Tính nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá biến thành hơi hoàn toàn.. Nhiệt lượng nước thu vào để hóa hơi hoàn toàn ở 1000C.[r]
Trang 1ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Bài 1
(4,0 đ)
Cấu 1: Gọi vận tốc của xe 2 là v vận tốc của xe 1 là 5v
- Gọi t là thời gian tính từ lúc khởi hành đến lúc 2 xe gặp nhau
(0 < t 50) ; C là chu vi của đường tròn
a Khi 2 xe đi cùng chiều.
- Quãng đường xe 1 đi được: S1 = 5v.t; Quãng đường xe 2 đi được: S2 = v.t
- Ta có: S1 = S2 + n.C
0,5
Với C = 50v; n là lần gặp nhau thứ n
5v.t = v.t + 50v.n 5t = t + 50n 4t = 50n t = 4
Vì 0 < t 50 0 < 4
50n
50 0 < 4
n
1 n = 1, 2, 3, 4.
- Vậy 2 xe sẽ gặp nhau 4 lần
0,5
b Khi 2 xe đi ngược chiều.
5v.t + v.t = m.50v 5t + t = 50m 6t = 50m t = 50m t = 6
50
Vì 0 < t 50 0 < 6
50
m 50
0 < 6
m
1 m = 1, 2, 3, 4, 5, 6t = 50m
- Vậy 2 xe đi ngược chiều sẽ gặp nhau 6 lần
0,5
Câu 2: a Tính lực ma sát giữa tấm ván và thùng
- Nếu không có ma sát thì lực đẩy thùng là: 400( )
.
l
h P
F
- Thực tế phải đẩy thùng với 1 lực 420N vậy lực ma sát giữa ván và thùng:
F ms = F - F' = 420 - 400= 20(N)
0,5
b Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.
- Công có ích để đưa vật lên: A i = P h = 1200(J)
0,5
Trang 2- Công toàn phần để đưa vật lên: A = F S = 126t = 50m 0 (J)
- Hiệu suất mặt phẳng nghiêng: 100% 95%
1
A
A H
Bài 2
(3,0 đ)
a Tính nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá biến thành hơi hoàn toàn.
Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ -100C đến 00C
Q 1 = m 1 C nđ (t 2 - t 1 ) = 36t = 50m 00(J)
0,25
Nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở 00C
Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 00C đến 1000C
Nhiệt lượng nước thu vào để hóa hơi hoàn toàn ở 1000C
Nhiệt lượng cần cung cấp trong suốt quá trình:
Q = Q 1 + Q 2 + Q 3 + Q 4 = 6t = 50m 156t = 50m 00(J) 0,5
b Tính lượng nước đã có trong xô lúc đầu.
Gọi m' là lượng nước đá đã tan: m' = 200 - 50 = 150g = 0,15kg
Do nước đá tan không hết nên nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là 00C
Nhiệt lượng mà m' (kg) nước đá thu vào để nóng chảy:
Q' = m'λ = 51000 (J)
0,5
Nhiệt lượng do m'' kg nước và xô nhôm tỏa ra để giảm nhiệt độ xuống từ
200C đến 00C
Q" = (m"C n + m nh C nh )(20 - 0)
0,5
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
Q" = Q' + Q 1 hay:
(m"C n + m nh C nh )(20 - 0) = 51000 + 36t = 50m 00
m" = 0,6t = 50m 29 (kg)
0,5
a Điện trở dây tóc các bóng đèn đều bằng Rđ, cường độ dòng điện trong
mạch:
240 12 I
20R R
0,5
Trang 3Bài 3
(3,0 đ)
U 12 I
R R
Ta có: I = I nên các bóng đèn sáng bình thường
+Có thể giải theo U:
Ta có: Umạch= 20Uđm=240V
Vì U = Umạch nên các đèn sang bình thường)
b.Khi còn đủ 20 bóng, công suất tiêu thụ của mạch là:
P
R 20R
Khi nối tắt bóng cháy dây tóc, công suất tiêu thụ của mạch là:
P /
R 19R
Lập tỷ số:
20 1 19
c Thay bóng cháy dây tóc bằng bóng Đ2 , có P2 = 2P1, thì điện trở dây tóc của
bóng Đ2 sẽ là:
Rđ 2 =
2
U 1 U R
Điện trở toàn mạch lúc này: R = 19,5Rđ
Cường độ dòng điện trong mạch:
I 19,5R
0,5
Hiệu điện thế trên mỗi đèn Đ1:U=I/R 12V các đèn Đ1 sáng hơn
Hiệu điện thế trên đèn Đ2 : U2 + 19U = 240
U2 = 240 – 19U
Vì 19U 19 U = 19 12 = 228V
Nên U2 12V Vậy bóng đèn Đ2 sáng yếu hơn bình thường
0,5
P
P /
đm đm
đm
đ
P2 P1 mạch
đ
đ
Trang 4Bài 4
(3,0 đ)
a Khi nối vào hai cực là A và B, ta chỉ cần tách nút N thành hai điểm N1,
N2 như hình vẽ (Hình 3.a) do hai điểm nầy cùng điện thế 0,5
RMRQP = RMR + RRQ + RQP =
2 2 2
333 = 2Ω
RMP =
2
2 = 1Ω
0,5
RAMPB = RAM + RMP + RPB = 1 + 1 +1 = 3Ω
RAB =
3.2
1, 2
b Do tính đối xứng của mạch điện qua trục AQ, hai điểm M, N luôn có
cùng điện thế
Ta bỏ đoạn điện trở nối thẳng từ M đến N Mạch chỉ còn như hình.3.b Có
hai nhánh song song giống hệt nhau
0,5
RAMRQ = RANPQ = 1+
Rtđ =
.
2 3 6
Vậy : RAQ =
7
6
0,5 a.
Trang 5Bài 5
(4,0 đ)
Hình
0,5
Theo hình vẽ : OA = d ; OA' = d' ; OF = f ; OF/ = f/
d OA
OA OI
B A AB
B
A/ / / / / /
OIF' ∽ A'B'F' nên
f d O
F
O F OA O F
F A OI
B
/ /
/ / /
/ / / /
(2)
0,5
Từ (1) và (2) ta có : /
/ / /
f
f d d
hay dd' + d = d'
0,5
Chia 2 vế cho dd' ta được : /
1 1 1
d d
f Vậy : /
1 1 1
d d
f và d
d AB
B
A/ /
đpcm
0,5
b Từ
/ / /
AB d = 10 => d' = 100cm
1 1 1
d d
f => =
/ /
100 9 11,11cm
0,5
Số bội giác của kính lúp:
0,5 a.Mạch 1:
0,5
Mạch 2:
0,5
»
›
›
»
B
O
R b b 4 Đ
R b b 4
Đ
Đ
R b b 4
Trang 6Bài 6
(3,0 đ)
Mạch 4:
0,5
b + Hiệu suất thắp sáng của mạch: H= U đ I đ
UI (1) + Trong biểu thức (1) chỉ có I thay đổi
+ Từ các sơ đồ ta thấy: I ≥ Iđ
+ Từ (1) ta thấy Hmax khi Imin = Iđ
0,5
Vì bóng sáng bình thường nên I = Iđ ứng với mạch 1 và mạch 3
+ Hmax=U đ
U =
10
12 100 %=83 ,3 %
0,5
Chú ý: - Nếu chỉ vẽ được 1 mạch thì không cho điểm ý b
- Nếu vẽ được 2 mạch và làm đúng ý b, cho ½ số điểm
- Nếu vẽ được 3 mạch và làm đúng ý b, cho 3/4 số điểm
R b b 4
Đ