Dựa vào thành phần, tính chất nước thải phát sinh sau quá trình sản xuất công nghiệp và sự tương đồng trong việc áp dụng phương pháp xử lý. Vì thế, có thể phân loại nước thải sản xuất công nghiệp thành các nhóm sau: Nước thải ngành dệt nhuộm, thuộc da, in ấn. Nước thải ngành xi mạ. Nước thải ngành cao su. Nước thải ngành giấy. Nước thải ngành chế biến thực phẩm (bánh, kẹo, nước giải khát, …) Ngành sản xuất bánh, kẹo, bia, nước giải khát, thức ăn đóng hộp, … Ngành chế biến thủy, hải sản. Ngành chế biến hạt: hạt điều, café, … Nước thải ngành chăn nuôi. Nước thải hệ thống xử lý tập trung, khu công nghiệp.
Trang 1BÀI GIẢNG
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN
PGS.TS NGUYỄN VĂN PHƯỚC
Tháng 01/2008
Trang 23: Kết quả nghiên cứu
2: Khái quát các công nghệ XLNT nuôi trồng thủy sản 1: Tổng quan về ngành nuôi trồng thủy sản
4: Đề xuất công nghệ và Nguyên lý thiết kế SBR
Trang 3TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Diện tích nuôi trồng thủy sản:
+ 1.470.000 ha mặt nước sông ngòi có thể nuôi trồng thủy sản.
+ 544.500.000 ha ruộng trũng, 56.200.000 ha hồ để nuôi cá
Chỉ tiêu Đơn
Tổng lượng thủy sản Tấn 2.226.90 0 2.410.90 0 2.536.36 1 3.073.6 00 3.300.00 0
Tổng lượng hải sản Tấn 1.347.80 0 1.434.80 0 1.426.22 3 1.923.5 00 1.750.00 0
Tổng lượng tiêu thụ nội địa Tấn 879.100 976.100
1.110.13
8 1.150.1 10 1.550.00 0
Tổng giá trị xuất khẩu Tấn 1.760.60 0 2.014.00 0 2.224.00 0 2.397.0 00 2.600.00 0
Bảng 1.1 Kết quả khai thác thủy sản trong các năm qua
Trang 4Vấn đề môi trường
Thành phần các chất gây ô nhiễm nước
carbohydrate, chất khoáng và vitamin, vỏ tôm lột xác, hoocmon (bùn đáy)
Muối dinh dưỡng (NH 4 , NO 2 , PO 4 …), kim loại
độc).
Nước thải
Các nguồn gây ô nhiễm nước:
Thức ăn tồn đọng (10-15% tổng lượng thức ăn)
Chất thải bài tiết vật nuôi
Bùn đáy (hoá chất tích tụ)
Trang 5Kết quả phân tích nước thải
Nhận xét:
Hàm lượng DO giảm
BOD 5 , COD, H 2 S tăng
Trang 6TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Bảng 1.4 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt
STT
Chất lơ lửõng (mg/l)
BOD 5 (mg/l)
COD (mg/l) (mg/l) DO
Coliform (TB/100ml )
Trang 7TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Bảng 1.5 Chất lượng nước thải ao cá An Giang
STT Chỉ tiêu Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4
Trang 8TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Bảng 1.6 Kết quả tổng hợp chất lượng nước thải ao cá An Giang
So với tiêu chuẩn chất lượng nước thải 5945 - 2005 (cột A):
Giá trị COD và BOD đều vượt từ 1,5 - 2 lần.
Tổng P tại một số nơi cũng bị vượt chuẩn.
Trang 9Chất lượng nước và bùn thải ao cá An Giang
Bảng: Chất lượng bùn thải ao cá An Giang
N-tổng và P-tổng trong bùn không cao, VSS: 2,5 – 8,5% chứng tỏ
hàm lượng dinh dưỡng hữu cơ trong bùn thấp → bổ sung nếu sử
dụng làm phân bón.
Trang 10TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải Ao cá An Giang
Trang 11CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI TRỒNG
THỦY SẢN
1.2.2 Chất thải rắn
1kg cá tra nguyên liệu → cầøn khoảng 5kg thức ăn tổng hợp → 4kg chất thải của cá (kể cả lượng thức ăn dư thừa)
+ Năm 2006 : hơn 3 triệu tấn chất thải từ các ao nuôi cá tra
+ Năm 2007 : lượng chất thải lên đến khoảng 4 triệu tấn Thành phần chất thải ao cá : bùn, thức ăn thừa,…
+ Lượng thức ăn không được sử dụng, tích lũy ở bùn đáy
+ Bình quân 1 tấn cá thải ra 0.9 tấn BOD và 1,5 tấn CTR.
Trang 12TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI
TRỒNG THỦY SẢN
Các vấn đề môi trường khác
Cạn kiệt nguồn nước ngọt và nước ngầm
Ô nhiễm biển, sông ngòi, nước ngầm
do chất thải
Trang 13KHÁI QUÁT CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
1 Các biện pháp sinh học trong xử lý nước thải
1.1 Phương pháp sử dụng hệ vi sinh vật
Các vi sinh vật được sử dụng để phân hủy các chất hữu cơ và vô cơ có trong nước thải
Sự chuyển hóa chất thải bởi vi sinh vật trong điều kiện hiếu khí bao gồm các quá trình sau:
Khi nước thải đi vào hệ xử lý sinh học, các chất thải hữu cơ hòa tan sẽ được hấp phụ và vận chuyển qua màng tế bào vi khuẩn sau đó sẽ được phân hủy.
Trang 14KHÁI QUÁT CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Chất hữu
cơ (NT vào)
Vi khuẩn Sinh khối (lắng tách khỏi
NT)
Phần chất hữu cơ dư (NT sau xử lý)
CO 2 + NH 3 + …(giải phóng khỏi NT)
Sự chuyển hóa của chất thải hữu cơ qua hệ
xử lý hiếu khí có thể tóm tắt như sau:
1.2 Phương pháp sử dụng hệ động thực vật
để hấp thụ các chất ô nhiễm
Dựa trên cơ sở quá trình chuyển hóa vật
chất trong hệ sinh thái thông qua chuỗi thức
ăn.
Trang 152 Các hệ thống xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản bằng các phương pháp sinh học
2.1 Hệ thống xử lý bằng pp hiếu khí nhân tạo
Thường sử dụng quá trình bùn hoạt tính và lọc sinh học.
Quá trình bùn hoạt tính với các dạng thổi khí khác nhau
Trang 16Nước sau xử lý
Thải ra nguồn tiếp nhận
Trang 17Ưu điểm của hệ thống:
Thời gian xử lý nhanh
Các chất ô nhiễm được phân hủy triệt để
Xử lý khối lượng nước thải với nồng độ chất ô nhiễm cao
Chiếm ít diện tích đất, dễ kiểm soát mùi
Nhược điểm: cần chi phí xây dựng, lắp đặt
thiết bị cao.
Các dạng công trình bùn hoạt tính:
Liên tục: aerotank cổ điển, aerotank tải trọng cao, aerotank cấp khí kéo dài, mương oxy hóa,
Dạng mẻ: SBR; Unitank
Trang 18Activated sludge
East Lansing WWTP
Trang 19Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của HT bùn hoạt tính:
1.Nhiệt độ: r T = r 20θ(T-20)
r T : tốc độ tăng trưởng ở nhiệt độ T
r 20 : tốc độ tăng trưởng ở 20 o C
θ = (1.02 -1.09): hệ số hoạt động do to, lấy trung bình 1.04
Trang 204 SS:
Không lớn hơn 150 mg/l
Trong một số trường hợp: SS có thể lên đến 300 mg/l
5 Các hợp chất hóa học:
Phenol, formaldehyt, chất sát khuẩn, hóa chất bảo vệ thực vật
6 Kim loại nặng:
Sb, Ag, Cu, Hg, Co, Ni, Pb, Cr, Zn, Fe
Các ion kim loại thường ở dạng muối vô
cơ
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của HT bùn hoạt tính:
Trang 21Giới thiệu:
Các dạng công trình bùn hoạt tính
Trang 22Phân loại Bể bùn họat tính
(aerotank)
Phân loại theo chế độ thủy động
Aerotank đẩy
Aerotank khuấy trộn
Aerotank hỗn hợp
Các loại aerotank thông dụng:
Aerotank truyền thống
Aerotank tải trọng cao
Aerotank nhiều bậc
Aerotank có ngăn ổn định bùn
Aerotank thông khí kéo dài
Aerotank thông khí cao có khuấy đảo hoàn chỉnh
Oxitank
Trang 23Nguyên lý làm việc
Nước thải đưa vào các bể aerotank (cấp khí) Diễn ra các quá trình:
Vi sinh vật phân hủy, sử dụng các chất hữu cơ dạng hoà tan tạo năng lượng, tăng sinh khối
Các chất khó hoà tan, dạng keo hấp phụ vào bông bùn Vi khuẩn cư trú sẽ tiết ra enzim ngoại bào, phân hủy thành hợp chất đơn giản, sau đó phân hủy tiếp thành CO 2 và nước.
Nước thải sau khi ra aerotank Để lắng, tách bùn Nước trong sau xử lý, BOD giảm 85-90%
Trang 24Bể aerotank truyền thống
Nước thải đưa vào các bể aerotank (cấp khí )
Nước thải + bùn hoạt tính hồi lưu: trộn đều
ở đầu bể aerotank
COD vào < 400 mg/l
Thời gian lưu nước: 6 h – 8 h (sục khí)
9 h – 12 h (khuấy cơ học)
Lượng không khí: 55 – 65 m 3 /kg BOD
Tuổi bùn: 3 – 15 ngày.
MLSS: 2-3 g/l
Cần ngăn hoạt hoá để tái sinh bùn
Trang 25Bể aerotank tải trọng cao
Nước thải đưa vào các bể aerotank (cấp khí)
Nước thải + bùn hoạt tính hồi lưu: trộn đều ở đầu bể aerotank
Trang 26Bể aerotank cấp khí giảm dần
Nước thải đưa vào các bể aerotank (cấp khí)
Nước thải + bùn hoạt tính hồi lưu: trộn đều
ở đầu bể aerotank
Đầu bể ô nhiễm nặng nhất nên cần lượng oxy lớn nhất.
Khí cấp giảm dần từ đầu bể đến cuối bể Thời gian lưu nước: 6 – 8 h
Lượng bùn sau hoạt hóa: 25-50% lưu lượng dòng vào
Trang 27Bể aerotank Thông khí kéo dài
Aùp dụng với tỉ lệ F/M thấp Tải trọng thấp
Thời gian lưu nước: 20-30 giờ
Có xãy ra quá trình hô hấp nội bào
Công suất vận hành: < 3500 m3/ngày
Tải trọng bể: 0,24 g BOD/m 3 ngày
Trang 28Bể aerotank thông khí cao có
khuấy đảo
Ứng dụng xử lý nước thải có nồng độ ô nhiễm và hàm lượng chất lơ lững cao
Quá trình oxy hoá nhanh, đồng đều
Nước thải, bùn, oxy được khuấy trộn đều
Không xảy ra hiện tượng quá tải cục bộ
Để tăng hiệu quả của quá trình thay không khí bằng oxy
Trang 29Bể aerotank nhiều bậc
Nước thải đưa vào các bể aerotank bằng cách đoạn hay theo bậc dọc theo chiều dài bể (55-65%)
Bùn tuần hoàn đi vào đầu bể
Cấp khí đều dọc theo chiều dài
Nạp theo bậc ưu điểm:
Cân bằng tải trọng BOD theo thể tích bể
Giảm thiếu hụt oxy đầu bể, tăng hiệu suất sử dụng oxy
Trang 30Mương oxy hóa
Là dạng aeroten cải tiến, khuấy trộn hoàn chỉnh Xáo trộn
đều bùn hoạt tính
Vận tốc trong mương: lớn hơn 0,3 m/s, tránh cặn lắng
Mương ôxy hóa có thể kết hợp quá trình xử lý nitơ
Các thông số hoạt động:
Tải trọng thiết kế 0,10 – 0,25 kg BOD5/m3 ngày, thời gian lưu nước 0,3 – 3 ngày,
hàm lượng MLSS khoảng 3.000 – 6.000 mg/L,
thời gian lưu bùn từ 10 – 30 ngày,
Xử lý nước thải ô nhiễm cao: BOD=1000 –
5000 mg/l
Trang 32Mương oxy hóa
Mương xây bằng bêtông hoặc đào đất
Dạng: hình chữ nhật, tròn, hay elip
Đáy và bờ: bê tông cốt thép hoặc đất gia cố Sâu: 0,7 – 1 mét
Làm thoáng bằng sục khí hay thiết bị cơ học
Tỉ số F/M = 0,04 – 0,1
Nồng độ bùn: 2000 – 5000 mg/l
Hệ số tuần hoàn bùn: α = Qt/Q =1-2
Thời gian lưu nước: 1 – 3 ngày
Tốc độ nitrat hoá (mgN/mgbùn.ngày): 0,2 – 0,8 Tốc độ khử NO3 (mgNO3/mgbùn.ngày):0,1 - 0,4 Vận tốc hỗn hợp nước, bùn(m/s): 0,4 – 0,5
Trang 33Thể tích mương oxy hóa
Gồm 2 vùng:
Vùng hiếu khí (V1): Khử BOD5 và oxy hóa NH4 thành NO3
Vùng thiếu khí (V2): Khử NO3 thành N2
V1 = QSoM/XF
V2 = n(NO3-)Q/X
n: Tỉ lệ khử NO3 thành N2
Trang 34Mương oxy hóa
• Ưu điểm :
Hiệu quả xử lý BOD, nitơ, photpho cao.
Quản lí vận hành đơn giản.
Ít bị ảnh hưởng bởi sự dao động lớn về chất lượng và lưu lượng
• Nhược điểm :
Đòi hỏi diện tích xây dựng lớn.
Thời gian lưu nước dài
Lượng oxy cung cấp cho mương lớn.
• Mương oxy hoá có thể áp dụng để xử
lí nước thải cao su sau giai đoạn xử lí kị
khí
Trang 35Ứng dụng mương oxy hóa ở VN
Đây là dạng aerotank cải tiến nên hiệu quả xử lý tốt
Mương oxy hóa còn có khả năng khử N, P
Trang 36Bể hiếu khí gián đoạn (SBR)
Trang 37Bể hiếu khí gián đoạn (SBR)
Các giai đoạn hoạt động:
Trang 382.2 Các HT làm sạch trong điều kiện tự nhiên:
a Hồ sinh học:
Mục đích:
+ Xử lý sinh học bậc 2 nước thải.
+ Xử lý nước thải đã qua các hệ thống xử lý sinh học bậc 2 khác như bùn hoạt tính, lọc sinh học
Các dạng hồ sinh học:
Hồ hiếu khí.
Hồ kỵ khí.
Hồ tùy tiện.
Hồ xử lý bổ sung.
Aerated lagoon system, USA
Trang 39Hồ sinh học
Hồ làm thoáng nhân tạo:
Hồ sinh vật làm thoáng hiếu khí Hồ sinh vật làm thoáng tuỳ nghi Oxy cung cấp nhờ thiết bị khuấy trộn bề mặt hoặc khí nén
Thông số:
Độ sâu hồ: 3 – 6 mét
Thời gian lưu nước:
3-10 ngày.
Ưu điểm:
Diện tích xây dựng bé;
Điều kiện tiếp xúc giữa chất
hữu cơ và vi khuẩn cao
Hiệu quả khử COD đạt đến 90%
Khuyết điểm: Tiêu hao năng
lượng lớn
Trang 40Hồ sinh học hiếu khí
Trang 41Đơn giản, chi phí vận hành thấp
Hiệu quả xử lý, khử trùng và tính
Trang 42Hồ sinh học
• Hồ hiếu khí
Có diện tích rộng, nông
Chất hữu cơ được xử lý nhờ sự cộng sinh giữa tảo và vi khuẩn dưới dạng lơ lửng Ôxy cung cấp cho vi khuẩn nhờ sự khuếch tán qua bề mặt và quang hợp của tảo Chất dinh dưỡng và CO2 sinh ra được tảo sử dụng
Hồ hiếu khí có hai dạng : (1) tối ưu sản lượng tảo, chiều sâu hồ cạn 0,15 – 0,45 m; (2) tối ưu lượng ôxy cung cấp cho vi khuẩn, chiều sâu hồ 1,5m
Tăng cường cung cấp ôxy bằng cách thổi khí nhân tạo
• Hồ kị khí
Xử lý nước thải có nồng độ chất hữu cơ cao, cặn lơ lửng lớn,
Chiều sâu hồ: đến 9 m
Tải trọng thiết kế khoảng 220 – 560 kg BOD5/ha ngày
Trang 43Hồ sinh học
• Hồ tuỳ tiện
Tồn tại 03 vùng : (1) ở bề mặt, vi khuẩn và tảo sống cộng sinh; (2) đáy hồ, tích lũy cặn lắng và cặn này bị phân hủy nhờ vi khuẩn kỵ khí; (3) khu vực trung gian, chất hữu cơ chịu sự phân hủy của
vi khuẩn tùy tiện
Sử dụng máy khuấy tạo điều kiện hiếu khí trên bề mặt khi tải trọng cao
Tải trọng thích hợp: 70 – 140 kg BOD 5 /ha ngày.
• Hồ xử lí bổ sung
Aùp dụng sau xử lý sinh học (aeroten, bể lọc sinh học hoặc sau hồ sinh học hiếu khí, tùy tiện, …)
Khử nitơ và xử lý triệt để chất ô nhiễm
Thời gian lưu nước:18 – 20 ngày
Tải trọng thích hợp 67 – 200 kg BOD5/ha ngày.
Trang 442.2 Các HT làm sạch trong điều kiện tự nhiên:
Hồ thực vật:
Aùp dụng phụ thuộc vào:
Tính chất nước thải: BOD, dinh dưỡng, các chất độc hại, nhiệt độ nước thải
Điều kiện khí hậu, thời tiết: nhiệt độ, bức xạ,
Tính chất nguồn nước tiếp nhận (hàm lượng muối, độ kiềm, độ cứng)
Trang 45Hồ thực vật
• Hồ thực vật là phương pháp xử lý được xem là lâu đời nhất (trên 3000 năm) có khả năng xử lý các chất hữu cơ, nitơ, phospho
Aùp dụng phụ thuộc vào:
Tính chất nước thải: BOD, dinh
dưỡng, các chất độc hại,
nhiệt độ nước thải
Điều kiện khí hậu, thời tiết:
nhiệt độ, bức sạ,vvv
Tính chất nguồn nước tiếp
nhận (hàm lượng muối, độ
kiềm, độ cứng)
Trang 47Hồ thực vật
Các loại thực vật nước
Pleustophyte (tăng trưởng trên mặt nước, lá nổi trên bề mặt)
• Lục bình, cỏ vịt, rau muống, bèo hoa dâu, bèo tây, bèo nhật bản
Heltophyte (rễ nằm ngập trong nước): Lau sậy, cỏ chỉ, Iris, cỏ năng, lác
Hydrophytes (ngập trong nước): Elodea, cỏ thi
Phiêu sinh thực vật (Phytoplankton): Tảo chlorella, Euglena, Scenedesmus
Vai trò của thực vật nước
Sử dụng các chất dinh dưởng, tích lũy kim loại nặng
vận chuyển oxy, giải phóng oxy tự do
Tiêu diệt, giảm sự tăng trưởng của tảo
Hệ thống rễ đóng vai trò là bộ lọc cơ học
làm giảm tải lượng ô nhiễm
tăng mỹ quan
Trang 48Các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học (carbonhydrat, chất béo, các chất hữu cơ khác)
Pathogen: Vi khuẩn và virút, protozoa, ký sinh trùng gây bệnh, được vận chuyển theo đường nước.
Các chất dinh dưỡng: carbon, nitơ, phospho vá các chất vi lượng
Các hợp chất hữu cơ khó phân hủy: chất hoạt động bề mặt, phenol, thuốc trừ sâu (nông nghiệp)
Kim loại nặng, muối vô cơ hòa tan: ca, Na, Bo, sulfate
Trang 49Hồ thực vật
Thông số Hồ hiếu
khí thổi khí Hồ Hồ tùy tiện Hồ kị khí
Trang 50Hồ thực vật
Hiệu quả khử các chất ô nhiễm bằng hồ thực vật
Trang 51Activated sludge
East Lansing WWTP
Trang 52Hồ thực vật
Yêu cầu đối với hệ thống xử lý nước thải bằng thực vật nước
Đủ ánh sáng
Đủ dinh dưỡng
Nước thải không độc hại
Thời gian lưu đủ dài
Tải trọng hữu cơ không quá cao
Không gian đủ lớn
Trang 53Hồ thực vật
• Vi sinh vật trong hồ thực vật nước
Khi tải trọng hữu cơ cao phát triển các loài: phytoplagenllata, Euglena cạnh tranh với sự phát triển của vi khuẩn như: Pseudomonas, Flavobacterium, Alcaligenes Vi khuẩn ecoli chết nhanh do sản phẩm kháng sinh của tảo và các loài vi khuẩn khác.
Xuất hiện các loài cillata giả túc như: colpidium, paramecium, glaucoma, protozoa, rotifer, sử dụng vi khuẩn làm nguồn thức ăn
Khi tải trọng hữu cơ thấp, Phát triển các loài như Daphnia, Rotozoa Các động vật bậc cao này sử dụng tảo, vi khuẩnø làm trong nước.
•
Trang 54Hồ thực vật
• Cơ chế hoạt động của hồ thực vật
Vi khuẩn phân hủy các chất hữu cơ tạo thành CO 2 và H 2 O; acid hữu cơ trong điều kiện yếm khí.
Tảo sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời, CO 2 và các chất vô cơ trong nước để tổng hợp nguyên sinh chất, giải phóng oxy
Oxy cung cấp cho vi khuẩn bổ xung từ nước (không khí, gió xáo động khuấy trộn nước hồ, nhiệt độ, hàm lượng muối ảnh hưởng đến oxy hòa tan) và oxy nhân tạo.
Hiện tượng lắng cặn cũng xảy ra trong hồ thực vật nước.
Trang 552.2 Các HT làm sạch trong điều kiện tự nhiên:
b Các hệ thống đất ngập nước:
Do hoạt động nuôi trồng thủy sản ven biển diễn ra ở vùng nước mặn – lợ, vì vậy có thể sử dụng các hệ thống đất ngập nước để xử lý ô nhiễm môi trường.
Các hệ thống sử dụng:
Hệ thống dựa vào thực vật, động vật thủy
sinh như rong cau, cá, ngao, vẹm, hàu
Hệ thống rừng ngập mặn