Môn: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Thành viên nhóm : Phạm Thành Đạt Nguyễn Thị Du Mỹ Phạm Kim Oanh Trịnh Đức Thành Phạm Kim Yên Giảng viên : TS. Vũ Thị Loan Hà Nội – 2021 Giới thiệu chung về công ty 3 1.1. Tổng quan về công ty 3 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển công ty 4 1.3. Lĩnh vực kinh doanh 5 1.4. Phân tích ngành 5 1.5. Mô hình SWOT 9 II. Phân tích tài chính 14 2.1. Phân tích tỷ trọng 14 2.2. Phân tích xu thế 20 2.3. Phân tích chỉ số tài chính 26 III. Phân tích hoạt động đầu tư của công ty 34 3.1. Phân tích hoạt động đầu tư ngắn hạn 34 3.1.1. Phân tích tiền và các khoản tương đương tiền: 34 3.1.2. Phân tích các khoản phải thu: 35 3.1.3. Phân tích hàng tồn kho: 37 3.2. Phân tích hoạt động đầu tư dài hạn: 38 3.2.1. Tài sản cố định hữu hình: 38 3.3. Phân tích hoạt động đầu tư tài sản tài chính 41 3.3.1. Kế toán chứng khoán vốn 41 IV. Phân tích hoạt động tài chính 42 4.1. Tổng quan về cơ cấu vốn 42 4.2. Đòn bẩy tài chính 43 4.3. Chi phí vốn 43 V. Phân tích dòng tiền 47 5.1. Tính OCF 47 5.2. Tính FCFF 47 VI. Dự báo và định giá 48 6.1. Dự báo 48 6.1.1. Dự báo bảng CĐKT 48 6.1.2. Dự báo bảng KQKD 52 6.1.3. Dự báo lưu chuyển tiền tệ 54 6.2. Định giá 56 VII. Đánh giá và nhận xét: 59 I. Giới thiệu chung về công ty 1.1. Tổng quan về công ty - Tên đầy đủ: Tổng Công ty Phát triển Đô Thị Kinh Bắc - CTCP - Tên viết tắt: KINHBAC CITY GROUP - Tên quốc tế: Kinh Bac City Development Holding Corporation - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2103000012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 27 tháng 3 năm 2002. Lần điều chỉnh gần nhất là lần thứ 16 vào ngày 25 tháng 6 năm 2019. - Ngành: Xây dựng và Bất động sản/ Bất động sản/ Cho thuê bất động sản.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Môn: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Thành viên nhóm : Phạm Thành Đạt
Nguyễn Thị Du MỹPhạm Kim OanhTrịnh Đức ThànhPhạm Kim Yên
Giảng viên : TS Vũ Thị Loan
Hà Nội – 2021
Trang 2Giới thiệu chung về công ty 3
3.1.1 Phân tích tiền và các khoản tương đương tiền: 34
Trang 3I Giới thiệu chung về công ty
1.1 Tổng quan về công ty
- Tên đầy đủ: Tổng Công ty Phát triển Đô Thị Kinh Bắc - CTCP
- Tên viết tắt: KINHBAC CITY GROUP
- Tên quốc tế: Kinh Bac City Development Holding Corporation
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2103000012 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 27 tháng 3 năm 2002 Lần điều chỉnh gần nhất là lầnthứ 16 vào ngày 25 tháng 6 năm 2019
- Ngành: Xây dựng và Bất động sản/ Bất động sản/ Cho thuê bất động sản
- Vốn điều lệ: 5.757.111.670.000 đồng
- Vốn chủ sở hữu tại ngày 31/12/2020: 10.652.995.127.729 đồng
- Địa chỉ: Lô B7, Khu Công nghiệp Quế Võ, Xã Phương Liễu, Huyện Quế Võ,tỉnh Bắc Ninh
- Dự án đầu tiên của công ty là quần thể Khu đô thị - KCN – Dịch Vụ Kinh Bắcvới tổng diện tích hơn 1.000 ha tại tỉnh Bắc Ninh Tính đến thời điểm hiện tại,Công ty đã triển khai các hoạt động kinh doanh đa dạng như xây dựng, kinh
Trang 4doanh khu đô thị, kinh doanh bất động sản, cho thuê, thuê mua nhà xưởng hoặcbán nhà do công ty xây dựng.
- Năm 2002 với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng, sau 7 năm hoạt động và phát triểnđến năm 2009 vốn điều lệ đã lên tới 1991,2 tỷ đồng Dự kiến năm 2010 vốnđiều lệ tiếp tục tăng và lên tới 3000 tỷ đồng
- Ngày 18/12/2007, 88 triệu cổ phiếu KBC của công ty chính thức giao dịch lầnđầu tại Trung tâm GDCK Hà Nội
- Năm 2009, Đổi tên thành Tổng công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc – CTCP;Chuyển niêm yết tại sàn HOSE 2009
- Ngày 29/04/2014, Đổi giấy ĐKKD lần thứ 14, Vốn điều lệ của Công ty là
2957111670000 VND
- Ngày 17/4/2014 phát hành chào bán riêng lẻ tăng vốn điều lệ lên395.7111.670.000 đồng
- Ngày 23/1/2015, VĐL nâng lên 4.757.111.670.000 đồng
- Năm 2017, lần đầu tiên KBC mở bán dự án khu đô thị Phúc Ninh - Bắc Ninhtrong phạm vi tiểu khu 6.27ha và 22ha; lần đầu tiên trái phiếu doanh nghiệpđược niêm yết trên HOSE
- Đô thị - Khách sạn - Trung tâm thương mại
- Khu đô thị Phúc Ninh
- Khách sạn Diamond Rice
Trang 5- Tổ hợp đa năng TP Hà Nội
- Khu đô thị Tây Bắc
Tổng công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc có hoạt động chính trong lĩnh vực đầu
tư, xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp, cho thuê,thuê mua nhà xưởng hoặc bán nhà xưởng do Công ty xây dựng cho khu công nghiệp,khu dân cư - đô thị, đầu tư tài chính và các hoạt động khác được đăng ký theo GiấyChứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp
(*) Doanh thu từ hoạt động cho thuê đất có cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp
Dựa theo hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp trong Giấy Chứngnhận Kinh doanh, cũng như tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cho thuê đất có cơ sở hạtầng tại các khu công nghiệp chiếm trên 50% năm 2017 và trên 70% trong giai đoạn
Trang 62016 -2020, có thể nói lĩnh vực kinh doanh chính của KBC là bất động sản khu côngnghiệp.
THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN KHU CÔNG NGHIỆP
Nhu cầu bất động sản khu công nghiệp tăng cao Điều này được lý giải qua các
lý do: Thứ nhất, là sự ổn định về kinh tế, với tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tếViệt Nam từ 6.5% đến 6.8% và tăng trưởng đều trong nhiều năm Thứ hai, chiến tranhthương mại Mỹ- Trung và đại dịch COVID 19 đã đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấuFDI ra khỏi Trung Quốc và đầu tư vào Việt Nam như Samsung, LG, Google,Microsoft, Thứ ba, tốc độ đô thị hóa của Việt Nam tương đối lớn với hệ thống giaothông phát triển, đặc biệt là lực lượng lao động dồi dào với giá nhân công tương đối rẻhơn so với các nước trong khu vực Đặc biệt, Việt Nam được đánh giá là quốc gia cóthể chế chính trị ổn định nhất thế giới tính đến thời điểm hiện tại Do đó, các nhà đầu
tư đây là điểm đến lý tưởng để có thể xúc tiến nhanh việc tìm kiếm cơ hội tại các khucông nghiệp, nhà máy, trung tâm chế xuất,
Tuy nhiên, dịch bệnh vẫn là rào cản lớn nhất dẫn đến sự đình trệ trong tiến độgiao dịch của khu công nghiệp trong bối cảnh nhu cầu vẫn duy trì ở mức cao Dịchbệnh làm ảnh hưởng đến tiến độ đàm phán, thực địa của các doanh nghiệp nước ngoài
Tỷ lệ lấp đầy vẫn duy trì ở mức cao là trên 74% đối với miền Bắc và 85% đối với khuvực miền Nam
Hình 1: Tổng vốn đăng ký, Vốn thực hiện và Số dự án của nguồn FDI vào Việt Nam
giai đoạn 2016 - 2020
Trang 7Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư
Ở miền Bắc, Hải Phòng và Bắc Ninh là hai thị trường lớn, nhu cầu đất khucông nghiệp tiếp tục duy trì ở mức cao Theo JLL, giá đất trung bình quý I/2021 vàokhoảng 107USD/m2 với mỗi chu kỳ thuê, tăng 8% cùng kỳ năm trước Tuy nhiên,COVID 19 bùng phát, chuỗi cung ứng bị gián đoạn khiến nhiều nhà đầu tư, đặc biệtnhà đầu tư nước ngoài, khó có thể tiến hành giám sát hoặc làm việc trực tiếp với nhàthầu KCN
Hình 2: Tổng nguồn cung và công suất thuê miền Bắc Hình 3: Giá thuê đất và nhà xưởng miền Bắc
Quỹ đất mở rộng có thể sử dụng cho KCN trong quý II/2020 là 1890ha, phầnlớn ở các tỉnh miền Nam như Bình Dương (do vùng sắp cạn kiệt nguồn đất) Giá thànhcao và thiếu quỹ đất sẵn sàng cho thuê ở một số tỉnh dẫn đến tỷ lệ hấp thụ thấp trongmột vài tháng gần đây, do khó khăn trong việc giải quyết đền bù mặt bằng ở các KCNĐồng Nai và TP HCM Giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng còn chưa đáp ứng đượcnhu cầu của nhà đầu tư mới Ngoài ra, giá thành cao ở một số tỉnh khiến nhà đầu tưchuyển sang các vùng lân cận Theo như JLL, giá đất trung bình đạt 111USD/1m2 chotừng chu kỳ thuê, tăng 8% cùng kỳ so với quý I/2021.1
Hình 4: Tổng nguồn cung và công suất thuê miền Nam Hình 5: Giá thuê đất và nhà xưởng miền Nam
1 Nguồn: https://danviet.vn/
Trang 8KBC là doanh nghiệp có quỹ đất lớn thứ 2 toàn ngành sau Tổng công ty Đầu tư
và Phát triển Công nghiệp (BCM) với 4.713 ha đất cho phát triển KCN Quỹ đất chủyếu ở miền Bắc Việt Nam với nhiều lợi thế cạnh tranh thu hút các nhà sản xuất nướcngoài như: Quế Võ (Bắc Ninh), Tràng Duệ (Hải Phòng), Với nhiều KCN có vị tríđắc địa và KBC sẽ được hưởng lợi từ hoạt động sản xuất công nghiệp tăng cao ở ViệtNam, kỳ vọng rằng KBC sẽ được hưởng lợi từ nguồn vốn FDI vào Việt Nam
Bảng 1: Dự án và giá cho thuê đất năm 2019
Nguồn: Công ty Cổ phần Chứng khoán MB
1.5 Mô hình SWOT
a) Strength - Điểm mạnh:
Trang 9- Ý tưởng độc đáo kết hợp giữa KCN và đô thị dịch vụ mang lại giá trị kinh tếcho đất nước và thể hiện giá trị xã hội sâu sắc.
- Thành lập vào thời gian phù hợp đón đầu làn sóng FDI vào Việt Nam
- Cơ sở hạ tầng đồng bộ, đạt đầy đủ các tiêu chí hoạt động của KCN
- Vị trí giao thông thuận tiện: các KCN của KBC đều nằm trên các trục đườngquốc lộ quan trọng, lưu thông thuận tiện đến các cảng biển và sân bay
- Lợi thế về thương hiệu: qua các chương trình xúc tiến đầu tư trong và ngoàinước, nhà đầu tư đã biết đến KBC như 1 công ty phát triển hạ tầng KCN lớnnhất tại Việt Nam
- Sản phẩm của Canon và Foxconn sản xuất tại KCN Quế Võ của KBC đượcChính phủ Việt Nam đánh giá là sản phẩm công nghệ cao nhất ở Việt Nam hiệnnay
- Tập trung nhiều Tập đoàn lớn trong lĩnh vực điện tử, công nghệ cao đầu tư vàocác KCN của KBC, từ đó thu hút được nhiều doanh nghiệp vệ tinh tới đầu tư
- Dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư: KBC cung cấp các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư trongviệc thực hiện các thủ tục trước và sau đầu tư
- Dịch vụ tiện ích trong KCN: trong KCN có các dịch vụ tiện ích cho nhà đầu tưnhư Văn phòng Hải quan, kho bãi, ngân hàng
- Riêng KCN, KĐT tại Hải Phòng nằm trên “Hai hành lang, một vành đai kinhtế” giữa Việt Nam và Trung Quốc; Nằm trong Khu kinh tế Đình Vũ- Cát Hảivới rất nhiều ưu đãi về thuế: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng,thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt…
- Nhân sự: Bộ phận Kinh doanh hội tụ đội ngũ nhân viên thành thạo các ngoạingữ tiếng anh, tiếng trung, tiếng hàn, tiếng nhật, , thuận tiện trong việc giaotiếp và xử lý tình huống, tạo thiện cảm với nhà đầu tư.ư
- Có uy tín với các cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương, được nhiều tỉnhthành đặt niềm tin vào khả năng thu hút các doanh nghiệp FDI để mời pháttriển KCN
b) Weaknesses - Điểm yếu
- Sản phẩm chưa phù hợp với tất cả nhà đầu tư: các lô đất trong KCN đều códiện tích khá lớn, là hạn chế đối với các dự án có nhu cầu sử dụng diện tích đất
Trang 10nhỏ (dưới 1.000 m2) Nhà xưởng diện tích lớn không phù hợp với các dự ánvừa và nhỏ, đã làm mất cơ hội tại thị phần này.
- Hạn chế về ngành nghề thu hút vào KCN: tại các KCN đều hạn chế các ngànhnghề có nguồn thải có khả năng gây ô nhiễm
- Lao động: lao động có tay nghề phù hợp vẫn chưa đủ đáp ứng nhu cầu sử dụngcủa doanh nghiệp
- Ưu đãi thuế: ngoại trừ KCN Tràng Duệ thuộc khu kinh tế, các KCN của KBC
đã nằm trong khu vực kinh tế phát triển, vì vậy không được hưởng chính sách
ưu đãi thuế theo luật mới
- 04 KCN của KBC có tổng diện tích 1.013ha đã được lấp đầy, hạn chế nguồncung để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư đặc biệt là trong năm 2020
- Thủ tục phê duyệt các KCN có quy mô lớn như KBC khá lâu có thể mất từ 2năm trở lên,
- Nợ vay của KBC chiếm tỷ trọng lớn
- Chất lượng tài sản không tốt khi nợ phải thu và hàng tồn không được giải quyếttrong thời gian dài
c) Opportunities - Cơ hội
- Kế hoạch mở rộng quy mô của các doanh nghiệp đã đầu tư vào các KCN củaKBC
- Quy hoạch lại các lô đất, nhà xưởng với các diện tích phù hợp với nhu cầu sửdụng của nhà đầu tư
- Kết hợp nhà ở vào khu công nghiệp có thể tận dụng được giá trị gia tăng củabất động sản (nhà) cạnh một bất động sản khác (Khu công nghiệp) đã đi vàohoạt động, do đó có thể rút ngắn thời gian thu hồi vốn
- KBC luôn được xem là lựa chọn đầu tiên của các công ty vệ tinh của các tậpđoàn lớn như Foxconn, LG, SamSung, JA Solar, Goertek, Fuyu v.v
- Đón đầu làn sóng dịch chuyển dòng vốn FDI từ Nhật Bản, Trung Quốc, HồngKông, Đài Loan vào Việt Nam
- Hưởng lợi về chính sách, định hướng thu hút FDI của Nhà Nước, thu hút FDIđược khẳng định là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế, được khuyến
Trang 11khích phát triển lâu dài Thu hút FDI có chọn lọc, khuyến khích gắn kết vớidoanh nghiệp trong nước, nâng cao vị trí của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàncầu trên nguyên tắc đa phương hoá, đa dạng hóa, bảo đảm tính độc lập của nềnkinh tế, đảm bảo tính an ninh quốc gia Bộ chính trị đã ban hành Nghị quyết số50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế,chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm
2030 Nghị quyết này tiếp tục mở ra những cơ hội lớn trong dài hạn cho cácdoanh nghiệp như KBC phát triển
- Luật đầu tư sửa đổi (2020) chính thức có hiệu lực đã bổ sung quy định chophép Thủ tướng Chính phủ áp dụng ưu đãi đặc biệt để tạo cơ chế, chính sách
đủ sức hấp dẫn, kịp thời thu hút dòng vốn FDI đang dịch chuyển nhanh chóngtrong bối cảnh hiện nay Theo đó, cho phép áp dụng ưu đãi tối đa thêm 50% sovới mức cao nhất theo quy định của Luật hiện hành Luật cũng sửa đổi, bổ sungcác ngành, nghề ưu đãi đầu tư nhằm bảo đảm thu hút đầu tư nước ngoài cóchọn lọc và chất lượng Định hướng của Chính Phủ cũng đã đặt ra rõ ràng rằng:Đây là chính sách ưu đãi đặc thù, Việt Nam sẽ nỗ lực tận dụng lợi thế này đểđón được dòng vốn đầu tư đang dịch chuyển, đóng góp quan trọng vào thựchiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 và những năm tiếp theo
- Trong những năm gần đây, đặc biệt trong năm 2020 Việt Nam đã được thế giớiđánh giá rất cao về nhiều mặt: Là quốc gia Đông Nam Á duy nhất đạt 5 mụctiêu hành động của Liên Hợp Quốc đảm bảo phát triển bền vững; Theo kết quảđánh giá chỉ số quyền lực Châu Á, Việt Nam cũng được đánh giá là quốc gia có
sự tăng thứ hạng mạnh nhất với 1,3 điểm Trong đó, chỉ số ảnh hưởng ngoạigiao tăng 3 bậc do xử lý tốt đại dịch Bên cạnh đó các chỉ số về cạnh tranh kinh
tế và mạng lưới quốc phòng của Việt Nam cũng đều gia tăng; Theo BrandFinance (Anh), hãng chuyên định giá thương hiệu quốc tế, trong năm 2020, giátrị thương hiệu quốc gia Việt Nam đạt 319 tỷ USD, tăng 29% so với năm 2019
- mức tăng nhanh nhất thế giới Với thương hiệu quốc gia đang mạnh lên, ViệtNam càng khẳng định vị thế của mình đối với nhà đầu tư nước ngoài; được cácnhà đầu tư nước ngoài đánh giá là “thỏi nam châm” – có chính sách đầu tư tốt,
Trang 12đầu tư giáo dục ngày một chất lượng và đa dạng, người lao động có nghề ở ViệtNam ngày càng gia tăng;
- Việt Nam trở thành điểm đến hàng đầu tại khu vực Đông Nam Á về sản xuất vànơi hấp dẫn các tập đoàn đa quốc gia, nhất là từ Mỹ đặt nhà máy sản xuất để táiđịnh vị nguồn cung trong bối cảnh cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung Đồngthời, sự hội nhập ngày càng sâu rộng và hiệu quả của Việt Nam với kinh tế thếgiới thông qua các hiệp định thương mại quan trọng cũng là điểm cộng cho giátrị thương hiệu nước ta
- Hiện tại, Việt Nam đã ký kết 15 hiệp định thương mại tự do và 2 hiệp địnhđang đàm phán Riêng trong năm 2020 Việt Nam đảm nhận "trọng trách kép"khi đồng thời là Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợpquốc và Chủ tịch ASEAN Việt Nam đã trở thành sáng lập viên của khu vựcthương mại tự do lớn nhất thế giới “ RCEP” được ký kết vào 15/11/2020; Hiệpđịnh EVFTA sau một thập kỷ đàm phán đã được Hội đồng Châu Âu thông qua30/3/2020, được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 08/06/2020, có hiệu lựcngày 1/8/2020; Hiệp định EVFTA ký ngày 29/12/2020 có hiệu lực tạm thời từ1/1/2021 giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh Đó là cơ hội vô cùng lớn đối vớiViệt Nam nói chung và các doanh nghiệp như KBC nói riêng trong chặngđường còn rất dài phía trước
d) Threats - Thách thức
- Chi phí đầu tư tăng cao dẫn đến đơn giá cho thuê cao sẽ khó thu hút các dự ánđầu tư đặc thù
- Thị trường toàn cầu có xu hướng suy giảm và bão hòa
- Khó khăn trong thu hút đầu tư khi không có ưu đãi thuế
- Thay đổi chính sách vĩ mô trong quá trình điều hành quản lý phát triển cácKCN
- Lựa chọn nhà đầu tư không gây ô nhiễm môi trường, không sử dụng công nghệlạc hậu, chậm triển khai…
- Quỹ đất sẵn sàng để bán của KBC bị giảm đi do 4 KCN ở Bắc Ninh và HảiPhòng tương ứng với 1.013 ha đã lấp đầy 100%, đó là thách thức với KBCtrong ngắn hạn
Trang 13- Trong năm 2020 mặc dù có nhiều Biên bản ghi nhớ (MOU) với các nhà đầu tưlớn Tuy nhiên, các KCN của KBC vừa phải hoàn thành thủ tục pháp lý, vừaphải tiến hành đầu tư hạ tầng, không đủ sản phẩm sẵn có để bàn giao cho kháchhàng Mặc dù mọi thủ tục pháp lý đã hoàn tất cuối năm 2020, đủ điều kiện cóthể bàn giao đất cho khách hàng đã ký Biên bản ghi nhớ, nhưng tổng diện tíchsẵn sàng dự kiến sẽ không đáp ứng hết nhu cầu của khách hàng mới trong năm
2021 Trong khi quá trình lập và phát triển một dự án mới kéo dài từ 2 -3 nămtrở lên
- Sự chuyển đổi trong cơ cấu đầu tư của các doanh nghiệp FDI đang diễn ramạnh mẽ; Quan điểm của Chính phủ thu hút FDI có chọn lọc về công nghệ,chọn lọc về bảo vệ môi trường, chọn lọc những nhà đầu tư sẵn sàng kết nối vớicác doanh nghiệp trong nước… Đó cũng là một thách thức với KBC
II Phân tích tài chính
8 Phần lãi công ty liên doanh, liên
Trang 14Qua phân tích tỷ trọng ta thấy trong 100 đồng doanh thu thuần năm 2016 thì có43,86 đồng giá vốn hàng bán và 56,14 đồng lãi gộp từ hoạt động bán hàng và cungcấp dịch vụ và lãi thuần từ hoạt động kinh doanh là 46,37 đồng.
Năm 2017, 100 đồng doanh thu thuần thì có 48,45 đồng giá vốn hàng bán và52,55 đồng lãi gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và lãi thuần từ hoạtđộng kinh doanh là 64,55 đồng
Năm 2018, 100 đồng doanh thu thuần thì có 41,04 đồng giá vốn hàng bán và528,95 đồng lãi gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và lãi thuần từ hoạtđộng kinh doanh là 43,09 đồng
Năm 2019, 100 đồng doanh thu thuần thì có 42,47 đồng giá vốn hàng bán và57,53 đồng lãi gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và lãi thuần từ hoạtđộng kinh doanh là 43,32 đồng
Năm 2020, 100 đồng doanh thu thuần thì có 67,97 đồng giá vốn hàng bán và32,03 đồng lãi gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và lãi thuần từ hoạtđộng kinh doanh là 21,02 đồng
Về mặt kết cấu thì năm 2017 với 100 đồng doanh thu, giá vốn hàng bán tăng4,59 đồng dẫn đến lợi nhuận gộp giảm 4,59 đồng Tuy nhiên lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh tăng 18,18 đồng do doanh thu tài chính tăng 32,25 đồng dù chi phítài chính tăng 3,66 đồng và chi phí doanh nghiệp tăng 6.15 đồng Chi phí quản lýdoanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phí tài chính đều tăng nhưng tăng chậm hơn sovới doanh thu tài chính nên lợi nhuận thuần của công ty vẫn tăng Bên cạnh đó, vẫncần xem xét nguyên nhân làm tăng giá vốn hàng bán có thể là do nguyên vật liệu đầuvào, phương pháp xuất kho, đồng thời cần giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Năm 2020 với 100 đồng doanh thu thì giá vốn hàng bán tăng 25,5 đồng so với
2019, làm cho lợi nhuận gộp giảm 25,5 đồng do dịch bệnh làm cản trở người đi thuêtiềm năng đến thăm KCN và quả trình xử lý hồ sơ diễn ra chậm trong thời gian giãncách xã hội Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 12.09 đồng Song song với việc đạtđược doanh thu tài chính cao thì chi phí tài chính và chi phí lãi vay cũng tăng Chi phíquản lý doanh nghiệp tăng 7,24 đồng Nhìn chung năm 2020, sự tăng cao về các loạichi phí như giá vốn hàng bán, quản lý doanh nghiệp, bán hàng đã làm ảnh hưởng đến
Trang 15lợi nhuận công ty Do đó, công ty cần tìm phương án tối ưu hơn trong việc cắt giảmcác chi phí này.
2.1.2 Bảng cân đối kế toán
Phân tích cơ cấu tài sản
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty trong năm, ta phân tích sốliệu phản ánh về vốn, nguồn vốn của công ty trong bảng cân đối kế toán trên cơ sở xácđịnh những biến động quy mô, kết cấu vốn và nguồn vốn của công ty
Vốn doanh nghiệp là toàn bộ tài sản hiện có của công ty đang tồn tại trong giaiđoạn, các khâu của quá trình sản xuất và kinh doanh Trên bảng cân đối kế toán có hailoại:
- Tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn
- Tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn
Trong cơ cấu tài sản của KBC, tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn tỷ trọng, hơn80% tổng tài sản Để phân tích ta so sánh tổng số vốn cuối năm và đầu năm để đánhgiá tình hình biến động về quy mô của công ty, đồng thời so sánh giá trị của tỷ trọngtoàn bộ vốn:
I Tiền và các khoản tương đương
III Các khoản phải thu ngắn hạn 29,89% 30,25% 34,55% 33,43% 27,91%
Năm 2016
Trang 16Năm 2016, tổng cộng tài sản của công ty là 14.657 tỷ đồng, trong đó tài sảnngắn hạn là 13.010 tỷ đồng, chiếm khoảng 89% Tỷ trọng hàng tồn kho chiếm 56,24%tuy nhiên tỷ lệ này không có sự biến động nhiều qua các năm, trung bình là 50,84%.
Do công ty đang trong quá trình phát triển và mở rộng nên phải sử dụng nhiều loại chiphí như: giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng, chi phí lãi vay vốn hóa vàcác chi phí phân bổ khác trong quá trình xây dựng các KCN và các dự án khác (Quế
Võ hiện hữu, Quế Võ mở rộng, Tân Phú Trung, )
Tài sản dài hạn (1,647 tỷ) chiếm 11,2% chủ yếu là các khoản đầu tư tài chínhdài hạn (893,138 triệu) Ngoài ra các khoản phải thu dài hạn là 303 triệu, tài sản cốđịnh là 124 triệu, bất động sản đầu tư là 86 triệu và một khoản không nhỏ tài sản dởdang dài hạn là 234,360 triệu đồng
Năm 2017
Cuối năm, công ty nắm giữ tổng số tài sản là 15.779,8 tỷ đồng Trong đó, tàisản lưu động và đầu tư ngắn hạn là 13.730tỷ đồng, tăng 5,53% so với đầu năm, chủyếu là do tăng lượng tiền lên 70,99%, đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 227,9 triệu, cáckhoản phải thu tăng 392,59 tỷ, hàng tồn kho tăng 78 tỷ và tài sản ngắn hạn khác tăng77,23%
Tổng tài sản dài hạn tăng 402 tỷ đồng Trong đó, các khoản phải thu dài hạnchiếm tỷ trọng lớn, tăng 420 tỷ so với năm trước Tuy nhiên, tài sản cố định giảm 6 tỷ
và tài sản dở dang dài hạn giảm 83,037 tỷ Bên cạnh đó, các khoản đầu tư dài hạntăng 18 tỷ và tài sản khác tăng 4 tỷ Qua đó, ta thấy công ty cũng đang chú ý đếnkhoản đầu tư về dài hạn, các khoản chi phí xây dựng được giảm bớt, cho thấy tìnhhình sản xuất của công ty có xu hướng tốt về dài hạn
Trang 17Xét cơ cấu tỷ trọng của tài sản thì tài sản ngắn hạn giảm từ 89% xuống 87%,khoản giảm này là không đáng kể Tỷ trọng của tài sản dài hạn tăng từ 11,24% lên12,99%, tỷ trọng các khoản đầu tư thay đổi không đáng kể.
Năm 2018:
Tổng tài sản vào cuối năm của công ty là 16.909,73 tỷ đồng chiếm tỷ trọng88% là tài sản ngắn hạn Sự gia tăng hàng tồn kho là 56,24% và các khoản phải thungắn hạn là 29,89% là nguyên nhân khiến tài sản ngắn hạn tăng 8,25% Tiền và cáckhoản tương đương tiền giảm 280 tỷ đồng
Bên cạnh đó, tài sản dài hạn giảm 2 tỷ đồng Do các khoản thu dài hạn giảm123,54 tỷ và bất động sản đầu tư giảm 723 triệu,, tuy nhiên tài sản cố định tăng 38 tỷ,tài sản dài hạn khác tăng 47,5%
Năm 2019
Trang 18Đến cuối năm, số tài sản của công ty là 16.432,99 tỷ đồng, trong đó tài sảnngắn hạn là 13.912 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 85%, so với đầu năm, tài sản ngắn hạn tuy
bị giảm không đáng kể, khoảng 6.39% Tuy có sự sụt giảm trong đầu tư tài chính ngắnhay hàng tồn kho và các khoản phải thu thì cũng chỉ từ hơn 2 đến 12,16%, nhưng bùlại tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh (190,97%) nên nhìn chung tài sảnlưu động và đầu tư ngắn hạn vẫn tăng
Cùng với đó, tài sản ngắn hạn tăng 23,12% theo đó tỷ trọng tăng từ 12,11% lên15,34%, nguyên nhân là do sự tăng mạnh mẽ từ bất động sản đầu tư và tài sản dở dangdài hơn lần lượt là 298 tỷ và 602 tỷ đồng nhưng khoản phải thu dài hạn lại giảm tới78,73%
Năm 2020
Tính đến cuối năm 2020, tổng số tài sản của công ty là 23.785,88 tỷ đồng, tăng44,74% so với cùng kỳ năm ngoái Lý giải cho sự tăng tổng tài sản bởi khoản đầu tưtài chính ngắn hạn tăng 67.387,43% do công ty đã mua 100% vốn góp của công tyTNHH MTV Phát triển Khách sạn Hoa Sen và có kế hoạch chuyển nhượng khoản đầu
tư vào công ty này trong ngắn hạn Bên cạnh đó, hàng tồn kho cũng tăng từ lên52,81% do ảnh hưởng của COVID 19 nên hoạt động kinh doanh của công ty bị hạnchế
Cùng với đó, tài sản dài hạn giảm 138,216 tỷ đồng Chủ yếu là do sự sụt giảmcủa các khoản đầu tư tài chính dài hạn, khoảng 200,479 tỷ đồng, các khoản phải thukhác giảm 126,852 tỷ và bất động sản đầu tư giảm 38 tỷ
Trang 19Phân tích cơ cấu vốn
Nguồn vốn của công ty bao gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ lệkết cấu trong tổng số nguồn vốn hiện có của công ty phản ánh tính chất hoạt độngkinh doanh Nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp, tàisản biến động tương ứng với nguồn vốn Vì thế phân tích tài sản phải đi đôi với phântích nguồn vốn
Năm 2017, nguồn vốn và tỷ trọng nợ biến động không nhiều, tuy nhiên nợ tăng1,54% và nguồn vốn giảm tương ứng
Năm 2018, nguồn vốn trong năm chỉ tăng rất chậm, chưa đầy 1% nhưng lúcnày nguồn nợ cũng giảm chưa đầy 1%
Trang 20Năm 2019, cơ cấu này có sự tăng mạnh hơn so với các năm, cụ thể, nguồn vốntăng thêm xấp xỉ 5% và nợ giảm từ 41,82% xuống còn 36,83%.
Tuy nhiên, năm 2020, tỷ lệ nợ lại lớn hơn so với vốn chủ sở hữu Nợ tăng18,38% trong khi vốn chủ sở hữu lại giảm xuống 44,79% Cho thấy doanh nghiệp
đang gặp vấn đề về sử dụng và quản lý nợ Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp đang
trong quá trình mở rộng thì việc sử dụng khéo léo đòn bẩy tài chính sẽ giúp doanh
nghiệp tiết kiệm được 1 khoản chi phí và gia tăng lợi nhuận
Tương đối Tuyệt đối
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối Tuyệt đối
Tương đối
1 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ -712.260 -36,11% 1.230.980 97,68% 718.727 28,85% -1.058.943 -32,99%
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
Trong đó: Chi phí lãi vay 25.306 30,99% 93.788 87,68% -5.0659 -2,52% -298 -0,15%
8 Phần lãi công ty liên doanh, liên
9 Chi phí bán hàng -11.090 -33,39% 119.891 541,92% -104 -0,07% -89.693 -63,20%
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 33.813 27,96% 10.100 6,53% 7.021 4,26% 98.840 57,51%
11 Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh -101.212 -11,07% 260.059 31,97% 317.201 29,55% -938.460 -67,48%
Trang 2116 Chi phí thuế TNDN hiện hành -72.276 68,86% 16.188 9,13% -26.301 -13,60% -10.221 6,12%
17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại -89.590 -85,23% -29.370 189,14% -111.396 248,11% -200.279
-128,14
%
18 Lợi nhuận sau thuế TNDN -92.507 -13,01% 190.129 30,73% 231.852 28,66% -720.944 -69,27%
Trong giai đoạn năm 2016 - 2020, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụbình quân qua các năm là hơn 2.216 tỷ đồng Trong đó:
- Năm 2017 doanh thu giảm 712,26 tỷ đồng (tương ứng 36,11%) so với năm
sự tăng lên ở những năm trước đó Tuy nhiên, công ty lại không có khoản giảm trừ
doanh thu nào, dù ở những năm đầu hoạt động đều có
Giá vốn hàng bán có sự biến động lớn qua các năm, nhìn chung là có xu hướngtăng Đặc biệt, năm 2018 giá vốn hàng bán tăng 67,45% (tương đương 411 triệu đồng)
so với năm 2017 Ở năm 2020, tuy giá vốn hàng bán tăng 7,25% nhưng doanh thu lại
giảm 32,99% Do hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng bởi COVID 19 nên hàng tồn
kho nhiều cũng làm ảnh hưởng đến doanh thu của công ty do tốn chi phí vào việc bảo
quản hàng tồn kho và chi phí bảo hiểm kho
Doanh thu hoạt động tài chính giảm năm 2018 và 2019, tăng mạnh ở năm 2017
và 2020:
Trang 22- Năm 2017 doanh thu tài chính tăng 1004,9% tương ứng 392,32 tỷ đồng so với
2016 Chủ yếu bao gồm khoản thanh toán chậm của Công ty Cổ phần Dịch vụKinh Bắc theo các hợp đồng cho thuê đất và nhà xưởng
- Năm 2018 doanh thu giảm 78,77% tương ứng 339,79 tỷ đồng so với 2017
- Năm 2019 doanh thu tài chính giảm 12,71% tương ứng 11,636 tỷ đồng so vớinăm 2018
- Năm 2020 doanh thu tài chính tăng 292,47% tương ứng 233,773 tỷ đồng so vớinăm 2019
Chi phí tài chính có sự tăng lên qua các năm:
- Năm 2017 chi phí tài chính tăng 10,34% tương đương hơn 10 tỷ đồng so vớinăm 2016
- Năm 2018 chi phí tài chính tăng 77,14% tương đương 84,496 tỷ đồng so vớinăm 2017
- Năm 2019 chi phí tài chính tăng 14,82% tương đương 28,726 tỷ đồng so vớinăm 2018
- Năm 2020 chi phí tài chính tăng 3,42% tương đương 7,621 tỷ đồng so với năm2019
Chi phí lãi vay tăng mạnh ở năm 2017 và 2018 lần lượt là 30,99% và 87,66%.Giảm nhẹ ở năm 2019 (2,52%) và năm 2020 (0,15%)
Chi phí bán hàng có sự giảm dần qua các năm, nhưng 2018 tăng đột biến lênđến 541,92% tương ứng 119,891 tỷ đồng so với năm 2017
Chi phí quản lý doanh nghiệp có sự tăng dần qua các năm, tăng cao ở năm
2020 (57,51%)
Lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh giảm ở năm 2017 và 2020 lần lượtgiảm 101,212 tỷ đồng và 938,460 tỷ đồng Dù giá vốn hàng bán tăng nhưng do ảnhhưởng của dịch bệnh, hoạt động kinh doanh của công ty bị hạn chế, làm cho lợi nhuậngiảm
Thu nhập và chi phí khác có sự biến động không đều qua các năm Đối vớinhững năm có chi phí cao hoặc tăng thì thu nhập sẽ thấp hoặc giảm và ngược lại
Trang 23Chi phí thuế TNDN và lợi nhuận sau thuế TNDN có sự thay đổi tương đươngvới lợi nhuận kế toán Ngoài ra điều chỉnh lại thuế suất các khu công nghiệp mà công
ty đang đầu tư
2.2.2 Bảng cân đối kế toán
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối
A TÀI SẢN NGẮN
I Tiền và các khoản
tương đương tiền 209.482 70,99% -280.486 -55,59% 427.924 190,97% 397.752 61,00%
II Đầu tư tài chính ngắn
III Bất động sản đầu tư 48.259 55,71% -723 -0,54% 298.557 222,54% -38.876 -8,98%
IV Tài sản dở dang dài
Trang 24Trong giai đoạn 2016 - 2020, tài sản ngắn hạn của công ty có xu hướng tăngqua các năm, cụ thể: năm 2017 tăng 5,53% so với 2016, so với 2017 thì 2018 tăng8,25% và đặc biệt năm 2020 tăng 53,85% so với 2019 Tuy nhiên, 2019 tài sản ngắnhạn lại giảm 6,39% so với năm ngoái.
- Tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh ở 2019 lên đến 190,97%(397,75 triệu đồng) tuy giảm ở 2018 (55,59%) nhưng ở các năm khác vẫn có xuhướng tăng trung bình 65,45%, giúp doanh nghiệp đáp ứng được các yêu cầuthanh toán, khả năng thanh khoản cao Doanh nghiệp nên hạn chế giữ tiềnmạnh, vì nó sẽ làm mất đi khoản lợi nhuận để đầu tư hay gửi tiết kiệm màdoanh nghiệp có thể kiếm được
- Đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 193,27% trong năm 2018 và tăng 67.387,43%năm 2020 Và có sự giảm nhẹ ở năm 2017 và 2019 lần lượt là 18,44% và2,75%
- Các khoản phải thu ngắn hạn tăng ở năm 2017, 2018 và 2020 với tỷ lệ tươngứng là: 8,96%, 22,38% và 20,84% Giảm 5,98% tương đương với khoản giảm349,187 triệu Giảm khoản phải thu sẽ giúp hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp phát triển tốt hơn, để làm được điều đó, doanh nghiệp cần: thắt chặtchính sách bán chịu; dùng công cụ chiết khấu thanh toán để thu hồi tranh tránhtình trạng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn
- Hàng tồn kho tăng 52,81% năm 2020 tương ứng với 3,986 tỷ đồng Do ảnhhưởng của dịch bệnh COVID 19, trong những năm tới doanh nghiệp cần đẩymạnh việc tiêu thụ hàng tồn kho để không bị mất nhiều loại chi phí cho khoảnmục này Và chi phí dự án KCN và KĐT Tràng Cát gần 7,012 tỷ đồng, gấp 2lần so với đầu năm
Tài sản dài hạn tăng ở năm 2017 (24,45%) và năm 2019 (23,12%) và giảm0,11% năm 2018, 5,48% năm 2020
- Các khoản phải thu dài hạn năm 2017 tăng 138,51% so với 2016, trong đó phảithu về dài hạn tăng 1529,29% Năm 2020, khoản phải thu về cho vay dài hạntăng 3984,59%
Trang 25- Bất động sản đầu tư tăng 222,54% năm 2019 với khoản tăng cụ thể là 298,557
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối Tuyệt đối
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối
Trong giai đoạn 2017 - 2019, nợ phải trả có xu hướng giảm qua các năm Năm
2018 giảm 4,91% so với 2017, và 2019 giảm 14,43% so với 2018 Do sự sụt giảm của
nợ dài hạn: năm 2018 giảm 276,28 triệu và 2019 giảm 1,155 tỷ đồng
Năm 2020, khoản nợ phải trả lại tăng đến 117,01% tương ứng với 7,081 tỷđồng, do nợ dài hạn tăng 210,96% có nghĩa là công ty phải đối mặt với áp lực chi trả
nợ và lãi vay các khoản nợ trong các năm tới Để đảm bảo khoản nợ đã vay và thanh
toán các khoản nợ trong thời gian tới, KBC cần: có chiến lược sử dụng vốn vay cụ thể,
vay đầu tư đúng mục đích và thanh toán các khoản nợ khi đến hạn; xem xét chi phí sử
Trang 26Doanh nghiệp cần phải duy trì được một lượng vốn luân chuyển hợp lý để đápứng kịp các khoản nợ ngắn hạn, duy trì hàng tồn kho để đảm bảo hoạt động sản xuất,kinh doanh Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại nếu đáp ứng được các nghĩa vụ thanh toánkhi đến hạn Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, chúng ta sử dụng các
hệ số thanh toán để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số thể hiện khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền để thanh toáncho các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán hiện hành: Mặc dù 3 năm gần đây, hệ số này có xu hướnggiảm Tuy nhiên, tỷ lệ vẫn tốt > 1 cho thấy doanh nghiệp có khả năng chi trả cho cáckhoản nợ đến hạn Nên khả năng thanh toán của KBC không có gì phải lo lắng
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh nhìn chung qua các năm đều cao >1 Năm 2016 khảnăng thanh toán nhanh bằng 1.41 cho thấy có 1.41 đồng tài sản có tính thanh khoảncao đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn, tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán thực sựcủa công ty
Năm 2017, tỷ số thanh toán nhanh ở mức cao và bằng 1.63, nguyên nhân là dotốc độ tăng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao
Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền mặt
Trang 27thanh toán
bằng tiền mặt
tương đương Tiền)/Nợngắn hạn
Chỉ số thanh toán tiền mặt của KBC là tương đối thấp, đặc biệt tại năm 2016 và
2018 lần lượt là 0.09, 0.06 Nguyên nhân do công ty quản lý tài sản ngắn hạn khônghiệu quả Việc tỷ số thanh toán bằng tiền giảm chứng tỏ công ty đang gặp khó khăn vềtài chính vì tỷ số này rất nhạy cảm với bất kỳ sự biến động nhỏ nào trong hoạt độngkinh doanh của công ty
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
(EBIT)/Chi phí lãi vay 12,28 8,59 6,22 7,97 3,32
Hệ số lãi vay giảm dần qua các năm cho thấy công ty đang khó khăn hơn trongviệc trả lãi, sử dụng nợ không hiệu quả Nguyên nhân do KBC gia tăng tỷ số nợ, kèmtheo đó chi phí lãi vay tăng lên khiến cho hệ số lãi vay giảm Nhìn chung chỉ số vẫn
>2 ở mức tốt tuy nhiên nếu tiếp tục giảm có thể dẫn đến các bất lợi cho công ty nhưcác chủ nợ có thể đi đến kiện tụng
2.3.2 Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động
2.3.2.1 Hiệu quả hoạt động
Hệ số vòng quay các khoản phải thu
Trang 28Chỉ số vòng quay khoản phải thu nhìn chung là tốt cho thấy công ty sử dụngchính sách bán chịu hiệu quả Tuy nhiên thời gian thu tiền bình quân lớn vì là doanhnghiệp bất động sản nên mỗi khoản nợ là rất lớn không thể thu hồi trong ngắn hạn.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho
2016 2017 2018 2019 2020
Thời gian tồn kho bình quân (ngày) 3.504 4.988 3.027 2.130 2.484
Trong giai đoạn COVID hiện nay vào năm cuối 2019 đầu 2020 các công ty bấtđộng sản đang gặp khó khăn KBC đã tăng lượng lớn hàng tồn kho, do hàng bánkhông được và thị trường có nhiều rủi ro khiến cty tăng hàng tồn kho để dự phòng
Vòng quay hàng tồn kho nhìn chung là rất thấp so với các ngành khác tuynhiên đó là đặc thù của các công ty bất động sản lớn chuyên kinh doanh khu côngnghiệp và khu đô thị Việc vòng quay tồn kho lớn dẫn theo thời gian tồn kho bìnhquân cũng tăng theo
Trang 29Năm 2016, 1 đồng tài sản cố định tạo ra 14.88 đồng doanh thu Cho thấy năm
2016 công ty sử dụng tài sản cố định rất hiệu quả Nguyên nhân trong năm 2016 công
ty giảm tài sản cố định để đầu tư vào tài sản lưu động làm tài sản cố định bình quângiảm, doanh thu năm 2016 tăng Nhìn chung vòng quay tài sản cố định của công tytrong ba năm từ 2016-2020 đang có xu hướng giảm dần tuy nhiên vẫn ở mức tốt, đây
Chỉ số này thể hiện: 1 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp thu về bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế Nó phản ánh hiệu quả trong việc quản lý chi phí của doanhnghiệp Chỉ số đang giảm dần cho thấy việc quản lý chi phí hiện tại đang gặp khókhăn
Tỷ suất lợi nhuận gộp (hay Biên lợi nhuận gộp)
Chỉ số này phản ánh hiệu quả của việc quản lý chi phí sản xuất của doanhnghiệp (NVL, nhân công, ), khả năng tạo ra lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên thị trường