GIỚI THIỆU- Nguyên tắc - Phương pháp - Tiêu chuẩn chống ăn mòn - Các tổ chức liên quan ăn mòn thế giới - Nguyên tắc - Phương pháp - Lựa chọn phương pháp TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP BẢO
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
…oo0O0oo…
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
…oo0O0oo…
NG D N KHÍ PHÚ MỸ - HI P
Trang 2NỘI DUNG
I
II
III
Trang 3GIỚI THIỆU
I
Công ty Vận chuyển khí Đông Nam Bộ (KĐN) là đơn vị trực
thuộc Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV Gas) được giao nhiệm vụ quản lý
GDC PM (Bà Rịa – Vũng Tàu) GDS HP (Nhà Bè – TpHCM)
Trang 4GIỚI THIỆU
- Nguyên tắc
- Phương
pháp
- Tiêu chuẩn
chống ăn mòn
- Các tổ chức
liên quan
ăn mòn thế giới
- Nguyên tắc
- Phương
pháp
- Lựa chọn
phương pháp
TỔNG
QUAN
PHƯƠNG PHÁP BẢO
VỆ
TIÊU CHUẨN BẢO VỆ
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ
I
Trang 5GIỚI THIỆU
I
TỔNG QUAN
1 Định nghĩa: hiện tượng tự
ăn mòn và phá hủy bề mặt kim
loại do tác dụng hóa học/điện
hóa giữa kim loại với môi
trường làm giảm chất lượng và
tính chất của nó.
2 Nguyên nhân gây ăn mòn:
Ăn mòn Galvanic
Vật lạ trong cát lấp
Ăn mòn lưỡng kim
Sự thoát nước kém
Ăn mòn bên trong cấu trúc
3 Dấu hiệu nhận biết:
Xuất hiện vết rỉ sét
Vết loang trên mặt đất
Mùi xung quanh cấu trúc
4 Cơ chế:
Ăn mòn hóa học
Ăn mòn điện hóa
5 Phân loại:
Theo cơ cấu của
Theo điều kiện
Theo đặc trưng
Trang 6GIỚI THIỆU
I
PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ
Lựa chọn kim loại thích hợp
Xử lí môi trường để bảo vệ kim
loại
Phun sơn phủ
Phương pháp điện hóa
Anode hy sinh
Dùng dòng điện ngoài
TIÊU CHUẨN BẢO VỆ
Tiêu chuẩn:
+ ASME B31.8 Gas Transmission and Distribution Piping Systems
+ ISO 15589-1 Part 1, Petroleum and Natural Gas Industries – Cathodic
Protection of Pipeline Transportation Systems – On land Pipelines
+ ISO 15589-2 Part 2, Petroleum and Natural Gas Industries – Cathodic
Protection of Pipeline Transportation Systems – Offshore Pipelines
Tổ chức: NACE, ASTM, NBS…
Trang 7GIỚI THIỆU
I
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ
Trang 8GIỚI THIỆU
I
Anode hy sinh (bảo vệ Protector) Dòng điện ngoài (ICCP) Đặc điểm
Sử dụng cho những kết cấu thép ở môi trường ăn mòn trung tính, có độ dẫn điện cao và ít thay đổi, ở những nơi không có điện hoặc cung cấp điện năng tốn kém
Sử dụng cho kết cấu thép trong các môi trường mà tính chất hóa lý thay đổi nhiều, độ dẫn điện thấp, có điều kiện cung cấp điện năng
Ưu điểm
- Đơn giản, giá thành thấp
- Giá thành bảo trì thấp
- Không yêu cầu cách điện, không ảnh hưởng đến công trình khác
- Không cần nguồn điện, hiệu quả kinh tế đối với các công trình có dòng điện bé
- Có thể sử dụng cho mọi đối tượng công trình ở điều kiện môi trường
- Điều khiển được đầu ra, ổn định
Nhược
điểm
- Không điều khiển được đầu ra, phụ thuộc vào sự ổn định của điều kiện môi trường
- Tương đối phức tạp, giá thành cao
- Giá thành bảo trì cao
- Cần nguồn điện
- Yêu cầu cách điện, ảnh hưởng đến những chi tiết công trình không được bảo vệ
So sánh lựa chọn phương pháp
1.Phương pháp dòng điện ngoài 2 phương pháp anode hy sinh
=> Ta chọn phương pháp 1
Trang 9TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ
4 THIẾT KẾ SƠ BỘ
3 TÍNH TOÁN
2 YÊU CẦU VẬT LIỆU
1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Trang 10TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ
1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Điều kiện môi trường
Nhiệt độ môi trường 17 – 38 0C (chủ yếu 26,1 0C)
Độ ẩm tương đối 60 -100 % (chủ yếu 80-85%)
Các điều kiện khí quyển tại các khu vực này sẽ gây ô nhiễm
công nghiệp và không khí chứa hàm lượng muối cao
Sự kết tủa 4,9 mm trong 24h
Điều kiện gió 35 m/s
Bức xạ mặt trời Số giờ nắng trong ngày 6,5 h/ngày
Điều kiện đất Nhiệt độ 22 0C
Sét đánh 126 lần/năm
Hệ thống bảo vệ Cathode từ GDC PM
đến GDS HP có 2 trạm ngắt dòng LVB1,
LVB2 lựa chọn dựa trên cơ sở kỹ thuật
và thiết kế phù hợp với điều kiện môi
trường, khí hậu trên địa hình tuyến ống
đi qua.
Trang 11TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ
11 Khớp cách ly
9 Thiết bị hàn nhiệt nhôm
8 Trạm kiểm tra
7 Bộ chỉnh lưu
4 Cáp và ống cáp
3 Các loại Anode
2 Groundbed Anode
1 Giấy chứng nhận
16 Nhận biết điểm kiểm tra
17 Biểu đồ nhận biết cáp
18 Hệ thống bảo vệ Cathode tạm thời
15 Gờ nối cáp
14 Hộp nối Groundbed
13 Cột cảnh báo
12 Cột thu lôi
10 Điện cực tham chiếu Cu/CuSO4
6 Chất nền trong Anode
5 Anode cáp và kết nối
19 Đầu dò ăn mòn
Trang 12TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ
3 TÍNH TOÁN
a Thông số ban đầu
Thông số
Đường ống Phú Mỹ GDC – Hiệp
Phước GDS
Nhơn Trạch GDS – Hiệp Phước GDS
Trang 13TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ
3 TÍNH TOÁN
b Các bước
tính toán
thiết kế
Trang 14TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ
4 THIẾT KẾ SƠ BỘ
1 Điện cực so sánh Cu/CuSO4
2 Điểm kiểm tra
3 Biến áp – chỉnh lưu
4 Groundbed
5 Khớp cách ly
6 Đường ống cần bảo vệ
CÀI ĐẶT => VẬN HÀNH, BẢO TRÌ => LẬP HỒ SƠ KIỂM SOÁT
Trang 15KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Kết quả
Trạm Số lượng
anode
Bộ chỉnh lưu
Chiều dài bù các đoạn gấp khúc (m)
Sử dụng cáp 50
Trong đó:
•TRU #1 và TRU #4: 25A, 30V DC
•TRU #2 và TRU #3: 45A, 30V DC
Trang 16KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Bàn luận
thời trong kinh tế và sự hư hỏng của lớp phủ bảo vệ như
là một hàm số thời gian Do đó việc thiết kế là rất quan trọng, nó quyết định đến hiệu quả và chi phí của việc bảo
vệ chống ăn mòn
phép tính toán trên một số dạng phá hủy đặc trưng, cần phải có biện pháp ngăn ngừa hiệu quả và vừa phù hợp với bài toán kinh tế - kỹ thuật.
Trang 17KẾT LUẬN
Đồ án có giá trị thiết thực trong thiết kế chống ăn mòn cho đường ống Phú Mỹ - Hiệp Phước tối ưu, cho cả cho những đường ống khác và cả cho những thiết kế đường ông tương lai