Trước khi bắt đầu dự án IoT cần : + Có sự hiểu biết cơ bản về cách thức hoạt động của công nghệ IoT + Cách các nhà sáng tạo sản phẩm và doanh nghiệp khác sử dụng IoT để giải quyết vấn đề + Tự đào tạo bản thân đủ để đặt câu hỏi : Bảo trì phòng ngừa , theo dõi tài sản , giám sát môi trường , giám sát từ xa , báo cáo tuân thủ ,...
Trang 1CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG IoT
Trang 42.1 Đề xuất ý tưởng
• Có sự hiểu biết cơ bản về cách thức hoạt động của công nghệ IoT
• Cách các nhà sáng tạo sản phẩm và doanh nghiệp khác sử dụng IoT
để giải quyết vấn đề.
• Tự đào tạo bản thân đủ để đặt câu hỏi:
• Các CASE STUDIES phổ biến cho IoT là gì?
• Ví dụ: Bảo trì phòng ngừa, Theo dõi tài sản, Giám sát môi trường, Giám sát từ xa, Báo cáo tuân thủ, v.v )
• Và dự án IoT của bạn có thuộc một trong những CASE STUDIES này không?
• Có thể tạo mô hình kinh doanh xung quanh sự kết nối để chứng minh tính hiệu quả cho doanh nghiệp hay không.
• Các lựa chọn và cân nhắc công nghệ quan trọng cần tính đến là gì?
Trang 52.1 Đề xuất ý tưởng
• Xác định case studies IoT của bạn:
• IoT cực kỳ linh hoạt và có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau.
• Nếu trước khi triển khai dự án IoT mà bạn không biết giá trị mang lại cụ thể là gì cho doanh nghiệp thì sẽ vô cùng rủi ro
• Nếu không có Business Case cụ thể, bạn sẽ khó hình dung các ROI (kết quả hiệu suất lợi nhuận do đầu tư mang lại) của dự án để có thể tự tin đầu tư.
• Các CASE STUDIES IoT phổ biến rộng rãi:
• Bảo trì phòng ngừa hoặc dự đoán:
• Kết nối máy móc hoặc thiết bị của mình và nhận thông báo ngay khi có sự cố bắt đầu
• Giúp các nhà cung cấp, nhà quản lý tiên lượng được nhiều vấn đề xảy ra và ít lệ thuộc hơn vào con người
•
Trang 62.1 Đề xuất ý tưởng
• Các CASE STUDIES IoT phổ biến rộng rãi:
• Theo dõi tài sản:
• Giám sát tài sản di chuyển liên tục của họ (như thiết bị hoặc phương tiện) trong thời gian thực
• Với khả năng hiển thị tăng lên -> có thể giải quyết vấn đề trước khi chúng xảy ra
• Ví dụ: SafeTransport sử dụng trình theo dõi tài sản của công ty Particle để cung cấp cho quản trị viên khả năng theo dõi và giám sát bus của trường học trong thời gian thực từ xa
• Giám sát môi trường:
• Cảm biến IoT có thể được sử dụng cho canh tác thương mại, giám sát nước và hơn thế nữa
• Các công ty có thể cung cấp giá trị định kỳ cho khách hàng và doanh nghiệp của họ
• Ví dụ: Theo dõi các phép đo thời gian thực của các loại khói độc hại như sulfur dioxide… với các cảm biến được kết nối
Trang 72.1 Đề xuất ý tưởng
• Các CASE STUDIES IoT phổ biến rộng rãi:
• Tự động nạp nhiên liệu:
• Cho phép các công ty tự động nhận thông báo khi các yếu tố tiêu hao (như nhiên liệu, dầu, bộ lọc) ở mức thấp, cho phép họ dự báo nhu cầu và hơn thế nữa
• Chiếu sáng thông minh:
• Các thiết bị IoT theo dõi mức tiêu thụ năng lượng, nước và khí đốt của các tòa nhà và nhà ở, giảm chi phí vận hành và cải thiện dự báo
• Consumer Upsell:
• Có thể tạo ra một sản phẩm kết nối cao cấp và bán nó với giá cao
• Tuy nhiên, sản phẩm phải giới thiệu chức năng mới hoặc cải thiện các dịch vụ có giá trị cho khách hàng để làm việc này
Trang 92.2 Thiết kế
• Đặc điểm khu vực thí nghiệm
• Yêu cầu về thiết kế cho từng thành phần hệ thống
• Danh sách thiết bị và vật tư cần sử dụng
• Xây dựng mô hình triển khai hệ thống
• Xác định các chức năng chính của hệ thống
Trang 102.2 Thiết kế
Trang 112.2 Thiết kế
• Chọn một nền tảng/công cụ IoT phù hợp:
• Nghiên cứu các nền tảng, công cụ và ứng dụng IoT tốt nhất có thể giúp bạn triển khai thành công sản phẩm IoT của mình:
• Khung tối ưu là một phần quan trọng của dự án IoT
• Nền tảng phù hợp sẽ có khả năng phát triển cùng với doanh nghiệp của bạn và thích ứng với những tiến bộ công nghệ trong tương lai
Trang 12• Bạn cần loại kết nối nào?
• Bạn có cần một giải pháp Wi-Fi hoặc di động cho sản phẩm IoT của mình không?
• Bạn cần đánh giá những nhu cầu này và xem nhà cung cấp có thể giải quyết chúng như thế nào.
• Phạm vi địa lý:
• Họ có cung cấp SIM nhúng với hỗ trợ toàn cầu không?
• Nền tảng IoT có bao gồm các khu vực mà doanh nghiệp của bạn cần không?
• Loại dịch vụ:
• Nền tảng IoT mô tả và bán mình như thế nào?
• Một số dịch vụ hoàn toàn là nền tảng kết nối, trong khi những dịch vụ khác là giải pháp đầu cuối cùng cấp phần cứng, phần mềm và kết nối
• Cần đánh giá những gì doanh nghiệp cần
• Nhu cầu sẽ thay đổi theo thời gian như thế nào?
Trang 13• Bạn cần loại kết nối nào?
• Bạn có cần một giải pháp Wi-Fi hoặc di động cho sản phẩm IoT của mình không?
• Bạn cần đánh giá những nhu cầu này và xem nhà cung cấp có thể giải quyết chúng như thế nào.
• Phạm vi địa lý:
• Họ có cung cấp SIM nhúng với hỗ trợ toàn cầu không?
• Nền tảng IoT có bao gồm các khu vực mà doanh nghiệp của bạn cần không?
• Loại dịch vụ:
• Nền tảng IoT mô tả và bán mình như thế nào?
• Một số dịch vụ hoàn toàn là nền tảng kết nối, trong khi những dịch vụ khác là giải pháp đầu cuối cùng cấp phần cứng, phần mềm và kết nối
• Cần đánh giá những gì doanh nghiệp cần
• Nhu cầu sẽ thay đổi theo thời gian như thế nào?
Trang 152.3 Hiện thực
• Sự đón nhận của người dùng Việt nam:
• Cho cả Consumer IoT mà cả cho Industrial IoT
• Những rào cản và khó khăn chủ đạo cho Consumer IoT:
• Chất lượng đời sống chưa đạt đến mức tạo ra những nhu cầu về tiện ích IoT thông minh
• Cộng đồng người dùng chưa sẵn sàng sử dụng các sản phẩm IoT vì giá thành chưa hợp lý hoặc chưa đủ thông tin tin cậy về chất lượng sản phẩm
• Giá cao
• Chưa tin tưởng chất lượng
• Các chương trình và cách thức quảng bá sản phẩm chưa đủ hiệu quả để tạo ra hiệu ứng domino cho sự đón nhận các sản phẩm IoT
Trang 162.3 Hiện thực
• Những rào cản và khó khăn chủ đạo cho Consumer IoT:
• Nhận định về các rào cản khó khăn cho các dự án IoT:
• Thiếu một khung triển khai phù hợp thực tiễn
• Dự án phát triển sản phẩm/giải pháp IoT được thực hiện với cách tiếp cận phức tạp, không rành mạch, thiếu nhất quán và không phù hợp với thực tiễn
• Phát sinh các vấn đề khó khăn rất khó kiểm soát, các biện pháp xử lý vấn đề cũng không có hiệu quả
• Chất lượng sản phẩm không tốt do thiết kế chưa tốt:
• Việc lên kế hoạch và thiết kế sản phẩm không được coi trọng đúng mức
• Chất lượng thiết kế sản phẩm cần phải được đầu tư công sức và thực thi một cách kỹ lưỡng, trọn vẹn
• Tính ổn định, khả năng mở rộng, tính bảo mật dữ liệu của sản phẩm IoT không tốt:
Trang 172.3 Hiện thực
• Nhận định về các rào cản khó khăn cho các dự án IoT:
• Tính ổn định, khả năng mở rộng, tính bảo mật dữ liệu của sản phẩm IoT không tốt:
• Bảo mật, riêng tư
• Sự ổn định của hệ thống
• Khả năng mở rộng
• Bảo mật dữ liệu trong các giải pháp IoT hiện cũng chưa được quan tâm đúng mức:
• Có thể không tuân thủ các quy định chính sách quản lý về an toàn thông tin
• Nguy cơ làm lộ thông tin và hành vi của người dùng sản phẩm IoT cho bên thứ ba
• Thiếu chiến lược và chương trình marketing hiệu quả:
• Cách tiếp cận quảng bá hoặc quá nghèo nàn hoặc quá thổi phồng
Trang 182.3 Hiện thực
• Nhận định về các rào cản khó khăn cho các dự án IoT:
• Giá thành sản phẩm cao do chi phi nghiên cứu phát triển và chi phí sản xuất cao hoặc định vị sản phẩm IoT không chính xác:
• Nguyên nhân:
• Giá thành đầu vào cao hoặc do kỳ vọng lợi nhuận không thực tế
• Bản chất IoT là lĩnh vực mới, sản phẩm mới chưa có tiền lệ, nên sản phẩm IoT
dễ bị DN định vị quá cao trên thị trường
• Cần triển khai theo một khung phương pháp luận triển khai mang tính thực tiễn cho các dự án IoT.
Trang 19• Các giai đoạn của dự án có thể gồm các giai đoạn:
• Khởi tạo (Initiative)
• Lên kế hoạch và Thiết kế (Planning & Design)
• Phát triển sản phẩm (Development)
• Thương mại hóa & Triển khai vận hành diện rộng (Mass Sales &
Deployment/Operation).
Trang 202.3 Hiện thực
sản phẩm IoT:
Trang 212.3 Hiện thực
sản phẩm IoT:
• Giai đoạn khởi tạo:
• Xây dựng sản phẩm IoT phục vụ mục đích gì, với các tính năng ra sao
• Thảo luận, nghiên cứu thị trường, khảo sát nhu cầu -> đánh giá tiềm năng thị trường, công nghệ có thể sử dụng, các nhà cung cấp và đối tác (kỹ thuật và tài chính) phù hợp
• Các phân tích đa chiều để thiết lập chiến lược hành động cũng cần được thực hiện như phân tích các yếu tố vĩ mô (PESTLE analysis), các yếu tố cạnh tranh (SWOT analysis, 5-force analysis).
• Sự kết hợp linh hoạt giữa cách tiếp cận làm-đi-làm-lại (spiral approach) và cứ-làm (just-do-it).
hãy-• Bắt đầu hay hủy dự án
Trang 22• Các kết quả nghiên cứu đánh giá và khảo sát thị trường
• Phân tích chiến lược tiếp cận thị trường
• Định hình sản phẩm, mô tả kỹ thuật mức cao cho sản phẩm
• Kết luận có thực sự khởi động dự án hay không được đưa ra dựa trên các kết quả đầu ra
• Trường hợp quyết định đầu tư, khởi động dự án, dự án sẽ chuyển sang giai đoạn tiếp theo.
• Giai đoạn lên kế hoạch và thiết kế:
• Kế hoạch triển khai:
• Phạm vi công việc của dự án
• Lịch trình phát triển, hoàn thiện
• Kế hoạch nhân sự, tổ chức dự án
• Rủi ro và các biện pháp xử lý.
Trang 232.3 Hiện thực
sản phẩm IoT:
• Giai đoạn lên kế hoạch và thiết kế:
• Kế hoạch kinh doanh:
• Những yếu tố tài chính thương mại như kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch quảng bá, kế hoạch chi phí lợi nhuận, thời điểm hòa vốn dự kiến
• Mô hình bán hàng dự kiến sẽ triển khai, kênh bán hàng, nguồn lực kinh doanh
• Thiết kế cho sản phẩm IoT:
• Có thể coi là thuần túy kỹ thuật cho các tính năng và công nghệ sử dụng để phát triển sản phẩm IoT
• Được khuyến nghị đầu tư công sức kỹ lưỡng, chú trọng đến các tiểu tiết và các khía cạnh khác nhau, đặc biệt là các tiêu chí về tính ổn định, khả năng mở rộng, tính bảo mật, phương án vận hành, bảo trì nâng cấp sản phẩm
Trang 242.3 Hiện thực
• Khung phương pháp luận triển khai cho các dự án phát triển sản
phẩm IoT:
• Giai đoạn lên kế hoạch và thiết kế:
• Kế hoạch kinh doanh:
• Những yếu tố tài chính thương mại như kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch quảng bá, kế hoạch chi phí lợi nhuận, thời điểm hòa vốn dự kiến
• Mô hình bán hàng dự kiến sẽ triển khai, kênh bán hàng, nguồn lực kinh doanh.
• Thiết kế cho sản phẩm IoT:
• Có thể coi là thuần túy kỹ thuật cho các tính năng và công nghệ sử dụng để phát triển sản phẩm IoT
• Được khuyến nghị đầu tư công sức kỹ lưỡng, chú trọng đến các tiểu tiết và các khía cạnh khác nhau, đặc biệt là các tiêu chí về tính ổn định, khả năng mở rộng, tính bảo mật,
phương án vận hành, bảo trì nâng cấp sản phẩm.
• Nên làm thành nhiều vòng, các chức năng quan trọng cần được ưu tiên thiết kế trước để thực hiện phát triển các tính năng này, thử nghiệm nguyên mẫu, thử nghiệm thực địa, lấy ý kiến phản hồi của khách hàng tiềm năng tham gia thử nghiệm.
• Sản phẩm đầu ra: Bản kế hoạch triển khai dự án, Kế hoạch kinh doanh của dự án, Thiết kế sản phẩm
Trang 252.3 Hiện thực
sản phẩm IoT:
• Giai đoạn phát triển sản phẩm:
• Phát triển, tích hợp sẽ diễn ra để trước hết đưa ra được nguyên mẫu của sản phẩm (prototype)
• Đảm bảo nguyên mẫu này hoạt động tốt trong môi trường phát triển (phòng lab) theo các nguyên tắc đã thiết kế ở giai đoạn trước
• Từ nguyên mẫu hoạt động tốt, sản phẩm IoT cần được đưa ra môi trường thật để chạy thử nghiệm thực địa (pilot).
• Kết quả đầu ra: Nguyên mẫu sản phẩm, thử nghiệm thực địa thành công, sản phẩm sẵn sàng cho thương mại hóa.
Trang 262.3 Hiện thực
sản phẩm IoT:
• Giai đoạn thương mại hóa, triển khai và vận hành diện rộng:
• Sản phẩm IoT đã đạt đến trạng thái sẵn sàng để thương mại hóa.
• Cần quảng bá đưa ra thị trường với mục tiêu chốt thành công các đơn hàng/hợp đồng và hỗ trợ vận hành sản phẩm IoT cho khách hàng.
Trang 27• Thiết lập đội kỹ thuật hỗ trợ với nguồn lực có trình độ chuyên môn IoT tốt
• Liên hệ chặt chẽ đến đầu mối hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp là không thế thiếu trong
mô hình tổ chức vận hành hỗ trợ.
• Kết luận:
• Con đường thực tiễn để nghiên cứu, phát triển, sản xuất, thương mại hóa các sản phẩm IoT không hề dễ dàng
• Cần vượt qua không ít khó khăn và thách thức để có thể thành công
• Cần tuân thủ một khung phương pháp luận thực tiễn để triển khai các dự án IoT:
• Giúp các bên liên quan quản lý chặt chẽ chất lượng sản phẩm IoT, từ đó tăng cơ hội thương mại hóa thành công sản phẩm.
Trang 282.3 Hiện thực
• Phần cứng IoT phù hợp cho dự án:
• Các bảng và mô-đun phát triển IoT là trung tâm của mọi dự án IoT
• Khi IoT đã phát triển, sự đa dạng và khả năng kỹ thuật của các bảng này trở nên phức tạp hơn
• Bộ tạo mẫu:
• Ban đầu: Bộ tạo mẫu đơn giản
• Khi thiết kế và phát triển phần cứng: Sẽ cần đầu tư vào các bảng phần cứng được thiết kế để nhân rộng
• Cần phần biệt rõ tạo mẫu và phần cứng sản xuất
Trang 302.3 Hiện thực
• Phát triển một Prototype:
• Giúp khám phá các tham số tối thiểu cho dự án IoT trước khi triển khai đầy đủ
• Prototype kỹ lưỡng mô phỏng các thành phần cơ bản và quan trọng nhất của sản phẩm IoT cuối cùng
• Để tạo một Prototype thành công -> trả lởi các câu hỏi sau:
• Tôi có thể xác thực CASE STUDIES bằng cách đo chính xác dữ liệu tôi sau không?
• Những tính năng và dữ liệu nào là quan trọng nhất đối với sự thành công của dự án?
• Các yêu cầu thiết kế đắt tiền và thách thức nhất là gì ?
• Có bất kỳ tính năng trong thiết kế sẽ không được chú ý và không sử dụng?
• Những nhu cầu nào mà thiết kế không thỏa mãn và vấn đề đó như thế nào?
Trang 312.3 Hiện thực
• Prototype phần cứng – Bộ dụng cụ phát triển (SDK):
• Phát triển một Prototype:
• Thực tế: Không có lộ trình rõ để làm Prototype
• Nếu không quen với việc phát triển sản phẩm -> có thể là một thách thức
• Có thể sử dụng tài nguyên có sẵn từ các chuyên gia (trực tuyến):
• Cộng đồng IoT:
• Cung cấp một nhóm các chuyên gia IoT hỗ trợ, những người có thể trả lời bất kỳ câu hỏi và thắc mắc nào về dự án IoT của bạn.
• Hackster.io:
• Cung cấp một cộng đồng phát triển để học hỏi và xây dựng một dự án IoT.
• Có thể lấy cảm hứng từ hàng ngàn dự án IoT được liệt kê trên site của họ.
• Adaf Berry:
• Là nơi lý tưởng để tìm hiểu mọi thứ về việc xây dựng các dự án IoT
• Cung cấp hàng tấn tài nguyên, phần cứng và hướng dẫn để bắt đầu dự án.
• Stackoverflow:
• Dành cho lập trình viên, có một cộng đồng hỗ trợ lớn, có thể giúp trả lời các câu hỏi chuyên môn sâu liên quan đến IoT.
Trang 322.3 Hiện thực
• Phần cứng IoT phù hợp cho dự án:
• Phần cứng sản xuất – Mô-đun sản xuất hàng loạt (MPM):
• Các mô-đun sản xuất hàng loạt được tối ưu hóa để triển khai trong một sản phẩm sản xuất hàng loạt, không phải để phát triển
• Có ít tiện ích cho đến khi chúng được hàn vào sản phẩm cuối cùng của bạn
Trang 332.3 Hiện thực
• Tìm đối tác IoT:
• Xác định bộ kỹ năng của bạn và những gì bạn đang thiếu.
• Hoàn thành trước khi bắt đầu xây dựng nguyên mẫu đầu tiên.
• Cần có đối tác hoặc chuyên gia cùng hợp tác triển khai dự án:
• Theo khảo sát của Cisco (2017):
• Hơn 60% số người được hỏi thừa nhận rằng họ đánh giá thấp về sự phức tạp trong việc quản lý các sáng kiến IoT của chính họ
• Báo động: 75% các dự án IoT tự khởi xướng được coi là một thất bại
• Để triển khai thành công một sản phẩm IoT:
• Cần đánh giá các bộ kỹ năng cần thiết để xây dựng một thiết bị IoT
• Hiểu rõ các bộ kỹ năng quan trọng, cần thiết nhất để hoàn thành một dự án IoT cho doanh nghiệp:
Trang 34• VD: firmware là hệ điều hành (HĐH) cho phép các thiết bị nhúng thực hiện các chức năng cơ bản của nó
• Giúp xây dựng một kiến trúc phần sụn
ổn định được thiết kế cho các hệ thống
bị ràng buộc
Trang 352.3 Hiện thực
• Để hiện thực hóa dự án IoT cần lựa chọn đúng:
• Bộ kỹ năng quan trọng:
• Chuyên môn kỹ thuật điện:
• Kỹ sư điện thiết kế, phát triển, thử nghiệm và giám sát việc sản xuất các thiết bị điện.
• Là những chuyên gia tại DFM (thiết kế để sản xuất) các thực tiễn tốt nhất và có thể giúp bạn thiết kế một nguyên mẫu PCB với các thành phần hoạt động tốt nhất và ít tốn kém nhất.
• Chuyên môn kỹ thuật cơ khí:
• Chịu trách nhiệm về hoạt động vật lý của thiết bị của bạn trên thế giới, về cách thức giao tiếp với các hệ thống cơ khí khác và, có khả năng là người dùng.
• Chuyên môn sản xuất:
• Khi triển khai một thiết bị IoT ra thị trường, cần một người quản lý sản xuất để tìm nguồn
và tìm cách giảm chi phí phần cứng một cách dễ dàng.
• Chuyên môn kiểm thử sản xuất:
• Kiểm thử sản xuất khác với chuyên môn sản xuất vì thực hiện các số liệu kiểm tra chất