1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xu ly nuoc thai nuoi trong thuy san

93 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xử Lí Nước Thải Nuôi Trồng Thủy Sản
Tác giả PGS.TS Nguyễn Văn Phước
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Công Nghệ Xử Lí Nước Thải Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 6,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào thành phần, tính chất nước thải phát sinh sau quá trình sản xuất công nghiệp và sự tương đồng trong việc áp dụng phương pháp xử lý. Vì thế, có thể phân loại nước thải sản xuất công nghiệp thành các nhóm sau: Nước thải ngành dệt nhuộm, thuộc da, in ấn. Nước thải ngành xi mạ. Nước thải ngành cao su. Nước thải ngành giấy. Nước thải ngành chế biến thực phẩm (bánh, kẹo, nước giải khát, …) Ngành sản xuất bánh, kẹo, bia, nước giải khát, thức ăn đóng hộp, … Ngành chế biến thủy, hải sản. Ngành chế biến hạt: hạt điều, café, … Nước thải ngành chăn nuôi. Nước thải hệ thống xử lý tập trung, khu công nghiệp.

Trang 1

BÀI GIẢNG

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

NƯỚC THẢI NUÔI TRỒNG THỦY

SẢN

PGS.TS NGUYỄN VĂN PHƯỚC

Tháng 01/2008

Trang 2

3: Kết quả nghiên cứu

2: Khái quát các công nghệ XLNT nuôi trồng thủy sản 1: Tổng quan về ngành nuôi trồng thủy sản

4: Đề xuất công nghệ và Nguyên lý thiết kế SBR

Trang 3

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Diện tích nuôi trồng thủy sản:

+ 1.470.000 ha mặt nước sông ngòi có thể nuôi trồng thủy sản.

+ 544.500.000 ha ruộng trũng, 56.200.000 ha hồ để nuôi cá

Chỉ tiêu Đơn

Tổng lượng thủy sản Tấn 2.226.90 0 2.410.90 0 2.536.36 1 3.073.6 00 3.300.00 0

Tổng lượng hải sản Tấn 1.347.80 0 1.434.80 0 1.426.22 3 1.923.5 00 1.750.00 0

Tổng lượng tiêu thụ nội địa Tấn 879.100 976.100

1.110.13

8 1.150.1 10 1.550.00 0

Tổng giá trị xuất khẩu Tấn 1.760.60 0 2.014.00 0 2.224.00 0 2.397.0 00 2.600.00 0

Bảng 1.1 Kết quả khai thác thủy sản trong các năm qua

Trang 4

Vấn đề môi trường

Thành phần các chất gây ô nhiễm nước

carbohydrate, chất khoáng và vitamin, vỏ tôm lột xác, hoocmon (bùn đáy)

Muối dinh dưỡng (NH 4 , NO 2 , PO 4 …), kim loại

độc).

Nước thải

Các nguồn gây ô nhiễm nước:

Thức ăn tồn đọng (10-15% tổng lượng thức ăn)

Chất thải bài tiết vật nuôi

Bùn đáy (hoá chất tích tụ)

Trang 5

Kết quả phân tích nước thải

Nhận xét:

Hàm lượng DO giảm

BOD 5 , COD, H 2 S tăng

Trang 6

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Bảng 1.4 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt

STT

Chất lơ lửõng (mg/l)

BOD 5 (mg/l)

COD (mg/l) (mg/l) DO

Coliform (TB/100ml )

Trang 7

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Bảng 1.5 Chất lượng nước thải ao cá An Giang

STT Chỉ tiêu Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4

Trang 8

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Bảng 1.6 Kết quả tổng hợp chất lượng nước thải ao cá An Giang

So với tiêu chuẩn chất lượng nước thải 5945 - 2005 (cột A):

Giá trị COD và BOD đều vượt từ 1,5 - 2 lần.

Tổng P tại một số nơi cũng bị vượt chuẩn.

Trang 9

Chất lượng nước và bùn thải ao cá An Giang

Bảng: Chất lượng bùn thải ao cá An Giang

N-tổng và P-tổng trong bùn không cao, VSS: 2,5 – 8,5% chứng tỏ

hàm lượng dinh dưỡng hữu cơ trong bùn thấp bổ sung nếu sử

dụng làm phân bón.

Trang 10

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải Ao cá An Giang

Trang 11

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI TRỒNG

THỦY SẢN

1.2.2 Chất thải rắn

1kg cá tra nguyên liệu cầøn khoảng 5kg thức ăn tổng hợp 4kg chất thải của cá (kể cả lượng thức ăn dư thừa)

+ Năm 2006 : hơn 3 triệu tấn chất thải từ các ao nuôi cá tra

+ Năm 2007 : lượng chất thải lên đến khoảng 4 triệu tấn Thành phần chất thải ao cá : bùn, thức ăn thừa,…

+ Lượng thức ăn không được sử dụng, tích lũy ở bùn đáy

+ Bình quân 1 tấn cá thải ra 0.9 tấn BOD và 1,5 tấn CTR.

Trang 12

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI

TRỒNG THỦY SẢN

Các vấn đề môi trường khác

Cạn kiệt nguồn nước ngọt và nước ngầm

Ô nhiễm biển, sông ngòi, nước ngầm

do chất thải

Trang 13

KHÁI QUÁT CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

1 Các biện pháp sinh học trong xử lý nước thải

1.1 Phương pháp sử dụng hệ vi sinh vật

Các vi sinh vật được sử dụng để phân hủy các chất hữu cơ và vô cơ có trong nước thải

Sự chuyển hóa chất thải bởi vi sinh vật trong điều kiện hiếu khí bao gồm các quá trình sau:

Khi nước thải đi vào hệ xử lý sinh học, các chất thải hữu cơ hòa tan sẽ được hấp phụ và vận chuyển qua màng tế bào vi khuẩn sau đó sẽ được phân hủy.

Trang 14

KHÁI QUÁT CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Chất hữu

cơ (NT vào)

Vi khuẩn Sinh khối (lắng tách khỏi

NT)

Phần chất hữu cơ dư (NT sau xử lý)

CO 2 + NH 3 + …(giải phóng khỏi NT)

Sự chuyển hóa của chất thải hữu cơ qua hệ

xử lý hiếu khí có thể tóm tắt như sau:

1.2 Phương pháp sử dụng hệ động thực vật

để hấp thụ các chất ô nhiễm

Dựa trên cơ sở quá trình chuyển hóa vật

chất trong hệ sinh thái thông qua chuỗi thức

ăn.

Trang 15

2 Các hệ thống xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản bằng các phương pháp sinh học

2.1 Hệ thống xử lý bằng pp hiếu khí nhân tạo

Thường sử dụng quá trình bùn hoạt tính và lọc sinh học.

Quá trình bùn hoạt tính với các dạng thổi khí khác nhau

Trang 16

Nước sau xử lý

Thải ra nguồn tiếp nhận

Trang 17

Ưu điểm của hệ thống:

Thời gian xử lý nhanh

Các chất ô nhiễm được phân hủy triệt để

Xử lý khối lượng nước thải với nồng độ chất ô nhiễm cao

Chiếm ít diện tích đất, dễ kiểm soát mùi

Nhược điểm: cần chi phí xây dựng, lắp đặt

thiết bị cao.

Các dạng công trình bùn hoạt tính:

Liên tục: aerotank cổ điển, aerotank tải trọng cao, aerotank cấp khí kéo dài, mương oxy hóa,

Dạng mẻ: SBR; Unitank

Trang 18

Activated sludge

East Lansing WWTP

Trang 19

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của HT bùn hoạt tính:

1.Nhiệt độ: r T = r 20θ(T-20)

r T : tốc độ tăng trưởng ở nhiệt độ T

r 20 : tốc độ tăng trưởng ở 20 o C

θ = (1.02 -1.09): hệ số hoạt động do to, lấy trung bình 1.04

Trang 20

4 SS:

Không lớn hơn 150 mg/l

Trong một số trường hợp: SS có thể lên đến 300 mg/l

5 Các hợp chất hóa học:

Phenol, formaldehyt, chất sát khuẩn, hóa chất bảo vệ thực vật

6 Kim loại nặng:

Sb, Ag, Cu, Hg, Co, Ni, Pb, Cr, Zn, Fe

Các ion kim loại thường ở dạng muối vô

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của HT bùn hoạt tính:

Trang 21

Giới thiệu:

Các dạng công trình bùn hoạt tính

Trang 22

Phân loại Bể bùn họat tính

(aerotank)

Phân loại theo chế độ thủy động

Aerotank đẩy

Aerotank khuấy trộn

Aerotank hỗn hợp

Các loại aerotank thông dụng:

Aerotank truyền thống

Aerotank tải trọng cao

Aerotank nhiều bậc

Aerotank có ngăn ổn định bùn

Aerotank thông khí kéo dài

Aerotank thông khí cao có khuấy đảo hoàn chỉnh

Oxitank

Trang 23

Nguyên lý làm việc

Nước thải đưa vào các bể aerotank (cấp khí) Diễn ra các quá trình:

Vi sinh vật phân hủy, sử dụng các chất hữu cơ dạng hoà tan tạo năng lượng, tăng sinh khối

Các chất khó hoà tan, dạng keo hấp phụ vào bông bùn Vi khuẩn cư trú sẽ tiết ra enzim ngoại bào, phân hủy thành hợp chất đơn giản, sau đó phân hủy tiếp thành CO 2 và nước.

Nước thải sau khi ra aerotank Để lắng, tách bùn Nước trong sau xử lý, BOD giảm 85-90%

Trang 24

Bể aerotank truyền thống

Nước thải đưa vào các bể aerotank (cấp khí )

Nước thải + bùn hoạt tính hồi lưu: trộn đều

ở đầu bể aerotank

COD vào < 400 mg/l

Thời gian lưu nước: 6 h – 8 h (sục khí)

9 h – 12 h (khuấy cơ học)

Lượng không khí: 55 – 65 m 3 /kg BOD

Tuổi bùn: 3 – 15 ngày.

MLSS: 2-3 g/l

Cần ngăn hoạt hoá để tái sinh bùn

Trang 25

Bể aerotank tải trọng cao

Nước thải đưa vào các bể aerotank (cấp khí)

Nước thải + bùn hoạt tính hồi lưu: trộn đều ở đầu bể aerotank

Trang 26

Bể aerotank cấp khí giảm dần

Nước thải đưa vào các bể aerotank (cấp khí)

Nước thải + bùn hoạt tính hồi lưu: trộn đều

ở đầu bể aerotank

Đầu bể ô nhiễm nặng nhất nên cần lượng oxy lớn nhất.

Khí cấp giảm dần từ đầu bể đến cuối bể Thời gian lưu nước: 6 – 8 h

Lượng bùn sau hoạt hóa: 25-50% lưu lượng dòng vào

Trang 27

Bể aerotank Thông khí kéo dài

Aùp dụng với tỉ lệ F/M thấp Tải trọng thấp

Thời gian lưu nước: 20-30 giờ

Có xãy ra quá trình hô hấp nội bào

Công suất vận hành: < 3500 m3/ngày

Tải trọng bể: 0,24 g BOD/m 3 ngày

Trang 28

Bể aerotank thông khí cao có

khuấy đảo

Ứng dụng xử lý nước thải có nồng độ ô nhiễm và hàm lượng chất lơ lững cao

Quá trình oxy hoá nhanh, đồng đều

Nước thải, bùn, oxy được khuấy trộn đều

Không xảy ra hiện tượng quá tải cục bộ

Để tăng hiệu quả của quá trình thay không khí bằng oxy

Trang 29

Bể aerotank nhiều bậc

Nước thải đưa vào các bể aerotank bằng cách đoạn hay theo bậc dọc theo chiều dài bể (55-65%)

Bùn tuần hoàn đi vào đầu bể

Cấp khí đều dọc theo chiều dài

Nạp theo bậc ưu điểm:

Cân bằng tải trọng BOD theo thể tích bể

Giảm thiếu hụt oxy đầu bể, tăng hiệu suất sử dụng oxy

Trang 30

Mương oxy hóa

Là dạng aeroten cải tiến, khuấy trộn hoàn chỉnh Xáo trộn

đều bùn hoạt tính

Vận tốc trong mương: lớn hơn 0,3 m/s, tránh cặn lắng

Mương ôxy hóa có thể kết hợp quá trình xử lý nitơ

Các thông số hoạt động:

Tải trọng thiết kế 0,10 – 0,25 kg BOD5/m3 ngày, thời gian lưu nước 0,3 – 3 ngày,

hàm lượng MLSS khoảng 3.000 – 6.000 mg/L,

thời gian lưu bùn từ 10 – 30 ngày,

Xử lý nước thải ô nhiễm cao: BOD=1000 –

5000 mg/l

Trang 32

Mương oxy hóa

Mương xây bằng bêtông hoặc đào đất

Dạng: hình chữ nhật, tròn, hay elip

Đáy và bờ: bê tông cốt thép hoặc đất gia cố Sâu: 0,7 – 1 mét

Làm thoáng bằng sục khí hay thiết bị cơ học

Tỉ số F/M = 0,04 – 0,1

Nồng độ bùn: 2000 – 5000 mg/l

Hệ số tuần hoàn bùn: α = Qt/Q =1-2

Thời gian lưu nước: 1 – 3 ngày

Tốc độ nitrat hoá (mgN/mgbùn.ngày): 0,2 – 0,8 Tốc độ khử NO3 (mgNO3/mgbùn.ngày):0,1 - 0,4 Vận tốc hỗn hợp nước, bùn(m/s): 0,4 – 0,5

Trang 33

Thể tích mương oxy hóa

Gồm 2 vùng:

Vùng hiếu khí (V1): Khử BOD5 và oxy hóa NH4 thành NO3

Vùng thiếu khí (V2): Khử NO3 thành N2

V1 = QSoM/XF

V2 = n(NO3-)Q/X

n: Tỉ lệ khử NO3 thành N2

Trang 34

Mương oxy hóa

• Ưu điểm :

Hiệu quả xử lý BOD, nitơ, photpho cao.

Quản lí vận hành đơn giản.

Ít bị ảnh hưởng bởi sự dao động lớn về chất lượng và lưu lượng

Nhược điểm :

Đòi hỏi diện tích xây dựng lớn.

Thời gian lưu nước dài

Lượng oxy cung cấp cho mương lớn.

Mương oxy hoá có thể áp dụng để xử

lí nước thải cao su sau giai đoạn xử lí kị

khí

Trang 35

Ứng dụng mương oxy hóa ở VN

Đây là dạng aerotank cải tiến nên hiệu quả xử lý tốt

Mương oxy hóa còn có khả năng khử N, P

Trang 36

Bể hiếu khí gián đoạn (SBR)

Trang 37

Bể hiếu khí gián đoạn (SBR)

Các giai đoạn hoạt động:

Trang 38

2.2 Các HT làm sạch trong điều kiện tự nhiên:

a Hồ sinh học:

Mục đích:

+ Xử lý sinh học bậc 2 nước thải.

+ Xử lý nước thải đã qua các hệ thống xử lý sinh học bậc 2 khác như bùn hoạt tính, lọc sinh học

Các dạng hồ sinh học:

Hồ hiếu khí.

Hồ kỵ khí.

Hồ tùy tiện.

Hồ xử lý bổ sung.

Aerated lagoon system, USA

Trang 39

Hồ sinh học

Hồ làm thoáng nhân tạo:

Hồ sinh vật làm thoáng hiếu khí Hồ sinh vật làm thoáng tuỳ nghi Oxy cung cấp nhờ thiết bị khuấy trộn bề mặt hoặc khí nén

Thông số:

Độ sâu hồ: 3 – 6 mét

Thời gian lưu nước:

3-10 ngày.

Ưu điểm:

Diện tích xây dựng bé;

Điều kiện tiếp xúc giữa chất

hữu cơ và vi khuẩn cao

Hiệu quả khử COD đạt đến 90%

Khuyết điểm: Tiêu hao năng

lượng lớn

Trang 40

Hồ sinh học hiếu khí

Trang 41

Đơn giản, chi phí vận hành thấp

Hiệu quả xử lý, khử trùng và tính

Trang 42

Hồ sinh học

Hồ hiếu khí

Có diện tích rộng, nông

Chất hữu cơ được xử lý nhờ sự cộng sinh giữa tảo và vi khuẩn dưới dạng lơ lửng Ôxy cung cấp cho vi khuẩn nhờ sự khuếch tán qua bề mặt và quang hợp của tảo Chất dinh dưỡng và CO2 sinh ra được tảo sử dụng

Hồ hiếu khí có hai dạng : (1) tối ưu sản lượng tảo, chiều sâu hồ cạn 0,15 – 0,45 m; (2) tối ưu lượng ôxy cung cấp cho vi khuẩn, chiều sâu hồ 1,5m

Tăng cường cung cấp ôxy bằng cách thổi khí nhân tạo

Hồ kị khí

Xử lý nước thải có nồng độ chất hữu cơ cao, cặn lơ lửng lớn,

Chiều sâu hồ: đến 9 m

Tải trọng thiết kế khoảng 220 – 560 kg BOD5/ha ngày

Trang 43

Hồ sinh học

Hồ tuỳ tiện

Tồn tại 03 vùng : (1) ở bề mặt, vi khuẩn và tảo sống cộng sinh; (2) đáy hồ, tích lũy cặn lắng và cặn này bị phân hủy nhờ vi khuẩn kỵ khí; (3) khu vực trung gian, chất hữu cơ chịu sự phân hủy của

vi khuẩn tùy tiện

Sử dụng máy khuấy tạo điều kiện hiếu khí trên bề mặt khi tải trọng cao

Tải trọng thích hợp: 70 – 140 kg BOD 5 /ha ngày.

Hồ xử lí bổ sung

Aùp dụng sau xử lý sinh học (aeroten, bể lọc sinh học hoặc sau hồ sinh học hiếu khí, tùy tiện, …)

Khử nitơ và xử lý triệt để chất ô nhiễm

Thời gian lưu nước:18 – 20 ngày

Tải trọng thích hợp 67 – 200 kg BOD5/ha ngày.

Trang 44

2.2 Các HT làm sạch trong điều kiện tự nhiên:

Hồ thực vật:

Aùp dụng phụ thuộc vào:

Tính chất nước thải: BOD, dinh dưỡng, các chất độc hại, nhiệt độ nước thải

Điều kiện khí hậu, thời tiết: nhiệt độ, bức xạ,

Tính chất nguồn nước tiếp nhận (hàm lượng muối, độ kiềm, độ cứng)

Trang 45

Hồ thực vật

Hồ thực vật là phương pháp xử lý được xem là lâu đời nhất (trên 3000 năm) có khả năng xử lý các chất hữu cơ, nitơ, phospho

Aùp dụng phụ thuộc vào:

Tính chất nước thải: BOD, dinh

dưỡng, các chất độc hại,

nhiệt độ nước thải

Điều kiện khí hậu, thời tiết:

nhiệt độ, bức sạ,vvv

Tính chất nguồn nước tiếp

nhận (hàm lượng muối, độ

kiềm, độ cứng)

Trang 47

Hồ thực vật

Các loại thực vật nước

Pleustophyte (tăng trưởng trên mặt nước, lá nổi trên bề mặt)

Lục bình, cỏ vịt, rau muống, bèo hoa dâu, bèo tây, bèo nhật bản

Heltophyte (rễ nằm ngập trong nước): Lau sậy, cỏ chỉ, Iris, cỏ năng, lác

Hydrophytes (ngập trong nước): Elodea, cỏ thi

Phiêu sinh thực vật (Phytoplankton): Tảo chlorella, Euglena, Scenedesmus

Vai trò của thực vật nước

Sử dụng các chất dinh dưởng, tích lũy kim loại nặng

vận chuyển oxy, giải phóng oxy tự do

Tiêu diệt, giảm sự tăng trưởng của tảo

Hệ thống rễ đóng vai trò là bộ lọc cơ học

làm giảm tải lượng ô nhiễm

tăng mỹ quan

Trang 48

Các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học (carbonhydrat, chất béo, các chất hữu cơ khác)

Pathogen: Vi khuẩn và virút, protozoa, ký sinh trùng gây bệnh, được vận chuyển theo đường nước.

Các chất dinh dưỡng: carbon, nitơ, phospho vá các chất vi lượng

Các hợp chất hữu cơ khó phân hủy: chất hoạt động bề mặt, phenol, thuốc trừ sâu (nông nghiệp)

Kim loại nặng, muối vô cơ hòa tan: ca, Na, Bo, sulfate

Trang 49

Hồ thực vật

Thông số Hồ hiếu

khí thổi khí Hồ Hồ tùy tiện Hồ kị khí

Trang 50

Hồ thực vật

Hiệu quả khử các chất ô nhiễm bằng hồ thực vật

Trang 51

Activated sludge

East Lansing WWTP

Trang 52

Hồ thực vật

Yêu cầu đối với hệ thống xử lý nước thải bằng thực vật nước

Đủ ánh sáng

Đủ dinh dưỡng

Nước thải không độc hại

Thời gian lưu đủ dài

Tải trọng hữu cơ không quá cao

Không gian đủ lớn

Trang 53

Hồ thực vật

• Vi sinh vật trong hồ thực vật nước

Khi tải trọng hữu cơ cao phát triển các loài: phytoplagenllata, Euglena cạnh tranh với sự phát triển của vi khuẩn như: Pseudomonas, Flavobacterium, Alcaligenes Vi khuẩn ecoli chết nhanh do sản phẩm kháng sinh của tảo và các loài vi khuẩn khác.

Xuất hiện các loài cillata giả túc như: colpidium, paramecium, glaucoma, protozoa, rotifer, sử dụng vi khuẩn làm nguồn thức ăn

Khi tải trọng hữu cơ thấp, Phát triển các loài như Daphnia, Rotozoa Các động vật bậc cao này sử dụng tảo, vi khuẩnø làm trong nước.

Trang 54

Hồ thực vật

• Cơ chế hoạt động của hồ thực vật

Vi khuẩn phân hủy các chất hữu cơ tạo thành CO 2 và H 2 O; acid hữu cơ trong điều kiện yếm khí.

Tảo sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời, CO 2 và các chất vô cơ trong nước để tổng hợp nguyên sinh chất, giải phóng oxy

Oxy cung cấp cho vi khuẩn bổ xung từ nước (không khí, gió xáo động khuấy trộn nước hồ, nhiệt độ, hàm lượng muối ảnh hưởng đến oxy hòa tan) và oxy nhân tạo.

Hiện tượng lắng cặn cũng xảy ra trong hồ thực vật nước.

Trang 55

2.2 Các HT làm sạch trong điều kiện tự nhiên:

b Các hệ thống đất ngập nước:

Do hoạt động nuôi trồng thủy sản ven biển diễn ra ở vùng nước mặn – lợ, vì vậy có thể sử dụng các hệ thống đất ngập nước để xử lý ô nhiễm môi trường.

Các hệ thống sử dụng:

Hệ thống dựa vào thực vật, động vật thủy

sinh như rong cau, cá, ngao, vẹm, hàu

Hệ thống rừng ngập mặn

Ngày đăng: 02/12/2021, 08:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Kết quả khai thác thủy sản trong các năm qua. - xu ly nuoc thai nuoi trong thuy san
Bảng 1.1. Kết quả khai thác thủy sản trong các năm qua (Trang 3)
Bảng 1.4. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt - xu ly nuoc thai nuoi trong thuy san
Bảng 1.4. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt (Trang 6)
Bảng 1.5. Chất lượng nước thải ao cá An Giang - xu ly nuoc thai nuoi trong thuy san
Bảng 1.5. Chất lượng nước thải ao cá An Giang (Trang 7)
Bảng: Chất lượng bùn thải ao cá An Giang - xu ly nuoc thai nuoi trong thuy san
ng Chất lượng bùn thải ao cá An Giang (Trang 9)
Dạng: hình chữ nhật, tròn, hay elip - xu ly nuoc thai nuoi trong thuy san
ng hình chữ nhật, tròn, hay elip (Trang 32)
3.1. Mô hình thí nghiệm ao cá - xu ly nuoc thai nuoi trong thuy san
3.1. Mô hình thí nghiệm ao cá (Trang 59)
3.1.1. Mô hình - xu ly nuoc thai nuoi trong thuy san
3.1.1. Mô hình (Trang 59)
3.1. Mô hình thí nghiệm ao cá - xu ly nuoc thai nuoi trong thuy san
3.1. Mô hình thí nghiệm ao cá (Trang 60)
1.2. Vận hành mô hình thí nghiệm - xu ly nuoc thai nuoi trong thuy san
1.2. Vận hành mô hình thí nghiệm (Trang 61)
Hình. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên pH theo thời gian Bảng 3.2. Kết quả sự thay đổi pH và MLSS theo thời gian - xu ly nuoc thai nuoi trong thuy san
nh. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên pH theo thời gian Bảng 3.2. Kết quả sự thay đổi pH và MLSS theo thời gian (Trang 65)
3.2. Kết quả vận hành mô hình thực tế - xu ly nuoc thai nuoi trong thuy san
3.2. Kết quả vận hành mô hình thực tế (Trang 69)
Hình 4.1. Các pha làm việc của 1 mẻ SBR - xu ly nuoc thai nuoi trong thuy san
Hình 4.1. Các pha làm việc của 1 mẻ SBR (Trang 73)
Thiết kế bể SBR có mặt bằng hình vuông, diện tích đáy bể : - xu ly nuoc thai nuoi trong thuy san
hi ết kế bể SBR có mặt bằng hình vuông, diện tích đáy bể : (Trang 79)
ρ : Tốc độ oxy hoá, ρ= 60mgCOD/g.h. Tra bảng 3- 3-29/trang213  Tính  toán  thiết  kế  công  trình  xử  lý  nước  thải  đô  thị  và  công  nghiệp  –  Thầy  Lâm  Minh Triết. - xu ly nuoc thai nuoi trong thuy san
c độ oxy hoá, ρ= 60mgCOD/g.h. Tra bảng 3- 3-29/trang213 Tính toán thiết kế công trình xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Thầy Lâm Minh Triết (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w