Các nhân tố tác động đến vận dụng kế toán trách nhiệm và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành dệt may tại Việt Nam.Các nhân tố tác động đến vận dụng kế toán trách nhiệm và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành dệt may tại Việt Nam.Các nhân tố tác động đến vận dụng kế toán trách nhiệm và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành dệt may tại Việt Nam.Các nhân tố tác động đến vận dụng kế toán trách nhiệm và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành dệt may tại Việt Nam.Các nhân tố tác động đến vận dụng kế toán trách nhiệm và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành dệt may tại Việt Nam.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-LÝ PHÁT CƯỜNG
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VẬN DỤNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH DỆT MAY TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 9340301
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP.HCM – 2021
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Kinh tế TPHCM
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS PHẠM VĂN DƯỢC
PGS TS TRẦN VĂN TÙNG
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án tiến sĩ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại:
Vào hồi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm ……
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trang 3
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đê tài
RA là một nội dung cơ bản của KTQT và được thực hiện từ sựphân quyền nhà quản lý dựa vào phân loại cơ cấu tổ chức RA đượcvận dụng nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của các DN bởi đây làmối quan tâm của chủ sở hữu, nhà quản trị DN đó là cơ sở đánh giáthành công thực hiện chính sách ở mỗi DN
Ngành dệt may là ngành xuất khẩu chủ lực trong cơ cấuthương mại, có vai trò quan trọng cho mục tiêu hồi phục và tăngtrưởng của Việt Nam
Nhận thức được vấn đề đó, vận dụng RA trong các DN dệtmay Việt Nam có ý nghĩa rất quan trọng và đáp ứng xu hướng pháttriển của hoạt động kế toán hiện nay
Với những thuận lợi và thách thức DN dệt may Việt Nam đốimặt cũng như hiệu quả vận dụng RA mang lại rất quan trọng và có ýnghĩa, bởi thời gian qua có rất nhiều nghiên cứu đánh giá vận dụng
RA ở mức độ từng ngành nghề, DN cụ thể ở trong nước và ngoàinước Từ các lý do: (1) Vận dụng RA giúp nâng cao hiệu quả hoạtđộng DN; (2) DN dệt may Việt Nam có vai trò quan trọng của nềnkinh tế; (3) DN dệt may Việt Nam chịu sự cạnh tranh khốc liệt vớicác nước xuất khẩu có cùng lợi thế; (4) Ít nghiên cứu các tác giả vềnhân tố tác động đến vận dụng RA vả ảnh hưởng đến hoạt động hiệuquả công ty ngành dệt may tại Việt Nam, từ đó tác giả lựa chọn đề tàinghiên cứu: “Các nhân tố tác động đến vận dụng kế toán trách nhiệmvà ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành dệt maytại Việt Nam” để tiến hành nghiên cứu
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quan
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến vận dụng RA và ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động các công ty ngành dệt may tại ViệtNam, từ đó kết quả nghiên cứu tác giả đề xuất các hàm ý quản trị
Trang 42.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thê
(1)Xác định các nhân tố tác động đến vận dụng RA của cáccông ty ngành dệt may tại Việt Nam (2) Đánh giá và đo lường cácnhân tố này tác động đến vận dụng RA của các công ty ngành dệtmay tại Việt Nam (3) Đánh giá và đo lường vận dụng RA tác độngđến hiệu quả của các công ty ngành dệt may tại Việt Nam
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
(1)Các nhân tố nào tác động đến vận dụng RA? (2) Mức độảnh hưởng các nhân tố này đến vận dụng RA? (3) Mức độ ảnh hưởngvận dụng RA đến hiệu quả hoạt động?
3. Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng RA và tác động đến hiệuquả hoạt động của các công ty ngành dệt may tại Việt Nam
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là các công ty dệt may đang hoạt động tại Việt Nam
Về không gian: khảo sát vận dụng RA của các công ty ngành
dệt may tại Việt Nam
Về thời gian: dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn năm
2019
Về nội dung:
Các nhân tố tác động đến vận dụng RA của các công tyngành dệt may tại Việt Nam
Vận dụng RA ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của cáccông ty ngành dệt may tại Việt Nam giới hạn về lợi ích tài chính vàphi tài chính
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp hỗn hợp dạng gắn kết được sử dụng với PPNCđịnh lượng là chính và phương pháp nghiên cứu định tính là phụ.Nghiên cứu định tính được dùng để xác định các nhân tố tácđộng đến vận dụng RA của các công ty ngành dệt may tại Việt Nam,
Trang 5hoàn thiện thang đo về các nhân tố tác động, vận dụng RA, hiệu quảhoạt động.
Nghiên cứu định lượng được tiến hành phân tích, kiểm địnhcác nhân tố tác động đến vận dụng RA, kiểm định mối quan hệ củavận dụng RA với hiệu quả hoạt động của các công ty ngành dệt maytại Việt Nam
6. Những điêm mới và các đóng góp khoa học
6.1 Ý nghĩa mặt lý luận
Thứ nhất, nghiên cứu này kết hợp các lý thuyết như lý thuyết
KTQT, lý thuyết ngẫu nhiên, lý thuyết xã hội học, lý thuyết hiệu quảkinh tế, lý thuyết đại diện, lý thuyết các bên liên quan nhằm mụcđích giải thích cho việc vận dụng RA; các nhân tố tác động đến vậndụng RA; các nhân tố điều tiết ảnh hưởng đến mối quan hệ của nhântố tác động với vận dụng RA và ảnh hưởng của vận dụng RA đếnhiệu quả hoạt động các công ty dệt may tại Việt Nam
Thứ hai, giúp phát hiện và bổ sung nhân tố tác động đến vận
dụng RA các công ty ngành dệt may tại Việt Nam, góp phần bổ sungvào cơ sở lý thuyết cho các nhân tố tác động đến vận dụng RA
Thứ ba, bổ sung cho các nghiên cứu trước dựa vào mô hình
nghiên cứu với các nhân tố tác động được xây dựng, đo lường mứcđộ tác động của các nhân tố đến vận dụng RA; xác định nhân tố điềutiết ảnh hưởng đến mối quan hệ của nhân tố tác động với vận dụngRA; xác định mức độ tác động vận dụng RA đến hiệu quả hoạt độngcác công ty dệt may tại Việt Nam thông qua phương pháp hỗn hợpgắn kết
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần thúc đẩy vận dụng RA trong các công ty ngành dệtmay nói riêng, các DN tại Việt Nam nói chung qua mô hình nghiêncứu các nhân tố tác động
Góp phần giúp nhà quản trị, kế toán nâng cao nhận thức vàtrách nhiệm hơn trong tổ chức và vận dụng RA thông qua các nhân tốtác động và các nhân tố điều tiết ảnh hưởng đến mối quan hệ củanhân tố tác động với vận dụng RA được xác định
Trang 6Các cơ quan chức năng cần xây dựng các quy định, chính sáchcụ thể về RA bởi các công ty vận dụng RA cần một hành lang pháplý đầy đủ bởi môi trường pháp lý là một nhân tố quan trọng ảnhhưởng đến vận dụng RA.
Để vận dụng RA hiệu quả đòi hỏi các các cơ sở giáo dục đàotạo xây dựng chương trình RA phù hợp với thực tiễn nhằm nâng caotrình độ người làm kế toán, nhận thức nhà quản lý
7. Kết cấu đê tài
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu; Chương 2: Cơ sở lý thuyết;Chương 3: Phương pháp nghiên cứu; Chương 4: Kết quả và bànluận; Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới
Để hỗ trợ nhà quản lý đo lường và kiểm soát kết quả từng bộphận, chẳng hạn: Freeman (2004); Kellogg (1962); Horngren vàFoster (1991); Rowe và cộng sự (2008); Gordon (1963); Garrison vàcộng sự (2008); Mojgan (2012); Atu và cộng sự (2014); Melumad vàcộng sự (1992); Muthulakshmi (2014) RC là một bộ phận hay chứcnăng trong tổ chức như Belkaoui (1981); Pajrok (2014); Indjejikianvà cộng sự (1999); Lindkvist và Liewellyn (2003); Nwanyanwu(2006); Ojuye Thomas (2012); Sawabe (2015) Các RC được đánhgiá hiệu quả dựa trên các báo cáo trách nhiệm như Gadave (2017);Belkaoui (1981); Kellogg (1962); Sarkar và Yeshmin (2005); Ritikavà Rani (2015); Albareza và cộng sự (2016); Ocansey và Enahoro(2012); Meda (2003); Belkaoui (1981) Kế toán trách nhiệm đượcvận dụng dựa trên nguồn lực tài nguyên và quản lý chi phí với phâncấp trách nhiệm trong tổ chức như Bloomfield và cộng sự (1992);Higgins (1952); Vogel (1962); Dowd (2001); Gerald (1995); Shih(1997); Lin và Yu (2002); Larmande và Ponssard (2007); Antle vàDemsk (1988); Kellogg (1962)
Nhận xét: (1) RA được vận dụng ngày càng nhiều trong nhiềulĩnh vực và nhiều nước trên thế giới; (2) vận dụng RA nhằm kiểm
Trang 7soát chi phí, đánh giá trách nhiệm nhà quản lý,… (3) RA hình thànhcác RC, nhà quản lý từng RC chịu trách nhiệm quản lý và báo cáonhà quản lý cấp trên thông qua báo cáo trách nhiệm.
1.1.2 Các nghiên cứu vê các nhân tố tác động đến vận dụng RA
Các nghiên cứu về nhân tố tác động đến vận dụng RA, chẳnghạn như Rugby (2004); Rezi (2007); Mohamed và cộng sự (2015);Amiri và cộng sự (2013); Dunn (2002); Al-Gharaybeh và cộng sự(2011); (Mohammed, 2005); Okoye và cộng sự (2009); Bhagat(2012); Jaradat và cộng sự (2012); Fakir và cộng sự (2014);Ramadan (2016); Tuan (2017); Nguyen và cộng sự (2017);Mohamed và Abdallah (2020).; Dunn (2002); Festus và cộng sự(2020); Garrison và cộng sự (2009); Gharaibeh (2008); Al-Gharaybeh và cộng sự (2011); Jonas và cộng sự (2016); Rezi (2007);Nawaiseh và cộng sự (2014); Rezi (2007); Joda và cộng sự (2009);Mohamed và Abdallah (2020); Fowzia (2011); Fakir (2015); Dunn(2002); Mohesn và Mohammad (2009)
Nhận xét: (1) vận dụng RA được nghiên cứu trong nhiều lĩnhvực; (2) các nghiên cứu nhân tố tác động đến vận dụng RA trong cáccông ty sản xuất trên thế giới
1.1.3 Các nghiên cứu vê mối quan hệ giữa RA với hiệu quả hoạt động của DN
RA được vận dụng là công cụ dùng để kiểm soát các bộ phận,phòng ban góp phần cải thiện hoạt động quản lý kinh doanh và lợinhuận như Lin và Yu (2002); Rikita và Rani (2015); Al Mutairi(2011); Antle và Demski (1988); Vogel (1962); Arya và cộng sự(2007); Pajrok (2014); Larmande và Ponssard (2007); Kellogg(1962); Ocansey và Enahoro (2012) Đồng thời, các DN vận dụng
RA nhằm đánh giá hiệu suất quản lý DN như Okoye và cộng sự(2009); Gerald (1995); Shih (1997); Dunn (2002); Horngren vàFoster (1991); Meda (2003); Mohammed (2005); Rowe và cộng sự(2008); Joda và cộng sự (2009) RA giúp nâng cao hiệu quả hoạtđộng thông qua đánh giá trách nhiệm nhà quản lý và chế độ khen
Trang 8thưởng, động viên của công ty Indjejikian và cộng sự (1999);Lindkvist và Liewellyn (2003); Freeman (2004); Nwanyanwu(2006); Ojuye (2012); Albareza và cộng sự (2016); Belkaoui (1981).Bên cạnh đó, vận dụng các tính năng RA nhằm nâng cao hiệu quảquản lý của nhà quản lý các cấp Ramadan (2016); Fakir và cộng sự(2014); Mohamed và Abdallah (2020); Tuan (2017); Rezi (2007);Gharaibeh (2008); Jaradat và cộng sự (2012); Akenbor và Nkem(2013); Al-Gharaybeh và cộng sự (2011); Amiri và cộng sự (2013);Mohamed và cộng sự (2015); Nawaiseh và cộng sự (2014);Alshomaly (2013); Mojgan (2012); Sarabhemati và Jamshidinavid(2016); Festus và cộng sự (2020); Mohesn và Mohammad (2009);Wahdan và Emam (2017); Nguyen và cộng sự (2017).
Nhận xét: (1) vận dụng RA nhằm kiểm soát lợi nhuận, kiểmsoát và quản lý chi phí (2) vận dụng RA ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động dưới góc độ tài chính và phi tài chính
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước
Trong thời gian gần đây, RA được nhiều tác giả nghiên cứuqua các luận án, tạp chí, đề tài khoa học như Phạm Văn Dược(2009); Phạm Văn Dược và cộng sự (2009); Trần Văn Tùng (2010);Nguyễn Thái An và Vương Thị Bạch Tuyết (2017); Nguyễn ThịMinh Phương (2013); Hoàng Thị Hương (2016); Trần Hải Long(2014); Đàm Phương Lan (2014); Hồ Mỹ Hạnh (2015); Đặng ThịBắc (2016); Phạm Văn Đăng (2017); Nguyễn Hữu Phú (2014).Nhận xét: (1) nghiên cứu về tổ chức hệ thống báo cáo tráchnhiệm (2) hướng nghiên cứu về vận dụng RA dựa trên tổ chức các
RC theo sự phân quyền quản lý (3) sử dụng mô hình KM – Star hayphương pháp BSC, EVA nhằm đánh giá hiệu quả các RC
1.2.2 Các nghiên cứu vê các nhân tố tác động đến vận dụng RA
Hiện nay tại Việt Nam, công trình nghiên cứu về các nhân tốtác động đến vận dụng RA chưa có nhiều các tác giả nghiên cứu nhưTrần Trung Tuấn (2015); Nguyễn Thị Ngọc Lan (2017); Nguyễn
Trang 9Ngọc Tiến (2018); Lê Phước Hưng và cộng sự (2018); Cao ThịHuyển Trang (2019); Vũ Thị Vân Anh (2019).
Nhận xét: Nhìn chung những năm gần đây tại Việt Nam, tuy làchưa nhiều nhưng xu hướng nghiên cứu của các tác giả chủ yếu là vềcác nhân tố tác động đến vận dụng RA trong các công ty lĩnh vực sảnxuất, công nghiệp
1.2.3 Các nghiên cứu vê mối quan hệ giữa RA với hiệu quả hoạt động của DN
Hiện nay, nhiều tác giả quan tâm đến mối quan hệ vận dụng
RA ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động DN như Nguyễn Thị MinhPhương (2013); Trần Trung Tuấn (2015); Nguyễn Ngọc Tiến (2018);
Lê Phước Hưng và cộng sự (2018); Nguyễn Hữu Phú (2014)
Như vậy, với chủ đề chính của nghiên cứu này là nghiên cứucác nhân tố tác động đến vận dụng RA và ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động của các công ty ngành dệt may tại Việt Nam thì tác giảchưa tìm thấy nghiên cứu nào tại Việt Nam đã thực hiện
1.3 Xác định khoảng trống nghiên cứu
Từ các nhận định được nêu trong các mục 1.1, 1.2 chothấy: RA đã và đang được quan tâm
Các nghiên cứu trên thế giới tìm được nhiều nhân tố tác độngđến vận dụng RA trong lĩnh vực công nghiệp
Các nghiên cứu về kế toán trách nhiệm tại Việt Nam chủ yếutập trung nghiên cứu theo định hướng áp dụng và các nhà nghiên cứuhiện nay có xu hướng nghiên cứu về các nhân tố tác động
Ngành dệt may Việt Nam là một ngành sản xuất công nghiệpđóng vai trò quan trọng trong xuất khẩu nhưng các nghiên cứu vềnhân tố tác động đến vận dụng RA ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng thì tác giả chưa tìm thấy nghiên cứu nào tại Việt Nam đượcthực hiện
Với các lý do trên và đồng thời nhằm mục đích kiểm chứngcác nhân tố tác động đến vận dụng RA, cũng như phát hiện thêm vàxem xét các nhân tố tác động đến vận dụng RA ảnh hưởng đến mốiquan hệ vận dụng RA với hiệu quả hoạt động của các công ty ngành
Trang 10dệt may tại Việt Nam, nghiên cứu sinh nghiên cứu thực hiện “Cácnhân tố tác động đến vận dụng kế toán trách nhiệm và ảnh hưởngđến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành dệt may tại ViệtNam”.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Cơ sở lý luận vê RA
Bản chất RA thể hiện như sau: nội dung cơ bản KTQT; hệthống các thông tin dùng để kiểm soát và đánh giá hiệu quả quá trìnhhoạt động của từng bộ phận trong một tổ chức; thiết lập trách nhiệmvà quyền hạn cho mỗi cá nhân, bộ phận
RA được sử dụng ở những khía cạnh sau đây: (1) Xác định lợiích tổ chức dựa trên sự đóng góp từng đơn vị, bộ phận; (2) Các nhàquản lý bộ phận được đánh giá dựa trên một cơ sở RA; (3) Giúp nhàquản lý thay đổi cách thức thực hiện các hành vi của mình dựa trênkết quả quản lý được đo lường; (4) Nhà quản lý từng bộ phận thayđổi phong cách quản lý điều hành phù hợp với chiến lược của tổchức
Theo Hansen và Mowen (2005), mô hình RA được xác địnhbởi bốn yếu tố cơ bản: (1) Trách nhiệm được phân công (2) Hiệuquả hoạt động được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn được thiết lập.(3) Đánh giá thành quả (4) Phân chia phần thưởng
2.1.4 Các trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp
Trung tâm chi phí là nơi xuất phát và quyền kiểm soát chi phínhà quản lý cho các hoạt động sản xuất sản phẩm hay phục vụ giántiếp
Các trung tâm chi phí được đo lường dựa vào các báo cáo chi phí và sử dụng phương pháp so sánh chi phí và phân tích chênh lệch
Trang 112.1.4.2 Trung tâm doanh thu
Là nơi phát sinh doanh thu, không chịu trách nhiệm về lợinhuận hay vốn đầu tư
Các trung tâm doanh thu được đo lường dựa vào phương pháp
so sánh doanh thu và phân tích chênh lệch
Là ở đó nhà quản lý phải chịu trách nhiệm về lợi nhuận đạtđược tại đơn vị do mình chịu trách nhiệm quản lý dựa trên sự kiểmsoát cả doanh thu và chi phí
Các trung tâm lợi nhuận được đo lường dựa vào phương pháp
so sánh lợi nhuận và phân tích chênh lệch
Là ở đó nhà quản lý có trách nhiệm với các khoản đầu tư củatổ chức
Thành quả trung tâm đầu tư được đo lường bởi chỉ số tàichính: ROI, RI, EVA, ROCE
2.2 Cơ sở lý luận vê hiệu quả hoạt động
2.2.1 Bản chất của hiệu quả hoạt động
Hiệu quả hoạt động là khía cạnh quan trọng của RA dựa trêncách tiếp cận từ mong muốn của các bên liên quan là sức khỏetài chính, hiệu quả của các hoạt động, các chiến lược kinh doanh dựatrên thước đo tiền tệ mong muốn của các bên liên quan
2.2.2 Đo lường hiệu quả hoạt động
Phương pháp đo lường khách quan
Phương pháp đo lường khách quan dựa trên nguồn dữ liệu thuthập trên thị trường chứng khoán hoặc các số liệu kế toán của cácdoanh nghiệp cung cấp mà các nhà nghiên cứu tính toán các chỉ sốcần thiết
Phương pháp đo lường chủ quan
Phương pháp đo lường chủ quan dựa trên sự so sánh với kỳ trước/năm trước; so sánh với các đối thủ trong ngành hay so sánh
Trang 12mức trung bình ngành Phương pháp này trên thế giới thường đượccác nhà nghiên cứu sử dụng chủ yếu.
Các nhà nghiên cứu cho rằng sự hạn chế của hai phương phápliên quan đến dữ liệu thu thập các công ty bởi cả hai phương phápđều có giá trị hợp lý và đáng tin cậy (Wall và cộng sự, 2004;Björkman và Budhwar, 2007) Vì vậy, sự kết hợp cả hai phương pháplà lựa chọn của nhiều nhà nghiên cứu
2.2.2.3 Các chỉ tiêu đo lường
Trước năm 1980, hiệu quả hoạt động đươc đo lường chủ yếulà các thước đo tài chính Tuy nhiên, (Kaplan và Norton, 1992),(Banker và cộng sự, 2000) chỉ ra những hạn chế của thước đo tàichính: tập trung trong phạm vi hẹp, dữ liệu lạc hậu, quá khứ, khôngcung cấp được các dự báo tương lai dẫn đến khen thưởng, ra quyếtđịnh không chính xác do thông tin được cung cấp không đầy đủ.Nhằm khắc phục những hạn chế, từ sau năm 1980, hiệu quảhoạt động sử dụng thêm thước đo phi tài chính Theo (Neely, 1999)hiệu quả hoạt động trước năm 1980 sử dụng thước đo tài chính đượcgọi là hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động truyền thống nhằm phânbiệt với hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động hiện đại sau năm 1980sử dụng các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính
Hiệu quả hoạt động được nhiều nhà nghiên cứu nghiên cứudưới góc độ chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính
2.3 Mối quan hệ giữa RA và hiệu quả hoạt động của DN
RA với những yếu tố chính là công cụ cơ bản để cải thiện hiệuquả của tổ chức dưới góc độ thông tin tài chính và phi tài chính(Hawkins và cộng sự, 2004), đánh giá hiệu quả hoạt động của DN(Martin, 2012), giúp DN nâng cao khả năng trao đổi thông tin giữaphòng ban, kỹ năng sáng tạo và sự đổi mới (Okoye và cộng sự,2009)