1. Trang chủ
  2. » Tất cả

SÁCH TÀI LIỆU ÔN TỐT NGHIỆP 2021-2022

115 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 277,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

áp dụng pháp luật Câu 3: Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là thực hiện pháp luật theo hình thức Câu 4: Cơ quan công chức nhà n

Trang 1

b Các đặc trưng của pháp luật.

- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến:

Vì pháp luật là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở

nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội

- Pháp luật mang tính quyền lực, bắt buộc chung, vì :

+ Pháp luật do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực của nhànước

+ Pháp luật là quy định bắt buộc đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức, ai cũng phải xử sự theo pháp luật

- Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, vì hình thức thể hiện của pháp luật là cácvăn bản có chứa các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

+ Phải được diễn đạt chính xác, một nghĩa để ai đọc cũng hiểu được đúng và thực hiện chính xác

+Cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền ban hành những hình thức văn bản nào đều được quy định chặc chẽ trong Hiến pháp và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

2 Bản chất của pháp luật.

a Bản chất giai cấp của pháp luật.

-Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện

Nhằm giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích của nhà nước

-Nhà nước Việt Nam đại diện cho lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Việt

Nam

HCM: “ Pháp luật của ta là pháp luật thật sự dân chủ vì nó bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động ”

b.Bản chất xã hội của pháp luật:

* Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội

- Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, phản ảnh những nhu cầu lợi ích của các giai cấp và các tầng lớp trong xã hội

- Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội

3 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.

a Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế (không dạy)

b Quan hệ giữa pháp luật với chính trị (không dạy)

c Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

- Nhà nước luôn cố gắng đưa những quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội vào trong các quy phạm pháp luật, trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân, giađình và văn hóa

- Khi trở thành các nội dung của quy phạm pháp luật thì các giá trị đạo đức không chỉ được tuân

Trang 2

thủ bằng niềm tin, lương tâm của các cá nhân hay sức ép của dư luận xã hội mà còn đảm bảo thựchiện bằng sức mạnh quyền lực của nhà nước.

Vậy pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức

4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.

a Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.

- Nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp luật vì nhà nước sẽ phát huy được quyền lực của mình

và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình

- Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật là Nhà nước phải ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội, đưa pháp luật vào đời sống của từng người dân và của toàn xã hội

b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của

mình

- Hiến pháp quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; các luật về dân sự, hôn nhân

và gia đình, thương mại, thuế cụ thể hóa nội dung, cách thực hiện các quyền công dân trong từng lĩnh vực cụ thể

- Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình thông qua các luật về hành chính, hình sự, tố tụng, trong đó quy định thẩm quyền, nội dung, hình thức,thủ tục giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lí các vi phạm pháp luật xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

B THỰC HÀNH TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Văn bản nào dưới đây không phải là văn bản dưới luật

Câu 2: Văn bản nào dưới đây là văn bản pháp luật?

A Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam.

B Nghị quyết của Quốc hội.

C Nghị quyết của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

D Nghị quyết của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Câu 3: Khái niệm nào dưới đây là quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc phải

làm, những việc không được làm, những việc cấm đoán?

Câu 4: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo

thực hiện bằng

A tính tự giác của nhân dân B tiềm lực tài chính quốc gia.

C quyền lực nhà nước D sức mạnh chuyên chính.

Câu 5: Pháp luật do chủ thể nào dưới đây ban hành?

A Do nhà nước ban hành B Do cơ quan, tổ chức ban hành.

C Do cá nhân ban hành D Do địa phương ban hành.

Câu 6: Pháp luật mang bản chất giai cấp vì pháp luật do

C Các đoàn thể quần chúng ban hành D Chính quyền các cấp ban hành.

Câu 7: Luật Giao thông đường bộ quy định tất cả mọi người tham gia giao thông phải chấp hành

chỉ dẫn của tín hiệu đèn giao thông là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A Tính quy phạm phổ biến B Tính thống nhất.

C Tính nghiêm minh D Tính xác định chặt chẽ về hình thức

Câu 8: Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ

bảo hiểm Quy định này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A Tính quyền lực, bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến.

Trang 3

C Tính xác định chặt chẽ về nội dung D Tính xác định chặt chẽ về hình thức

Câu 9: Tất cả mọi cá nhân, tổ chức ai cũng phải xử sự theo pháp luật Điều đó thể hiện đặc trưng

nào dưới đây của pháp luật?

A Tính quyền lực, bắt buộc chung B Tính công khai.

Câu 10: Văn bản đòi hỏi diễn đạt phải chính xác, một nghĩa để công dân hiểu và thực hiện đúng

pháp luật là phản ảnh đặc trưng cơ bản nào?

A Tính quyền lực, bắt buộc chung B Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

C Tính xác định chặt chẽ về hình thức D Tính quy phạm phổ biến.

Câu 11: Trường hợp Cảnh sát giao thông xử phạt người tham gia giao thông không chấp hành qui

định của pháp luật là phản ảnh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?

A Tính quy phạm phổ biến B Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

C Tính quyền lực, bắt buộc chung D Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

Câu 12: Anh S đi xe máy nhưng không mang bằng lái xe Cảnh sát giao thông đã xử phạt anh S.

Hành vi của Cảnh sát giao thông là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

A Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

B Tính quyền lực, bắt buộc chung.

C Tính quy phạm phổ biến.

D Tính bắt buộc thực hiện.

Câu 13: Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền

áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo Điều này thể hiện đặc trưng nào dướiđây của pháp luật?

A Tính quy phạm phổ biến B Tính quyền lực, bắt buộc chung.

C Hiệu lực tuyệt đối D Khả năng đảm bảo thi hành cao.

Câu 14: Người bị xử phạt hành chính do không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao

thông là biểu hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A Tính quyền lực bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến

C Tính xác định chặt chẽ về nội dung D Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

Câu 15: Một trong các đặc trưng của pháp luật thể hiện ở

A tính quyền lực bắt buộc chung B tính nhân dân.

Câu 16: Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng đã quyết định xử phạt việc chị K khi kinh

doanh hàng mĩ phẩm không đảm bảo chất lượng Việc làm của Cục Cạnh tranh và Bảo vệ ngườitiêu dùng thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A Tính chặt chẽ về hình thức B Tính kỉ luật nghiêm minh.

C Tính quyền lực bắt buộc chung D Tính quy phạm phổ biến.

Câu 17: Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là

đặc trưng nào của pháp luật?

A tính quy phạm phổ biến B tính cưỡng chế

C tính xác định chặt chẽ về hình thức D tính quyền lực bắt buộc chung

Câu 18: Tất cả mọi cá nhân, tổ chức nếu vi phạm pháp pháp luật đều phải bị xử lý như nhau Điều

đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

C Tính quyền lực bắt buộc chung D Tính dân chủ.

Câu 19: Đặc trưng nào của pháp luật là quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng

nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong đời sống xã hội?

A Tính xác định chặt chẽ về nội dung B Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

C Tính quy phạm phổ biến D Tính quyền lực, bắt buộc chung.

Câu 20: Trên đường phố tất cả mọi người nghiêm chỉnh chấp hành quy định của luật giao thông

đường bộ là phản ảnh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?

Trang 4

A Tính xác định chặt chẽ về nội dung B Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

C Tính quyền lực, bắt buộc chung D Tính quy phạm phổ biến.

Câu 21: Văn bản pháp luật phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu

được là đặc trưng nào sau đây của pháp luật?

A Tính quyền lực bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến.

Câu 23: Bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội

phản ánh bản chất nào dưới đây của pháp luật ?

A Giai cấp B Xã hội C Bắt buộc chung D Nhân văn

Câu 24: Tính quy phạm phổ biến của pháp luật là quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được

áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong đời sống

Câu 25: Bản chất nào của pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống của con người, vì sự

phát triển của con người?

A Bản chất xã hội của pháp luật B Bản chất giai cấp của pháp luật.

C Bản chất văn hóa của pháp luật D Bản chất giáo dục của pháp luật.

Câu 26: Bản chất nào của pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống của con người, được chấp

nhận coi là chuẩn mực, là quy tắc xử sự chung?

A Bản chất giáo dục của pháp luật B Bản chất xã hội của pháp luật.

C Bản chất giai cấp của pháp luật D Bản chất văn hóa của pháp luật.

Câu 27: Tại sao pháp luật mang bản chất giai cấp sâu sắc?

A Pháp luật làm hại nhà nước B Pháp luật bảo vệ nhân dân.

C Pháp luật xử lý người vi phạm D Pháp luật do nhà nước ban hành.

Câu 28: Quy tắc xử sự: “Thuận mua, vừa bán” là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

C Bản chất chính trị D Bản chất kinh tế.

Câu 29: Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong đời sống thực tiễn xã hội vì sự phát triển

của xã hội thuộc nội dung nào sau đây của pháp luật?

Câu 30: Nhờ chị S có hiểu biết về pháp luật nên tranh chấp về đất đai giữa gia đình chị với gia

đình anh P đã được giải quyết ổn thỏa Trường hợp này cho thấy pháp luật đã thể hiện vai trò nàodưới đây?

A Bảo vệ quyền và tài sản của công dân.

B Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

C Bảo vệ quyền dân chủ của công dân.

D Bảo vệ quyền tham gia và quản lý xã hội.

Câu 31: Khi đạo đức trở thành nội dung của quy phạm pháp luật thì các giá trị đạo đức được nhà

nước bảo đảm thực hiện bằng

A sức ép của dư luận xã hội B niềm tin của mọi người trong xã hội.

C lương tâm của mỗi cá nhân D sức mạnh quyền lực của nhà nước.

Câu 32: Việc xây dựng tủ sách pháp luật trong nhà trường nhằm mục đích nào dưới đây?

A Phổ biến pháp luật B Thực hiện pháp luật.

Câu 33: Nhờ có pháp luật, nhà nước mới kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân,

tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình Nhận định này muốn đề cập đến

Trang 5

A vai trò của pháp luật B nhiệm vụ của pháp luật.

C đặc trưng của pháp luật D chức năng của pháp luật.

Câu 34: Hiến pháp quy định “Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập” Phù hợp với Hiến pháp,

Luật Giáo dục khẳng định quy định chung: “Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tínngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội họctập” Sự phù hợp của Luật giáo dục với Hiến pháp thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

A Quy phạm phổ biến B Xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

C Quyền lực, bắt buộc chung D Quy phạm pháp luật.

Câu 35: Khi nói về bản chất của pháp luật, anh K khẳng định pháp luật luôn thể hiện ý chí của

giai cấp cầm quyền mà Nhà nước là đại diện Nhưng chị H và chị X đều phản đối vì cho rằng điềunày chỉ đúng trong các nhà nước trước đây chứ ở nước ta thì không đúng Chị N đồng ý với anh Knhưng anh Đ nói thêm, pháp luật bắt nguồn từ đời sống xã hội nên nó mang bản chất xã hội.Những ai dưới đây đã hiểu đúng về bản chất của pháp luật?

A Anh K, anh Đ và chị N B Chị H, chị X và anh Đ.

Câu 36: Cơ sở sản xuất giấy X bị cán bộ môi trường lập biên bản đình chỉ hoạt động vì không áp

dụng các biện pháp bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật Trong trường hợp này,cán bộ môi trường đã sử dụng vai trò nào dưới đây của pháp luật?

A Phương tiện để quản lí xã hội B Bảo vệ quyền, lợi ích của công dân.

C Tổ chức và thực hiện pháp luật D Thực hiện quyền, lợi ích của công dân Câu 37: Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định: Mức phạt khi từ chối thổi vào máy

đo nồng độ cồn bằng với mức phạt cao nhất đối với vi phạm về nồng độ cồn Quy định đó thể hiệnđặc trưng nào của pháp luật?

A Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

B Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.

C Tính quy phạm phổ biến.

D Tính quyền lực, bắt buộc chung.

Câu 38: Khi phát hiện con gái mình có dấu hiệu bị xâm hại bởi một đối tượng gần nhà, chị M đã

gửi đơn tố cáo lên cơ quan công an thành phố Trong trường hợp này, pháp luật thể hiện vai trònào dưới đây?

A Phương tiện bảo vệ quyền và tài sản của công dân.

B Phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

C Phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực.

D Phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.

Câu 39: Bức tường nhà chị H bị hỏng nặng do anh nhà anh D hàng xóm xây nhà mới Sau khi

được trao qui định của pháp luật về trách nhiệm của người xây dựng công trình, anh D đã xây mớilại bức tường Trong trường hợp này pháp luật thể hiện vai trò gì?

A Phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực của mình.

B Phương tiện để nhà nước quản lý xã hội.

C Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

D Bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân.

Câu 40: Hiện nay các thành phố lớn không ít người bất chấp quy tắc giao thông, ngang nhiên đi

lên đường cao tốc, băng qua đường đi xuống lòng đường, gây ra nhiều vụ tai nạn giao thôngnghiêm trọng Từ thực tế trên, pháp luật có những quy định tăng mức xử phạt đối với người đi bộnếu vi phạm quy định về giao thông đường bộ Quy định này thể hiện bản chất nào dưới đây củapháp luật

A Bản chất chính trị B Bản chất giai cấp

Câu 41: Giám đốc Công ty A đã tuyển nhân viên mới thay thế vị trí của chị B trong thời gian chị

nghỉ thai sản, sau đó chuyển chị sang công việc khác không phù hợp với chuyên môn Chị B đã

Trang 6

làm đơn khiếu nại gửi Ban chấp hành công đoàn và Ban giám đốc Xét thấy đơn khiếu nại của chị

B là hợp lý nên Giám đốc đã bố trí lại công việc cho chị Vấn đề trong tình huống trên được giảiquyết thỏa đáng là nhờ

A giá trị của pháp luật B ý nghĩa của pháp luật.

C đặc trưng của pháp luật D vai trò của pháp luật

Câu 42: Công ty A chậm thanh toán đơn hàng theo đúng thời hạn hợp đồng đã thỏa thuận với

công ty B và bị công ty B khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại Việc Tòa án xử lý vi phạm của công

ty A là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A Tính quy phạm phổ biến B Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

C Tính quyền lực, bắt buộc chung D Tính thực tiễn xã hội.

Câu 43: Công trình xây dựng K không tuân thủ các quy định về an toàn lao động nên đã để xảy ra

vụ thanh sắt rơi, làm một người phụ nữ đang đi đường tử vong Cơ quan Cảnh sát điều tra quận X,nơi xảy ra vụ tai nạn trên đã khởi tố hình sự đối với chủ đầu tư công trình K Việc làm này củaCảnh sát quận X đã thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A Tính quyền lực, bắt buộc chung B Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

C Tính quy phạm phổ biến D Tính giáo dục của pháp luật.

Câu 44: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của pháp luật?

A nhà nước quản lí xã hội chủ yếu bằng pháp luật.

B pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lí xã hội.

C quản lí xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.

D pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh của nhà nước.

Câu 45: Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật?

A Pháp luật bảo đảm quyền tự do cơ bản của công dân.

B Pháp luật phương pháp quản lý dân chủ và hiệu quả nhất.

C Pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ trong quản lí.

D Pháp luật là phương pháp quản lý cố định duy nhất.

Câu 46: Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật?

A Pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ.

B Pháp luật có tính quy phạm phổ biến trong xã hội.

C Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất.

D Pháp luật không phù hợp với quyền lợi, nghĩa vụ chung.

Câu 47: Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?

A Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.

B Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

C Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân.

D Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.

Câu 48: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

A một số quy phạm pháp luật bắt nguồn từ đạo đức.

B pháp luật tiến bộ sẽ ảnh hưởng tích cực đến đạo đức.

C pháp luật tiến bộ thì đạo đức sẽ xuống cấp.

Câu 49: Dấu hiệu nào sau đây của pháp luật là một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật

với đạo đức

A pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân tổ chức.

B pháp luật bắt buộc đối với cán bộ công chức.

C pháp luật bắt buộc đối với người phạm tội.

D pháp luật không bắt buộc đối với trẻ em.

Câu 50: Khi biết chị T mang thai, giám đốc công ty X đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng với

chị, chị đã làm đơn khiếu nại lên ban giám đốc công ty Trong trường hợp này, pháp luật có vai trònhư thế nào ?

A Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

Trang 7

B Thực hiện nghĩa vụ hợp pháp của công dân.

C Nhà nước quản lý công dân.

D Nhà nước quản lý các tổ chức.

BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

A LÍ THUYẾT

1.Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật.

a Khái niệm thực hiện pháp luật.

- Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức

Sử dụng đúng các quyền của mình, làm những gì pháp luật cho phép

Tự do kinh doanh, lựa chọn ngành, nghề…

2

Thi hành p luật

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, làm những gì pháp luật qui định

Nghĩa vụ nộp thuế, bảo vệ môi trường…

c thay đổi việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức

-Quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết kết hôn, li hôn

-Cơ quan Thuế xử lý doanh nghiệp vi phạm trốn thuế

+Hành vi đó xâm phạm, gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

- Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện

Năng lực trách nhiệm pháp lí được hiểu là khả năng của người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể nhận thức, điều khiển và chịu trách nhiệm về việc thực hiệnhành vi của mình

- Thứ ba, người vi phạm pháp luật phải có lỗi

Lỗi thể hiện thái độ của người biết hành vi của mình là sai, trái pháp luật, có thể gây hậu quả không tốt nhưng vẫn cố ý làm hoặc vô tình để mặc cho sự việc xảy ra

* Kết luận: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có năng lực trách

Trang 8

nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

b.Trách nhiệm pháp lí.

* Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ của các chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những biệnpháp cưỡng chế do Nhà nước áp dụng

* Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm:

- Buộc các chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật

- Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật

c Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.

*-Vi phạm hình sự là những hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm quy định tại Bộ luật Hình sự

-Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự thể hiện ở việc chấp hành hình phạt theo quyết định của Tòa án:

+ Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng

do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

+ Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm

+ Việc xử lí người chưa thành niên ( đủ 14 đến dưới 18 tuổi) theo nguyên tắc lấy giáo dục là chủ yếu

* Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước

- Người vi phạm phải chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật:

+Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do cố ý

+Người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra

* Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

- Người có hành vi dân sự phải chịu trách nhiệm dân sự:

+ Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, có các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do người đại diện xác lập và thực hiện

* Vi phạm kỉ luật là vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước do pháp luật lao động, pháp luật hành chính bảo vệ

- Cán bộ, công chức vi phạm kỉ luật phải chịu trách nhiệm kỉ luật với các hình thức cảnh cáo,

hạ bậc lương, chuyển công tác khác, buộc thôi việc

B.BÀI TẬP THỰC HÀNH Câu 1: Qúa trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống,

trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là

A thực hiện pháp luật B phổ biến pháp luật.

Câu 2: Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp

luật quy định phải làm là

A sử dụng pháp luật B thi hành pháp luật C tuân thủ pháp luật D áp dụng pháp luật Câu 3: Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì

mà pháp luật cho phép làm là thực hiện pháp luật theo hình thức

Câu 4: Cơ quan công chức nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật

là hình thức

A áp dụng pháp luật B thi hành pháp luật C sử dụng pháp luật D tuân thủ pháp luật.

Trang 9

Câu 5: Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm

những gì pháp luật

A khuyến khích làm B cho phép làm C quy định làm D bắt buộc làm.

Câu 6: Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn

C nguyên tắc của cộng đồng D nội quy của nhà trường.

Câu 7: Mọi người chủ động đến cơ quan chức năng để đăng ký tạm trú, tạm vắng là thuộc

hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

C Tuân thủ pháp luật D Thi hành pháp luật

Câu 8: Các tổ chức cá nhân không làm những việc mà pháp luật cấm là

A tuân thủ pháp luật B áp dụng pháp luật C sử dụng pháp luật D thi hành pháp luật Câu 9: Công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh thông qua việc lựa chọn ngành, nghề, hình

thức kinh doanh phù hợp với điều kiện, khả năng của mình là gì?

Câu 10: Đến hạn nộp tiền điện mà X vẫn không nộp Vậy X không thực hiện hình thức thực hiện

pháp luật nào?

Câu 11: Thực hiện pháp luật là hành vi

A hợp pháp của cá nhân, tổ chức B không hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

C trái pháp luật của cá nhân, tổ chức D hợp pháp của cá nhân trong xã hội.

Câu 12: Hình thức thực hiện nào của pháp luật quy định cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền

của mình, làm những gì pháp luật cho phép?

Câu 13: Trường hợp bạn A đủ 16 tuổi nhưng không sử dụng xe trên 50cm3 là hình thức thực hiệnnào của pháp luật?

Câu 14: Hình thức thực hiện nào của pháp luật quy định cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện

nghĩa vụ, không chủ động thực hiện cũng bị bắt buộc phải thực hiện?

Câu 15: Cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là thực hiện pháp luật theo

hình thức

A áp dụng pháp luật B sử dụng pháp luật C tuân thủ pháp luật D thi hành pháp luật Câu 16: Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức áp dụng pháp luật?

A Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép.

B Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm.

C Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm.

D Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ.

Câu 17: Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có chủ thể thực hiện khác với các hình thức

còn lại?

A Thi hànhPL B Sử dụng PL C Áp dụng PL D Tuân thủ PL.

Câu 18: Tuân thủ pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà

Trang 10

A xã hội kì vọng B pháp luật cấm C tập thể hạn chế D đạo đức chi phối Câu 19: Trường hợp nào dưới đây là hình thức áp dụng pháp luật?

A Xử phạt hành chính trong giao thông B Đăng kí kết hôn theo luật định.

C Xử lí thông tin liên ngành D Sử dụng dịch vụ truyền thông.

Câu 20: Những hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống trở

thành những hành vi hợp pháp các cá nhân, tổ chức là nội dung khái niệm nào dưới đây?

Câu 21: Tòa án nhân dân huyện X triệu tập A để xét xử vụ án li hôn giữa A với vợ Vậy tòa án

Câu 24: Ở hình thức thực hiện pháp luật nào thì chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền

được pháp luậtcho phép theo ý chí của mình mà không bị ép buộc phải thực hiện?

A Tuân thủ pháp luật B Thi hành pháp luật C Sử dụng pháp luật D Áp dụng pháp luật Câu 25: Việc cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, làm những gì mà pháp luật quy

định phải làm là

A sử dụng pháp luật B thi hành pháp luật C giáo dục pháp luật D tư vấn pháp luật Câu 26: Người kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới

đây?

Câu 27: Các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là thực hiện pháp luật theo

hình thức

A thi hành pháp luật B tuân thủ pháp luật C áp dụng pháp luật D sử dụng pháp luật Câu 28: Cá nhân, tổ chức thực hiện đúng các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho

phép làm là thực hiện pháp luật theo hình thức

A tuân thủ pháp luật B sử dụng pháp luật C thi hành pháp luật D áp dụng pháp luật Câu 29: Ông D viết bài chia sẻ kinh nghiệm phòng, chống tai nạn thương tích cho người dân Ông

D đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

Câu 30: Chị Q sử dụng vỉ hè để bán hàng ăn sáng là không thực hiện pháp luật theo hình thức nào

dưới đây?

Câu 31: Ông A trốn thuế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình là không thực hiện hình

thức thực hiện pháp luật nào?

Trang 11

Câu 32: Là người kinh doanh, ông A luôn áp dụng đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường Vậy,

ông A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

Câu 33: Chị M chủ động làm thủ tục sang tên khi mua lại xe ô tô đã qua sử dụng của người khác

là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

Câu 34: Khi tham gia vào các quan hệ xã hội, công dân đều xử sự phù hợp với quy định của pháp

luật là nội dung cuả khái niệm nào dưới đây?

C Thực hiện Pháp luật D Ban hành pháp luật.

Câu 35: Cá nhân tổ chức áp dụng pháp luật là các cán bộ công chức nhà nước có thẩm quyền căn

cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định làm phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các

Câu 36: Ông A là người có thu nhập cao, hằng năm ông A chủ động đến cơ quan thuế để nộp thuế

thu nhập cá nhân Trong trường hợp này, ông A đã

A sử dụng pháp luật B thi hành pháp luật C áp dụng pháp luật D tuân thủ pháp luật Câu 37: Công dân tuân thủ pháp luật khi từ chối

A sử dụng vũ khí trái phép B thực hiện nghĩa vụ bầu cử.

C bảo vệ an ninh quốc gia D nộp thuế đầy đủ theo quy định.

Câu 38: Công dân sử dụng pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

Câu 39: Bà N viết bài chia sẻ kinh nghiệm phòng, chống ma túy cho người dân Bà N đã thực

hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

Câu 40: Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm Trong trường hợp này, cảnh

C Tuân hành pháp luật D Tuân thủ pháp luật.

Câu 43: Cá nhân đăng kí kinh doanh là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

Câu 44: ủy ban nhân dân xã X cấp giấy chứng nhận đăng kí kết hôn cho anh A và chị B là thực

hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

Câu 45: Chị A không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường, bị cảnh sát giao thông lập biên

bản xử phạt 300.000đ Hỏi trong trường hợp này cảnh sát giao thông đã?

Trang 12

A Sử dụng pháp luật B Áp dụng pháp luật.

Câu 46: Anh D là trưởng đoàn thanh tra liên ngành lập biên bản xử phạt và

tịch thu toàn bộ số mỹ phẩm giả mà cơ sở T đã sản xuất Anh D đã thực hiệnpháp luật theo hình thức nào dưới đây?

Câu 47: Chị M viết bài chia sẻ kinh nghiệm phòng, chống cháy nổ cho người dân Chị M đã thực

hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

Câu 48: Phát hiện một cơ sở kinh doanh cung cấp thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, T đã

báo với cơ quan chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn T đã thực hiện hình thức

A sử dụng pháp luật B tuân thủ pháp luật C áp dụng pháp luật D thi hành pháp luật Câu 49: Ông V trốn thuế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình là không thực hiện hình

thức thực hiện pháp luật nào?

A áp dụng pháp luật B sử dụng pháp luật C tuân thủ pháp luật D thi hành pháp luật Câu 50: Anh N không chấp hành Lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự nên Chủ tịch ủy ban

nhân dân xã đã xử phạt hành chính với anh Việc làm của Chủ tịch ủy ban xã là biểu hiện của hìnhthức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

A Tuyên truyền pháp luật B Thi hành pháp luật.

Câu 51: Sau khi tốt nghiệp Đại học Công nghệ thông tin, H đã xin mở Công ty máy tính và được

cơ quan có thẩm quyền chấp nhận Việc làm của H là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luậtnào dưới đây ?

A Thực hành pháp luật B Tuân thủ pháp luật.

Câu 52: Bà V cho bà X vay 20 triệu đồng với lãi suất theo quy định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

có giấy biên nhận vay nợ do bà X kí và ghi rõ họ tên Đã quá hạn 6 tháng, mặc dù bà V đòi nhiều lầnnhưng bà X vẫn không trả tiền cho bà V Bà V đã thực hiện pháp luật theo hình thức

A thi hành pháp luật B áp dụng pháp luật C tuân thủ pháp luật D sử dụng pháp luật Câu 53: Cô giáo H đã cho Hội khuyến học phường X mượn ngôi nhà cô được thừa kế riêng làm

địa điểm mở lớp học tình thương mặc dù chồng cô muốn dành ngôi nhà đó để gia đình nghỉ ngơivào cuối tuần Cô giáo H đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

A tuân thủ pháp luật B sử dụng pháp luật C thi hành pháp luật D áp dụng pháp luật Câu 54: Sau khi cùng vợ nộp đơn thuận tinh li hôn ra Tòa án, anh B bàn với chị K kế hoạch tổ

chức tiệc cưới Được tin này, vốn đã nghi ngờ chị K có ý đồ chiếm đoạt tài sản của gia đình, lạiđược bà nội tên S đã nhiều lần xúi giục nên con trai anh B đã đón đường lăng mạ, sỉ nhục bố vàchị K Những ai dưới đây đã sử dụng pháp luật?

A Bà S và bố con anh B B Bà S và con trai anh B

Câu 55: Do không hài lòng với mức tiền bồi thường đất đai sau giải tỏa, ông B nhiều lần yêu cầu được gặp lãnh đạo xã Y Cho rằng ông B cố tình gây rối, ông H chủ tịch xã đã yêu cầu anh H công

an viên và bảo vệ ủy ban nhân dân bắt và đưa ông ra khỏi trụ sở Ủy ban Những ai dưới đây đã sửdụng đúng pháp luật?

Trang 13

Câu 56: M thương hoàn cảnh của A nhà nghèo nên đã lấy trộm tiền của H đem cho A và bị công

an bắt Vậy hành vi của M chưa thựchiện hình thức thực hiện pháp luật nào sau đây?

C Anh P, anh H và anh K D Anh P, chị V, anh T.

Câu 57: Tòa án nhân dân huyện X ra quyết định thuận tình li hôn cho vợ chồng anh N Tòa án

nhân dân huyện X đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

Câu 58: Lợi dụng khi ông T giám đốc đi công tác dài ngày, chị P thường xuyên đi làm muộn về

sớm, tranh thủ bán hàng online trong giờ làm việc để tăng thêm thu nhập Chị P đã vi phạm phápluật nào dưới đây?

Câu 59: Anh A nghi ngờ anh B trộm xe máy của ông C nên đã trình báo với anh T trưởng công an

xã M Anh T ra quyết định cho công an viên H, S tới khám xét nhà anh B nhưng bị anh B chốngtrả quyết liệt, đánh H và S gãy chân Những ai dưới đây vi phạm pháp luật?

A Anh T, ông H và ông S, anh B B Anh B và anh T.

C anh A, anh B và ông C D Anh A và anh B.

Câu 60: Bị chị B đã đặt điều nói xấu, lăng mạ trên facebook nên chị A đã chặn đường đánh chị B

bị thương nặng Anh C thấy vậy liền ôm giữ chị A lại nhằm giúp chị B chạy thoát Trong trườnghợp này ai đã vi phạm pháp luật?

Câu 61: Ông H là Phó Giám đốc sở X nhờ anh P nhân viên dưới quyền làm giả bằng đại học cho

anh K hàng xóm đang thất nghiệp Phát hiện anh P bàn giao bằng giả cho anh K, anh M đã làmđơn tố cáo nên bị anh K thuê anh N là người làm nghề tự do đánh trọng thương Những ai dướiđây vi phạm pháp luật?

A Ông H, anh P và anh K B Ông H và anh P.

C Anh P, anh N và ông H, anh K D Anh K và anh N.

Câu 62: Bức xúc vì vợ mình là chị C bị công ty X sa thải mà không rõ lý do, anh B đã đến gặp

ông A là giám đốc công ty X để hỏi thì bị bà P là phó giám đốc chửi bới, nói những lời bịa đặt xúcphạm đến danh dự chị C Không những vậy anh B còn bị ông H và G là bảo vệ công ty đánh đập.Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lý ?

Câu 63: Trong giờ làm việc tại xí nghiệp X, công nhân H đã rủ các anh M, S, Đ cùng chơi bài ăn

tiền Vì cần tiền lẻ, anh H đưa ba triệu đồng nhờ bảo vệ T ra quán nước đổi giúp Do thua nhiều,anh S có hành vi gian lận nên bị anh Đ lao vào đánh gãy chân Những ai dưới đây phải chịu tráchnhiệm pháp lí?

A Anh H, M, S, Đ và bảo vệ T B Anh S và Đ.

Câu 64: Bà M thuê anh L phun thuốc trừ sâu cho vườn rau cạnh trường mầm non Z Thấy gió thổi

mạnh, lại đúng giờ các cháu đang tham gia hoạt động ngoài trời, chồng bà M ngăn cản nhưng bà

M vẫn yêu cầu anh L tiếp tục công việc khiến nhiều cháu phải nhập viện vì bị ngộ độc thuốc trừsâu Trong trường hợp này những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lý ?

A Bà M B Vợ chồng bà M C Anh L và bà M D Anh L.

Câu 65: Có tiền sau khi bán cho ông X chiếc xe máy vừa lấy trộm được, anh N rủ anh S và anh

K là bạn học cùng trường đại học đi ăn nhậu Sau đó, anh S về nhà còn anh K và anh N tham gia

Trang 14

đua xe trái phép Bị mất lái, anh N đã đâm xe vào ông Q đang đi bộ trên vỉa hè Những ai dướiđây phải chịu trách nhiệm pháp lí?

A

Ông X, anh K và anh N B Anh K, anh N và ông Q.

Câu 66: K rủ H sang nhà hàng xóm lấy trộm xoài, khi tới cổng thì nhìn thấy một tên trộm đang bẻ

khóa lấy đồ nhà hàng xóm, K đã rút điện thoại ra chụp ảnh rồi đăng lên Facebook của mình và cónhững lời bình luận về tên trộm Trong trường hợp này những ai đã vi phạm pháp luật ?

A K và H B K, H và tên trộm C Tên trộm D K và tên trộm Câu 67: Những hành vi xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước là vi phạm

Câu 68: Tranh thủ gia đình anh S đi vắng, H lẻn vào lấy trộm xe đạp điện Bất ngờ, con trai anh S đi về

và phát hiện H đang dắt xe ra ngoài ngõ nên đã cùng bạn là D dùng hung khí đánh H trọng thương Vì locho con trai, anh S đã sơ cứu cho H yêu cầu H không nói ra sự thật Ai sẽ phải chịu trách nhiệm hìnhsự?

A H, con trai anh S và D B H, bố con anh S và D

Câu 69: M đang học lớp 9 (15 tuổi), do yêu đương với N (22 tuổi) nên có thai, Ủy ban nhân dân

xã không cho đăng ký kết hôn, nhưng gia đình N muốn tổ chức đám cưới Hỏi trong trường hợpnày ai là người phải chịu trách nhiệm hình sự?

A N và gia đình B Chỉ N C Chỉ M D M và N.

Câu 70: Hai anh em M cùng anh N là lái xe ô tô chở hàng lên tỉnh Q để bán Vì không nhìn thấy

biển cảnh báo, lại phóng nhanh, vượt ẩu anh N đã đâm vào sau xe container đang đỗ trên đường, M

tử vong tại chỗ, anh trai M thấy vậy liền túm lấy anh N đánh khiến N bị thương nhẹ ở tay Những aidưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự?

A Anh M và lái xe container B Lái xe container

C

Anh N và lái xe container D Anh N.

Câu 71: Anh H được cấp giấy phép mở đại lý cung cấp vật liệu xây dựng Do làm ăn thua lỗ, anh

H thường xuyên nộp thuế không đúng thời hạn nên bị cơ quan chức năng đình chỉ hoạt động kinhdoanh Anh H đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

Câu 72: Để kỷ niệm năm cuối cùng của thời học sinh, Q và bạn bè chung tiền mua thuốc lắc để

thử cảm giác mạnh Trong lúc cả nhóm đang chơi thì bị công an kiểm tra và bắt tất cả về đồn Q vàcác bạn đã bị xử phạt theo hình thức nào dưới đây?

A Xử phạt hình sự và hành chính B Xử phạt dân sự.

Câu 73: Một số thanh niên khi tham gia giao thông bằng xe gắn máy đã có hành động lạng lách

đánh võng trên đường, gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông Hành vi này đã vi phạmpháp luật

Câu 74: Đại lý X được cấp giấy phép phân phối thuốc tân dược nhưng lại bí mật bán lẻ thêm bột

dinh dưỡng cho các gia đình có trẻ nhỏ trong khu dân cư Đại lý X đã vi phạm pháp luật nào dướiđây?

Câu 75: Trên đường đến cơ quan bằng xe mô tô, do sử dụng điện thoại khi đang lái xe nên anh

H đã va chạm với xe đạp điện do chị P là sinh viên điều khiển đi ngược đư ờng một chiềukhiến chị P bị thương nhẹ Thấy anh H định bỏ đi, anh T là người chứng kiến sự việc đã đánh

Trang 15

anh H chấn thương sọ não phải nhập viện điều trị dài ngày Những ai dưới đây vi phạm pháp luậthành chính?

C Anh T và anh H D Anh H và chị P

Câu 76: Anh B 32 tuổi, làm cán bộ ở UBND Huyện X, trong thời gian nghỉ buổi trưa đã uống

rượu ở nhà bạn, trên đường đến cơ quan đã lái xe ô tô với tốc độ rất nhanh nên anh đã tông vàoanh P lái xe máy đi cùng chiều khiến anh P tử vong, xe máy bị hỏng nặng Vậy anh A đã vi phạmnhững loại pháp luật nào dưới đây?

A Vi phạm hình sự, hành chính, dân sự, kỷ luật.

B Vi phạm dân sự, hành chính.

C Vi phạm hình sự, kỷ luật, hành chính.

D Vi phạm hành chính, hình sự, dân sự.

Câu 77: Do có mâu thuẫn với Giám đốc B, nên chị T đã dùng điện thoại chụp trộm nội dung công

văn mật của Giám đốc B để trên bàn, rồi nhờ anh P đăng lên Facebook và được anh K chia sẻ trêntrang cá nhân với nội dung không tốt Những ai dưới đây đã vi phạm kỷ luật ?

C Giám đốc B, chị T D Giám đốc B, chị T, anh P.

Câu 78: Làm cùng một cơ quan, lại là bà con với nhau nên trong giờ làm việc, bảo vệ H đã nhiều

lần tự ý mở cổng cho anh V ra ngoài giải quyết việc riêng Bảo vệ H và anh V đã vi phạm phápluật nào dưới đây?

Câu 79: Chủ một cơ sở sản xuất tư nhân là anh A bị tòa án tuyên phạt tù và yêu cầu bồi thường

thiệt hại về tội tàng trữ pháo gây cháy nổ làm một người tử vong Anh A đã phải chịu trách nhiệmpháp lí nào sau đây?

Câu 80: Bà H lấn chiếm vỉa hè để bán hàng gây cản trở người đi bộ, khi bị nhắc nhở và xử

phạt bà đã không chấp hành và có hành vi chống đối làm 1 chiến sĩ công an bị thương nặng.Hành vi của bà H sẽ bị xử phạt vi phạm

A hành chính và hình sự B kỷ luật và hành chính.

Câu 81: Giám đốc một công ty xây dựng tư nhân là anh A bị tòa án tuyên phạt tù về tội vi phạm

quy định an toàn lao động dẫn đến xảy ra tai nạn khiến hai công nhân bị tử vong Anh A đã phảichịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?

Câu 82: Bác D làm bảo vệ cho công ty X, trong ca trực đã tự ý bỏ đi đánh bạc nên kẻ gian đã

xâm nhập và lấy một số tài sản của công ty, trường hợp này bác D phải chịu trách nhiệm pháp línào ?

Câu 83: X mượn xe mô tô của chị Q chở bạn gái đi tham quan, do bị thua cá độ, X đã mang xe

của chị Q đi cầm đồ để lấy tiền Trong trường hợp này, X đã vi phạm pháp luật nào?

C Dân sự và hành chính D Hành chính và dân sự.

Câu 84: Doanh nghiệp của ông Q ký được hợp đồng thu mua sản phẩm cho một công ty nước

ngoài, dù đã bị xử phạt hành chính vì làm hàng giả nhưng do hám lợi nên ông Q vẫn tiếp tục chỉ

Trang 16

đạo nhân viên của mình làm hàng giả với số lượng lớn để giao cho khách Hành vi của ông Q phảichịu những trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

A Hành chính và hình sự B Dân sự và hành chính.

C

Hình sự và dân sự D Hình sự và kỉ luật.

Câu 85: Trong một cuộc họp, ông B là Chủ tịch phường đã ngắt lời không cho anh H tiếp tục phát

biểu khi anh lên tiếng phê bình chị C Do anh H phản đối nên ông B đã lệnh cho anh K là nhânviên bảo vệ ngoài hội trường buộc anh H phải rời cuộc họp Mặc dù được vợ là chị T can ngănnhưng anh G là nhân viên dưới quyền ông B nhân chuyện này đã viết bài bịa đặt ông bạo hànhnhân viên đăng lên mạng xã hội làm cho uy tín của ông B bị ảnh hưởng nghiêm trọng Những aidưới đây đã sử dụng pháp luật?

C Ông B, anh K và chị T D Ông B, anh H và anh G.

Câu 86: Trong cuộc họp với đại diện các hộ gia đình, anh D lên tiếng phản đối mức kinh phí đóng

góp xây dựng nhà văn hóa do ông A Chủ tịch xã đề xuất nhưng chị K là thư kí cuộc họp không ghi

ý kiến của anh D vào biên bản Khi bà M phát hiện và phê phán việc này, ông A đã ngắt lời, đuổi

bà M ra khỏi cuộc họp Sau đó, chị G là con gái bà M đã viết bài nói xấu ông A trên mạng xã hội.Những ai dưới đây đã sử dụng pháp luật?

C Anh D, bà M và chị G D Ông A, chị K, chị G và bà M.

Câu 87: Công ty S do ông V làm giám đốc đã gây thất thoát hàng chục tỷ đồng của nhà nước,

đồng thời ông V còn chỉ đạo kế toán công ty là chị T tiêu hủy các chứng từ có liên quan Biếtchuyện đó nên anh X là nhân viên công ty đã tố cáo ông V, thấy vậy con ông V là M đã nhờ S, Q

và K hành hung anh X, đồng thời đưa ông V trốn đi xa Còn chị T do được chồng là anh Y vậnđộng đã ra đầu thú và bị xử lí theo pháp luật Những ai đã thi hành pháp luật?

A Anh X và anh Y B Anh X và anh M C Chị T và anh Y D Chị T và ông V Câu 88: Anh G có trong danh sách cử tri tại tổ bầu cử X nhưng đến ngày bầu cử anh không đi bỏ

phiếu Ông K, tổ trưởng tổ bầu cử đã đến nhà mắng nhiếc, xỉ nhục anh G và dọa sẽ không cho giađình anh G tham gia các hoạt động của thôn xóm Anh G đã chửi lại ông K và đánh ông K bịthương nặng, chị T vợ anh A ngăn cản không cho mọi người gọi xe đưa ông đi cấp cứu Những ai

dưới đây không thi hành pháp luật?

Câu 89: Phát hiện cán bộ xã X là ông S đã làm giả giấy tờ chiếm đoạt 500 triệu đồng tiền quỹ xây

nhà tình nghĩa của xã, ông D làm đơn tố cáo gửi cơ quan chức năng Lãnh đạo cơ quan chức năng

là anh V đã phân công anh N đến xã X xác minh thông tin đơn tố cáo này Muốn giúp chồng thoáttội, vợ ông S là bà B đưa 50 triệu đồng nhằm hối lộ anh N nhưng bị anh N từ chối Sau đó, anh Nkết luận nội dung đơn tố cáo của ông D là đúng sự thật Những ai sau đây đã thi hành pháp luật?

A Ông D, anh V và bà B B ông D, anh N và anh V

C Anh V, anh N và bà B D Ông D, ông S và anh V.

Câu 90: Thấy ông K đốt rừng phòng hộ để làm nương rẫy, ông S nhân viên hạt kiểm lâm bắt và

giữ ông K tại đơn vị với sự đồng ý của ông M là Hạt trưởng lúc này đang đi công tác xa Sau bangày, chị Q là người dân sống gần đó phát hiện ông K bị giam trong nhà kho của hạt kiểm lâm nên

đã báo với cơ quan chức năng Những ai dưới đây không tuân thủ pháp luật?

Câu 91: Mặc dù xe khách đã hết chỗ ngồi nhưng anh K là tài xế vẫn cho chị H cùng chồng là anh

Q lên xe Bị ép phải ngồi ghép ghế để nhường chỗ cho chị H, anh P là hành khách kịch liệt phảnđối, đòi lại tiền vé và bị anh T phụ xe nhổ bã kẹo cao su vào mặt Do anh N không cho ngồi cùngghế nên anh Q đã đấm vào mặt anh N Những ai dưới đây không tuân thủ pháp luật?

Trang 17

A Anh K, anh T, anh Q và anh N B Anh K, anh P và anh T.

C Anh T, anh P và anh Q D Anh K, anh T và anh Q.

Câu 92: Do cần tiền tiêu dùng, K và M rủ nhau sang nhà H, lấy trộm bộ lư hương thờ có giá trị.

Do có lắp hệ thống camera giám sát nên hành động của K và M bị phát hiện, H đã gọi anh trai là Tđến bắt K nhốt vào nhà kho và thông báo cho công an xã, còn vợ H đột nhập vào nhà M lấy lại bộ

lư hương Trong trường hợp trên, ai đã không tuân thủ pháp luật?

Câu 93: Được đồng nghiệp là anh N cảnh giới, anh T đột nhập vào nhà bà M lấy trộm chiếc

bình cổ rồi bán với giá năm trăm triệu đồng Ba tháng sau, anh T mời anh K và anh H làm cùng

cơ quan đi ăn nhậu Trong lúc phấn khích, anh K cho anh H xem đoạn phim mà anh đã quaytoàn cảnh vụ trộm trên Sau đó, anh H tố cáo vụ việc với cơ quan công an Những ai dưới đây đãtuân thủ pháp luật?

Câu 94: Trong thời gian cách ly y tế, do để quên đồ trong cốp xe nên chị V cùng chồng là anh P

xuống tầng hầm của chung cư X để lấy đồ thì được anh H thành viên tổ công tác phòng chốngdịch Covid-19 yêu cầu đeo khẩu trang và sát khuẩn tay Chẳng những không chấp hành mà vợchồng chị V còn có thái độ chống đối, giật khẩu trang, hành hung anh H nên bị anh K tổ trưởng tổcông tác nhắc nhở và tát vào mặt của anh P Do có mâu thuẫn với chị V nên anh T là nhân viên bảo

vệ đã quay clip ghi lại toàn bộ sự việc và tung lên mạng xã hội Những ai dưới đây vừa không tuân thủ vừa không thi hành pháp luật?

A Chị V và anh P B Chị V, anh P và anh K.

Câu 95: Theo quy định của pháp luật, người có hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội

phạm thì phải

A hủy bỏ mọi thông tin B chịu trách nhiệm hình sự.

C chịu khiếu nại vượt cấp D hủy bỏ đơn tố cáo.

Câu 96: Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động và

C chuyển nhượng tài sản D công vụ nhà nước.

Câu 97: Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được quy định tại bộ luật hình sự là vi phạm

Câu 98: Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm thấp hơn tội

phạm, xâm phạm các

A quy tắc quản lí xã hội B quy tắc quản lí của nhà nước.

C quy tắc kỉ luật lao động D nguyên tắc quản lí hành chính.

Câu 99: Công dân không thực hiện đúng hợp đồng mua bán phải chịu trách nhiệm pháp lí nào

dưới đây?

Câu 100: Bà H lấn chiếm vỉa hè để buôn bán, hành vi này sẽ bị xử phạt vi phạm

Câu 101: Người vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về tài sản của người khác thì phải chịu trách

nhiệm pháp luật nào dưới đây?

Trang 18

A đủ 20 tuổi trở lên B đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.

C 18 tuổi đến dưới 20 tuổi D đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

Câu 104: Vi phạm kỷ luật là hành vi xâm phạm các quan hệ

Câu 105: Vi phạm pháp luật là do người có năng lực pháp lý, có lỗi thực hiện Dấu hiệu nào còn

thiếu để xác định hành vi vi phạm pháp luật?

A Có tri thức thức thực hiện.

B Hành vi trái pháp luật.

C Có ý chí thực hiện.

D Có khả năng gánh chịu hậu quả thực hiện.

Câu 106: Khi vi phạm, chủ thể vi phạm phải bồi thường thiệt hại, thực hiện trách nhiệm dân sự

theo đúng thoả thuận giữa các bên tham gia là vi phạm

Câu 107: Khi vi phạm, chủ thể vi phạm sẽ bị khiển trách, cảnh cáo, chuyển công tác khác, cách

chức, hạ bậc lương hoặc đuổi việc là vi phạm

Câu 108: Theo quy định của pháp luật, học sinh đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được phép lái xe có

dung tích xi lanh bao nhiêu?

Câu 109: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

Câu 110: Nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm

pháp luật của mình là trách nhiệm

Câu 111: Theo quy định của pháp luật, bất kì công dân nào vi phạm nguyên tắc bầu cử đều phải

A chịu trách nhiệm pháp lí B thay đổi hệ tư tưởng,

Câu 40: Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

A các quy tắc quản lý nhà nước B các hành vi nguy hiểm cho xã hội.

C quan hệ lao động và công vụ nhà nước D quan hệ tài sản và nhân thân.

Câu 112: Vi phạm pháp luật là những hành vi trái pháp luật, có lỗi do người

A có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

B có khả năng gánh chịu hậu quả thực hiện

C có tri thức thức thực hiện.

D có ý chí thực hiện.

Câu 113: Một trong những dấu hiệu cơ bản xác định hành vi vi phạm pháp luật là

A chủ thể đại diện phải ẩn danh B người ủy quyền được bảo mật.

C người vi phạm phải có lỗi D chủ thể làm chứng bị từ chối.

Câu 114: Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách

nhiệm

Câu 115: Vi phạm pháp luật là những hành vi trái pháp luật…… do người có năng lực pháp lý

thực hiện xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ Hãy điều từ còn thiếu vào chỗtrống

Trang 19

Câu 116: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ

Câu 117: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới quan hệ nào dưới đây?

A Lao động và việc làm B Tài sản và nhân thân.

Câu 118: Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm mục đích nào dưới đây?

A Cắt giảm nguồn vốn viện trợ.

B Kiềm chế những việc làm trái pháp luật.

C Ổn định ngân sách quốc gia.

D Đồng loạt xử phạt mọi cơ sở tư nhân.

Câu 119: Người có hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông phải chịu trách nhiệm

A hành chính B buộc thôi việc C kỉ luật D bồi thường.

Câu 120: Người trong độ tuổi nào dưới đây khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại

diện theo pháp luật đồng ý ?

A Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 16 tuổi B Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi.

C Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 17 tuổi D Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.

Câu 121: Người bị coi là tội phạm nếu

Câu 122: Hành vi nào dưới đây là vi phạm pháp luật dân sự ?

A Tham ô tài sản của Nhà nước.

B Học sinh đi học muộn không có lý do chinh đáng.

C Nhân viên công ty thường xuyên đi làm muộn.

D Người mua hàng không trả tiền đúng hạn cho người bán.

Câu 123: Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc áp dụng trách nhiệm pháp lí?

Câu 124: Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc áp dụng trách nhiệm pháp lí?

A Giáo dục ý thức tôn trọng pháp luật B Công khai bí mật đời tư.

C Răn đe người khác không vi phạm D Kiềm chế việc làm sai phạm.

Câu 125: Công dân không vi phạm hành chính trong trường hợp nào dưới đây?

A Cổ vũ đánh bạc B Lấn chiếm vỉa hè C Sử dụng ma túy D Tự ý nghỉ việc

Câu 126: Công dân vi phạm pháp luật dân sự khi thực hiện hành vi nào dưới

đây?

A Lấn chiếm hành lang giao thông đường bộ

B Vay tiền không trả đúng thời hạn hợp đồng

C Tổ chức gây rối phiên tòa

D Khai thác tài nguyên trái phép

Câu 127: Công chức, viên chức nhà nước vi phạm pháp luật kỉ luật khi thực hiện hành vi nào sau

đây?

A Tìm hiểu quy trình tuyển dụng nhân sự B Theo dõi việc khôi phục hiện trường.

C Đề xuất người giám hộ bị can D Công khai danh tính người tố cáo.

Câu 128: Bên mua không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, đúng phương thức như đã thỏa thuận

với bên bán hàng, khi đó bên mua đã có hành vi vi phạm trách nhiệm

Câu 129: Sinh viên T điều khiển xe mô tô phóng nhanh vượt ẩu đâm vào người đi đường khiến họ

tử vong thì phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

Trang 20

A Hình sự, dân sự B Dân sự, hành chính.

Câu 130: Ông A xây nhà, đổ vật liệu trên hè phố làm ảnh hưởng đến trật tự giao thông nên đã bị

thanh tra giao thông xử phạt Hành vi của ông A đã vi phạm

Câu 131: Mặc dù biết mình bị nhiễm HIV, nhưng ông A vẫn cố ý lây truyền HIV cho người khác.

Hành vi này của ông A thuộc loại vi phạm pháp luật nào sau đây?

Câu 132: Chủ cơ sở sản xuất tư nhân thường xuyên chậm thanh toán tiền lương cho người lao

động, theo hợp đồng đã thỏa thuận là vi phạm pháp luật nào dưới đây ?

A Hình sự B Hành chính C Kỷ luật Dân sự D

Câu 133: Người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí, khi thực hiện hành vi nào sau đây sẽ vi

phạm pháp luật dân sự?

A.Giao điện hoa không đúng thỏa thuận

B.Hút thuốc lá nơi công cộng

C.Bí mật che giấu tội phạm

D.Từ chối cách li y tế tập trung

Câu 134: Công dân đủ năng lực theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lí khi

thực hiện hành vi nào sau đây?

A Chủ động thay đổi nơi cư trú.

B Tuyên truyền công tác xã hội.

C Đề xuất chuyển đổi ngành nghề kinh doanh.

D Xâm phạm bí mật đời tư người khác.

Câu 135: Công dân đủ năng lực theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lí khi

thực hiện hành vi nào sau đây?

A Từ chối nhận di sản thừa kế B Xác minh lí lịch cá nhân.

C Bắt người phạm tội quả tang D Công khai danh tính người tố cáo.

Câu 136 Thấy mặt hàng nước rửa tay kháng khuẩn đang bán rất chạy L rủ T chung vốn để nhập

hàng về bán kiếm lời L và T đã đến cơ sở sản xuất của anh X để kiểm tra sản phẩm và quy trìnhsản xuất Sau khi ra về, T từ chối làm chung và khuyên L không nên nhập hàng của X vì sảnphẩm sản xuất không đạt tiêu chuẩn chất lượng, cơ sở sản xuất cũng không có giấy phép kinhdoanh L không nghe và bí mật rủ H buôn chung Hai người đã bán trót lọt một lô hàng cho chị B

và kiếm được số tiền lãi khá lớn Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?

Câu 137: Vào giờ tan học T thấy một cảnh sát giao thông yêu cầu bốn học sinh đang đi xe đạp

phải dừng lại vì các em đã đi vào đường ngược chiều Hai học sinh lớp 12 bị cảnh sát giao thôngphạt tiền với mức mỗi người là 100.000 đồng Hai học sinh lớp 9 (14 tuổi) thì không bị phạt tiền

mà chỉ phạt cảnh cáo Cảnh sát giao thông đã căn cứ vào yếu tố nào để xử phạt?

A Mức độ vi phạm của mỗi học sinh.

B Trình độ của người tham gia giao thông.

C Cách xử phạt của cảnh sát giao thông.

D Độ tuổi phải chịu trách nhiệm pháp lí.

Câu 138: Ông S cán bộ thanh tra giao thông thuộc Sở Giao thông tỉnh H, khi điều khiển ô tô cá

nhân(ngoài giờ hành chính) đã tông vào bà N đang điều khiển xe đạp điện đi cùng chiều khiến bà

N tử vong tại chỗ Ngay sau khi gây ra tai nạn, ông S đã đến cơ quan Công an tự thú Trong trườnghợp này, ông S sẽ bị xử lý như thế nào?

A Vì là cán bộ thanh tra giao thông nên ông S bị xử phạt ở mức thấp nhất.

Trang 21

B Ông S bị xử lý ở mức nặng nhất để làm gương.

C Ông S bị xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

D Không bị xử phạt do ông S là cán bộ thanh tra giao thông.

Câu 139: Anh H (14 tuổi) là học sinh, vì nghiện game nhưng không có tiền để chơi Khi phát hiện

ông K vừa mới lĩnh lương về, anh H liền vào nhà ông K dùng dao khống chế ông K để lấy tiền,nhưng không thành công, anh H đã dùng dao đâm ông K nhiều nhát rồi bỏ chạy Rất may ông Kđược bà con hàng xóm đưa đi cấp cứu kịp thời nên không ảnh hưởng đến tính mạng Vậy theo em,anh H phải chịu trách nhiệm nào sau đây về hành vi vi phạm pháp luật của mình?

A Trách nhiệm hành chính, vì anh H chưa làm chết người và chưa đủ 18 tuổi.

B Trách nhiệm hình sự, vì hành vi của anh H là rất nghiêm trọng do cố ý.

C Trách nhiệm dân sự, vì anh H chưa làm chết người và chưa đủ 16 tuổi.

D Trách nhiệm hành chính và bồi thường cho ông K , vì anh H chưa đủ 16 tuổi.

Câu 140: Anh P là cán bộ ngân hàng thấy hai chị em bà K và bà G gửi nhiều tiền nên rủ anh T và

anh S làm giả hồ sơ để chiếm đoạt Sau khi hoàn tất một số chứng từ quan trọng anh T từ chốikhông lấy tiền và ra nước ngoài định cư Anh S được bố mẹ động viên nên đến cơ quan công an

đầu thú và giao nộp lại số tiền đã chiếm đoạt Trong trường hợp này những ai sau đây sẽ không bị

truy cứu trách nhiệm pháp lí?

A Bà K, bà G B Anh T, anh S C Bà K, bà G, anh T D Bà K, bà G, anh S Câu 141: Trong lúc X đang làm việc thì T đã lấy trộm điện thoại mang về nhà giấu Điện thoại

của X có cài định vị, do đó X phát hiện điện thoại của mình đang ở nhà T X đã báo cho công anphường S và cùng công an phường S vào nhà T lục soát Đang trong quá trình lục soát thì ông G

bố của T đi làm về, các bên xảy ra cãi vã, ông G đã đánh X gây thương tích Sự việc được báo lêncho công an huyện đến hiện trường giải quyết vụ việc Trong lúc công an đang lập biên bản thìchuông điện thoại reo X đã tìm thấy điện thoại của mình dưới ghế ngồi phòng khách nhà T Trongtrường hợp trên những ai đã vi phạm pháp luật?

Câu 142: Nghi ngờ chị S lấy trộm máy tính của mình nên anh C cùng anh A đã dùng hung khí

đánh chị S bị đa chấn thương Nhận được tin báo, trưởng công an phường là ông Q triệu tập anh A

và anh C về trụ sở công an phường để lấy lời khai Một ngày sau, bố anh A là ông V phát hiện conmình bị ông Q giam và bỏ đói đến ngất xỉu tại trụ sở công an phường nên đã yêu cầu ông Q phải

thả anh A Những ai sau đây vi phạm pháp luật hình sự?

A Ông V và ông Q B Chị S, ông V và ông Q.

Câu 143: Trên đường về quê thì xe máy SH của chị X bị chết máy Thấy anh S đi qua chị đã nhờ

anh sửa xe cho mình Sau một hồi sửa chữa, S ngồi lên yên khởi động xe và phóng đi mất Chị X

hô mọi người giữ lại nhưng không được S đã gửi xe ở nhà anh N, kể lại câu chuyện và dặn Nkhông tiết lộ nguồn gốc của xe Sau đó, anh S làm giấy tờ xe giả để bán cho bà V được 40 triệuđồng và chia cho anh N 10 triệu đồng Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự?

Câu 144: Do mâu thuẫn với chồng là anh M nên chị B bỏ nhà đi biệt tích trong khi đang chờ bổ

nhiệm chức danh trưởng phòng Nhân cơ hội này, ông H Giám đốc sở X nơi chị B công tác đãnhận của anh Q là nhân viên dưới quyền một trăm triệu đồng và kí quyết định điều động anh Qvào vị trí trưởng phòng dự kiến dành cho chị B trước đây Biết chuyện, anh K nảy sinh ý định rủanh M tống tiền ông H Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự?

A Anh M, ông H, anh Q và anh K B Ông H, anh M

Trang 22

Câu 145: Ông A phê bình hàng xóm là ông B thường xuyên xả rác thải không đúng nơi quy định

dẫn đến mâu thuẫn giữa hai gia đình Một lần, bắt gặp ông A đã vượt đèn đỏ còn lớn tiếng mắngchửi cảnh sát giao thông là anh S, con trai ông B là anh C, đồng nghiệp của anh S, đã lập biên bản

xử phạt ông A theo quy định Những ai sau đây vi phạm pháp luật hành chính?

A Ông A và anh C B Ông B và ông A.

C Ông B và anh S D Ông B và anh C.

Câu 146: Các anh A, B, C, D cùng được cấp phép kinh doanh thuốc tân dược Sau khi bị thu

hồi giấy phép kinh doanh do nhiều lần trì hoãn nộp thuế, anh A đã nhờ và được anh B đồng ýbán giúp mười hộp thuốc kháng sinh dù biết thuốc đó quá hạn sử dụng Vốn có mâu thuẫn vớianh B, anh C thông tin sự việc trên cho anh D đồng thời làm đơn tố cáo anh B Ngay lập tức,anh D đã đe dọa tống tiền buộc anh B phải đưa cho mình 5 triệu đồng Những ai sau đây viphạm pháp luật hành chính?

A

Các anh A, B B Các anh A, B, C.

Câu 147: Ông S là Giám đốc công ti L tự ý lấy xe công vụ của cơ quan đi lễ chùa Khi đang lưu

thông trên đường thì xe của ông va chạm với xe chở hoa của bà M đang dừng khi có đèn đỏ Kiểmtra thấy xe ô tô bị xây sát, ông S đã lớn tiếng quát tháo, xô đổ xe của bà M làm vỡ gương xe Thấyvậy, anh G và anh D là bảo vệ ngân hàng gần đó chạy ra xem Quá bức xúc về hành vi của ông S,anh G đã cầm gạch đập vỡ kính xe ô tô của ông S Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm kỉluật, vừa phải chịu trách nhiệm dân sự?

A Ông S, bà M và anh G B Ông S, anh G và anh DDT

Câu 148: Chủ một nhà hàng là anh K không làm đủ cỗ cưới theo hợp đồng cho bà T Bà T yêu cầu

anh K phải bồi thường gấp đôi như đã thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng anh K không chịu và chỉbồi thường cho bà T đúng số tiền bằng số cỗ chưa làm Bà T không đồng ý nên đã gọi con trai củamình là anh Q đến thương lượng với anh K Không thương lượng được, anh Q đã đập phá cửahàng của anh K Thấy vậy, vợ anh K là chị L đã lớn tiếng xúc phạm và đuổi 2 mẹ con bà T ra khỏicửa hàng Những ai dưới đây đã vi phạm pháp luật dân sự?

Câu 149: Phát hiện ông B làm giả chứng chỉ để hoàn thiện hồ sơ quy hoạch cán bộ sở X Anh K

chánh văn phòng đã xúi giục anh M là lao động tự do nhắn tin yêu cầu ông B nộp năm mươi triệuđồng nếu không sẽ tố cáo Lo sợ bị phát hiện, ông B đã đồng ý và hẹn gặp anh M tại quán cafe Z

để giao tiền Trên đường đến điểm hẹn, anh M bị công an bắt vì trước đó chị T làm cùng cơ quanvới anh K trong một lần đi muộn đã nghe được câu chuyện của anh K với anh M nên báo với cơquan chức năng Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm kỷ luật?

A Ông B, anh K, anh M chị T B Ông B, anh K và chị T.

C Anh K, anh M và chị T D Ông B, anh M và chị T.

Câu 150: Vào ca trực của mình tại trạm thủy nông, anh A rủ các anh B, C, D đến liên hoan Ăn

xong, anh A và B say rượu nên nằm ngủ ngay trên sàn nhà, còn anh C và D thu dọn bát đĩa Thấynhiều đèn nhấp nháy, anh C tò mò bấm thử, không ngờ chạm phải cầu dao vận hành cửa xả lũ.Lượng nước lớn, tốc độ xả nhanh đã gây ngập làm thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sảnquanh vùng Hoảng sợ, anh C và D bỏ trốn Anh A phải chịu những loại trách nhiệm pháp lý nàodưới đây?

A Kỷ luật – hành chính B Kỷ luật – dân sự.

Câu 151: Anh T là giám đốc, cô G là kế toán, chị H là nhân viên cùng công tác tại sở X Vì cần

tiền để đầu tư nhà đất nên anh T cùng cô G lập giấy tờ giả rút số tiền 5 tỉ đồng của cơ quan Phát

Trang 23

hiện hành vi này chị H đã tố cáo lên cơ quan cấp trên Biết chuyện, anh T đã kí quyết định buộcthôi việc đối với chị H Bức xúc, chồng chị H là anh U nhân viên tại sở Y đã chặn đường, đánhanh T trọng thương Những ai sau đây đồng thời phải chịu trách nhiệm hình sự và kỉ luật?

A

Anh T và cô G B Anh T, anh U.

Câu 152: Ông A là đại tá công an Khi lái xe ô tô ông đã vượt đèn đỏ Cảnh sát giao thông đã

xử phạt ông về hành vi này Ông A đã rút thẻ ngành ra để đồng chí CSGT bỏ qua lỗi vi phạmnhưng không được chấp thuận Ông A đã dùng những lời lẽ đe dọa đồng chí CSGT và đánhtrọng thương đồng chí CSGT Người dân và CSGT đã giữ ông A và giao cho công an quận X

xử lý Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử và tuyên phạt ông A 3 tháng tù giam Trong trường hợpnày, ông A đã vi phạm pháp luật nào?

1.Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

*Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làmnghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân khôngtách rời nghĩa vụ của công dân

- Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình

+ Quyền: bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế, các quyền tự do cơ bản, các quyềndân sự, chính trị khác

+ Nghĩa vụ: Bảo vệ Tổ quốc, đóng thuế

- Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo,thành phần, địa vị xã hội

2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

*Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịutrách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật

- Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệmpháp lí (trách nhiệm hành chính, dân sự, hình sự, kỉ luật)

- Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau đều phải chịu tráchnhiệm pháp lí như nhau, không phân biệt đối xử

3.Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

- Quyền và nghĩa vụ công dân được quy định trong Hiến pháp và pháp luật

- Nhà nước và xã hội có trách nhiệm cùng tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để đảm bảocho công dân có khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

- Nhà nước xử lí nghiêm minh những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân và của

xã hội

B.BÀI TẬP THỰC HÀNH

Trang 24

Câu 1: Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau,

nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào sau đâycủa mỗi người?

A Khả năng về kinh tế, tài chính B Khả năng, điều kiện và hoàn cảnh.

C Các mối quan hệ xã hội D Trình độ học vấn cao hay thấp.

Câu 2: Mọi công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được ứng cử vào Hội đồng

nhân dân các cấp là thể hiện bình đẳng về

Câu 3: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân

nào vi phạm pháp luật đều

A được giảm nhẹ hình phạt B được đền bù thiệt hại.

C bị xử lí nghiêm minh D bị tước quyền con người.

Câu 4: Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau

đây?

A Thay đổi địa bàn cư trú B Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

C Đăng kí hồ sơ đấu thầu D Bảo vệ an ninh quốc gia.

Câu 5: Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

A thực hiện việc san bằng lợi nhuận B bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

C chia đều nguồn ngân sách quốc gia D duy trì mọi phương thức sản xuẩt.

Câu 6: Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

A công dân bình đẳng về kinh tế.

B công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

C công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

D công dân bình đẳng về chính trị.

Câu 7: Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân

đều

A bình đẳng về quyền lợi B bình đẳng trước pháp luật.

C bình đẳng trước Nhà nước D bình đẳng về nghĩa vụ.

Câu 8: Anh A sống độc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ Cả 2 anh làm việc cùng một cơ quan và

có cùng một mức thu nhập Cuối năm anh A phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh B Điều này thểhiện:

C Sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ D Sự mất cân đối.

Câu 9: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

Câu 10: Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và

phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật là

A bình đẳng về trách nhiệm pháp lí B bình đẳng trước pháp luật.

C bình đẳng về quyền và nghĩa vụ D bình đẳng về quyền con người.

Câu 11: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước

A gia đình theo quy định của dòng họ.

B tổ chức, đoàn thể theo quy định của Điều lệ.

C tổ dân phố theo quy định của xã, phường.

D Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

Câu 12: Mọi người thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị

phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định

là thể hiện công dân bình đẳng

A về bổn phận B trước xã hội C về nghĩa vụ D trước pháp luật Câu 13: Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc thực hiện

Trang 25

A trách nhiệm B nhu cầu riêng C công việc chung D nghĩa vụ.

Câu 14: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc

hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm

Câu 15: Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ

thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

A quyền trong kinh doanh B nghĩa vụ trong kinh doanh.

C trách nhiệm pháp lí D nghĩa vụ pháp lí.

Câu 16: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều

A hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.

B thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.

C có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.

D bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Câu 17: Hồ Chí Minh nói: “Chủ tịch nước cũng không có đặc quyền” ý nói đến công dân bình đẳng

A về trách nhiệm pháp lí B trước pháp luật.

C

Câu 18: Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật khi tiến hành kinh

doanh đều phải nộp thuế, điều này thể hiện

A công dân bình đẳng về trách nhiệm B công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

C công dân bình đẳng về cơ hội D công dân bình đẳng về quyền.

Câu 19: Khoản 2, Điều 5, Hiến pháp 2013: “Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người

khác” là biểu hiện công dân bình đẳng về

Câu 20: Trường hợp nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền?

A Giữ gìn bí mật quốc gia B Chấp hành quy tắc công cộng.

C Giữ gìn an ninh trật tự D Tiếp cận các giá trị văn hóa.

Câu 21: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

A Nộp thuế đầy đủ theo quy định B Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.

C Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí D Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

Câu 22: Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu

nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung quyền bình đẳng về

A trách nhiệm pháp lí B quyền và nghĩa vụ.

C nghĩa vụ và trách nhiệm D nghĩa vụ pháp lý.

Câu 39: Bình đẳng về văn hóa có nghĩa là các dân tộc trong một quốc gia đều có quyền

A dùng tiếng nói, chữ viết riêng B thực hiện chính sách tương trợ.

C thay đổi cơ chế quản lí D tham gia quản lí xã hội.

Câu 23: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thực hiện đúng nghĩa vụ của người

sản xuất, kinh doanh?

A Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng

B Buôn bán hàng kém chất lượng.

C Kinh doanh nhưng không nộp thuế đầy đủ.

D Sản xuất các mặt hàng bị cấm kinh doanh.

Câu 24: Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học

tập, lao động, kinh doanh Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

A mặt xã hội B nghĩa vụ C trách nhiệm D quyền.

Câu 25: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây ?

A Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề B Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

C Thành lập quỹ bảo trợ xã hội D Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

Trang 26

Câu 26: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ của

công dân trước pháp luật?

A Quyền của công dân không tách rời các nghĩa vụ của công dân.

B Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người không giống nhau.

C Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau.

D Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.

Câu 27: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm

nghĩa vụ trước

A gia đình theo quy định của dòng họ.

B cơ quan, tổ chức theo quy định của nội quy.

C tổ dân phố theo quy định của xã, phường.

D Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

Câu 28: Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định ở đâu?

A Chỉ thị, thông tư B Hiến pháp, luật pháp.

C Quyết định, chính sách D Nghị quyết, văn bản.

Câu 29: Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bầu cử,

ứng cử, tự do lựa chọn nghề nghiệp Điều này thể hiện

A công dân bình đẳng về quyền B công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

C công dân bình đẳng về cơ hội D công dân bình đẳng về trách nhiệm.

Câu 30: Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có phải nộp

thuế, bảo vệ Tổ quốc Điều này thể hiện

A công dân bình đẳng về quyền B công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

C công dân bình đẳng về cơ hội D công dân bình đẳng về trách nhiệm.

Câu 31: Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau

đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của mình là

A bình đẳng về quyền và nghĩa vụ B bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

C bình đẳng về kinh tế D bình đẳng về chính trị.

Câu 32: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo

là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

A Bình đẳng về thành phần xã hội B Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

C Bình đẳng tôn giáo D Bình đẳng dân tộc.

Câu 33: Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy

định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về

A quyền và trách nhiệm B quyền và nghĩa vụ

C nghĩa vụ và trách nhiệm D trách nhiệm pháplí.

BÀI 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI

SỐNG XÃ HỘI A LÝ THUYẾT

1.Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

a Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

*Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn tròn lẫn nhau,không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội

b Nội dung về bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

* Bình đẳng giữa vợ và chồng:

-Trong quan hệ nhân thân:

+ Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú

+ Tôn trọng giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau

Trang 27

+ Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt

-Trong quan hệ tài sản:

+ Vợ, chồng cĩ quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung

+ Vợ chồng cĩ quyền cĩ tài sản riêng theo quy định của pháp luật

*Bình đẳng giữa cha mẹ và con

- Cha mẹ cĩ quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con, cha mẹ khơng được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi hành hạ, xúc phạm con (kể cả con nuơi) ;

- Con cĩ bổn phận yêu quý, chăm sĩc, nuơi dưỡng cha mẹ, khơng được cĩ hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ

*Bình đẳng giữa ơng bà và cháu

- Ơng bà cĩ nghĩa vụ và quyền trơng nom, chăm sĩc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho các cháu;

- Cháu cĩ bổn phận kính trọng, chăm sĩc, phụng dưỡng ơng bà

*Bình đẳng giữa anh, chị, em

Anh chị em cĩ bổn phận thương yêu, chăm sĩc, giúp đỡ nhau; cĩ nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuơi dưỡng nhau trong trường hợp khơng cịn cha mẹ khơng cĩ điều kiện trơng nom, nuơi dưỡng, chăm sĩc, giáo dục con

c.Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hơn nhân và gia đình (Khơng dạy)

2.Bình đẳng trong lao động.

a Thế nào là bình đẳng trong lao động.

*Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi cơng dân trong thực hiện quyền lao động thơng qua việc tìm kiếm việc làm, bình đẳng giữa mọi cơng dân trong thực hiện quyền lao động thơng qua việc tìm kiếm việc làm, bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thơng qua hợp đồng lao động, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước

b Nội dung về bình đẳng trong lao động.

* Cơng dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

- Cơng dân được tự do tìm kiếm, lựa chọn việc làm

- Khơng bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tơn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế

*Cơng dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

- Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm

cĩ trả cơng, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

- Nguyên tắc: Tự do, tự nguyện, bình đẳng

- Mỗi bên cĩ trách nhiệm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình

*Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

-Bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; được đối

xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền cơng, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác

-Lao động nữ được quan tâm đến đặc điểm về cơ thể, sinh lí và chức năng làm mẹ trong lao động nên cĩ những quy định riêng

c.Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong lao động (Khơng dạy)

3 Bình đẳng trong kinh doanh

a Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh

- Là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo qui định PL

b Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh

Trang 28

- Thứ nhất: Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh theo sở thích

và khả năng, nếu có đủ điều kiện

- Thứ 2: Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những ngành, nghề mà

- Thứ 5: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh

c Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong kinh doanh (không dạy)

B.THỰC HÀNH TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là bình đẳng

A trong quan hệ nhân thân B trong quan hệ tài sản.

C trong quan hệ việc làm D trong quan hệ nhà ở.

Câu 2: Vợ chồng có quyền tự do lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo là bình đẳng

A trong quan hệ nhân thân B trong quan hệ tài sản.

C trong quan hệ việc làm D trong quan hệ nhà ở.

Câu 3 Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật có nghĩa là mọi doanh nghiệp đều phải

A sử dụng các dịch vụ bảo hiểm B tuyển dụng chuyên gia cao cấp

C kinh doanh đúng ngành, nghề đăng kí D nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên

Câu 4: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

A Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng B Tổ chức hội nghị khách hàng.

C Ứng dụng trí tuệ nhân tạo D Tham gia bào hiểm nhân thọ.

Câu 5: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

A Nộp thuế đầy đủ theo quy định B Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.

C Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí D Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

Câu 6: Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lí phân phối xe mô tô Anh T đã

thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A Nâng cấp phương thức quản lí B Tích cực tuyển dụng chuyên gia.

C Lựa chọn hình thức kinh doanh D Chủ động mở rộng quy mô.

Câu 7: Theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

A kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký B tham gia xây nhà tình nghĩa,

C nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên, D tuyển dụng chuyên gia cao cấp.

Câu 8: Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại

hình doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền bình đẳng trong

A tìm kiếm việc làm B tuyển dụng lao động.

C lĩnh vực kinh doanh D đào tạo nhân lực.

Câu 9: Sau khi tốt nghiệp đại học H, K, L đã cùng nhau góp vốn để mở công ty cổ phần Việc làm

của 3 người trên thể hiện nội dung nào về bình đẳng trong kinh doanh?

A Tự do mở rộng quy mô kinh doanh

B Tự do mở rộng ngành nghề kinh doanh.

C Tự chủ đăng ký kinh doanh

D Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh

Câu 10: Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của người sản xuất kinh doanh?

A Giải quyết việc làm cho lao động địa phương.

B Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép kinh doanh.

C Đảm bảo đầy đủ điều kiện vật chất cho người lao động.

Trang 29

D Xóa đói giảm nghèo ở địa phương.

Câu 11: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng

và các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau,không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi

A cơ quan và trường học B gia đình và xã hội.

C dòng họ và địa phương D đồng nghiệp và hàng xóm.

Câu 12: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc nào sau đây?

A Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

B Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

C Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

D Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

Câu 13: Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng giữa người lao động và người sử

dụng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây?

A Đại diện B ủy nhiệm C Trung gian D Trực tiếp.

Câu 14: Để giao kết hợp đồng lao động với công ty B, anh Linh cần phải tuân thủ vào nguyên tắc

nào?

A Tự do, tự nguyện, bình đẳng B Dân chủ, công bằng, văn minh.

C Tích cực, chủ động, hội nhập D Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm.

Câu 15: Công dân tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm là

thể hiện nội dung bình đẳng về

A quyền tự do lao động B công bằng trong lao động.

C hợp đồng lao động D thực hiện quyền lao động.

Câu 16: Ý nào sau đây không thuộc nội dung bình đẳng trong lao động?

A Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động.

B Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

C Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

D Bình đẳng giữa những người sử dụng lao động.

Câu 17: Để tìm việc làm phù hợp cho mình anh D dựa vào nội dung nào dưới đây của quyền bình

đẳng trong lao động?

Câu 18: Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân X đã quyết định mở rộng thêm quy mô

sản xuất Doanh nghiệp X đã thực hiện quyền nào của mình dưới đây?

A Quyền chủ động mở rộng quy mô kinh doanh.

B Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.

C Quyền kinh doanh đúng ngành nghề.

D Quyền định đoạt tài sản.

Câu 19: Một trong những nghĩa vụ của người kinh doanh là

A kinh doanh đúng ngành nghề ghi trong giấy phép kinh doanh.

B đảm bảo sự phát triển đất nước.

C đảm bảo an sinh xã hội.

D giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

Câu 20: Mọi doanh nghiệp đều tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh là

biểu hiện của bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

Câu 21: Nội dung nào sau đây không phải là quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.

B Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh theo quy định pháp luật.

Trang 30

C Quyền chủ động mở rộng quy mô và ngành nghề.

D Quyền tự do lựa chọn, tìm kiếm việc làm.

Câu 22 Nội dung nào sau đây không phản ánh sự bình đẳng trong kinh doanh ?

A Tự do lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh.

B Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong sản xuất.

C Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh.

D Xúc tiến các hoạt động thương mại.

Câu 23: Nội dung nào sau đây không phản ánh sự bình đẳng trong kinh doanh ?

A Xúc tiến các hoạt động thương mại.

B Tự do lựa chọn ngành nghề.

C Thực hiện quyền và nghĩa vụ kinh doanh.

D Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh.

Câu 24: Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua

A tìm kiếm, lựa chọn việc làm B sử dụng lao động.

C thực hiện nghĩa vụ lao động D kí hợp đồng lao động.

Câu 25: Khi muốn đề nghị sửa đổi nội dung trong hợp đồng lao động cần căn cứ vào nguyên tắc

nào duới đây trong hợp đồng lao động ?

A Tự do thực hiện hợp đồng B Tự do ngôn luận.

C

Tự do, tự nguyện, bình đẳng D Tự do, công bằng, dân chủ.

Câu 26: Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung Vậy tài sản chung là

A tài sản hai người có được sau khi kết hôn.

B tài sản có trong gia đình.

C tài sản được cho riêng sau khi kết hôn.

D Tài sản được thừa kế riêng.

Câu 27: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu, định đoạt và sử dụng là nói về

quyền bình đẳng giữa vợ chồng trong

A quan hệ nhân thân B quan hệ về tài sản.

C việc nuôi dạy con cái D tìm kiếm việc làm.

Câu 28: Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong việc lựa chọn biện pháp kế hoạch hóa gia đình, sử

dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật là bình đẳng

A về nghĩa vụ giữa vợ, chồng.

B về quyền giữa vợ, chồng.

C trong quan hệ tài sản của vợ, chồng.

D trong quan hệ nhân thân của vợ, chồng.

Câu 29: Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc

trực tiếp giữa người sử dụng lao động và

A chính quyền sở tại B văn phòng tư pháp.

Câu 30: Công dân được tự do tìm kiếm việc làm là thực hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

A lao động B tín ngưỡng C truyền thông D kinh doanh.

Câu 31: Theo quy định của pháp luật, công dân được tự do lựa chọn việc làm phù hợp với khả

năng của mình là bình đẳng trong

A điều phối sản xuất B quản lí nguồn nhân lực.

C thực hiện quyền lao động D thu hút đầu tư.

Câu 32: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa

lao động nam và lao động nữ?

A Phải đủ độ tuổi tuyển dụng B Tham gia bảo hiểm xã hội.

C Cơ hội tìm kiếm và tiếp cận việc làm D Ủy quyền giao kết hợp đồng lao động.

Trang 31

Câu 33: Theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây không áp dụng khi thực hiện giao

kết hợp đồng lao động?

A Bình đẳng B Trực tiếp C Tự nguyện D Ủy quyền.

Câu 34: Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi người đều

A có quyền tự do sử dụng sức lao động trong việc tìm kiếm việc làm.

B có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp.

C có quyền làm việc cho bất cứ người nào mình thích.

D có quyền làm việc ở bất cứ nơi đâu mình muốn.

Câu 35: Chủ thể của hợp đồng lao động là

A người lao động và đại diện của người lao động.

B người lao động và người sử dụng lao động.

C đại diện của người lao động và người sử dụng lao động.

D người lao động và đại diện của người sử dụng lao động.

Câu 36: Văn bản luật có tính pháp lí cao nhất khẳng định quyền bình đẳng của công dân trong lao

động là

Câu 37: Đâu không phải là nguyên tắc của hợp đồng lao động?

A Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

B Không trái với pháp luật.

C Không trái với thoả ước lao động tập thể.

D Giao kết qua khâu trung gian.

Câu 38: Tự ý chuyển nhượng ô tô thuộc sở hữu chung của vợ, chồng là vi phạm quyền bình đẳng

trong lĩnh vực nào dưới đây?

A Đạo đức và ứng xử B Tài sản và lợi nhuận.

C Hôn nhân và gia đình D Gia đình và xã hội.

Câu 39: Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, tức là lựa chọn

loại hình doanh nghiệp tùy theo

A sở thích và khả năng B nhu cầu thị trường.

C mục đích bản thân D khả năng và trình độ.

Câu 40: Pháp luật không cấm kinh doanh ngành, nghề nào sau đây?

A Kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện, truyền thông.

B Kinh doanh các chất ma túy.

C Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật.

D Kinh doanh các loại động vật quý hiếm.

Câu 41: Công ty Q kinh doanh thêm cả bánh kẹo, trong khi giấy phép kinh doanh là quần áo trẻ

em Công ty Q đã vi phạm nội dung nào dưới đây theo quy định của pháp luật?

A Tự chủ kinh doanh.

B Chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh.

C Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng kí.

D Mở rộng thị trường, quy mô kinh doanh.

Câu 42: Ông K bán rau tại chợ, hằng tháng ông A đều nộp thuế theo quy định Việc làm của ông A

thuộc nội dung nào của quyền bình đẳng trong kinh doanh

A Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.

B Bình đẳng về quyền lựa chọn hình thức kinh doanh.

C Bình đẳng về quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.

D Bình đẳng về quyền chủ động mở rộng quy mô.

Câu 43: Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức đều bình đẳng theo quy

định của pháp luật khi tham gia vào các

Trang 32

A quan hệ xã hội B quan hệ pháp luật.

Câu 44: Nội dung nào dưới đây không phải là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A Bình đẳng giữa cha mẹ và con B Bình đẳng giữa người trong dòng tộc.

C Bình đẳng giữa vợ và chồng D Bình đẳng giữa anh, chị, em.

Câu 45: Tài sản của vợ, chồng được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kì hôn nhân được

gọi là tài sản

C chung của vợ và chồng D riêng của vợ hoặc chồng.

Câu 46: Trường hợp nào sau đây là tài sản chung?

A Những thu nhập hợp pháp được vợ chồng tạo ra trong thời kì hôn nhân.

B Tài sản được thừa kế riêng, tặng, cho riêng trong thời kì hôn nhân.

C Tài sản mà mỗi người có được trước khi kết hôn.

D Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kì hôn nhân.

Câu 47: Khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng kí kết hôn đến ngày chấm

dứt hôn nhân là thời kì gì ?

Câu 48: Nội dung nào nói về quyền bình đẳng của công dân trong thực hiện quyền lao động?

A Tự do việc làm trong công ty theo sở thích của mình.

B Tự do sử dụng sức lao động của mình.

C Lựa chọn điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.

D Bắt buộc ký hợp đồng lao động theo ý muốn chủ quan của mình

Câu 49: Nội dung nào nói về quyền bình đẳng của công dân trong thực hiện quyền lao động?

A Tự do việc làm trong công ty theo sở thích của mình.

B Tự do sử dụng sức lao động của mình.

C Lựa chọn điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.

D Bắt buộc ký hợp đồng lao động theo ý muốn chủ quan của mình.

Câu 50: Quyền lao động của công dân trở thành quyền thực tế kể khi nào?

A Trước khi ký kết hợp đồng lao động.

B

Sau khi ký kết hợp đồng lao động

C Sau khi hủy ký kết hợp đồng lao động.

D Trước khi thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động.

Câu 51: Kể từ khi nào mỗi bên tham gia kí kết hợp đông lao động đều có quyền và nghĩa vụ pháp

lý nhất định, đều phải có trách nhiệm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình?

A Trước khi ký kết hợp đồng lao động.

B Sau khi ký kết hợp đồng lao động.

C Sau khi hủy ký kết hợp đồng lao động.

D Trước khi thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động.

Câu 52: Quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động sau khi ký kết hợp

đồng lao động phải theo

C nghĩa vụ lao động D thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Câu 53: Bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; tiền công, tiền

thưởng, bảo hiểm xã hội và các điều kiện lao động khác là nói về bình đẳng

A trong giao kết hợp đồng lao động B trong thực hiện quyền lao động.

C giữa lao động nam và lao động nữ D trong tự do lựa chọn việc làm.

Câu 54: Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bình đẳng trong lao động

khi

A ấn định thời gian nộp thuế B tham gia bảo hiểm nhân thọ.

Trang 33

C tự do lựa chọn việc làm D chia đều ngân sách nội bộ.

Câu 55: Trong quan hệ lao động, tiền lương dựa trên

A sự quyết định của người sử dụng lao động.

B sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động.

C sự đề nghị của người lao động.

D quy định của nhà nước.

Câu 56: Theo luật Hôn nhân và gia đình thì con có thể tự quản lí tài sản riêng của mình hoặc nhờ

cha mẹ quản lí khi đủ bao nhiêu trở lên?

Câu 57: Sau khi kết hôn, anh A buộc vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình Vậy anh A đã

vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

A nhân thân B việc làm C tài sản riêng D tình cảm.

Câu 58: Anh H ép buộc vợ mình phải nghỉ việc cơ quan để chăm sóc gia đình là vi phạm nội dung

quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

A Huyết thống B Nhân thân C Một chiều D Đơn phương.

Câu 59: Trong thời kì hôn nhân, ông A và bà B có mua một căn nhà Khi li hôn, ông A tự ý bán

căn nhà đó mà không hỏi ý kiến vợ Việc làm đó của ông B đã vi phạm quan hệ

Câu 60: Anh H tự quyết định việc lựa chọn nơi cư trú mà không bàn bạc với vợ, anh H đã vi

phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

A tài sản và sở hữu B tài sản chung C sở hữu D nhân thân.

Câu 61: Khoản 4 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Con đã thành niên có

quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, theo nguyện vọng và khả năng củamình” Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?

A Giữa cha mẹ và con B Giữa các thành viên.

C Giữa người lớn và trẻ em D Giữa các thế hệ.

Câu 62: Ông T là giám đốc, chị L là nhân viên kế toán cơ quan X Nhận thấy công việc ông T

giao cho mình có dấu hiệu vi phạm pháp luật nên chị L đã từ chối Tức giận, ông T đã chuyển chị

L sang làm ở phòng tạp vụ Ông T đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng tronglao động?

A Thay đổi vị trí việc làm B Thay đổi cơ cấu tuyển dụng.

C

Giao kết hợp đồng lao động D Xác lập quy trình quản lí.

Câu 63: Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị L đã tìm cách hợp

pháp hóa hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này Chị L đã vi phạm nội dungnào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A Tự chủ đăng kí kinh doanh B Phổ biến quy trình kĩ thuật,

C Chủ động liên doanh, liên kết D Độc lập tham gia đàm phán.

Câu 64: Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là dược sĩ đứng tên

trong hồ sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc tân dược Sau đó anh A trực tiếp quản lí và bánhàng Anh A đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A Cải tiến quy trình đào tạo B Thay đổi phương thức quản lí.

C Chủ động giao kết hợp đồng D Tự chủ đăng kí kinh doanh

Câu 65: Cửa hàng bán đồ điện của ông T bị yêu cầu ngừng hoạt động kinh doanh vì lí do chưa nộp thuế theo quy định Trong trường hợp này ông T đã không thực hiện tốt nghĩa vụ nào dưới

đây?

A Gây mất trật tự an toàn xã hội B Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

C Kinh doanh ngành pháp luật cấm D Nộp thuế trong kinh doanh.

Trang 34

Câu 66: Do có người thân là cán bộ cơ quan chức năng X nên dù hồ sơ của chị M không đầy đủ

như hồ sơ của anh H nhưng vẫn được cấp phép kinh doanh trong khi hồ sơ của anh H thì khôngđược phê duyệt Cơ quan chức năng X đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳngtrong kinh doanh?

A Khuyến khích tự do liên kết B Tích cực tìm kiếm thị trường.

C Tự chủ đăng kí kinh doanh D Chủ động mở rộng quy mô.

Câu 67: Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân đều được vay vốn để sản xuất kinh

doanh Trong trường hợp này, các doanh nghiệp trên được hưởng quyền nào dưới đây?

A Bình đẳng trong kinh doanh B Bình đẳng trong chính sách kinh tế.

C Bình đẳng trong tài chính D Bình đẳng trong hỗ trợ vay vốn.

Câu 68: Thấy trong hợp đồng lao động có điều khoản về điều kiện lao động không rõ ràng , Chị T

đã đề nghị sửa lại rồi sau đó mới kí Điều này thể hiện công dân bình đẳng trong lĩnh vực nào dướiđây?

A Trong giao kết hợp đồng lao động B Trong việc thực hiện nội quy lao động

C Trong việc thực hiện quyền lao động D Trong lựa chọn việc làm

Câu 69: Nga tốt nghiệp loại giỏi chuyên ngành răng hàm mặt nhưng bố của Nga bắt buộc Nga về

làm việc trong cơ quan của bố là bệnh biện khoa sản Trong trường hợp này, bố của Nga đã viphạm nội dung nào dưới đây?

A Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

B Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

C Công dân bình đẳng trong tự do lựa chọn việc làm.

D Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

Câu 70: Chị L mang thai đến tháng thứ 7 thì bị giám đốc công ty Z buộc thôi việc không có lí do

chính đáng Giám đốc công ty Z đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

Câu 71: Dù hợp đồng giữa chị O và công ty Z còn thời hạn, nhưng sau khi nghỉ thai sản 6 tháng, chị O

đi làm lại thì giám đốc thông báo đã tìm được người thay thế và chấm dứt hợp đồng lao động với chị.Chị O bị vi phạm nội dung nào của quyền bình đẳng trong lao động?

A Hợp đồng lao động B Tìm kiếm việc làm.

Câu 72: Nghi ngờ chị M tung tin nói xấu mình nên giám đốc X đã ra quyết định điều chuyển chị

từ phòng kế toán sang làm nhân viên tạp vụ Giám đốc X đã vi phạm nội dung nào dưới đây củaquyền bình đẳng trong lao động?

A Áp dụng chế độ ưu tiên B Xác lập quy trình quản lí.

C Thay đổi cơ cấu tuyển dụng, D Giao kết hợp đồng lao động.

Câu 73: Công ti G quyết định sa thải và yêu cầu anh T phải nộp bồi thường vì anh T tự ý nghỉ việc không có lí do khi chưa hết hạn hợp đồng Quyết định của công ti G không vi phạm quyền

bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A Bình đẳng trong tìm kiếm việc làm.

B Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

C Bình đẳng trong việc tổ chức lao động.

D Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

Câu 74: Sau nhiều lần bày tỏ tình cảm nhưng không được chị N đáp lại, Giám đốc doanh nghiệp

X đã điều chuyển chị xuống làm ở bộ phận pha chế hóa chất mà không có phụ cấp độc hại Giámđốc X đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

Câu 75: Trong thời gian chị A xin nghi việc để chăm sóc con nhỏ mười tháng tuổi bị ốm, giám

đốc cơ quan nơi chị công tác là ông Q bất ngờ kí quyết định sa thải chị Ông Q đã vi phạm quyềnbình đẳng trong lao động ờ nội dung nào sau đây?

Trang 35

A Thanh toán bảo hiểm nhân thọ B Nâng cao năng lực quản lí.

C Giao kết hợp đồng lao động D Thay đổi quy trình tuyển dụng.

Câu 76: Anh A có nhiều phát minh, sáng kiến mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp nên được

tăng lương trước thời hạn Anh A đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng tronglao động ?

A Quyết định mức lương và phụ cấp chức vụ.

B Lựa chọn nghề nghiệp và nơi làm việc.

C Tự chủ giao kết hợp đồng lao động.

D Ưu đãi người có trình độ chuyên môn cao.

Câu 77: Anh M và chị K cùng được tuyển dụng vào làm ở phòng kinh doanh của công ty X với

mức lương như nhau Sau đó do có cảm tình riêng với anh M nên giám đốc ép chị K làm thêm mộtphần công việc của anh M Giám đốc đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳngtrong lao động?

A Cơ hội tiếp cận việc làm B Nâng cao trình độ lao động.

C Xác lập quy trình quản lí D Giữa lao động nam và lao động nữ.

Câu 78: Vợ anh A là chị B giấu chồng rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để kinh doanh

cùng bạn nhưng bị thua lỗ Phát hiện sự việc, anh A đã đánh đập và ép vợ đến làm việc tại xưởngmộc do anh làm quản lí mặc dù chị không đồng ý Chị B và anh A cùng vi phạm quyền bình đẳngtrong lĩnh vực nào sau đây?

C Lao động và công vụ D Sản xuất và kinh doanh.

Câu 79: Anh S chỉ muốn chia tài sản cho các con riêng của anh và vợ trước Bởi vậy, anh S đã ép

buộc vợ sau của mình là chị Q không được sinh con nhưng chị Q không đồng ý Hành vi của anh

S đối với chị Q đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

Câu 80: Anh T đã cho bà con trong khu dân cư nơi mình ở mượn lâu dài ngôi nhà anh được thừa

kế riêng làm điểm sinh hoạt văn hóa dù vợ anh muốn cho thuê ngôi nhà đó để trang trải cuộc sống

Anh T không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?

Câu 81: Để có vốn kinh doanh cùng bạn, chị N tự ý lấy toàn bộ số tiền tiết kiệm của hai vợ chồng

để đầu tư Biết chuyện, anh V chồng chị N đã đánh đập và đuổi chị ra khỏi nhà nên giữa hai bên

đã xảy ra xô xát, lớn tiếng lăng mạ nhau Anh V thực hiện không đúng quyền bình đẳng giữa vợ

và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

A Tài sản riêng B Tài sản chung C Nhân thân D Thân thể

Câu 82: Bác sĩ H được thừa kế riêng một mảnh đất kế bên ngôi nhà gia đình chị đang ở Khi em

trai kết hôn, bác sĩ H tặng lại vợ chồng người em mảnh đất đó dù chồng chị không tán thành Bác

sĩ H không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?

Câu 83: T thường xuyên nghỉ học không có lí do Tìm hiểu nguyên nhân, được biết là do gần tết

nguyên đán nên bố mẹ bạn T sản xuất rượu giả để bán kiếm lời và bắt T nghỉ học để tham gia.Hành vi đó của bố mẹ bạn T đã vi phạm quyền bình đẳng trong những lĩnh vực nào dưới đây?

A Học tập, hôn nhân và gia đình B Hình sự, hôn nhân và gia đình.

C Hành chính, hôn nhân và gia đình D Lao động, hôn nhân và gia đình

Câu 84: Ông Q có người con trai vừa tốt nghiệp đại học và xin được việc làm tốt, ông đã dùng

tiền của gia đình mua xe ô tô cho con trai nhưng không trao đổi với vợ Trường hợp này, việc làmcủa ông Q đã không tôn trọng quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về

A quan hệ tình cảm B nghĩa vụ với con C quan hệ tài sản D quan hệ nhân thân.

Trang 36

Câu 85: Trong gia đình anh H, hằng ngày cứ đi làm về là anh H lại ngồi xem ti-vi trong lúc chị M

vừa trông con vừa phải lau dọn nhà cửa Anh H còn mua chiếc xe máy trị giá hơn 30 triệu đồng từtiền chung của hai vợ chồng mà không bàn bạc với chị M Hành vi của anh H là không thể hiệnbình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

A Quan hệ tài sản và chi tiêu trong gia đình.

B Quan hệ nhân thân và chi tiêu trong gia đình.

C Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

D Quan hệ nhân thân và quan hệ tài chính.

Câu 86: Bức xúc về việc anh H tự ý rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng đi cá độ bóng đá,

chị M bỏ nhà đi để lại đứa con mới 2 tuổi một mình Nghe thấy cháu khóc, bà S mẹ anh H, đãsang đưa cháu về nhà Sau đó, bà gọi điện cho bà G, mẹ chị M, chửi bới, xúc phạm, đồng thời épcon trai bỏ vợ Khi chị M nhận giấy mời của tòa án lên giải quyết li hôn, ông K, bố chị M đến nhà

bà S gây rối nên bị chị Y con gái bà S đuổi về Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bìnhđẳng trong hôn nhân và gia đình?

A Chị H, ông K, bà S, bà G B Chị Y, chị M, anh H, bà M và bà S.

C Anh H, chị M và bà S D Anh H, chị M, bà G và ông K.

Câu 87: Ông giám đốc D mê giọng hát của cô T nên đã chuyển cô từ phòng hành chính lên làm

thư ký riêng Do ghen tuông nên vợ ông D đã nói với K ( là con rể) tìm cách làm quen T để tìmhiểu, không ngờ sau đó K và T nảy sinh tình cảm và quan hệ với nhau như vợ chồng khiến chồng

cô T đòi ly hôn Trong trường hợp này những ai dưới đây vi phạm pháp luật về hôn nhân và giađình?

C Ông giám đốc và cô T D Anh K, cô T và vợ giám đốc.

Câu 88: Anh F đã có vợ là chị K và đã có hai con Nhưng anh F vẫn sống như vợ chồng với chị C

và đã có một con trai là N Chị K rất buồn phiền vì chuyện đó nên đã bàn với chị gái mình là S,mục đích là đuổi anh F ra khỏi nhà để chiếm đoạt tài sản và ngôi nhà của vợ chồng làm củariêng Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

Câu 89: Chị M làm đơn xin nghỉ thêm một tháng sau thời gian hưởng chế độ thai sản và được

giám đốc X chấp thuận Vì thiếu người làm, giám đốc X đã tiếp nhận nhân viên mới thay thế vị trícủa chị M Khi đi làm trở lại, chị M bị giám đốc điều chuyển sang công việc khác nặng nhọc hơn.Chị M bị vi phạm nội dung nào của quyền bình đẳng trong lao động?

A Tìm kiếm việc làm B Giao kết hợp đồng lao động.

C Bình đẳng nam nữ D Thực hiện quyền lao động.

Câu 90: Vì vợ bị vô sinh, giám đốc K cặp bồ với cô T để có con nối dõi tông đường Khi biết

mình có thai, cô T ép giám đốc sa thải chị M trợ lí đương nhiệm và kí quyết định cho cô vào vị trí

đó Được M kể lại, vợ giám đốc là bà N ghen tuông đã cho người đến đánh đập, xúc phạm và buộcchồng phải thôi việc T Nể vợ ông K đành chấp nhận Trong trường hợp này, ai đã vi phạm nộidung bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động?

Câu 91: Vợ chồng anh P và chị Q cùng làm việc trong công ty X Do hai đứa con hay đau ốm nên

anh P đã yêu cầu vợ nghỉ việc để chãm lo cho gia đình và con cái Chị Q cho rằng trách nhiệmnuôi con là của cả vợ chồng và chị không muốn nghỉ việc Thấy vậy, mẹ anh P là bà V, đã nhờ ông

T là giám đốc công ty X, tìm cách sa thải chị Q vì những lý do không chính đáng Những ai dưới

đây vi phạm quyền bình đẳng trong lao ðộng?

Trang 37

Câu 92: Giám đốc T có ý định chọn H làm con dâu của mình và ưu tiên cất nhắc H vào vị trí

trưởng phòng Khi biết H có bạn trai khác là K cùng cơ quan, ông rất tức giận và đã điều chuyển H

và K sang làm bộ phận khác không phù hợp với chuyên môn Không chấp nhận quyết định củagiám đốc, H bỏ việc một tháng để đi du lịch Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng tronglao động?

C

Câu 93: Ổng S là giám đốc; anh B, anh D, chị A là nhân viên và chị Q là nhân viên tập sự cùng

làm việc tại công ty X Anh D tố cáo việc anh B đe dọa chị A làm chị A đột ngột bỏ việc tr ốn đibiệt tích Vì thế, cán bộ cơ quan chức năng đến gặp ông S để xác minh sự việc Cho rằng anh D cốtình hạ thấp uy tín của mình, ông S đã kí quyết định sa thải anh và phân công chị Q tạm thời đảmnhận phần việc của anh D Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

C Ông S, chị A và chị Q D Chị A, ông S và anh B.

Câu 94: Để có tiền đi học nâng cao trình độ, chị V đã bán số vàng bố mẹ cho trước khi kết hôn.

Mẹ chồng chị V là bà K, biết chuyện đã rất tức giận nên yêu cầu chị V không được đi học Chồngchị V mặc dù không phản đối chị đi học, nhưng không đồng ý với việc vợ bán vàng mà không hỏi

ý kiến của mình Chị V buồn phiền và kể lại chuyện này với mẹ đẻ là bà P Vì thương con gái, bà Plập tức gọi điện và có những lời lẽ xúc phạm bà K Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bìnhđẳng trong hôn nhân và gia đình?

A Vợ chồng chị V, bà K và bà P B Bà K và chồng chị V.

Câu 95: Sau khi kết hôn với anh G (20 tuổi), chị L (18 tuổi) quyết định học thêm để lấy bằng Đại học

nhưng anh G không cho phép, nhiều lần ngăn cản Mẹ anh G cho rằng, con gái đã lấy chồng rồi thì khôngđược phép đi học nữa, bà bắt chị L ở nhà để sinh con Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bìnhđẳng trong hôn nhân và gia đình?

Câu 96: Anh X là con cả trong gia đình, sau khi cha mẹ qua đời, anh X và vợ đã gọi em gái là K

đến bàn bạc về việc phân chia tài sản Vì là con cả nên anh X nhận ngôi nhà của cha mẹ để lại còn

em gái K được một khoản tiền 100 triệu đồng cùng với trách nhiệm phải tổ chức các đợt cúng giỗcho cha mẹ Bất bình vì điều đó chị K đã kể với chồng là H và anh H đã thuê người đến để đánhanh X về việc phân chia tài sản hậu quả là anh X bị gãy tay Những ai dưới đây vi phạm nội dungquyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

Câu 97: Phát hiện việc anh C sống chung như vợ chồng với chị D là do bà G sắp đặt, chị H vợ

anh đã tự ý rút toàn bộ số tiền tiết kiệm của gia đình rồi bỏ đi khỏi nhà Thương con, bà T mẹ chị

H sang nhà thông gia mắng chửi bà G Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳngtrong hôn nhân và gia đình?

A Bà G, chị D và anh CDT B Bà G, anh C và chị H.

C Bà G, anh C, chị H và chị DDT D Bà G, anh C, bà T và chị H.

Câu 98: Vì con trai là anh S kết hôn đã nhiều năm mà chưa có con nên bà G mẹ anh đã thuyết

phục con mình bí mật nhờ chị K vừa li hôn mang thai hộ Phát hiện việc anh S sống chung như vợchồng với chị K là do bà G sắp đặt, chị H vợ anh đã tự ý rút toàn bộ số tiền tiết kiệm của gia đìnhrồi bỏ đi khỏi nhà Thương con, bà T mẹ chị H sang nhà thông gia mắng chửi bà G Những ai dướiđây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A Bà G, anh S, chị H và chị K B Bà G, chị K và anh S.

Trang 38

C

Bà G, anh S và chị H D Bà G, anh S, bà T và chị H.

Câu 99: Bố mẹ mất sớm không để lại di chúc Anh D cậy mình là con trưởng đã tự ý gọi người

bán ngôi nhà của bố mẹ để lấy tiền mở công ty tư nhân Anh B là em không đồng ý bán nhà Haianh em tranh chấp dẫn đến xô xát Anh D dùng gậy đánh anh B gây thương tích Anh D đã viphạm vào nội dung nào dưới quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A Bình đẳng trong kinh doanh B Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

C Bình đẳng trong lao động D Bình đẳng trong tìm kiếm việc làm.

Câu 100: Khi có ý định li hôn với chị X, anh Y đã chuyển nhượng toàn bộ sổ tiết kiệm đứng

tên hai vợ chồng sang tên mình Sau khi li hôn, bực tức vì chị X làm ăn ngày càng phát đạt nênanh Y thường xuyên đến cửa hàng lăng mạ, xúc phạm chị Anh Y đã vi phạm nội dung bìnhđẳng trong hôn nhân và gia đình ở quan hệ nào dưới đây?

A Nhân thân B Đối tác C Tài sản D Thân nhân Câu 101: Hai cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống của bà Y, bà D cùng xả chất thải chưa qua xử

lí gây ô nhiễm môi trường Là người nhà của bà D và đã nhận tiền trước của ông P nên khi cùngđoàn kiểm tra đến xử lí vi phạm của ba cơ sở kinh doanh trên, ông N trưởng đoàn chỉ lập biên bảnnhắc nhở đối với cơ sở kinh doanh của bà D và ông P và xử phạt bà Y Bà Y thắc mắc và gửi đơnlên ông T giám đốc cơ quan ông N để giải quyết Những ai vi phạm quyền bình đẳng trong kinhdoanh?

A Ông T, bà D, bà Y B Bà Y, ông P và ông T.

C

Ông P, bà D, bà Y D Bà D, ông P và ông N.

Câu 102: Chị V được cấp giấy phép kinh doanh mặt hàng văn phòng phẩm, nhờ bà Q môi giới

chị V đã bán thêm một số hàng mỹ phẩm và được rất nhiều khách hàng ưa chuộng Bức xúc anh Pchủ cửa hàng mỹ phẩm bên cạnh tung tin chị V kinh doanh hàng giả, hàng nhái Chị V đã vi phạmnội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A Mở rộng thị trường kinh doanh.

B

Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

C Kinh doanh hàng kém chất lượng.

D Chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh.

Câu 103: Sau khi tốt nghiệp đại học, chị V và anh B cùng nộp hồ sơ đăng ký mở công ty dịch vụ

du lịch Vì lo sợ bị cạnh tranh nên anh B đã chuyển cho anh M cán bộ chức năng năm mươi triệuđồng để nhờ anh M loại hồ sơ của chị V Nghe chị K là đồng nghiệp anh M tiết lộ nguyên nhânmình không được cấp phép, chị V đã thuê người đến đập phá công ty và đánh anh B gãy tay để trảthù Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A Anh B, anh M và chị K B Chị K và chị V.

C

Câu 104: Vì mâu thuẫn với ông H nên đại diện Cơ quan thuế là ông A và đại diện Phòng thương

mại là ông B đến yêu cầu cửa hàng đóng cửa và kiểm tra hàng hóa Bức xúc với quyết định trên,

bà T vợ ông H có hành vi chống đối, và có lời lẽ xúc phạm ông A và ông B Lúc này C là con củaông H và bà T đi học về thấy vậy chạy vào can ngăn không may làm cho ông A chấn thương ởđầu Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do kinh doanh ?

Câu 105: Anh K đã mua một số thực phẩm không rõ nguồn gốc của chị H để chế biến đồ ăn bán

cho khách hàng Hàng xóm của anh K là chị M phát hiện ra sự việc đã báo cho cán bộ cơ quanchức năng là ông N Do có nhận của anh K một số tiền, nên ông N đã chỉ đạo cho nhân viên dướiquyền là anh G lập biên bản xử phạt chị H, còn anh K không bị xử phạt Biết chuyện, chị H đã tốcáo hành vi của ông N với cơ quan có thẩm quyền khiến ông N bị tạm đình chỉ công tác để điềutra Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A Anh G, anh K và ông N B Chị H, anh K và ông N

Trang 39

C Anh K, chị H, ông N và anh G D Anh K, anh G, ông N và chị M.

BÀI 5: BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO A LÝ THUYẾT

1 Bình đẳng giữa các dân tộc

a Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc

- Dân tộc được hiểu theo nghĩa là một bộ phận dân cư quốc gia

* Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là: các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu da đều được Nhà nước và PL tôn trọng, bảo vệ và tạo đk phát triển

b Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc

- Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị

* Quyền công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia bộ máy nhà nước, thảo luận, góp

ý các vấn đề chung, không phân biệt dt, tôn giáo

-Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ VN không phân biệt đa số, thiểu số, không phân biệt trình độ phát triển đều có đại biểu của mình trong các cơ quan nhà nước

- Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về kinh tế

* Thể hiện ở chính sách KT của Nhà nước không phân biệt giữa các dt; Nhà nước luôn quan tâm đấu tư phát triển KT đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dt thiểu số

Để rút ngắn khoảng cách chênh lệch về KT giữa các vùng, Nhà nước ban hành các chương trình phát triển KT- XH đối với các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dt và miền núi, thực hiện cs tương trợ, giúp nhau cùng phát triển

- Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về văn hoá, giáo dục

* Các dt có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình; phong tục, tập quán, truyền thống vh được bảo tồn, giữ gìn, khôi phục, phát huy, phát triển là cơ sở củng cố sự đoàn kết, thống nhất toàn dân tộc

* Nhà nước tạo mọi đk để công dân thuộc các dt khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập

c Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc

* Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc

Không có bình đẳng thì không có đoàn kết thực sự

* Thực hiện tốt chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển

là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước, góp phần thực hiện mục tiêu

“dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

d Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc (đọc thêm)

* Ghi nhận trong HP và các văn bản PL về quyền bình đẳng giữa các dân tộc

* Thực hiện CL phát triển KT-XH đối với vùng đồng bào dân tộc

*Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc

2 Bình đẳng giữa các tôn giáo.

a Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo.

*Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở VN đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật; đều bình đẳng trước pháp luật; những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn gióa được pháp luật bảo hộ

b Nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

*Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật

*Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp pháp được Nhà nước bảo hộ

Trang 40

c Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc, thúcđẩy tình đoàn kết gắn bó của nhân dân VN, tạo thành sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc ta trong công cuộc xây dựng đất nước

d.Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo (đọc thêm)

-Nhà nước đảm bảo quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật

-Nhà nước thừa nhận và đảm bảo cho công dân có hoặc không có tôn giáo được hưởng mọi quyềncông dân và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ công dân

-Đoàn kết đồng bào theo các tôn giáo khác nhau, đồng bào theo tôn giáo và đồng bào không theo tôn giáo

-Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm quyền tự do tôn giáo; lợi dụng các vấn đề dân tộc, tín ngưỡng,tôn giáo để hoạt động trái pháp luật, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, gây rối trật tự công cộng, làm tổn hại đến an ninh quốc gia

B.THỰC HÀNH TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của

nhân dân để xây dựng chùa chiền Đây là biểu hiện của việc

A hoạt động tôn giáo B hoạt động tín ngưỡng.

C

lợi dụng tôn giáo D mê tín dị đoan.

Câu 2: Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc vào học các trường

Đại học, điều này thể hiện sự bình đẳng về

Câu 3: Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế (134, 135) ở các xã đặc

biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng về

Câu 4: Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là

thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

Câu 5: Ðiều kiện để khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc trên các lĩnh

vực khác nhau là

A bình đẳng giữa các dân tộc B nhà nước phát triển kinh tế.

C nâng cao trình độ dân trí D đảm bảo an sinh xã hội.

Câu 6: Theo quy định của pháp luật, thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là điều kiện để

khắc phục sự chênh lệch về

A thói quen vùng miền B tập tục địa phương,

C nghi lễ tôn giáo D trình độ phát triển.

Câu 7: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các

dân tộc phải được đảm bảo quyền

A bình đẳng B tự do C và nghĩa vụ D phát triển.

Câu 8: Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo

điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

Câu 9: Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể

hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

Câu 10: Các dân tộc được bình đẳng hưởng thụ một nền giáo dục, tạo điều kiện để các dân tộc

khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

Ngày đăng: 02/12/2021, 03:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w