.1 Về giải pháp cho công ty 75

5.2.2 Về giải pháp cơ chế chính sách: 76

5.2.3 Về giải pháp đầu tư và công nghệ mới 76

5.2.4 Hướng phát triển của đề tài 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHỤ LỤC 79

Phụ lục 1: Bảng tính toán thay thế đèn T8 balast sắt từ bằng đèn Led 18W 79

Phụ lục 2: Bảng tính toán thay thế đèn sodium bằng đèn Led 120W 81

Phụ lục 3: Lắp biến tần cho bơm nước cấp 83

Phụ lục 4: Lắp biến tần cho quạt 85

Phụ lục 5: Lắp biến tần băng tải 86

Phụ lục 6: Lắp biến tần cho cẩu trục 87

Phụ lục 7: Lắp biến tần máy ép thủy lực 88

Phụ lục 8: Lắp biến tần cho hệ thống cán thép 89

Trang 19

Hình 1.1: Lượng điện năng trên thế giới được phát từ các nguồn 4

Hình 2.1: Biểu đồ các nước đứng đầu về sản xuất thép 16

Hình 2.2: Biểu đồ các quốc gia khai thác quặng săt lớn và sản lượng 17

Hình 2.3: Biểu đồ các khu vực sản xuất và nhập khẩu thép phế 17

Hình 2.4: Biểu đồ giá tiền điện trên mỗi kWh của các nước 18

Hình 2.5: Biểu đồ giá thép tương ứng trên mỗi tấn sản phẩm 19

Hình 2.6: Biểu đồ sản lượng thép theo khu vực và cơ cấu cung cầu thép theo khu vực 19

Hình 3.1: Lưu đồ tiết kiệm điện trong nhà máy sản xuất thép 29

Hình 3.2: So sánh công suất tiêu thụ giữa các phương pháp điều khiển lưu lượng 32

Hình 3.3: Đặc tuyến quá tải của biến tần 35

Hình 3.4: Nguyên lý điều khiển phanh của biến tần 35

Hình 3.5: Sơ đồ cung cấp nước khi lắp biến tần 36

Hình 3.6: Nguyên lý hoạt động hệ thống cán 39

Hình 3.7: Sơ đồ hệ thống sử dụng nước của công ty 44

Hình 3.8: Giới hạn hệ thống trong nghiên cứu này 48

Hình 3.9: Kết quả của mô hình dòng năng lượng vật liệu tích hợp 50

Hình 3.10: Tiềm năng tiết kiệm nước trực tiếp của ESTs 51

Hình 3.11: ECSC với tiềm năng tiết kiệm nước trực tiếp 52

Hình 3.12: Khả năng giảm phát thải CO2 của ESTs 53

Hình 3.12: ECSC với tiềm năng tiết kiệm năng lượng và nước và khả năng giảm phát thải CO2 54

Hình 3.13: Phân tích độ nhạy trên ECSC với các mức chiết khấu khác nhau 56

Hình 3.14: Phân tích độ nhạy trên ECSC với thuế carbon khác nhau 57

Hình 3.15: Tác động của những thay đổi trong cơ cấu tiêu thụ điện năng đối với dấu chân nước và lượng khí thải CO2 58

Trang 20

Hình 4.1: Sơ đồ quy trình sản xuất thép 70 Hình 4.2: Ảnh chụp hệ thống tụ bù trạm biến áp (22/0,4) kV 71 Hình 4.3: Biểu đồ tiêu tiền điện công ty 71

Trang 21

Bảng 1: Tiêu thụ năng lượng, phát thải CO2 và dấu chân nước của ba loại nước 49

Bảng 3.2: Chỉ tiêu khi thay thế đèn huỳnh quang T8-balast sắt từ bằng đèn Led 18W (Phụ lục ) 60

Bảng 3.3: Chỉ tiêu khi thay thế đèn cao áp sodium 1000W bằng đèn Led pha 250W 60

Bảng 3.4: Lắp biến tần cho hệ thống cán 60

Bảng 3.5: Lắp biến tần cho quạt hút 61

Bảng 3.6: Lắp biến tần cho máy bơm 61

Bảng 3.7: Lắp biến tần cho cẩu trục lớn 61

Bảng 3.8: Lắp biến tần cho băng tải 62

Bảng 3.9: Lắp biến tần cho máy ép thủy lực 62

Bảng 5.3: Ví dụ 2 Đơn vị tính: Triệu USD 66

Bảng 5.5: Ví dụ 3 Đơn vị tính: Nghìn USD 66

Bảng 5.6: Giải ví dụ 2 Đơn vị tính: Triệu USD 67

Bảng 4.14: Giá tiền điện tính theo khung 72

Bảng 4.2: Thực hiện nhóm giải pháp trong thời gian 6 tháng 72

Bảng 4.3: Thực hiện nhóm giải pháp trong thời gian 6 tháng đến 1 năm 73

Trang 22

ACEEE: Action on energy efficicency

BTN&MT: Bộ tài nguyên và Môi trường

CDM: Dự án phát triển sạch

CNY: Đồng nhân dân tệ

CO: Khí Cacbon oxit

CO 2 : Khí cacbon dioxit

ECSC: Bộ điều khiển hệ thống kiểm soát môi trường

EPA: Environmental Protection Agency

EVN: Tập đoàn điện lực Việtnam

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

KCN: Khu công nghiệp

NLM&TT: Nông lâm nghiệp và Trồng trọt

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

USD: Đô la Mỹ

UBND: Ủy Ban nhân dân

SO 2 : Khí Sunfurer

Trang 23

MỞ ĐẦU

1 Lý do chon đề tài

Xã hội phát triển, những loại máy móc và thiết bị điện ra đời đã đang có những đóng góp vô cùng lớn, tiết kiệm sức lao động của con người , Thế nhưng để những thiết bị điện tử này hoạt động thì điện năng là yếu tố quan trọng thiết yếu nhất Điện năng đã và đang có những vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống sinh hoạt, sản xuất Tất cả các ngành nghề hiện nay từ thủ công đến chuyên nghiệp đều cần có sự tham gia của điện năng Điện năng hiện nay như một thành phần tham gia vào sản xuất không thể thiếu, Hiện đại đi kèm với hại điện là điều từ rất lâu chúng ta đã biết Vậy điện năng thực sự có vai trò như thế nào trong cuộc sống và sản xuất

Ngành thép là một trong những ngành công nghiệp sử dụng năng lượng, nhiên liệu ở quy mô lớn Công nghệ luyện phôi thép hiện nay chủ yếu là lò điện, công suất thấp, lạc hậu nên hiệu suất tiêu hao năng lượng rất cao

Bên cạnh đó, các nhà máy cán thép có công suất thấp và sử dụng thiết bị lạc hậu đã khiến chênh lệch mức tiêu hao đối với cán thép của các nhà máy này so với những nhà máy hiện đại ở mức 30% Năng lượng chính trong sản xuất thép là điện và than Trong quá trình sản xuất, một lượng khí thải và bụi khá lớn với nhiệt độ rất cao bao gồm khí thải trực tiếp từ

lò điện hồ quang và lò thùng tinh luyện, khí thải do vận chuyển và nạp liệu, rót thép, đúc thép, khói do chế biến xỉ làm ô nhiễm môi trường, lãng phí năng lượng, lãng phí nguồn tài nguyên và giảm hiệu quả sản xuất

Từ những lý do nêu trên “Nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép Tuấn Tú, tỉnh Bình Dương” là vấn đề được quan tâm hàng đầu, nhằm giảm thiểu chi phí,

nâng cao sức cạnh tranh đồng thời làm giảm thiểu tác động đến môi trường

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng và xây dựng chiến lược tiết kiệm cho ngành sản xuất thép vừa và nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu

Đề xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng mang lại hiệu quả cao cho nhà máy

Trang 24

3 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu về lĩnh vực sử dụng năng lượng của ngành sản xuất thép tại tỉnh Bình Dương

4 Phương pháp nghiên cứu

Xác định chính xác đối tượng cần nghiên cứu và tìm hiểu các giải pháp đã thực hiện

Từ đó phát triển và đề xuất các giải pháp khác mang tính chất đổi mới và khả thi hơn Đây được xem là yếu tố quan trọng trong việc triển khai thực hiện luận văn

Tìm hiểu các công trình nghiên cứu sẵn có liên quan đến đề tài Phân tích ưu nhược điểm để tận dụng được ưu điểm và khắc phục những nhược điểm Khắc phục được những nhược điểm chính là hướng đi mới của luận án

Thu thập thông tin từ sách báo, tài liệu, các văn bản khoa học, tạp chí khoa học trong

và ngoài nước có liên quan đến đề tài

Thu thập các số liệu thực tế, thống kê của nhà máy

Kiểm tra, đánh giá, so sánh kết quả thực hiện và xây dựng chiến lƣợc triển khai thực hiện cho các năm tiếp theo

5 Tính thực tiễn của đề tài

Đề xuất một số giải pháp để sử dụng tiết kiệm năng lượng

Với các giải pháp tiết kiệm sẽ giảm chi phí tiền điện thực tế cho Công ty sản xuất thép Tuấn Tú tỉnh Bình Dương

Trang 25

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

1.1 Thực trạng tiêu thụ năng lượng trên thế giới và Việt Nam

Thế giới đang đối mặt với những thách thức như gia tăng dân số, tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhu cầu tiêu thụ năng lượng tăng cao,… trong khi các nguồn năng lượng hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt dần Theo báo cáo của Tập đoàn dầu khí Anh BP đã công bố báo cáo về triển vọng năng lượng trên toàn cầu "World Energy Outlook." Dự báo, đến năm 2035 nhu cầu toàn thế giới về năng lượng sẽ tăng chậm lại, từ mức 55% năm 2012 xuống còn 41% Khu vực tăng nhu cầu tiêu thụ là các nước có nền kinh tế đang phát triển mạnh, như Trung Quốc và Ấn Độ Cũng theo báo cáo này trong hai thập kỷ tới, nhu cầu dầu mỏ sẽ tăng trung bình hàng năm 1,5%, trong đó tăng cao hơn vào đầu kỳ và giảm còn 1,2% trong giai đoạn 2020-2035 Gần như toàn bộ nhu cầu bổ sung về dầu mỏ (khoảng 19 triệu thùng/ngày

so với năm 2012) là phục vụ thị trường Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Trung Đông Trong các nguồn năng lượng, khí đốt sẽ củng cố vị trí của mình, than và dầu mỏ sẽ giảm dần vai trò, và đến 2035, thị phần của ba nguồn năng lượng này sẽ gần bằng nhau, chiếm khoảng 26-27% mỗi loại trong thị trường tiêu thụ năng lượng thế giới Thủy điện và năng lượng tái tạo

sẽ giành 5-7% mỗi loại trên thị trường này [4]

Theo dự báo, đến năm 2030 nhu cầu năng lượng sẽ tăng lên 60% so với năm 2005, với tốc độ phát triển kinh tế trung bình 3,5-4% trên toàn cầu và dân số thế giới tăng lên 8,3 tỉ người Trong các nước phát triển, nhu cầu về năng lượng sẽ tăng từ 3 đến 3,5 lần so với OEDC Trong đó, Trung Quốc, Ấn Độ chiếm hơn 50%, theo ước tính tới 2020 Mỹ cần thêm 50% khí và 1/3 lượng dầu hiện nay Hiện nước Mỹ, dầu mỏ chiếm khoảng 40% nhu cầu năng lượng trong nước Các dự báo đều cho rằng, nguồn cung dầu mỏ của thế giới chỉ gia tăng thêm trong khoảng nửa thập kỷ nữa trước khi đạt đỉnh điểm rồi bắt đầu giảm, còn nguồn cung khí đốt sẽ tiếp tục tăng thêm 1-2 thập kỷ rồi cũng giảm Điều này làm cho cuộc cạnh tranh giành giật các nguồn tài nguyên như: dầu mỏ, khí đốt, than và uranium ngày càng quyết liệt trên toàn cầu, quyền lực của cải đang chuyển dần từ những nước thiếu năng lượng (Trung Quốc, Mỹ, Nhật, EU) sang các nước dư thừa năng lượng (Nga, Saudi Arabia,

Trang 26

Venezuela) và tiêu thụ năng lượng của các quốc gia đang phát triển trong tổng lượng tiêu thụ năng lượng sẽ tăng lên và các quốc gia phát triển sẽ giảm đi

Hình 1.1: Lượng điện năng trên thế giới được phát từ các nguồn

Cũng như xu thế chung của thế giới, nhu cầu tiêu thụ năng lượng ở Việt Nam cũng gia tăng theo thời gian tuy nhiên thời gian gần đây lại có sự chững lại

Những năm gần đây, tăng trưởng tiêu dùng điện rơi vào khoảng 13,4%/năm cho giai đoạn 2006-2010 và 10%/năm trong giai đoạn 2010 -2015 Theo dữ liệu của Quy hoạch điện VII điều chỉnh, để đáp ứng đủ lượng cầu về điện trong nước, đảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với mức tăng trưởng GDP bình quân khoảng 7%/năm trong giai đoạn 2016- 2030 thì sản lượng điện thương phẩm năm 2020 phải đạt khoảng 235 - 245 tỷ kWh; năm 2025 khoảng 352 - 379 tỷ kWh; năm 2030 khoảng 506 - 559 tỷ kWh Tương ứng với đó

là điện sản xuất và nhập khẩu năm 2020 khoảng 265 - 278 tỷ kWh; năm 2030 khoảng 572 -

630 tỷ kWh Từ những dữ liệu đó Bộ Công thương đã đưa ra dự báo trong kịch bản tăng trưởng chậm với mức tăng 10% tiêu dùng điện năng cho tới năm 2020, 8% giai đoạn 2020-

2025 và 6% ở giai đoạn 2025-2030 Như vậy, áp lực đối với phía cung ứng điện ở Việt

Trang 27

Nam là rất lớn do sự gia tăng lượng cầu quá nhanh, đặc biệt là khi sản phẩm điện năng cầu phải cân bằng ở mọi thời điểm.[1]

cung-Trong giai đoạn từ thế kỷ XX và thập niên đầu của thế kỷ XXI, nguồn năng lượng từ thủy điện đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng và sản xuất nhưng đến năm 2030, Việt Nam sẽ không còn tiềm năng thủy điện lớn vì đã khai thác hết Trữ lượng than đá cũng đang cạn dần Năm 2015, khả năng khai thác than đá đáp ứng từ 96%-100% nhu cầu sử dụng Năm 2020, khả năng khai thác chỉ đáp ứng được 60% và đến năm 2035, tỉ lệ này chỉ còn 34% Theo quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020, có xét đến 2030 thì vào năm 2020, Việt Nam sẽ nhập khẩu hơn 2.300 MW điện (chiếm 3,1% tổng cơ cấu năng lượng điện), năm 2030 sẽ nhập 7.100 MW (chiếm 4,9% tổng cơ cấu năng lượng điện) Quá trình công nghiệp hóa nhanh chóng khiến nguồn cung năng lượng đã không bắt kịp cầu Dự báo, nhu cầu năng lượng của Việt Nam các năm 2015-2020-2030 tăng từ 89.000 MTOE lên 150.000 MTOE và 256.000 MTOE, trong khi khả năng cung ứng chỉ nhích từng chút một: 91.000-96.000 -113.000 MTOE

1.2 Những vấn đề năng lượng:

Năng lượng nói chung và điện năng nói riêng là nhân tố vô cùng quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chỉ số phát triển điện năng thường được coi như biểu hiện trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Người ta đánh giá nền công nghiệp của một nước qua năng lượng điện và độ tăng trưởng kinh tế của một nước qua mức tăng trưởng năng lượng điện của nước đó

Hiện nay, sự phát triển của ngành điện trên thế giới đang ngày càng lớn mạnh Tuy nhiên nhiều nước trên thế giới vẫn phải đang đối mặt với vấn đề thiếu hụt năng lượng Việt Nam tuy mới là quốc gia có nền kinh tế đang phát triển và mới đạt được mức độ thu nhập trung bình, nhưng sắp tới đất nước ta sẽ tiếp tục phát triển nhanh trong thời gian tới Do đó nhu cầu sử dụng năng lượng sắp tới sẽ tăng nhanh, kéo theo đó là các nguồn nhiên liệu hóa thạch đang dần cạn kiệt, chi phí nhập khẩu nhiên liệu tăng cao, nguồn cung không ổn định, thiếu hụt nguồn cung cấp điện Từ đó sẽ làm rào cản rất lớn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam

Trang 28

Ngoài vấn đề về thiếu hụt năng lượng, ngành điện Việt Nam còn đối mặt với vấn đề độc quyền Cụ thể là:

+ Độc quyền trong sản xuất;

+ Độc quyền trong truyền tải và phân phối

+ Độc quyền trong định giá

Do đó có rất nhiều những bất cập trong việc phát triển nguồn cung cấp điện như:+ Đàm phán, ký kết các hợp đồng mua bán điện từ các nguồn điện mới ngoài EVN khó khắn, thiếu minh bạch và thường kéo dài

+ Giá bán điện chịu phụ thuộc vào quyết định của EVN, do đó xuất hiện nguy cơ giá EVN đề xuất thấp hơn mức mong đợi hoặc không bù đắp được chi phí đầu tư và lãi vay

+ Việc độc quyền của EVN gây cản trở đáng kể cho việc thu hút nguồn đầu tư tư nhân, đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, do đó gây cản trở rất lớn cho việc phát triển

ngành điện, vốn là ngành có chi phí đầu tư lớn.[2]

1.3 Giải pháp

Với những tình trạng và nguy cơ kể trên về năng lượng ở Việt Nam, phần này sẽ đề cập đến những giải pháp để phần nào giải quyết tình trạng năng lượng ở Việt Nam Các giải pháp sẽ bao gồm 4R + P (Reduce: làm giảm, Reuse: tái sử dụng, Recycle: tái chế, Renewable: năng lượng tái tạo và Policy: chính sách)

Có rất nhiều cách để giảm lượng năng lượng tiêu thụ:

+ Ít sử dụng các sản phẩm dùng một lần nếu có thể và thay thế bằng các sản phẩm

mà có thể được sử dụng nhiều lần Ví dụ, thay vì mua nước đóng chai trên đường, hãy đem một chai nước từ nhà đi Điều này giúp gián tiếp tiết kiệm lượng năng lượng cần để xử lý rác thải từ các đồ dùng một lần

Trang 29

+ Tắt các thiết bị điện mỗi khi không sử dụng, chẳng hạn như tắt đèn hoặc quạt mỗi khi bạn ra khỏi phòng

+ Lựa chọn các thiết bị tiêu thụ ít điện năng nhưng hiệu quả tương tự Chẳng hạn chọn đèn tuýp hoặc compact thay cho bóng đèn tròn vì đèn tròn tiêu thụ điện gấp 3,4 lần

+ Điều chỉnh thói quen sử dụng điện, chẳng hạn cho quạt chạy ở tốc độ thích hợp, không mở tủ lạnh quá thường xuyên,…

1.3.2 Reuse: Tái sử dụng

Thật ngạc nhiên là nhiều thứ có thể tái sử dụng đến lần thứ hai, thứ ba Nếu bạn không thể tái sử dụng một cái gì đó, có thể có một người khác có thể Tái sử dụng cũng sẽ gián tiếp giúp bạn tiết kiệm năng lượng

Sửa chữa đồ gia dụng thay vì thay thế chúng có thể là một cách tuyệt vời để giảm chất thải, gián tiếp tiết kiệm năng lượng để làm ra món đồ mới và tiết kiệm tiền

Chọn sản phẩm tốt và bền Những sản phẩm này có thể chi phí nhiều hơn một chút nhưng tuổi thọ của họ sẽ lâu hơn Khi bạn sử dụng lại các sản phẩm này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế Không chỉ tiết kiệm tiền, bạn cũng sẽ ngăn chặn những vật liệu bị loại bỏ như chất thải Bạn cũng sẽ giúp làm giảm lượng năng lượng sử dụng để sản xuất sản phẩm mới

Luyện kim là một quá trình lâu dài và tốn kém với việc sử dụng một lượng nước lớn

và nguồn năng lượng quy đổi ra dầu khổng lồ Theo Hiệp hội bảo vệ môi trường Mỹ (EPA)

sử dụng nhôm tái chế để sản xuất chỉ tiêu tốn năng lượng và xả lượng chất thải chỉ bằng 5%

so với việc dùng kim loại nhôm

Trang 30

Tái chế giấy giúp giảm một nửa số năng lượng sử dụng Tái chế 1 tấn kính giúp tiết kiệm được tới 9 gallon dầu Và nếu tái chế 1 triệu máy tính xách tay sẽ giúp tiết kiệm lượng điện cho 3.500 hộ gia đình ở Mỹ sử dụng trong vòng 1 năm.

Vì vậy, nếu muốn tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường, hãy bắt đầu bằng những hành động nhỏ nhất như suy nghĩ về cách giảm nhu cầu mua sản phẩm mới Giảm chất thải thực phẩm bằng cách ăn hết những thực phẩm đã có Tái sử dụng các loại lọ và hộp nhựa, thay vì mua mới

1.3.4 Renewable: Năng lượng tái tạo

NLM&TT là năng lượng sạch, quý giá cần được khai thác, sử dụng hiệu quả, góp phần thay thế các nguồn năng lượng hóa thạch, giảm ô nhiễm môi trường, phù hợp với xu thế thời đại hiện nay Trong thời gian tới, NLM&TT cần được khai thác, sử dụng góp phần đáng kể trong cân bằng năng lượng quốc gia, đặc biệt vùng nông thôn và miền núi

Phát triển NLM&TT, cần ứng dụng loại thiết bị, công nghệ thích hợp với điều kiện Việt Nam, ưu tiên loại có giá thành thấp, dễ sử dụng và sửa chữa Theo dự kiến của Việt Nam, tỷ lệ NLM&TT chiến 2% tổng năng lượng sơ cấp, tương đương 1 triệu TOE năm

2010, và 3% tổng năng lượng sơ cấp tương đương 3 triệu TOE năm 2020

Tổ chức điều tra đánh giá tiềm năng NLM&TT và xây dựng quy hoạch phát triển các nguồn NLM&TT trong các vùng lãnh thổ

Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho các chương trình điều tra, nghiên cứu chế tạo thử, xây dựng các điểm điển hình về NLM&TT Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các

có thể kể đến một số điều như sau:

Phấn đấu đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong đó năng lượng sơ cấp năm 2010 khoảng 47,5- 49,5 triệu TOE (tấn dầu quy đổi)

Trang 31

Phát triển nguồn, lưới điện, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu điện cho phát triển kinh tế -

xã hội, đến năm 2010 độ tin cậy cung cấp của nguồn điện là 99,7 %

Bảo đảm mức dự trữ chiến lược xăng dầu quốc gia đạt 45 ngày tiêu thụ bình quân vào năm 2010, đạt 60 ngày vào năm 2020 và đạt 90 ngày vào năm 2025

Luật điện, có hiệu lực ngày 1 tháng 7 năm 2005, có quy định về các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện

Quy định về các công trình xây dựng ít tiêu hao năng lượng, do Bộ xây dựng ban hành tháng 11/2005, đề ra các quy chuẩn về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong các tòa nhà thương mại.[4]

Một văn bản khác cũng quan trọng, đó là chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng do Thủ tướng chính phủ phê duyệt vào tháng 4/2006

Đa số những chính sách kể trên đều có những ưu nhược điểm nhất định chưa thể được phân tích rõ ở đây, tuy nhiên chúng góp phần không nhỏ vào mục đích tiết kiệm năng lượng

và khắc phục những khó khăn về năng lượng ở Việt Nam.[5]

1.4 Tình hình tiết kiệm điện trên thế giới và Việt Nam

1.4.1 Tình hình tiết kiệm điện trên thế giới

Trên thế giới, đã nhiều năm nay các chương trình tiết kiệm điện đã được các Chính phủ rất quan tâm và đưa vào ứng dụng trong thực tiễn Nhất là khi giá dầu, than tăng không ngừng thì việc cải thiện hiệu suất sử dụng năng lượng ngày càng trở nên quan trọng và bức thiết Nguồn năng lượng trên thế giới đang ngày càng cạn kiệt nên xu hướng của toàn cầu là tìm kiếm các công nghệ giúp tiết kiệm năng lượng Điều này nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ của chính phủ các nước châu Âu vốn lo ngại về sự sụt giảm của các nguồn cung cấp năng lượng hiện nay Vì thế, bên cạnh những quy định khắt khe hơn về việc sử dụng năng lượng, chính phủ các nước này cũng bắt đầu tài trợ tiền và giảm thuế cho những hãng xây dựng loại nhà tiết kiệm năng lượng Nước Mỹ cũng không đứng ngoài xu hướng này Thông qua chương trình Energy Star của mình, Washington đã ban hành những quy định nghiêm ngặt

về năng lượng trên mọi lĩnh vực, từ xây dựng nhà đến thiết bị điện hay gia dụng Đồng thời ngày càng có nhiều công nghệ mới giúp tiết kiệm năng lượng được phát minh và sử dụng trên thế giới

Trang 32

Cũng như nhiều nước châu Âu khác, ngay sau khi xảy ra cuộc khủng hoảng năng lượng trên thế giới Chính phủ Đức đã bỏ rất nhiều công sức vào việc thúc đẩy phát triển kỹ thuật năng lượng có khả năng tái sinh Đến nay, Đức đầu tư khoảng 1,74 tỷ Euro vào lĩnh vực này Chính phủ Đức còn đưa ra những biện pháp sử dụng tiết kiệm năng lượng như trợ cấp kinh phí, tuyên truyền và tư vấn kỹ thuật thúc đẩy nâng cao hiệu suất sử dụng đồng thời đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng trên mọi lĩnh vực, phân cấp các loại đồ điện gia dụng và dán nhãn phẩm cấp chất lượng tiết kiệm điện năng để thúc đẩy các nhà sản xuất nâng cao kỹ thuật tiết kiệm năng lượng Ở các nước phát triển, kinh tế tăng trưởng gắn liền với hiệu quả năng lượng: cứ tăng GDP thêm 1% thì chỉ phải tăng tiêu thụ năng lượng 0,4% Do đó, cường

độ sử dụng năng lượng bình quân thế giới theo GDP đã giảm 19%, riêng các nước phát triển giảm 21-27% Ở Nga ngược lại, cường độ sử dụng năng lượng theo GDP lại tăng nên tiềm năng hiện nay về tiết kiệm năng lượng là rất lớn đạt khoảng 39-47% Khoảng 30% tiềm năng

đó tập trung trong ngành nhiên liệu-năng lượng, 35-37% trong công nghiệp và 25-27% trong khu vực dịch vụ công cộng Vì vậy mục tiêu của chính sách nhà nước trong việc tăng hiệu quả sử dụng năng lượng là yếu tố tiên quyết đối với triển vọng phát triển lâu dài của cả toàn

bộ nền kinh tế nước Nga với việc áp dụng các biện pháp rộng rãi kích thích người tiêu thụ, đảm bảo cơ cấu lại nền kinh tế có lợi cho các ngành chế biến tiêu hao ít năng lượng và các lĩnh vực dịch vụ và tận dụng tiềm lực tiết kiệm năng lượng trong công nghệ Đồng thời thực hiện hệ thống những biện pháp về pháp lý, hành chính và kinh tế kích thích việc sử dụng năng lượng hiệu quả [2]

Công ty TNHH Minimise của Anh tính toán đến năm 2020, giá năng lượng của nước Anh có thể tăng tới 25% và có thể tăng đột biến, thậm chí cao hơn nhiều so với thời điểm hiện tại Để giảm thiểu tổn hao quá nhiều năng lượng trong việc tiêu thụ điện trong sản xuất, cần phải khuyến khích các doanh nghiệp, nhà máy sản xuất tiếp cận các công nghệ mới, tiết kiệm năng lượng hiệu quả hơn; kiểm soát chặt chẽ các trang thiết bị hoạt động kém hiệu quả; đánh thuế nghiêm ngặt lượng khí carbon thải ra nhằm nâng cao ý thức “môi trường xanh” và trách nhiệm của các doanh nghiệp

Hội đồng Kinh tế Tiết kiệm năng lượng của Mỹ (ACEEE) vừa công bố một nghiên cứu có tên “Thay đổi chất lượng không khí” nhằm giúp Mỹ giảm thiểu mức độ ô nhiễm và

Trang 33

đối phó với tình trạng biến đổi khí hậu Đồng thời có thể thu về 17 tỷ USD chỉ bằng cách thực hiện một điều đơn giản: Tăng cường tiết kiệm năng lượng Với nghiên cứu nêu trên, dự kiến ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng hiện nay có thể giảm bớt 25% nhu cầu điện của Mỹ và lượng khí thải CO2 cũng giảm mạnh với ước tính lên tới 600 triệu tấn/năm vào năm 2030.

Tại đất nước phát triển nhất châu Á, Nhật Bản là quốc gia tiên phong trong tiết kiệm năng lượng Ngay sau cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới lần thứ II, Chính phủ Nhật Bản

đã nhanh chóng thông qua Luật sử dụng năng lượng hợp lý Các giải pháp được đưa ra thực hiện rất linh hoạt, toàn diện và mang tính thực tiễn cao Hiệu quả nhất là giải pháp khuyến khích về tài chính với chương trình cho vay có lãi suất đặc biệt áp dụng cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ; chương trình ưu đãi thuế bao gồm miễn thuế tương đương 7% chi phí mua máy móc thiết bị, áp dụng chế độ khấu hao đặc biệt 30% giá mua máy móc thiết bị… Công tác quảng bá, tôn vinh công nghệ và thiết bị tiết kiệm năng lượng tốt nhất hiện có được thực hiện thông qua Hội chợ triển lãm Môi trường và Năng lượng (ENEX) Hội nghị năng lượng quốc gia được tổ chức hàng năm

Đối với một đất nước có nền công nghiệp phát triển mạnh như Trung Quốc, điện năng tiêu thụ trong năm rất lớn, hầu hết các tỉnh, thành phố lớn ở Trung Quốc đều phải tiết giảm điện, như: TP Bắc kinh có 5.000 xí nghiệp đã phải nghỉ luân phiên do cắt điện Các giải pháp

để hạn chế tình hình thiếu điện của Trung Quốc là phấn đấu đạt tỷ lệ tiết kiệm điện ít nhất là 8% trong toàn xã hội, đối với các công trình xây dựng thì tỷ lệ này là 10% Tại tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, tuy có tỉ lệ điện ánh sáng sinh hoạt 12% nhưng vẫn quy định hạn chế sử dụng máy điều hoà nhiệt độ.[3]

Tại Thái Lan, Thủ tướng kêu gọi sự hợp tác của người dân trong chiến dịch tắt bớt đèn không cần thiết trong vòng 5 phút từ 20h45’ mỗi ngày, ngoài ra người dân nên tắt máy điều hòa nhiệt độ 1 giờ/ngày trong giờ ăn trưa và các hộ dân tắt một bóng đèn trong 1giờ/ngày, Thái Lan sẽ tiết kiệm được 620 triệu bath/năm (tương đương 246 tỷ đồng Việt Nam) và tại thủ đô Jakarta (Indonesia), Công ty Điện lực quốc gia cũng đang kêu gọi người dân tắt bớt ít nhất 2 bóng đèn trong giờ cao điểm từ 17giờ - 22giờ

Trang 34

1.4.2 Tình hình tiết kiệm điện của Việt Nam

Theo báo cáo của Bộ Công Thương, thông qua Chương trình mục tiêu Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã thực hiện kiểm toán năng lượng và khảo sát một số doanh nghiệp tiêu biểu, cho thấy tiềm năng tiết kiệm năng lượng cho các ngành công nghiệp như: xây xát, xi măng, thép, thủy sản,… là rất lớn Cụ thể, qua kiểm toán năng lượng tại 5 nhà máy xi măng cho thấy mức tiết kiệm điện trung bình đạt khoảng 50,8 kWh/tấn xi măng hay 30,7% và mức tiết kiệm nhiệt trung bình đạt khoảng 1,5 GJ/tấn clinke hay 6,2% Đối với các nhà máy nhựa, mức tiêu thụ điện trung bình là 1,85 kWh/kg hay 6,7 GJ/tấn Theo ước tính, với mức giảm tiêu thụ năng lượng tiềm năng 10%, mức tiết kiệm năng lượng sẽ là 7,7 tỉ kWh và mức đầu tư khoảng 1 triệu USD

Năm 2005 Thủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị 19/2005/CT-TTg về việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện với các yêu cầu cụ thể như: các cơ quan, công sở tắt các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc Cắt hẳn nguồn điện khi không sử dụng các thiết bị Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm Giảm ít nhất 50% số lượng đèn chiếu sáng chung ở hành lang , Giảm 50% số lượng đèn chiếu sáng tại các tuyến phố, quảng trường, công viên, vườn hoa công cộng, trừ biển báo, đèn hiệu chỉ dẫn an toàn giao thông Các nhà hàng, cơ sở dịch vụ thương mại cắt giảm ít nhất 50% số lượng đèn quảng cáo, trang trí, chỉ dùng 01 bóng đèn chiếu sáng biển hiệu

Ngoài ra, trong năm 2016 Thủ tướng Chính phủ vừa có Quyết định số 563/QĐ-TTg, ngày 05/04/2016, phê duyệt danh mục Dự án “Tiết kiệm năng lượng cho ngành Công nghiệp Việt Nam” vay vốn Ngân hàng Quốc gia thế giới tại Việt Nam Dự án được triển khai sẽ tiết kiệm khoảng 1,86 triệu tấn dầu quy đổi (TOE) hàng năm và lượng giảm phát thải

nhà kính (CO2) hàng năm dự kiến đạt được là 9,67 triệu tấn, sẽ có khoảng 50 doanh nghiệp công nghiệp được hưởng lợi trực tiếp từ Dự án; 60 dự án tiết kiệm năng lượng và năng lượng hiệu quả được phát triển; xây dựng cơ sở dữ liệu về tiết kiệm năng lượng quốc gia cho ngành công nghiệp [4]

Bên cạnh đó, Tập đoàn Điện lực Việt Nam cũng đã triển khai đồng loạt và triệt để các biện pháp tiết kiệm điện trên toàn quốc Trong đó đặc biệt chú trọng các hoạt động tuyên

Trang 35

truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả thông qua nhiều hình thức như: Cuộc thi viết về tiết kiệm điện, hỗ trợ mua máy nước nóng năng lượng mặt trời, trao thưởng cho các khách hàng sử dụng điện tiết kiệm, các cuộc thi về “sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả” trong học đường, bước đầu đã đạt được một số kết quả rất khả quan

1.5 Số liệu thống kê về tiết kiệm điện

Ở Việt Nam, để sản xuất ra 1 kWh điện sẽ phát thải vào môi trường 0,43 kg CO2 - Chi phí đầu tư sản xuất 1 MW điện từ nhà máy thuỷ điện lớn (trên 50 MW) là 1 triệu USD Theo điều tra năm 2008, tại TP Hồ Chí Minh, 65% những người được phỏng vấn cho rằng, hầu hết hàng xóm của mình đều không thực hiện hành vi tiết kiệm năng lượng

Giai đoạn 2010 – 2011, EVN đầu tư khoảng 34 tỷ đồng cho các chương trình tiết kiệm điện Theo Tổng Công ty Điện lực TP.HCM, hiện sản lượng điện tiết kiệm trong 1,7 triệu khách hàng sinh hoạt, thắp sáng đạt khoảng 40 triệu kWh/năm Sản lượng tiết kiệm điện tại các cơ quan hành chính sự nghiệp là 34 triệu kWh, giảm 14,4% so với trước khi có chủ trương tiết kiệm điện

Nên sử dụng bình nước nóng năng lượng mặt trời, giúp cắt giảm phụ tải đỉnh Theo tính toán, trong 2 năm 2010 – 2011, nếu đưa 20.000 bình nước nóng năng lượng mặt trời vào

sử dụng sẽ cắt giảm được 30 MW công suất đỉnh, tiết kiệm 18,75 triệu kWh/năm, giảm phát thải 85.312 tấn CO2 và giảm được chi phí phát điện trong vòng 7 năm là hơn 100 tỷ đồng

Theo Chương trình quảng bá, thúc đẩy sử dụng bình đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời do EVN triển khai thực hiện trong 2 năm 2010 – 2011, số lượng thiết bị lắp đặt trực tiếp từ dự án là 20.000 bình Khách hàng tham gia được hỗ trợ 1 triệu đồng/bình tiền mua thiết bị và được hỗ trợ một phần lắp đặt thiết bị Trong năm 2008 – 2009, các chương trình tiết kiệm điện của EVN đã giúp tiết kiệm 1.945 triệu kWh - Năm 2010, có 100 ngàn hộ gia đình tại 10 quận nội thành Hà Nội đã tham gia phong trào “Sử dụng năng lượng hiệu quả trong mỗi hộ gia đình là tiết kiệm cho thế hệ tương lai” do UBND TP Hà Nội tổ chức.[8]

Năm 2010, tại TP Hồ Chí Minh, 87,6 ngàn hộ gia đình trên địa bàn đã đăng ký tiết kiệm điện năng với Trung tâm Tiết kiện năng lượng TP Hồ Chí Minh

Trang 36

Giai đoạn 2005 – 2007, EVN đã bán 1 triệu đèn compact với giá bằng 50 % so với giá thị trường, mỗi gia đình được mua 2 đèn; các cơ quan thuộc UBND thị trấn, UBND xã, phường, trường học đóng tại địa phương; các tổ dân phố, thôn xóm được mua đèn cho nhu cầu chiếu sáng đường xá trong thôn, ngõ xóm,… - Giai đoạn 2008 – 2010, EVN tiếp tục triển khai chương trình 5 triệu đèn compact để cùng các nhà cung cấp phát triển thị trường, thúc đẩy sử dụng đèn compact trong cộng đồng

Mỗi gia đình Việt Nam chỉ cần tắt bớt một bóng đèn vào thời gian từ 8h – 22h, sẽ tiết kiệm được hàng ngàn tỷ đồng chi phí ngân sách đầu tư cho việc bổ sung nguồn điện, lưới điện

Từ tháng 7 đến tháng 12/2010, EVN triển khai chương trình đổi 1 triệu đèn sợi đốt bằng đèn compact (loại 18 W) cho 800 ngàn hộ nghèo tại các tỉnh Tây Nam bộ và một số tỉnh Đông Nam bộ Chương trình sẽ tiết kiệm khoảng 38,4 triệu kWh/năm Trong 5 năm sẽ tiết kiệm 192 triệu kWh, tương đương 168,5 tỷ đồng tiền điện Thị trường đèn compact đã có

sự phát triển rất nhanh chóng, từ mức tiêu thụ 500.000 cái năm 2003, đến năm 2009 tiêu thụ

31 triệu cái

Năm 2010, cả nước còn khoảng 20 triệu bóng đèn sợi đốt đang được sử dụng trong hộ gia đình, chủ yếu là các hộ nghèo với mức sử dụng bình quân 1,14 đèn/hộ Đèn Led là công nghệ mới có nhiều ưu điểm, có thể tiết kiệm tới 60% điện năng so với đèn thông thường, rất thân thiện với môi trường Các đơn vị điện lực không tính lợi nhuận trong việc bán đèn compact, nên giá bán đèn thấp hơn giá thị trường từ 5 – 10% Các chương trình truyền thông quảng bá được thực hiện đồng thời với việc phân phối đèn Theo thống kê của Hội chiếu sáng Việt Nam, năm 2009, cả nước có khoảng 800 nghìn bóng đèn chiếu sáng công cộng với các loại công suất khác nhau, mỗi năm tiêu thụ hết 584 triệu kWh

Theo đánh giá hiện nay, nếu thực hiện quản lý năng lượng: Trong lĩnh vực công nghiệp có thể tiết kiệm được 20% - 25% Khu vực cơ quan hành chính sự nghiệp còn có thể tiết kiệm được 10% hoặc hơn nữa Tổng điện năng tiêu thụ cho tất cả các lĩnh vực chiếu sáng chiếm khoảng 25% tổng điện năng thương phẩm, tương đương trên 21 tỷ kWh/năm

Theo tính toán, nếu ứng dụng công nghệ chiếu sáng tiết kiệm năng lượng, mỗi năm nước ta có thể tiết kiệm được 6,31 tỷ kWh Chỉ một bóng đèn cao áp sử dụng ở thành phố sẽ

đủ thắp sáng sinh hoạt cho cả 1 thôn ở vùng sâu, vùng xa Dự án chiếu sáng hiệu quả trường

Trang 37

học được thực hiện trong hai năm 2006 – 2007 Đến nay, có khoảng 15.000 phòng học đã được lắp đặt hệ thống chiếu sáng tương tự với nguồn kinh phí từ quỹ hội cha mẹ học sinh, từ vốn ngân sách của địa phương và ngành giáo dục… - 6 tỷ đồng/năm là số tiền đã tiết kiệm được nhờ sự vận hành hiệu quả trong chiếu sáng công cộng ở TPHCM của Trung tâm điều khiển hệ thống chiếu sáng công cộng (thuộc Công ty Chiếu sáng công cộng TP Hồ Chí Minh) Đây là trung tâm điều khiển, quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng quy mô lớn nhất nước ta

Nếu thực hiện tốt việc tiết kiệm năng lượng, trên 1.000 nhà máy đang hoạt động trong các KCN tại TP Hồ Chí Minh sẽ tiết kiệm điện năng khoảng 3%/năm, tương đương khoảng

90 triệu kWh Trong năm 2009, khu vực này đã tiết kiệm 50 triệu kWh (chiếm 27% sản lượng điện toàn TP) [6]

Trang 38

Chương 2:

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THÉP

2.1 Tình hình khai thác và sử dụng năng lượng ngành thép trên thế giới

2.1.1 Các khu vực sản xuất và tiêu thụ thép của các nước trên thế giới

Từng là các nước đi đầu về sản xuất thép, tuy nhiên Mỹ, Đức và Nga lại tụt lùi lại so với các nước đang phát triển do sự già hóa của ngành công nghiệp và tổn thương sau những khủng hoảng của nền công nghiệp – tài chính: Như cuộc đại khủng hoảng 1929 hay cuộc suy thoái tài chính năm 2008 Chính những vấn đề này đã làm giảm đi đáng kể tốc độ phát triển của ngành thép của các cường quốc này và tạo cơ hội cho châu Á nổi lên như mội ông lớn mới trong ngành sản xuất thép

Trung Quốc, là ví dụ điển hình, đã định hình lại ngành thép thế giới và đứng lên dẫn đầu trong cuộc cạnh tranh phân phối thép

Hình 2.1: Biểu đồ các nước đứng đầu về sản xuất thép

Nguồn sản xuất quặng sắt:

Trang 39

Hình 2.2: Biểu đồ các quốc gia khai thác quặng săt lớn và sản lượng

Thép phế

Hình 2.3: Biểu đồ các khu vực sản xuất và nhập khẩu thép phế

Điện

Trang 40

Hình 2.4: Biểu đồ giá tiền điện trên mỗi kWh của các nước

Do công đoạn ché biến quặng sắt chỉ đem lại giá trị rất thấp, nên hầu như các nước đều cố gắng đảm nhiệm công việc chế tạo ra thép thành phẩm Giai đoạn luyện gang tạo ra nhiều giá trị nhất trong chuỗi, nên là được coi là một công đoạn thiết yếu đối với những nước tiếp cận và sản xuất thép

Các nước từng chỉ thực hiện việc cung cấp tài nguyên làm sắt như Trung Quốc, Ấn

Độ hay Đông Nam từ những năm 2000 trở đi do chuyển dịch từ khai thác và chế biến quặng sang chế tạo thép thành phẩm mà đã trở nên lớn mạnh vằ bắt kịp vào chuỗi giá trị của thế giới

Ngày đăng: 02/12/2021, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Lượng điện năng trên thế giới được phát từ các nguồn - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 1.1 Lượng điện năng trên thế giới được phát từ các nguồn (Trang 26)
Trung Quốc, là ví dụ điển hình, đã định hình lại ngành thép thế giới và đứng lên dẫn đầu trong cuộc cạnh tranh phân phối thép - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
rung Quốc, là ví dụ điển hình, đã định hình lại ngành thép thế giới và đứng lên dẫn đầu trong cuộc cạnh tranh phân phối thép (Trang 38)
Hình 2.4: Biểu đồ giá tiền điện trên mỗi kWh của các nước - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 2.4 Biểu đồ giá tiền điện trên mỗi kWh của các nước (Trang 40)
Hình 2.5: Biểu đồ giá thép tương ứng trên mỗi tấn sản phẩm - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 2.5 Biểu đồ giá thép tương ứng trên mỗi tấn sản phẩm (Trang 41)
Hình 3.1: Lưu đồ tiết kiệm điện trong nhà máy sản xuất thép - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 3.1 Lưu đồ tiết kiệm điện trong nhà máy sản xuất thép (Trang 51)
Hình 3.2: So sánh công suất tiêu thụ giữa các phương pháp điều khiển lưu lượng - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 3.2 So sánh công suất tiêu thụ giữa các phương pháp điều khiển lưu lượng (Trang 54)
Hình 3.4: Nguyên lý điều khiển phanh của biến tần - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 3.4 Nguyên lý điều khiển phanh của biến tần (Trang 57)
Hình 3.5: Sơ đồ cung cấp nước khi lắp biến tần - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 3.5 Sơ đồ cung cấp nước khi lắp biến tần (Trang 58)
Hình 3.7: Sơ đồ hệ thống sử dụng nước của công ty - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 3.7 Sơ đồ hệ thống sử dụng nước của công ty (Trang 66)
Hình 3.8: Giới hạn hệ thống trong nghiên cứu này. - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 3.8 Giới hạn hệ thống trong nghiên cứu này (Trang 70)
Bảng 1: Tiêu thụ năng lượng, phát thải CO2 và dấu chân nước của ba loại nước. - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Bảng 1 Tiêu thụ năng lượng, phát thải CO2 và dấu chân nước của ba loại nước (Trang 71)
Hình 3.9: Kết quả của mô hình dòng năng lượng vật liệu tích hợp - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 3.9 Kết quả của mô hình dòng năng lượng vật liệu tích hợp (Trang 72)
Hình 3.12: Khả năng giảm phát thải CO2 của ESTs. - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 3.12 Khả năng giảm phát thải CO2 của ESTs (Trang 75)
Hình 3.12: ECSC với tiềm năng tiết kiệm năng lượng và nước và khả năng giảm phát thải CO 2 - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 3.12 ECSC với tiềm năng tiết kiệm năng lượng và nước và khả năng giảm phát thải CO 2 (Trang 76)
Hình 3.13: Phân tích độ nhạy trên ECSC với các mức chiết khấu khác nhau - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 3.13 Phân tích độ nhạy trên ECSC với các mức chiết khấu khác nhau (Trang 78)
Hình 3.14: Phân tích độ nhạy trên ECSC với thuế carbon khác nhau. - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 3.14 Phân tích độ nhạy trên ECSC với thuế carbon khác nhau (Trang 79)
Hình 3.15: Tác động của những thay đổi trong cơ cấu tiêu thụ điện năng đối với dấu chân - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 3.15 Tác động của những thay đổi trong cơ cấu tiêu thụ điện năng đối với dấu chân (Trang 80)
Bảng 3.2: Chỉ tiêu khi thay thế đèn huỳnh quang T8-balast sắt từ bằng đèn Led 18W. (Phụ lục )  - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Bảng 3.2 Chỉ tiêu khi thay thế đèn huỳnh quang T8-balast sắt từ bằng đèn Led 18W. (Phụ lục ) (Trang 82)
Bảng 3.6: Lắp biến tần cho máy bơm - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Bảng 3.6 Lắp biến tần cho máy bơm (Trang 83)
Để giải bài toán này, ta lập bảng tính như sau: - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
gi ải bài toán này, ta lập bảng tính như sau: (Trang 88)
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình sản xuất thép - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình sản xuất thép (Trang 92)
4.1.4. Tình hình tiêu thụ năng lượng điện - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
4.1.4. Tình hình tiêu thụ năng lượng điện (Trang 93)
Hình 4.2: Ảnh chụp hệ thống tụ bù trạm biến áp (22/0,4) kV - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 4.2 Ảnh chụp hệ thống tụ bù trạm biến áp (22/0,4) kV (Trang 93)
Bảng 4.10: Giá tiền điện tính theo khung - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Bảng 4.10 Giá tiền điện tính theo khung (Trang 94)
Bảng 4.3: Thực hiện nhóm giải pháp trong thời gian 6 tháng đến 1 năm - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Bảng 4.3 Thực hiện nhóm giải pháp trong thời gian 6 tháng đến 1 năm (Trang 95)
Phụ lục 1: Bảng tính toán thay thế đèn T8 balast sắt từ bằng đèn Led 18W - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
h ụ lục 1: Bảng tính toán thay thế đèn T8 balast sắt từ bằng đèn Led 18W (Trang 101)
Phụ lục 2: Bảng tính toán thay thế đèn sodium bằng đèn Led 250W - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
h ụ lục 2: Bảng tính toán thay thế đèn sodium bằng đèn Led 250W (Trang 103)
Hình 1: Biểu đồ giá tiền điện trên mỗi kWh của các nước  - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 1 Biểu đồ giá tiền điện trên mỗi kWh của các nước (Trang 113)
Hình 3: Sơ đồ quy trình sản xuất thép - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Hình 3 Sơ đồ quy trình sản xuất thép (Trang 114)
Bảng 5: Thực hiện nhóm giải pháp trong thời gian 6 tháng đến 1 năm  - (Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu giải pháp tiết kiệm điện cho nhà máy thép tuấn tú tỉnh bình dương
Bảng 5 Thực hiện nhóm giải pháp trong thời gian 6 tháng đến 1 năm (Trang 115)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w