đề kiểm tra toán theo thông tư 22đề kiểm tra toán theo thông tư 22đề kiểm tra toán theo thông tư 22đề kiểm tra toán theo thông tư 22đề kiểm tra toán theo thông tư 22đề kiểm tra toán theo thông tư 22đề kiểm tra toán theo thông tư 22đề kiểm tra toán theo thông tư 22đề kiểm tra toán theo thông tư 22đề kiểm tra toán theo thông tư 22đề kiểm tra toán theo thông tư 22
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG PTDTBTTH MÙ SANG KỲ THI HỌC KỲ I LỚP 5 CẤP TIỂU HỌC NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Tiếng viêt (Phần viết) – Lớp 5 Ngày kiểm tra: /12/2021
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
(Bài thi gồm có 4 trang)
Điểm
Bằng số:………
Bằng chữ: ………
Cán bộ chấm thi
(Kí và ghi rõ họ tên)
Cán bộ chấm thi số 1:……….……….……… Cán bộ chấm thi số 2:………
I Đọc thành tiếng (4 điểm)
II Đọc hiểu (6 điểm)
1 Đọc thầm bài văn sau:
Cái gì quý nhất ? Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở
trên đời này, cái gì quý nhất
Hùng nói:“ Theo tớ, quý nhất là lúa gạo Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không ?”
Quý và Nam cho là có lí Nhưng đi được mươi bước, Quý vội reo lên: “ Bạn Hùng nói không đúng Quý nhất phải là vàng Mọi người thường nói quý như vàng
là gì ? Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo !”
Nam vội tiếp ngay: “ Quý nhất là thì giờ Thầy giáo thường nói thì giờ quý hơn vàng bạc Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc !”
Cuộc tranh luận thật sôi nổi, người nào cũng có lí, không ai chịu ai Hôm sau,
ba bạn đến nhờ thầy giáo phân giải
Nghe xong, thầy mỉm cười rồi nói:
- Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được Vàng cũng quý vì nó rất đắt và hiếm Còn thì giờ đã qua đi thì không lấy lại được, đáng quý lắm Nhưng lúa gạo, vàng bạc, thì giờ vẫn chưa phải là quý nhất Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ai biết dùng thì giờ ? Đó chính là người lao động, các em ạ Không có người lao động thì không có lúa gạo, không có vàng bạc, nghĩa là tất cả mọi thứ đều không có, và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị mà thôi
Trịnh Mạnh
2 Bài tập
Em hãy trả lời các câu hỏi, làm mỗi bài tập theo yêu cầu sau:
Câu 1: (0,5 điểm) Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm trong câu sau:
Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mới làm ra được
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 2: (0,5 điểm) Qúy nói quý nhất là:
ĐỀ CHÍNH THỨC
Đề bài gồm 2 câu
Trang 2A Lúa gạo B Vàng C Thì giờ
Câu 3: (0,5 điểm) Ba bạn đến nhờ ai phân giải?
A Cô giáo B Ông nội C Thầy giáo
Câu 4: (0,5 điểm) Ý kiến của thầy giáo kết luận là gì ?
A Người lao động quý nhất
B Vàng là quý nhất
C Lúa gạo là quý nhất
Câu 5: (0,5 điểm) Tìm 1 từ trái nghĩa với từ in đậm trong câu: ‘‘Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ai biết dùng thì giờ ?.’’ ……….………
Câu 6 : (0,5 điểm) Nối từ ngữ ở cột A phù hợp với từ loại ở cột B A trôi Đắt Đổ Quý nhất Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 7: (0,5 điểm) Trong câu: ‘‘Quý và Nam cho là có lí.’’ gồm có mấy thành phần: A 1 B 2 C 3 Câu 8: (0,5 điểm) Đặt 1 câu có từ trôi qua. ……….………
Câu 9: (1 điểm) Em thấy ba bạn Hùng, Quý và Nam khi trao đổi với nhau thì cách xưng hô và lời nói của các bạn như nào với nhau ? Khi em trao đổi với bạn thì thái độ của em sẽ như thế nào ? ……….………
……….………
Câu 10: (1 điểm) Chúng ta phải có thái độ như nào với người lao động ? Để có sức khỏe tốt em cần làm gì ? ……….………
……….………
……….………
-Hết -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
B
Động từ
Tính từ
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG PTDTBTTH MÙ SANG KỲ THI HỌC KỲ I LỚP 5 NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Tiếng viêt (Phần viết) – Lớp 5 Ngày kiểm tra: /12/2021
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
(Bài thi gồm có 4 trang)
Mã đề TV : 02
Điểm
Bằng số:………
Bằng chữ: ………
Cán bộ chấm thi
(Kí và ghi rõ họ tên)
Cán bộ chấm thi số 1……….……….……… Cán bộ chấm thi số 2:………
Phần I Chính tả (nghe - viết) (4 điểm)
( GV đọc cho học sinh viết cả tên đầu bài và tên tác giả )
Câu 1 Chính tả: Nghe viết bài: Trồng rừng ngập mặn ( SGK TV 5 tập 1 trang 128)
( Viết từ Trước đây các tỉnh ven biển đến có gió, bão, sóng lớn )
Trước đây các tỉnh ven biển nước ta có diện tích rừng ngập mặn khá lớn Nhưng do nhiều nguyên nhân như chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm…, một phần rừng ngập mặn đã mất đi Hậu quả là lá chắn bảo vệ đê biển không còn nữa, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn
Phần II Tập làm văn: (6 điểm)
Câu 2 Tập làm văn: Em hãy tả một người mà em yêu quý
ĐỀ CHÍNH THỨC
Đề bài gồm 2 câu
Trang 4PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG PTDTBTTH MÙ SANG KỲ THI HỌC KỲ I LỚP 5
NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Tiếng viêt (Đọc hiểu) – Lớp 5
PHẦN ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
6
A
trôi Đắt Đổ Quý nhất
0,25
0,25
9 - Cách xưng hô lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ bạn bè biết lắng nghe.
- Thái độ lịch sự, nhẹ nhàng
0,5 0,5
10
- Thái độ: + Tôn trọng, lễ phép với người lao động
+ Tôn trọng, biết ơn người làm ra thành quả
+……
- Để có sức khỏe tốt em cần làm:
+ Rèn luyện sức khỏe, tập thể dục
+ Ăn uống đảm bảo
+………
0,5
0,5
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG PTDTBTTH MÙ SANG
KỲ THI HỌC KỲ I LỚP 5 NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: Tiếng Việt (Kiểm tra viết) - Lớp 5
H HƯỚNG DẪN CHẤM
B
Động từ
Tính từ
Trang 5Mã đề TV 02
Ngày kiểm tra: /12/2021
(Hướng dẫn chấm gồm có 01 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN VIẾT
1
Chính
tả
- Bài chính tả trình bày đúng thể loại Viết đúng chính tả, chữ
viết rõ ràng, đúng kiểu và đúng kích cỡ Trình bày sạch, đẹp
- Sai 4 lỗi trừ
- Thiếu một chữ trừ
4
0,25 0,25
2
Tập
làm
văn
- Mở bài: giới thiệu được người định định tả ? ( ông, bà, bố, mẹ, anh,
chị, em, cô dì, chú, bác, bạn, thầy cô, người hàng xóm,…)
- Thân bài:
+ Có câu tả bao quát
+ Tả ngoại hình ( đặc điểm nổi bật về tầm vóc, khuôn mặt,
mái tóc, cặp mắt, hàm răng, nụ cười,….)
+ Tả tính tình, hoạt động( lời nói, cử chỉ, thói quen, cách ứng
sử với mọi người…)
- Có sử dụng một số từ ngữ miêu tả sinh động, có sử dụng biện
pháp nghệ thuật phù hợp
- Có bố cục đầy đủ 3 phần
- Kết bài: Nêu được tình cảm, cảm nghĩ về người định tả
Lưu ý: Tùy theo bài viết của HS mà GV linh động chấm bài
1
0,5 1,5 1 0,5
0,5 1