1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh vĩnh phúc năm 2019

83 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần nâng cao hiệu quả hơn nữa trong việc sử dụng thuốc khám và điều trị cho người bệnh tại bệnh viện, đề tài: tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019” được thực hiện với 2

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI• • • •

BỘ Y TẾ

PHẠM THỊ THU HÀ

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN

NĂM 2019

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI• • • •

BỘ Y TẾ

PHẠM THỊ THU HÀ

NĂM 2019 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK 60720412

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình

Nơi thực hiện: Trường Đại học dược Hà Nội• • o • • • •

Thời gian thực hiện: Từ 28 tháng 7 đến 28 tháng 11 năm 2020

HÀ NỘI 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp dược sỹ chuyên khoa cấp I, em

đã được Ban Giám hiệu nhà trường, các Thầy, Cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội tận tình giảng dạy và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Trước hết, với lòng kính trọng nhiệt thành, em xin bày tỏ sự biết ơn sâu

sắc đến: GS-TS Nguyễn Thanh Bình - Hiệu trưởng trường Đại học Dược

Hà Nộiđã nhiệt tình truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian học tập, người

trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt kinh nghiệm trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn, Ban Giám hiệu, phòng Sau Đại học, quí Thầy

Cô Bộ môn Quản lý - Kinh tế Dược Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy tận

tình và tạo điều kiện cho em được học tập, nghiên cứu

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Sở Y tế tỉnh Sơn La, Sở y tế Vĩnh

Phúc đã tạo điều kiện để tôi được theo học khóa đào tạo DSCK1.

Xin cảm ơn BSCK2 Đào Quý Vinh - Giám đốc bệnh viện huyện Phù

Yên, tỉnh Sơn La đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được theo học khóa đâò tạo DSCK1

Xin trân trọng cảm ơn BSCK2 Nguyễn Khánh Hải - Giám đốc bệnh

viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi trong quá trình thu thập số liệu cũng như hoàn thành luận văn

Xin gửi lời cảm ơn tới DSCKI Trần Văn Quang, trưởng khoa Dược,

Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh

Trang 4

nghiệm cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập số liệuTôi cũng xin gửi

lời cảm ơn đến Khoa Khám bệnh, Khoa Dược, phòng kế hoạch tổng hợp và

các Bác sĩ, Dược sĩ đang công tác tại bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc, đã giúp

đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình thu thập số liệu

Cuối cùng xin chân thành cảm ơn những người bạn, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình tôi đã luôn động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

Phạm Thị Thu Ha

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN Đ Ề 1

Chương 1 TỔNG QUAN 2

1.1 Đơn thuốc và quy định kê đơn điều trị ngoại trú 3

1.1.1 Khái niệm đơn thuốc 3

1.1.2 Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 3

1.1.3 Các chỉ số kê đ ơ n 6

1.1.3.1 Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc 6

1.2 Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt N am 8

1.2.1 Thực trạng kê đơn thuốc tại một số bệnh viện 8

1.2.2 Tình trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc 11

1.3 Vài nét về Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh P húc 13

1.3.1 Quá trình thành lập và phát triển của Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc 13

1.3.2 Sơ đồ tổ chức bệnhviện: 15

1.3.3 Quy mô, cơ cấu nhân lự c 15

1.3.4 Tình hình khám chữa bệnh tại Bệnh v iện 16

1.3.5 Mô hình bệnh t ậ t 17

1.3.6 Tính cấp thiết của đề tà i 17

1.3.7.Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược 18

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C Ứ U 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

2.2.Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Thiết kế nghiêncứu: 21

Trang 6

2.2.2 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 21

2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp thu th ập 28

2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đánh giá sự tuân thủ theo Thông tư 52/2017/TT-BYT về quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 31

3.1.1Thông tin về mẫu đơn và người kê đơn 31

3.1.2 Thông tin về người bệnh 33

3.1.3.Tuân thủ về cách ghi tên thuốc 36

3.1.4.Thực hiện quy định về ghi NĐ/HL,số lượng, số ngày kê đơn 37

3.1.5 Thông tin về hướng dẫn sử dụng th u ố c 37

3.1.6 Thông tin về loại th u ố c 38

3.1.7 Ghi chẩn đ o án 38

3.2.Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú 39

3.2.1 Thông tin về thuốc, lượt thuốc được k ê 40

3.2.2 Số thuốc trung bình/đơn theo từng nhóm bệnh 41

3.2.3.Số thuốc kê trung bình trong một đ ơ n 42

3.2.4 Thông tin về đơn thuốc được kê 03 thuốc 43

3.2.5.Thông tin về tương tác thuốc của các đơn khảo sát 44

3.2.6 Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện 45

3.2.7 Thuốc được kê theo nguồn gốc xuất x ứ 45

3.2.8.Cơ cấu giá trị từng thuốc sử dụng trong 574 đơn khảo sát 46

3.2.9 Chi phí trung bình một đơn thuốc theo nhóm bệnh lý 48

3.2.10 Giá trị tiền thuốc trung bình trong một đơn 48

Chương 4 BÀN LUẬN 49

4.1 Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc 50

4.1.1.Thông tin về loại đơn thuốc 50

Trang 7

4.1.2 Thông tin về người kê đơn và thủ tục hành chín h 50

4.1.3.Ghi thông tin người b ệnh 51

4.1.4 Ghi chẩn đ o án 53

4.1.5.Thông tin về loại thuốc 53

4.1.6.Cách ghi tên thuốc 54

4.1.7 Thực hiện quy định về thông tin thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc, số ngày kê thuốc 54

4.2 Phân tích một số chỉ số kê đơn trong điều trị ngoại trú 56

4.2.1Thông tin về thuốc, lượt thuốc được k ê 56

4.2.2.Số thuốc trung bình/đơn theo nhóm bệnh 57

4.2.3 Số thuốc kê trung bình trong một đ ơ n 58

4.2.4.Thông tin về đơn thuốc được kê 03 th u ố c 58

4.2.5 Tương tác thuốc trong kê đơn 59

4.2.6.Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện 60

4.2.7.Thuốc được kê theo nguồn gốc xuất x ứ 60

4.2.8.Cơ cấu giá trị từng thuốc sử dụng trong 574 đơn khảo sát 61

4.2.9.Chi phí trung bình một đơn thuốc theo nhóm bệnh lý 61

4.2.10 Giá trị tiền thuốc trung bình trong một đơn 61

KẾT LUẬN 63

KIẾN NGHỊ 65

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Các chỉ số kê đơn của WHO 7

Bảng 1 2 Cơ cấu nhân lực bệnh v iệ n 16

Bảng 1 3 Số bệnh nhân điều trị tại BV Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc 16

Bảng 1 4 Cơ cấu bệnh tật điều trị ngoại trú chủ yếu năm 2019 17

Bảng 2 1 Biến số của đơn thuốc ngoại tr ú 22

Bảng 2 2 Đặc điểm phân bố nhóm bệnh của mẫu khảo s á t 29

Bảng 3 1a Đơn “H” 31

Bảng 3 2b Đơn thường 31

Bảng 3 3 Thông tin về người kê đơn và thủ tục hành chính 32

Bảng 3 4 Ghi họ tên và địa chỉ người bệnh 33

Bảng 3 5 Ghi tuổi và giới tính người b ện h 34

Bảng 3 6Thực hiện lĩnh thuốc, ký tên của BN và người nhà Bệnh n hân 35

Bảng 3 7 Tuân thủ về cách ghi tên thuốc 36

Bảng 3 8 Thông tin về ghi Hàm lượng,số lượng, số ngày kê thuốc 37

Bảng 3 9 Thông tin về Hướng dẫn sử dụng thuốc 38

Bảng 3 10 Tỉ lệ %thuốc đơn/đa thành phần được k ê 38

Bảng 3 11 Ghi chẩn đoán 39

Bảng 3 12 Các thuốc và số lượt được k ê 40

Bảng 3 13 Sự phân bố đơn thuốc theo từng nhóm bệnh 41

Bảng 3 14 Số thuốc kê trong đơn thuốc 42

Bảng 3 15 Thông tin về các thuốc được kê trong đơn 03 thuốc 43

Bảng 3 16 Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có tương tác 44

Bảng 3 17 Tỷ lệ mức độ tương tác có trong đ ơ n 45

Bảng 3 18 Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục thuốc bệnh v iệ n 45

Bảng 3 19 Tỷ lệ thuốc theo nguồn g ố c 46

Bảng 3 20 Tỷ trọng giá trị tiền theo nhóm thuốc sử dụng 46

Bảng 3 21 Chi phí trung bình một đơn thuốc theo nhóm bệnh l ý 48

Bảng 3 22 Giá trị tiền thuốc trung bình trong một đơn 49

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Xã hội phát triển, công nghệ phát triển nhanh dẫn tới nhiều áp lực công việc, áp lực kinh tế, tình cảm nó tác động tới con người rất lớn, bên cạnh đó là những tệ nạn xã hội cũng gia tăng dẫn tới những hậu về sức khỏe tâm thần của con người bị ảnh hưởng rất lớn Bởi thế nhu cầu bệnh nhân tới bệnh viện chuyên khoa tâm thần điều trị ngày càng cao.để đạt được hiệu quả điều trị tốt thì việc bác sĩ điều trị và kê đơn thuốc cho bệnh nhân đóng vai trò vô cùng quan trọng

Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người Việc quyết định lựa chọn thuốc, đường dùng, cách dùng, liều dùng, thời điểm dùng phụ thuộc vào người thầy thuốc, người trực tiếp thăm khám và chẩn đoán bệnh; bệnh nhân là người thực hiện đầy đủ và đúng theo phác đồ điều trị của thầy thuốc

Để chỉ định sử dùng thuốc cho bệnh nhân an toàn, hợp lý và có hiệu quả, vai trò của người thầy thuốc là hết sức quan trọng Nó đòi hỏi người thầy thuốc phải có trình độ chuyên môn tốt, vững vàng và phải có đạo đức nghề nghiệp Tuy nhiên trước tác động của cơ chế thị trường việc sử dụng thuốc chưa hiệu quả và không hợp lý đang là vấn đề cần báo động, cùng với sự xuất hiện của hàng loạt các loại thuốc mới và sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống y - dược tư nhân đã làm cho việc quản lý kê đơn và sử dụng thuốc ngày càng trở nên khó khăn hơn

Việc sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay vẫn còn nhiều bất cập, do

có nhiều nguồn cung ứng thuốc (doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp nước ngoài ) với nhiều hình thức, cách tiếp thị và ưu đãi khác nhau Chất lượng thuốc đôi khi không được đảm bảo dẫn đến việc xuất hiện phản ứng bất lợi của thuốc diễn ra liên tục thường xuyên Việc kê đơn thuốc không đúng chỉ định, liều dùng, thời gian dùng, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, kê tên thuốc với tên biệt dược đã gây ra tình trạng kháng kháng sinh, lạm dụng thuốc và gây lãng phí không cần thiết Trước thực trạng đó, Bộ trưởng

Trang 11

BYT đã ra thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017,quy định về kê đơn trong điều trị ngoại trú, TT18/2018/TT, BYT sửa đổi bổ sung một số điều của TT52/2017, thông tư 23/2011/TT-BYTvề hướng dẫn sử dụng thuốc trong cơ sở

y tế có giường bệnh

Để góp phần nâng cao hiệu quả hơn nữa trong việc sử dụng thuốc khám

và điều trị cho người bệnh tại bệnh viện, đề tài:

tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019” được thực hiện với 2

mục tiêu:

- Đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú theo Thông tư52/TT- B Y T và TT18/2018/TT-BYT tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019.

- Đánh giá một số ch ỉ số kê đơn thuốcngoại trú tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019.

Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng việc thực hiện quy chế kê đơn để hướng tới việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả

Chương 1

Trang 12

TỔNG QUAN 1.1 Đơn thuốc và quy định kê đơn điều trị ngoại trú

1.1.1 Khái niệm đơn thuốc

Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sỹ cho người bệnh; Là

cơ sở pháp lý cho việc chỉ định sử dụng thuốc, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn

Đơn thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân thuốc, sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc

Bác sĩ có thể chỉ định điều trị cho người bệnh vào đơn thuốc (theo mẫu quy định của BYT) hoặc sổ y bạ, sổ điều trị bệnh mạn tính gọi chung là đơn thuốc

Đơn thuốc là tổng hợp các loại thuốc, bao gồm cả thuốc bắt buộc phải bán theo đơn và những thuốc có thể tự mua Đơn thuốc là chỉ định của người thầy thuốc đối với bệnh nhân nhằm giúp họ có được những thứ thuốc theo đúng phác

đồ điều trị

1.1.2 Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

1.1.2.1.Quy định về mẫu đơn thuốc

TT18/2018/TT-BYTban hành ngày 22 tháng 8 năm 2018 sửa đổi bổ sung một số điều của TT52/TT-BYT thay thế mẫu đơn thuốc quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm

2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa

dược, sinh phẩm trong Điều trị ngoại trú bằng Mẫu đơn thuốc được ban hành kèm thethTT 18/2018/TT-BYT

Việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

- Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh

- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh

-Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả

Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic

Trang 13

-Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:

+ Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định

về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế

+Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành.+Dược thư quốc gia của Việt Nam;

- Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông

tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế Hoặc

đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày

- Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (Trưởng khoa khám bệnh, Trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh

- Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)

- Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh

- Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều

Trang 14

6 Luật dược, cụ thể:

+Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

+Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam,

+ Thực phẩm chức năng;

+ Mỹ phẩm

Theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau:

- Tên, địa chỉ người kê đơn, số điện thoại (nếu có)

- Ngày tháng kê đơn

- Tên thuốc, hàm lượng

- Dạng dùng, tổng lượng dùng

- Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo

- Tên, địa chỉ, tuổi của bệnh nhân

- Chữ ký của người kê đơn

Thông tư 52/2017/TT-BYT quy định đơn thuốc cần phải đảm bảo các nội dung sau:

- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh

- Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố,

tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố

- Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi đã được sửa đổi tại TT 18-2018/TT-BYT sửa đổi một số điều ở TT52/2017/TT-BYT quy định như sau: ghi tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc mẹ hoặc người đưa đến khám bệnh, chữa bệnh

- Kê đơn thuốc theo quy định như sau:

+ Thuốc có một hoạt chất

- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);

Trang 15

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg.

- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg

+ Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại

- Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác

- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa

- Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước

- Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa chữa

- Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải;

ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn

1.1.3 Các chỉ số kê đơn

1.1.3.1 Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc

Tổ chức Y tế thế giới - WHO 1993 đã đưa ra các chỉ số kê đơn sau

Trang 16

Bảng 1 1 Các chỉ số kê đơn của WHO

Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh Để đo lường mức độ tổng thể của việc

sử dụng loại thuốc quan trọng, nhưng thường bịlạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị bằng thuốc

sửdụng loại thuốc quan trọng, nhưng thường bịlạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị bằng thuốc

Tỷ lệ phần trăm của các thuốc được

kê theo tên generic

Để đo lường xu hướng kê đơn theo tên generic

Tỷ lệ phần trăm của các thuốc được

kê thuộc danh mục thuốc thiết yếu

hoặc danh mục thuốc chủ yếu

Để đo mức độ thực hành phù hợp với chính sách thuốc quốc gia, bằng việc chỉ ra việc thực hiện kê đơn từ danh sách thuốc chủ yếu đối với từng loại hình cơ sở khảo sát

Ngoài ra theo thông tư 21/2013/ TT-BYT quy định về tổ chức và hoạtđộng của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện cũng đưa ra các chỉ số sử dụng thuốc WHO/INRUD cho các cơ sở y tế ban đầu, bao gồm:

- Số thuốc kê trung bình trong một đơn: tối ưu < 3%

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê tên generic: tối ưu 100%

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh: tối ưu < 30%

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm: tối ưu < 10%

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu

do Bộ Y Tế ban hành: tối ưu 100%

1.1.3.2 Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện:

Trang 17

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc

- Chi phí thuốc trung bình của mỗi đơn

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm chi phí cho thuốc tiêm

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành choVitamin

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điềutrị

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe

- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận với các thuốc khách quan

1.2 Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam

1.2.1 Thực trạng kê đơn thuốc tại một số bệnh viện

Kết quả khảo sát của Cục Quản lý khám chữa bệnh - BYT tại một số bệnh viện trong những năm gần đây cho thấy: mỗi bệnh nhân trong một đợt điều trị đã được sử dụng từ 0-10 thuốc, trung bình là 3,63±1,45 thuốc

Qua một số nghiên cứu ở một số bệnh viện trên thế giới cho thấy sai sót phổ biến là viết tắt không phù hợp, tiếp sau đó là tính sai liều, nguyên nhân thường là do chữ khó đọc, với đơn viết tay, một nửa số thuốc có sai sót y khoa, 1/5 số đơn có thể gây hại , 82% có từ 1-2 sai sót, 77% không ghi cân nặng hay ghi sai, 6% không ghi ngày hay ghi sai ngày kê đơn, 38% sai sót dưới liều, 18,8% là kê quá liều, sai sót do ghi thiếu hay sai khoảng thời gian sử dụng là 28,3% Bác sỹ chủ yếu kê thuốc theo tên thương mại, kê thuốc theo tên gốc, tên INN chỉ chiếm 7,4%

Vitamin cũng là hoạt chất thường được các bác sĩ kê đơn Theo một khảo sát ở BV Tim Hà Nội năm 2010, có 35% đơn thuốc có kê Vitamin, chủ yếu là vitamin nhóm B phối hợp các khoáng chất như Mg, F e và hầu như không cótình trạng bác sĩ kê nhiều loại vitamin trong cùng một đơn Một khảo sát tại Bệnh viện Nhân dân 115 cũng cho tỷ lệ tương tự là 38 % Trong khi đó, tại bệnh viện đa khoa Phước Long có đến 46,3 đơn thuốc ngoại trú và 43,5 hồ sơ bệnh án có kê vitamin Cũng theo một khảo sát năm 2012 tại bệnh viện TW Huế, có15,5 % số

Trang 18

đơn có kê vitamin đối với các đơn BHYT.

Về việc thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú, theo kết quả khảo sát tại BV Phổi TW năm 2009, do chưa ứng dụng phần mềm trong kê đơn trên máy tính nên tỷ lệ thực hiện theo quy chế về ghi các thông tin về bệnh nhân

và thông tin về thuốc là chưa cao Có 35% đơn khảo sát ghi rõ, đầy đủ các thông tin về bệnh nhân như số nhà, đường phố hoặc thôn, xã; 100% ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân; chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân nhưng còn viết tắt nhiều, 62% số đơn ghi tên thuốc theo tên hoạt chất, 83% số đơn ghi đầy đủ, hàm lượng, nồng

độ, số lượng thuốc, 99% số đơn ghi đầy đủ hướng dẫn sử dụng trong đơn, 100% số đơn ghi đầy đủ liều dùng, 95% số đơn ghi thời điểm dùng thuốc Một nghiên cứu khác ở bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010 cũng cho kết quả khá tương đồng với 43,5 % số đơn ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ bệnh nhân chính xác đến số nhà, đường phố hoặc thôn, xã; 100% số đơn ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân; 100% số đơn ghi đầy đủ chẩn đoán bệnh nhưng viết tắt khá nhiều, 95%

số đơn ghi liều dùng, thời gian dùng nhưng đa số chưa có hướng dẫn cụ thể

Kê đơn thuốc ở Việt Nam cũng nằm trong xu hướng chung của Thế Giới Mặc dù Bộ Y tế đã có nhiều văn bản qui định hết sức cụ thể từ những chi tiết nhỏ như qui trình kê đơn, tiêu chuẩn một đơn thuốc hợp lý.Ví dụ như ghi tên thuốc theo đúng qui định phải là tên gốc, đối với thuốc có nhiều thành phần mới ghi tên biệt dược thông dụng Nhưng các thầy thuốc thường không nắm được qui định này hoặc biết nhưng vẫn bỏ qua Theo một cuộc khảo sát ở thành phố Huế, với 300 đơn thuốc đã được kê, chỉ có 120 đơn thuốc có mẫu đúng qui chế tỷ lệ37,3%, còn số đơn được kê trên các loại mẫu mã, kiểu cách không đúng qui định mà phần lớn là các tờ quảng cáo của các hãng dược phẩm Cần phải lên tiếng báo động về tình trạng lạm dụng thuốc biệt dược làm ảnh hưởng đến kinh tế bệnh nhân và gia đình Không những thế còn gây ra một thị hiếu dùng thuốc không đúng, dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh, thuốc corticoid, thuốc vitamin vẫn tiếp tục diễn ra Trong số 873 báo cáo, số lượng

Trang 19

ADR nhiều nhất vẫn là kháng sinh (449), đặc biệt là kháng sinh nhóm betalactam (25), sau đến nhóm hạ sốt giảm đau chống viêm (110), thuốc chống lao (99), thuốc thần kinh tâm thần (42), dịch truyền (33), thuốc tê-mê (16), corticoid và vitamin (11), thuốc giãn cơ (10), vaccin (9), thuốc đông y (27) Trong một nghiên cứu về cung ứng steroid tại các nhà thuốc ở Hà Nội, 98% nhà thuốc nghiên cứu đều bán hoặc là prednisolon hoặc là dexamethaxon và chỉ có duy nhất một lần khách hàng được hỏi về đơn thuốc.

Đơn thuốc là căn cứ để dược sĩ cung cấp thuốc, theo đó bệnh nhân sử dụng điều trị bệnh Những sai sót trong kê đơn sẽ gây ra nhiều hậu quả đáng tiếc cho bệnh nhân Có tới 80 - 90% thầy thuốc nghĩ rằng mỗi triệu chứng ở bệnh nhân cần phải điều trị bằng một loại thuốc riêng biệt nên đã kê đơn nhiều loại thuốc Đôi khi thầy thuốc kê đơn chịu áp lực của cả bệnh nhân lẫn gia đình

họ muốn dùng nhiều thuốc để chóng khỏi bệnh.Ngoài ra,một số không ít thầy thuốc còn lạm dụng thuốc vì lợi ích, áp lực kinh tế, sự tác động của trình dược, các công ty dược phẩm giàu quyền lực Khi uống thuốc, ngoài tác dụng chữa bệnh, thuốc còn có khả năng gây ra những phản ứng làm xáo trộn cơ thể, đây

là những tác dụng không mong muốn hay còn gọi là tác dụng phụ của thuốc

Vì thế vấn đề an toàn sử dụng thuốc là trách nhiệm đặt ra cho cả bác sĩ, dược

sĩ, điều dưỡng, cơ quan quản lý dược, hãng bào chế và bản thân người bệnh Trong một nghiên cứu đánh giá chất lượng kê đơn trong điều trị tại khoa tiêu hóa của một bệnh viện tuyến thành phố cho thấy: số thuốc ít nhất được kê trong một đơn là 3, số thuốc nhiều nhất trong một đơn là 8, đơn có số tương tác lớn nhất là 3.Thuốc là “con dao hai lưỡi” vì có thể gây ra những phản ứng có hại ở nhiều mức độ, thậm chí tử vong kể cả dùng đúng liều, đúng quy định, các phản ứng như vậy gọi là phản ứng bất lợi Điều trị nhiều thuốc thì tần suất ADR tăng theo cấp số nhân với số lượng thuốc trong một lần điều trị Do đó, có thể nói rằng số tương tác tăng theo cấp số nhân so với số thuốc kê Mặc dù bác sĩ

kê đơn là nhằm mục đích chăm sóc điều trị bệnh nhân nhưng thực tế không có

Trang 20

loại thuốc nào khi cho dùng lại không có rủi ro của nó Thách thức chủ yếu của công tác an toàn sử dụng thuốc là làm sao giảm thiểu đến mức tối đa những tác dụng đối nghịch của thuốc.

Vì vậy cần thuyết phục các thầy thuốc và cộng đồng nhận ra rằng chính hoạt động của họ trực tiếp liên quan tới sự kháng thuốc này.Trên thực tế, tình trạng kháng thuốc có thể còn trầm trọng hơn so với một số số liệu khảo sát Có những điều ai cũng biết, cũng vi phạm mà không ai xử lý Một trong những vi phạm đó là quy định kê đơn không được tuân thủ

Hiện nay, nhiều bệnh viện đã ứng dụng phần mềm trong kê đơn nên đã thực hiện tốt hơn quy chế kê đơn ngoại trú Một nghiên cứu can thiệp tại BV Nhân dân 115 cho thấy việc áp dụng kê đơn điện tử đã cải thiện rõ rệt chất lượng kê đơn thuốc tại khoa khám bệnh Số đơn ghi thiếu thông tin về bệnh nhân đã giảm

từ 98% xuống còn 33,6%, các thông tin về họ, tên, tuổi, giới tính, giảm từ 96,25 đến không còn (0%) Các sai sót về ghi chỉ định, tên hoạt chất và tên thuốc đã được hạn chế tối đa (0%) khi áp dụng kê đơn điện tử.Tỷ lệ đơn ghi thiếu thông tin

về thời điểm dùng thuốc giảm từ 54% xuống còn 33,5%

1.2.2 Tình trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh• o • o o • o • • •

viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc.

1.2.2.1 Thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú.

Việc kê đơn thuốc tại Bệnh viện tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019 đã được thực hiện bằng máy tính, thuốc được kê đơn bằng phần mềm HIS- VNPT,vì vậy không có tình trạng các đơn thuốc ghi thiếu thông tin người bệnh 100% người bệnh đến khám và điều trị nội ngoại trú tại bệnh viện được miễn phí Trong 77 đơn có kê thuốc hướng thần đều được kê đúng theo mẫu đơn quy định và quy chế kê đơn đạt 100%; mẫu đơn thuốc thường chưa đúng theo mẫu quy định dovẫn dung mẫu đơn cũ quy định tại TT52/2017/TT-BYT Đơn thuốc được kê đúng theo quy chế kê đơn, , kê đơn chưa đúng theo mẫu quy định, thiếu hướng dẫn sử dụng cụ thể, kê sai tên thuốc 100% đơn thuốc được các bác sỹ

Trang 21

kê những thuốc thuộc danh mục thuốc bệnh viện và theo danh mục trúng thầu của Sở y tế Tuy nhiên chi phí tiền thuốc tăng cao so với cùng kỳ năm 2018 lên tới 1,8% Chủ yếu là chi phí tiền thuốc Nguyên nhân có thể là do giá thuốc tăng, do bệnh nhân tăng cũng có thể là một số đơn thuốc được kê các thuốc an thần kinh thế hệ mới như olanzapin 10mg, risperidol 2mg, clozapin 25mg

có đơn giá cao hơn các thuốc an thần kinh cổ điển Hơn nữa, chi phí tiền thuốc năm 2019 tăng cao hơn năm 2018 cũng phần lớn do có một loại thuốc chống trầm cảm tăng giá hơn khá nhiều (năm 2018 Amitriptylin - thốc nội 187đ/viên thì năm 2019 - thuốc ngoại 4.100đ/viên) Thực trạng này làm tăng chi phí điều trị, nhưng giảm số bệnh nhân gặp phải ADR trong quá trình sử dụng thuốc Không có tình trạng viết nhầm tên thuốc, thiếu hiểu biết về thuốc, nhầm lẫn về liều lượng, nhầm lẫn dấu thập phân ở hàm lượng, nhầm lẫn về số lần dùng thuốc trong ngày, không còn tình trạng chữ viết khó đọc, viết tắt quá nhiều, điều trị thuốc bao vây không theo phác đồ điều trị Tuy nhiên, người kê đơn chưa chú

ý nhiều tới tương tác, không điều chỉnh liều, không quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng của thức ăn nước uống khi hướng dẫn dùng thuốc cho bệnh nhân

Đó là những vẫn đề còn tồn tại và gây nên tình trạng không tốt tới việc thực hiện theo quy chế chuyên môn, gây ảnh hưởng tới quá trình quản lý và điều trị cho người bệnh

1.2.2.2 Thưc hiện quy định phân nhóm thuốc, nhóm bệnh lý trong điều trị bệnh

Điều 3 mục 2 phần a, b Thông tư 20/2017TT-BYTquy định Thuốc

hướng thần bao gồm các thuốc có chứa một hoặc nhiều dược chất hướng thần hoặc thuốc có chứa dược chất hướng thần phối hợp với tiền chất dùng làm thuốc được quy định tại Phụ lục II và III kèm theo Thông tư này; Chứa dược chất hướng thần (có hoặc không có dược chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc) phối hợp với dược chất khác không phải là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, trong đó nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V của

Trang 22

Thông tư này, nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện (nếu có) nhỏ hơn

hoặc bằng nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư

này

Các thuốc được phân nhóm căn cứ theo quy định của Thông tư 19/2018TT-BYT Quy định về Danh mục thuốc thiết yếu

1.2.2.3.Thực hiện quy chế kê đơn thuốc hướng thần

Việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc hướng thần tại bệnh viện tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc được áp dụng theo Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Y tế

- Đơn thuốc được làm thành 03 bản, trong đó: 01 bản lưu tại khoa khám bệnh; 01 bản lưu trong sổ khám bệnh của người bệnh; 01 bản lưu tại khoa Dược

- 100% số đơn được kê đúng theo mẫu đơn thuốc “H” , có kê đầy đủ thông tin về người bệnh, số lượng thuốc được kê bằng cả chữ và số

- 100% số bệnh nhân được kê đơn thuốc hướng thần đều là bệnh mãn tính phải điều trị lâu dài, vì vậy số lượng thuốc được kê tối đa 30 (Ba mươi) ngày, không có đơn thuốc nào được kê vượt quá số ngày quy định tại thông tư này

tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc chủ yếu là thuốc Phenobarbital 100mg, Phenobarbital 10mgđược kê trong đơn có chẩn đoán Động kinh Ngoài ra còn có Seduxen (diazepam 5mg) được kê trong đơn có chẩn đoán Rối loạn giấc ngủ, số đơn này

có số lượng ít, không thường xuyên, số lượng thuốc được kê không quá 10 (Mười) ngày theo quy định

1.3 Vài nét về Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc

-Tên bệnh viện: Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh phúc

- Địa chỉ:Xã Định Trung, Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc

1.3.1 Quá trình thành lập và ph át triển của Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc

Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo Quyết định số

Trang 23

5058/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, với chức năng và nhiệm vụ:

1.3.1.1.Chức năng:

Bệnh viện tâm thần là bệnh viện tuyến tỉnh có chức năng khám bệnh chữa bệnh cho nhân dân ở các địa phương

1.3.1.2 Nhiệm vụ:

- Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh theo qui chế bệnh viện chuyên khoa.

- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kĩ thuật

- Phối hợp với các các cơ sở y tế dự phòng thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch, tuyên truyền giáo dục sức khỏevà triển khai thực hiện chương trình bảo vệ sức khỏe tâm thần cho cộng đồng

- Tổ chức ứng dụng và nghiên cứu khoa học về y học, phối hợp đào tạo cán bộ cho ngành y tế

- Tham gia chương trình hợp tác với các tổ chức và cá nhân nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng và phát triển bệnh viện theo qui định của Nhà nước

- Thực hiện quản lý cơ sở vật chất, tài chính của bệnh viện theo qui định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc sở Y tế giao

Trang 24

1.3.2 S ơ đồ to chức bệnhviện:

Hình 1.1:Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc

1.3.3 Quy mô, cơ cấu nhân lực

- Quy mô:

Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc là bệnh viện chuyên khoa hạng III trực thuộc Sở y tế Vĩnh Phúc

Từ những ngày đầu mới hoạt động, bệnh viện mới chỉ có 50 giường bệnh

kế hoạch và chỉ có khoảng vài chục bệnh nhân điều trị Đến nay, sau 16 năm, bệnh viện đã có những bước phát triển vượt bậc, với 120 giường bệnh kế hoạch,

và hơn 6.000 bệnh nhân điều trị ngoại trú

Trong đó gồm có 4 phòng chức năng gồm: Phòng kế hoạch tổng hợp, phòng tài vụ, phòng tổ chức - hành chính, phòng điều dưỡng - khiểm soát nhiễm khuẩn Có 7 khoa: khoa khám bệnh, khoa Cận lâm sàng, khoa Nam, khoa Nữ, khoa Phục hồi chức năng, khoa Dinh dưỡng, và khoa Dược Bệnh viện có nhiệm vụ quan trọng, đó là điều trị, chăm sóc sức khỏe tâm thần cho

Trang 25

người bệnh tâm thần, động kinh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

- Cơ cấu nhân lực:

Đội ngũ cán bộ y tế của bệnh viện được đào tạo cơ bản tại các trường Đại học và cao đẳng ở trong nước

Bảng 1 2 Cơ cấu nhân lực bệnh viện

1.3.4 Tình hình khám chữa bệnh tại Bệnh viện

Số lượng bệnh nhân khám chữa bệnh trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1 3 Số bệnh nhân điều trị tại BV Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc Năm Số lượt khám N <© • úr Ngoại trú r

F T 1 /V

Tư vấn F T 1 *? 1 ^ /V •

Tỷ lệ nội Tỷ lệ

Trang 26

chữa bênh trú ngoai

Cơ cấu các bệnh điều trị ngoại trú chủ yếu tại bệnh viện năm 2019

Bảng 1 4 Cơ cấu bênh tât điều tri ngoai trú chủ yếu năm 2019o • • • o • «/

( Tính đến 30 tháng 9 năm 2019)

STT Các loại bênh theo mã bênh ICD.10 Sô Bênh nhân ngoại trú

1.3.6 Tính cấp thiết của đề tài

Bệnh viện tâm thần Vĩnh Phúc là bệnh viện chuyên khoa, với 100% kinh phí

từ ngân sách nhà nước, bệnh nhân được miễn phí 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh Bệnh nhân tới bệnh viện khám và điều trị đại đa số là người nghèo, khó khăn,

mà mắc các bệnh về bệnh tâm thần thì lại không có khả năng làm ra kinh tế, nhiều gia đình có tới 02 đến 03 người mắc bệnh Đêy cũng là khó khăn và gánh nặng lớn cho gia đình và xã hội Việc kê đơn thuốc ngoại trú cho bệnh nhân tâm thần hợp lý,

Trang 27

an toàn và hiệu quả đóng vai trò hết sức quan trọng, đặc biệt là việc người nhà giám sát bệnh nhân uống thuốc đúng giờ, đúng liều lượng là vô cùng cần thiết để đạt được hiệu quả điều trị.

1.3.7.Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược.

1.3.7.1 Chức năng:

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc

an toàn, hợp lý

1.3.7.2 Nhiệm vụ khoa Dược Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc.

+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

+ Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị

và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.+ Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lí đặc biệt là sử dụng thuốc an thần kinh trong bệnh viện

Trang 28

+ Tham gia chỉ đạo tuyến.

+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

+ Quản lý hoạt động của quầy thuốc bệnh viện theo đúng quy định.+ Thực hiện nhiệm vụ cung ứng thuốc, theo dõi, quản lý, giám sát

“Chương trình Bảo vệ sức khỏe tâm thần và trẻ em tại cộng đồng”

+ Kiểm tra, báo cáo vê vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y

tế đối với các cơ sở y tế chưa có phòng Vật tư - trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ

1.3.7.3 Biên chế tổ chức và cơ sở vật chất khoa Dược Bệnh viện Tâm thần

+ 01 Trưởng khoa: Phụ trách chung

+ 01 dược sỹ giữ kho chính và cấp phát thuốc nội trú, công tác DLS, thông tin thuốc;

+ 01 Trung học dược cấp phát thuốc ngoại trú, thuốc chương trình;

+ 01 Trung học dược phụ trách quầy thuốc bệnh viện

Trang 29

phát đều được trang bị hệ thống tủ, giá để thuốc, điều hòa nhiệt độ, ẩm kế đảm bảo yêu cầu cấp phát và bảo quản thuốc tại bệnh viện.

Tuy nhiên, Khoa Dược Bệnh viện vẫn còn gặp một số khó khăn: thiếu cán

bộ, diện tích kho chưa đủ rộng, trình độ cán bộ hiểu biết về công nghệ thông tin hạn chế nên việc quản lý kho trong năm 2019 chủ yếu làm bằng thủ công

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đôi tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú từ ngày 06 tháng 6 đến ngày

30 tháng 9 năm 2019 lưu tại khoa dược bệnh viện tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả: tiến hành thu thập đơn thuốc ngoại trú

tại Khoa Dược từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2019 để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoạitrú

Kỹ thuật thu thập số liệu: Hồi cứu

Sử dụng kỹ thuật thu thập số liệu là hồi cứu thông tin sẵn có; thông tinthứ cấp: đơn thuốc

ĩ ĩ - - ĩ

^ ^ ^ / t / _ I _ Ạ y _ 1 ? _ Ạ _ I • Ạ _ r

2.2.2 Các biên số và chỉ số nghiên cứu

Các biến số của từng nội dung nghiên cứu trong đề tài được xác định nhưsau:

Trang 31

Bảng 2 1 Biến số của đơn thuốc ngoại trú STT

1 Thực hiện đúng mẫu đơn quy định

2 Không thực hiện đúng mẫu đơn quy định

Biếnphânloại

TT từ TT

số liệu

1 ĐT có ghi ngày kê đơn

2 ĐT không ghi ngày

kê đơn

Biếnphânloại

2 Không Bác sỹ không ghi/đánh máy/đóng dấu

họ tên vào ĐT

Biếnphânloại

TT từ TT

số liệu

Trang 32

2 ĐT có ghi lời dặn cho BN

phânloại

Biếnphânloại

2 đơn ghi địa chỉ bệnh nhân không chi tiết

Biếnphânloại

TT từ TT

số liệu

1 Đơn ghi tuổi của bệnh nhân

2 Đơn không ghi tuổi bệnh nhân

Biếnphânloại

TT từ TT

số liệu

Trang 33

không ký, ghi rõ họ tên, mối quan hệ với bệnh nhân

TT từ TT

số liệu

1 Đúng theo TT 52 (Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) đối với thuốc

có một hoạt chất

2 = Không đúng theo

TT 52

Biếnphânloại

2 Số lượt thuốc có/không có hàm lượng, không kèm số lượng

Biến dạng số

TT từ TT

số liệu

Kê thuốc đúng số ngày quy định của TT52 không quá 10 ngày đối với bệnh cấp tính và

Biến dạng số

TT từ TT

số liệu

Trang 34

không quá 30 ngày đối với bệnh mãn tính

1.Số lượt thuốc có ghi cách dùng, liều dùng 1 lần, thời điểm dùng thuốc

2 Số lượt thuốc không ghi cách dùng,liều dùng

1 lần hoặc liều dùng 24h, thời điểm dùng thuốc

Biến dạng số

có tác dụng dược lý khác nhau trở lên

Biến dạng số

2 đơn không ghi chân đoán bệnh hoặc viết tắt chân đoán bệnh, ví dụ VPQ

Biếnphânloại

TT từ TT

số liệu

Trang 35

lượt kê

Là các thuốc được phân theo từng nhóm và số lượt kê của từng thuốc

Biến dạng số

Biến dạng số

Biến dạng số

Biến dạng số

2 Không đơn thuốc có tương tác

Biến dạng số

Biến dạng số

2=Thuốc được kê nằm ngoài danh mục thuốc bệnh viện

Biếnphânloại

TT từ TT

số liệu

Trang 36

STT r r i /V 1 • /Vr

biên

Cách thu thập

gốc

Thuốc sản xuất trong nước là thuốc được sản xuất bởi các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam

Biếnphânloại

Biến dạng số

Biến dạng số

TT từ TT

số liệu

2.2.2.2.Các chỉ số nghiên cứu

- Tỷ Lệ Mẫu đơn thuốc

- Tỷ Lệ Ghi ngày kê đơn

- Tỷ lệ ghi số điện thoại

- Tỷ lệ Ghi họ tên người kê đơn

- Tỷ lệ bệnh nhân ký tên

- Tỷ l ệ đơn ghi lời dặn

- Tỷ lệ Ghi địa chỉ bệnh nhân

- Tỷ lệ Ghi tuổi bệnh nhân

- Tỷ lệ Ghi giới tính bệnh nhân

- Tỷ lệ ghi chữ ký

Trang 37

- Tỷ lệ Bệnh nhân lĩnh thuốc

- Tỷ lệ Ghi tên thuốc

- Tỷ lệ Ghi số lượng, nồng độ, hàm lượng của thuốc

- Tỷ lệ Số ngày kê thuốc

- Tỷ lệ Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc

- Tỷ lệ Thành phần của thuốc

- Tỷ lệ Ghi chân đoán bệnh

- Tỷ lệ Phân nhóm thuốc và lượt kê

- Tỷ lệ Số thuốc trung bình/đơn theo nhóm

- Tỷ lệ Số thuốc trung bình/ đơn

- Tỷ lệ Đơn có 03 thuốc

- Tỷ lệ Đơn thuốc có tương tác

- Tỷ lệ Số tương tác thuốc có trong đơn

- Tỷ lệ Thuốc được kê có trong/ngoài danh mục thuốc bệnh viện

- Tỷ lệ Thuốc theo nguồn gốc

- Tỷ lệ Chi phí cho tiền thuốc

- Tỷ lệ Chi phí theo nhóm bệnh

2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập

Áp dụng tính công thức cỡ mẫu cho 1 tỷ lệ

Z2(1- a/2) * P( 1- P)

n =

-d2

Trong đó:

- n: Số đơn thuốc cần khảo sát

- Z: Hệ số tin cậy mức xác xuất chọn a = 0,05

- P = tỷ lệ ước tính tỷ lệ đơn thuốc kê phù hợp với quy định của Bộ Y tế

Trang 38

Tiến hành hồi cứu 574 đơn thuốc tại kho cấp phát ngoại trú,khoa dược

có ngày kê đơn từ01/6/2019 - 30/9/2019 Lẫy mẫu ngẫu nhiên số đơn trong 4 tháng cho đến khi đủ 574 đơn thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ Trường hợp gặp đơn không đủ tiêu chuẩn sẽ lấy đơn kế tiếp

Bảng 2 2 Đặc điểm phân bố nhóm bệnh của mẫu khảo sát

FT1 Á

Trang 39

2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Cách tính tỷ trọng theo công thức:

X

Tỷ lệ (%) = -x100%

Tổng số đơn (lượt, chi phí)thuốc khảo sát

Cách tính kết quả trung bình theo công thức:

YGiá trị (TB) = -

Tổng số đơn (lượt, chi phí)thuốc khảo sát

2010

Powerpoint

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đánh giá sự tuân thủ theo Thông tư 52/2017/TT-BYT về quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú.

3.1.1 Thông tin về mẫu đơn và người kê đơn

31.1.1 thông tin về mẫu đơn thuốc

Bảng 3.1a Đơn “H”

FT1 Á

Bảng 3.1b Đơn thường

Ngày đăng: 01/12/2021, 11:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Trần Văn Quang, “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại BVtâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018”, luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp 1, trường Đại học dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại BVtâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018”
2. Huỳnh Hiền Trung, Nguyễn Ngọc Phương Trang, Nguyễn Thị Thuý Hà, Nguyễn Thanh Bình, Từ Minh Koóng (2011), “Áp dụng kê đơn điện tử -M ột giải pháp nâng cao chất lượng kê đơn thuốc tại Bệnh viện Nhân dân 115”, Tạp chỉ Dược học, số 427 tháng 11/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Áp dụng kê đơn điện tử - M ột giải pháp nâng cao chất lượng kê đơn thuốc tại Bệnh viện Nhân dân 115”,Tạp chỉ Dược học
Tác giả: Huỳnh Hiền Trung, Nguyễn Ngọc Phương Trang, Nguyễn Thị Thuý Hà, Nguyễn Thanh Bình, Từ Minh Koóng
Năm: 2011
3. Cục quản lý khám chữa bệnh (2010), “Báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2009 và định hướng kế hoạch hoạt động 2010, tại hội nghi tổng kết công tác khám chữa bệnh năm 2009 và triển khai kế hoạch hoạt động năm 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2010), “Báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2009 và định hướng kế hoạch hoạt động 2010, tại hội nghi tổng kết công tác khám chữa bệnh năm 2009 và triển khai kế hoạch hoạt động năm 2010
Tác giả: Cục quản lý khám chữa bệnh
Năm: 2010
6. Đỗ Quang Trung (2016), “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại B V đa khoa Phước Long Tỉnh Bình Phước năm 2014”, Luận văn tốt nghiệp chuyên khoa cấp I, trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại B V đa khoa Phước Long Tỉnh Bình Phước năm 2014”
Tác giả: Đỗ Quang Trung
Năm: 2016
7. Lê Thị Thúy Hằng(2018), “ Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện công an thành phố Hồ Chí Minh ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện công an thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Thị Thúy Hằng
Năm: 2018
4. Thông tư 52/2017/TT-BYT, Quy định về Kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, (2017).5. Luật Dược (2016) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.  1  Các chỉ số kê đơn của WHO - Phân tích thực trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh vĩnh phúc năm 2019
ng 1. 1 Các chỉ số kê đơn của WHO (Trang 16)
Hình  1.1:Sơ đồ tổ chức Bệnh viện  Tâm thần tỉnh  Vĩnh Phúc 1.3.3  Quy mô,  cơ cấu nhân lực - Phân tích thực trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh vĩnh phúc năm 2019
nh 1.1:Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc 1.3.3 Quy mô, cơ cấu nhân lực (Trang 24)
Bảng  1. 3  Số  bệnh nhân điều trị tại BV Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc Năm Số lượt khám N &lt;©• úr Ngoại trú - Phân tích thực trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh vĩnh phúc năm 2019
ng 1. 3 Số bệnh nhân điều trị tại BV Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc Năm Số lượt khám N &lt;©• úr Ngoại trú (Trang 25)
Bảng  1. 4 Cơ cấu bờnh tõt điều tri ngoai trỳ chủ yếu năm 2019 o •  •  •  o •  ô/ - Phân tích thực trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh vĩnh phúc năm 2019
ng 1. 4 Cơ cấu bờnh tõt điều tri ngoai trỳ chủ yếu năm 2019 o • • • o • ô/ (Trang 26)
Bảng 2.  1  Biến số của đơn thuốc ngoại trú - Phân tích thực trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh vĩnh phúc năm 2019
Bảng 2. 1 Biến số của đơn thuốc ngoại trú (Trang 31)
Bảng 2. 2 Đặc điểm phân bố nhóm bệnh của mẫu khảo  sát - Phân tích thực trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh vĩnh phúc năm 2019
Bảng 2. 2 Đặc điểm phân bố nhóm bệnh của mẫu khảo sát (Trang 38)
Bảng 3.1a Đơn “H” - Phân tích thực trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh vĩnh phúc năm 2019
Bảng 3.1a Đơn “H” (Trang 40)
Bảng 3. 2 Thông tin về người kê đơn và thủ tục hành chính - Phân tích thực trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh vĩnh phúc năm 2019
Bảng 3. 2 Thông tin về người kê đơn và thủ tục hành chính (Trang 41)
Bảng 3. 3  Ghi họ tên và địa chỉ người bệnh - Phân tích thực trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh vĩnh phúc năm 2019
Bảng 3. 3 Ghi họ tên và địa chỉ người bệnh (Trang 42)
Bảng 3. 4 Ghi tuổi và giới tính người bệnh - Phân tích thực trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh vĩnh phúc năm 2019
Bảng 3. 4 Ghi tuổi và giới tính người bệnh (Trang 43)
Bảng 3. 5Thực hiện lĩnh thuốc,  ký tên của BN và người nhà Bệnh nhân - Phân tích thực trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh vĩnh phúc năm 2019
Bảng 3. 5Thực hiện lĩnh thuốc, ký tên của BN và người nhà Bệnh nhân (Trang 44)
Bảng 3. 7 Thông tin về ghi Hàm lượng,số lượng, số ngày kê thuốc - Phân tích thực trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh vĩnh phúc năm 2019
Bảng 3. 7 Thông tin về ghi Hàm lượng,số lượng, số ngày kê thuốc (Trang 46)
Bảng 3.  8 Thông tin về Hướng dẫn sử dụng thuốc - Phân tích thực trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh vĩnh phúc năm 2019
Bảng 3. 8 Thông tin về Hướng dẫn sử dụng thuốc (Trang 47)
Bảng 3.  10 Ghi chẩn  đoán - Phân tích thực trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh vĩnh phúc năm 2019
Bảng 3. 10 Ghi chẩn đoán (Trang 48)
Bảng 3.  11  Các thuôc và sô lượt được kê - Phân tích thực trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh vĩnh phúc năm 2019
Bảng 3. 11 Các thuôc và sô lượt được kê (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm