1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN

98 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ThS. Cao Nguyễn Hoài Thương BS. Tô Hoàng Linh BS. Trần Thiện Thanh BS. Nguyễn Thị Kim Anh BS. Dương Anh Thy SINH VIÊN THỰC HIỆN 1. Lê Đức Anh 2. Phạm Bảo Châu 3. Mã Thị Anh Đào 4. Tô Kim Điền 5. Ngô Nguyễn Ngọc Điệp 6. Nguyễn Hoàng Khang 7. Nguyễn Thị Ngọc Linh 8. Lê Bùi Hoàng Long 9. Đỗ Khôi Nguyên 10. Lục Nguyễn Quỳnh Như 11. Lâm Thanh Quốc 12. Nguyễn Hùng Sang 13. Trần Huỳnh Thu Thảo 14. Lương Trần Minh Thi LỜI CÁM ƠN Nhờ sự giảng dạy và giúp đỡ tận tình của quý thầy cô thuộc Bộ môn Tổ chức- Quản lý y tế trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch và toàn thể cán bộ công nhân viên thuộc Trung tâm Y tế Quận 10, bốn tuần thực địa sức khỏe cộng đồng vừa qua tại Quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh đã mang lại cho tập thể tổ 4-Y2014B chúng em nhiều kiến thức bổ ích và nhiều kinh nghiệm quý giá trong việc xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học, cách thu thập, xử lí số liệu cũng như kĩ năng tiếp cận với cộng đồng. Để xây dựng và hoàn thành được đề cương nghiên cứu này, chúng em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ThS. Cao Nguyễn Hoài Thương, BS. Tô Hoài Linh và BS. Dương Anh Thy đã hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề cương. Bên cạnh đó, chúng em xin gửi lời cám ơn đến Ban giám đốc, cán bộ tại Trung tâm Y tế Quận 10 đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, phương tiện trong suốt bốn tuần thực địa vừa qua. Đồng thời chúng em xin gửi lời cám ơn đến BS. Trần Thiện Thanh, BS. Nguyễn Thị Kim Anh đã giúp đỡ, cung cấp số liệu tham khảo và cho chúng em những lời khuyên thiết thực để có thể hoàn thành tốt bài báo cáo. Cuối cùng, chúng em xin được cám ơn các cán bộ tại Trạm Y tế phường 11 và phường 13 Quận 10 đã tạo điều kiện và nhiệt tình hỗ trợ chúng em trong quá trình phỏng vấn cộng đồng. Qua đó, giúp chúng em có cái nhìn rõ hơn về công tác phòng chống dịch bệnh tại địa phương. LỜI CÁM ƠN i MỤC LỤC ii BẢNG CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG vi DANH MỤC HÌNH viii CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH QUẬN 10 2 1. Đặc điểm chung [1] 2 1.1. Vị trí địa lý 2 1.2. Hành chánh 3 2. Tình hình về dân số [2] 4 3. Tình hình về kinh tế- văn hoá- xã hội- môi trường [3] 5 3.1. Dân tộc 5 3.2. Tôn giáo 6 3.3. Kinh tế 6 3.4. Xã hội 6 3.5. Văn hóa 7 3.6. Môi trường 8 4. Tình hình sức khoẻ và cung ứng y tế 8 4.1. Tổ chức hệ thống y tế cấp Quận 8 4.2. Kết quả thực hiện các chương trình sức khỏe của quận [5] 15 4.3. Mười nguyên nhân chính gây tử vong cao nhất [4] 29 4.4. Mười bệnh có tỉ lệ mắc cao nhất [4] 30 5. Nhận xét chung 30 CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ SỨC KHỎE 33 1. Mô tả một chương trình sức khỏe tại khoa 33 1.1. Tên chương trình sức khỏe 33 1.2. Tầm quan trọng của chương trình 33 1.3. Mục tiêu, chỉ tiêu của chương trình Quận 10 36 1.4. Các hoạt động chính của chương trình [10] 39 1.5. Kết quả thực hiện chương trình so với mục tiêu, chỉ tiêu 40 1.6. Nhận xét của cán bộ phụ trách: 45 1.7. Nhận định chung toàn chương trình của sinh viên- Ý kiến đề xuất để nâng cao hiệu quả của chương trình 46 2. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ SỨC KHOẺ 47 2.1. Tên vấn đề sức khỏe 47 2.2. Lập luận để chọn vấn đề sức khỏe 47 CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CÂY VẤN ĐỀ 50 1. Cây vấn đề trước phỏng vấn cộng đồng 50 2. Kế hoạch thực hiện phỏng vấn cộng đồng 52 3. Dự trù kinh phí thực hiện phỏng vấn cộng đồng 54 4. Tổng hợp các nguyên nhân thông qua phỏng vấn 54 5. Cây vấn đề sau phỏng vấn cộng đồng 56 CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT 60 1. Tên chương trình can thiệp 60 2. Đặt vấn đề cho chương trình can thiệp 60 3. Cây mục tiêu 61 4. Hệ thống mục tiêu và các chỉ số lượng giá mục tiêu 62 BÀI THU HOẠCH ĐỢT THỰC TẬP THỰC ĐỊACHƯƠNG V: BÀI THU HOẠCH ĐỢT THỰC TẬP THỰC ĐỊA 65 1. Kết quả hoạt động 66 2. Nhận xét về đợt thực tập 66 2.1. Thuận lợi 66 2.2. Khó khăn 67 3. Bài học kinh nghiệm 67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ix PHỤ LỤC x

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017

VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT

VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN

SINH VIÊN THỰC HIỆN

1 Lê Đức Anh

2 Phạm Bảo Châu

3 Mã Thị Anh Đào

4 Tô Kim Điền

5 Ngô Nguyễn Ngọc Điệp

6 Nguyễn Hoàng Khang

7 Nguyễn Thị Ngọc Linh

8 Lê Bùi Hoàng Long

9 Đỗ Khôi Nguyên

10 Lục Nguyễn Quỳnh Như

11 Lâm Thanh Quốc

12 Nguyễn Hùng Sang

13 Trần Huỳnh Thu Thảo

14 Lương Trần Minh Thi

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017

VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT

VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

ThS Cao Nguyễn Hoài Thương

BS Tô Hoàng Linh

BS Trần Thiện Thanh

BS Nguyễn Thị Kim Anh

BS Dương Anh Thy

SINH VIÊN THỰC HIỆN

1 Lê Đức Anh

2 Phạm Bảo Châu

3 Mã Thị Anh Đào

4 Tô Kim Điền

5 Ngô Nguyễn Ngọc Điệp

6 Nguyễn Hoàng Khang

7 Nguyễn Thị Ngọc Linh

8 Lê Bùi Hoàng Long

9 Đỗ Khôi Nguyên

10 Lục Nguyễn Quỳnh Như

11 Lâm Thanh Quốc

12 Nguyễn Hùng Sang

13 Trần Huỳnh Thu Thảo

14 Lương Trần Minh Thi

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Nhờ sự giảng dạy và giúp đỡ tận tình của quý thầy cô thuộc Bộ môn Tổ chức- Quản lý y

tế trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch và toàn thể cán bộ công nhân viên thuộcTrung tâm Y tế Quận 10, bốn tuần thực địa sức khỏe cộng đồng vừa qua tại Quận 10Thành phố Hồ Chí Minh đã mang lại cho tập thể tổ 4-Y2014B chúng em nhiều kiến thứcbổ ích và nhiều kinh nghiệm quý giá trong việc xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học,cách thu thập, xử lí số liệu cũng như kĩ năng tiếp cận với cộng đồng

Để xây dựng và hoàn thành được đề cương nghiên cứu này, chúng em xin gửi lời cám ơnchân thành đến ThS Cao Nguyễn Hoài Thương, BS Tô Hoài Linh và BS Dương AnhThy đã hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề cương Bêncạnh đó, chúng em xin gửi lời cám ơn đến Ban giám đốc, cán bộ tại Trung tâm Y tế Quận

10 đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, phương tiện trong suốt bốn tuần thực địavừa qua Đồng thời chúng em xin gửi lời cám ơn đến BS Trần Thiện Thanh, BS NguyễnThị Kim Anh đã giúp đỡ, cung cấp số liệu tham khảo và cho chúng em những lời khuyênthiết thực để có thể hoàn thành tốt bài báo cáo

Cuối cùng, chúng em xin được cám ơn các cán bộ tại Trạm Y tế phường 11 và phường 13Quận 10 đã tạo điều kiện và nhiệt tình hỗ trợ chúng em trong quá trình phỏng vấn cộngđồng Qua đó, giúp chúng em có cái nhìn rõ hơn về công tác phòng chống dịch bệnh tạiđịa phương

Tuy đã cố gắng để thực hiện đề cương nghiên cứu một cách hoàn thiện nhất, nhưng vớinhững hạn chế về kiến thức lẫn kinh nghiệm trong việc tiếp cận cộng đồng và công tácnghiên cứu khoa học, chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, sự đánhgiá và đóng góp chân thành từ quý thầy cô là nguồn động lực to lớn để chúng em hoànthiện bản thân trong quá trình học tập cũng như là kim chỉ nam cho mọi hoạt động nghiêncứu khoa học của chúng em sau này

Một lần nữa, chúng em xin chân thành cám ơn quý thầy cô

TRÂN TRỌNG

TỔ 4-Y2014B

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN i

MỤC LỤC ii

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH viii

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH QUẬN 10 2

1 Đặc điểm chung [1] 2

1.1 Vị trí địa lý 2

1.2 Hành chánh 3

2 Tình hình về dân số [2] 4

3 Tình hình về kinh tế- văn hoá- xã hội- môi trường [3] 5

3.1 Dân tộc 5

3.2 Tôn giáo 6

3.3 Kinh tế 6

3.4 Xã hội 6

3.5 Văn hóa 7

3.6 Môi trường 8

4 Tình hình sức khoẻ và cung ứng y tế 8

4.1 Tổ chức hệ thống y tế cấp Quận 8

4.2 Kết quả thực hiện các chương trình sức khỏe của quận [5] 15

4.3 Mười nguyên nhân chính gây tử vong cao nhất [4] 29

4.4 Mười bệnh có tỉ lệ mắc cao nhất [4] 30

5 Nhận xét chung 30

CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ SỨC KHỎE 33

1 Mô tả một chương trình sức khỏe tại khoa 33

1.1 Tên chương trình sức khỏe 33

1.2 Tầm quan trọng của chương trình 33

Trang 5

1.3 Mục tiêu, chỉ tiêu của chương trình Quận 10 36

1.4 Các hoạt động chính của chương trình [10] 39

1.5 Kết quả thực hiện chương trình so với mục tiêu, chỉ tiêu 40

1.6 Nhận xét của cán bộ phụ trách: 45

1.7 Nhận định chung toàn chương trình của sinh viên- Ý kiến đề xuất để nâng cao hiệu quả của chương trình 46

2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ SỨC KHOẺ 47

2.1 Tên vấn đề sức khỏe 47

2.2 Lập luận để chọn vấn đề sức khỏe 47

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CÂY VẤN ĐỀ 50

1 Cây vấn đề trước phỏng vấn cộng đồng 50

2 Kế hoạch thực hiện phỏng vấn cộng đồng 52

3 Dự trù kinh phí thực hiện phỏng vấn cộng đồng 54

4 Tổng hợp các nguyên nhân thông qua phỏng vấn 54

5 Cây vấn đề sau phỏng vấn cộng đồng 56

CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT 60

1 Tên chương trình can thiệp 60

2 Đặt vấn đề cho chương trình can thiệp 60

3 Cây mục tiêu 61

4 Hệ thống mục tiêu và các chỉ số lượng giá mục tiêu 62

BÀI THU HOẠCH ĐỢT THỰC TẬP THỰC ĐỊACHƯƠNG V: BÀI THU HOẠCH ĐỢT THỰC TẬP THỰC ĐỊA 65

1 Kết quả hoạt động 66

2 Nhận xét về đợt thực tập 66

2.1 Thuận lợi 66

2.2 Khó khăn 67

3 Bài học kinh nghiệm 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ix

PHỤ LỤC x

1 Bảng câu hỏi phỏng vấn cộng đồng cho 3 đối tượng x

Trang 6

2 Rã băng phỏng vấn các đối tượng xv

2.1 Phỏng vấn người dân xv

2.2 Phỏng vấn chính quyền xxiii

2.3 Phỏng vấn nhân viên y tế xxiv

3 Lịch phân công xxxii

Trang 7

K.TVHTCD khoa tham vấn hỗ trợ cộng đồng

P.TC-HCQT phòng tài chính hành chính quản trịP.TTGDSK phòng truyền thông giáo dục sức khỏe

SKTE -PCSDD sức khỏe trẻ em – phòng chống

suy dinh dưỡng

Trang 8

DANH MỤC BẢN

Bảng 1: Dân số quận 10 năm 2018 4

Bảng 2: Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên 5

Bảng 3: Nguồn nhân lực tại TTYT Quận 10 11

Bảng 4: Trang thiệt bị tại các TYT Quận 10 12

Bảng 5: Trang thiết bị tại các khoa phòng 13

Bảng 6: Kết quả chương trình phòng chống dịch bệnh 15

Bảng 7: Kết quả chương trình TCMR 16

Bảng 8: Kết quả chương trình Sức khỏe trẻ em – Phòng chống suy dinh dưỡng – Vi chất 17 Bảng 9: Kết quả chương trình Chăm sóc bà mẹ và Kế hoạch hóa gia đình 18

Bảng 10: Kết quả chương trình Chống lao quốc gia 18

Bảng 11: Kết quả chương trình Sức khỏe tâm thần 19

Bảng 12: Kết quả chương trình Phòng chống bệnh phong và các bệnh lây truyền qua đường tình dục 20

Bảng 13: Kết quả chương trình Phòng chống HIV 22

Bảng 14: Kết quả chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm 23

Bảng 15: Kết quả chương trình vệ sinh lao động - Vệ sinh môi trường – Y tế học đường 26 Bảng 16: Kết quả chương trình Phòng chống bệnh không lây nhiễm: Hen phế quản, Tim mạch, ĐTĐ, Ung thư, Phòng chống tác hại thuốc lá 29

Bảng 17: Chỉ tiêu 35

Bảng 18: Thống kê ổ dịch theo phường tại Quận 10 năm 2018 40

Trang 9

Bảng 19: So sánh kết quả hoạt động về tập huấn Phòng chống dịch bệnh cho nhân viên y

tế tại Quận 10 năm 2017 và 2018 41

Bảng 20: So sánh kết quả hoạt động thành lập đội phòng chống dịch bệnh giám sát các vùng nguy cơ/ điểm nguy cơ tại Quận 10 năm 2017 và 2018 41

Bảng 21: So sánh tỷ lệ mắc Sốt xuất huyết 15 phường năm 2018 và 2017 42

Bảng 22: So sánh kết quả hoạt động tổ chức các lớp tập huấn, các buổi truyền thông cho nhân viên y tế, chính quyền và ban ngành đoàn thể về phòng chống sốt xuất huyết tại Quận 10 năm 2017 và 2018 44

Bảng 23: Kế hoạch phỏng vấn cộng đồng 52

Bảng 24: Dự trù kinh phí thực hiện phỏng vấn cộng đồng 54

Bảng 25: Tổng hợp các nguyên nhân thông qua phỏng vấn 54

Bảng 26: Bảng câu hỏi phỏng vấn người dân x

Bảng 27: Bảng câu hỏi phỏng vấn chính quyền và nhân viên y tế xii

DANH MỤC HÌN

Trang 10

Hình 1: Bản đồ địa lý Quận 10 3

Hình 2: Sơ đồ hệ thống y tế Quận 10 8

Hình 3: Sơ đồ tổ chức TTYT quận 10 11

Hình 4: Cây vấn đề trước phỏng vấn 51

Hình 5: Cây vấn đề sau phỏng vấn 58

Hình 6: Cây mục tiêu 61

Trang 11

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH QUẬN 10

Trang 12

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH QUẬN 10

(Bài báo cáo về hoạt động Trung tâm Y tế Quận 10, T12/2018)

1 Đặc điểm chung [1]

1.1 Vị trí địa lý

- Quận 10 là một trong những quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều điều

kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa - xã hội với các quận trung tâm vàngoại thành, là cơ hội để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quận trong sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Quận 10 có tổng diện tích tự nhiên 5,7281 km2 (Theo số liệu bản đồ địa chính) nằmchếch về phía Tây Nam của trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh và chiếm 0,24% diệntích đất đai toàn Thành phố

- Quận 10 được chia thành 5 khu với tổng số 15 Phường lớn nhỏ không đều nhau, chênhlệch giữa Phường lớn nhất (Phường 12) và Phường nhỏ nhất (Phường 3) là 119,14 hatương ứng 12,8 lần Quận 10 có 79 khu phố, 944 TDP với 51.751 hộ gia đình Địa bànQuận 10, có giáp ranh như sau:

+ Phía Bắc giáp với Quận Tân Bình, giới hạn bởi đường Bắc Hải

+ Phía Nam giáp Quận 5, giới hạn bởi đường Hùng Vương và đường Nguyễn ChíThanh

+ Phía Đông giáp Quận 3, giới hạn bởi đường Cách Mạng Tháng 8, Điện Biên Phủ

và đường Lý Thái Tổ

+ Phía Tây giáp Quận 11, giới hạn bởi đường Lý Thường Kiệt

Trang 13

Hình 1: Bản đồ địa lý quận 10

1.2 Hành chánh

* ĐOÀN THỂ

- Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam

- Liên đòan Lao động

- Hội liên hiệp Phụ nữ

- Ban chỉ huy Quân sự

* KHỐI PHÒNG BAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

- Phòng lao động thương binh và xã hội

- Phòng văn hóa thông tin

- Phòng kinh tế

- Phòng tư pháp

- Phòng nội vụ

Trang 14

- Phòng thống kê

- Phòng giáo dục

- Phòng quản lý đô thị

- Phòng tài nguyên và môi trường

- Đội quản lý trật tự đô thị

- Phòng tài chính kế hoạch

- Phòng y tế

- Chi cục thuế

* KHỐI VĂN XÃ

- Trung tâm văn hóa Hòa Bình

- Trung tâm thể dục thể thao

- Trung tâm Y tế

- Trạm thú y

- Trung tâm dạy nghề

- Công viên văn hóa Lê Thị Riêng

- Hội chữ thập đỏ

- Câu lạc bộ hưu trí – người có công

- Hội cựu chiến binh

- Hội khuyến học

- Chi nhánh dịch vụ việc làm

- Bảo hiểm xã hội

- Bưu điện quận

- Rạp Vườn Lài

* KHỐI PHƯỜNG: Ủy ban nhân dân Phường từ Phường 1 đến Phường 15.

2 Tình hình về dân số [2]

Bảng 1: Dân số quận 10 năm 2018

Trang 15

Phường Tổng số dân Nam Nữ

Bảng 2: Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên

Phường Tỉ lệ tăng dân số tự

- Dân tộc Kinh chiếm đa số 98%

- Dân tộc Chăm (Phường 12 và 13), người Hoa (Phường 5,6,7): chiếm 2%

Trang 16

3.2 Tôn giáo

- Tôn giáo gồm Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Hồi giáo, Cao Đài…, có nhiều Chùa, nhàThờ lớn, Thánh đường Hồi giáo, Thánh thất Cao Đài

3.3 Kinh tế

- Cơ cấu kinh tế: "Thương mại - Dịch vụ - Sản xuất"

- Tỉ trọng thương mại dịch vụ chiếm 80 - 85%

- Chợ - Siêu thị: có các khu chợ lớn như chợ Hòa Hưng, chợ Nguyễn Tri Phương, chợ

Hồ Thị Kỷ Bên cạnh đó hệ thống siêu thị cũng phát triển như Big C Miền Đông, CoopMart Lý Thường Kiệt, siêu thị Sài Gòn, Vạn Hạnh Mall

- Số hộ nghèo: 211 (năm 2017)

3.4 Xã hội

* Các tổ chức xã hội

- Uỷ ban mặt trận tổ quốc

- Liên đoàn lao động

- Hội cựu chiến binh

- Hội liên hiệp Phụ Nữ

- Hội chữ thập đỏ

- Quận đoàn

* Chính sách xã hội

- Tình hình chính trị, trật tự an toàn xã hội khá ổn định

- Nhiều nhà cửa dân cư tập trung đông đúc

- Hiện có 12/15 Phường được công nhận Phường đạt chuẩn văn minh đô thị

- Thành lập quỹ “Vì người nghèo”: Xây dựng 5 căn nhà tình thương, 605 suất họcbổng Nguyễn Hữu Thọ, cấp 421 thẻ BHYT

- Các học bổng trao cho học sinh hiếu học có hoàn cảnh khó khăn, chính sách giảiquyết việc làm, phát triển sản xuất từ nguồn vốn vận động trong xã hội…được thựchiện và phát huy truyền thống văn hoá dân tộc, góp phần xây dựng cuộc sống hạnhphúc ấm no cho nhân dân

Trang 17

- Công viên Lê Thị Riêng, Kỳ Hoà, Trung tâm Thể dục thể thao.

- Nhà văn hoá Phường

* Di tích lịch sử:

- Chùa Ấn Quang, chùa Từ Nghiêm, Việt Nam Quốc Tự

* Di tích lịch sử truyền thống cách mạng và di tích văn hoá: (cấp Thành phố)

Trang 18

3.6 Môi trường

- Tỉ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch là 100% bao gồm 51.751 hộ

4 Tình hình sức khoẻ và cung ứng y tế

4.1 Tổ chức hệ thống y tế cấp Quận

Hình 2: Sơ đồ hệ thống Y tế Quận 10

4.1.1 Phòng y tế [1]

Vị trí: 271-273 đường Vĩnh Viễn Phường 5, Quận 10

Chức năng:

- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các hoạt động y tế trên địa bàn Quận

- Tham mưu UBND quận xây dựng các chương trình chiến lược, kế hoạch dài hạn, trunghạn, hàng năm của ngành y tế, các hoạt động quản lý nhà nước trên các lĩnh vực (y dược

tư nhân, KHHGĐ, ATVSTP, PC dịch bệnh…)

- Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình phát triển y tế trên địabàn sau khi được UBND quận phê duyệt

Hành chánh, quản lý:

Trang 19

4.1.2 Bệnh viện Quận 10 (TTYTDP Quận cung cấp)

- Bệnh viện Quận 10 với tiền thân là TTYT Quận 10, đi vào hoạt động vào tháng 03năm 2007 với 04 phòng chuyên môn, 11 khoa điều trị và 80 giờng bệnh Bệnh viện với

158 cán bộ nhân viên, trong đó: 46 bác sỹ, 88 điều dưỡng, 24 nhân viên khác

- Hiện tại bệnh viện có khoảng 1000 lượt bệnh nhân đến khám mỗi ngày

- Thực hiện mô hình phòng khám Bác sỹ gia đình trên cơ sở phối hợp trường ĐHYKPhạm Ngọc Thạch để thực hiện

4.1.3 Trung tâm Y Tế Quận 10

4.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ

- Trung Tâm Y Tế Quận 10 được thành lập trên cơ sở sắp xếp lại Trung Tâm Y TếQuận 10 từ tháng 5/2017 theo quyết định số: 2646/2017/QĐ-UBND của Ủy Ban NhânDân Thành phố Hồ Chí Minh ngày 18/5/2017

* Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyênmôn kỹ thuật về:

- Phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm và tiêm chủng phòngbệnh

- Sơ cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh

Trang 20

- Chăm sóc sức khỏe sinh sản.

- Truyền thông giáo dục sức khỏe

- Trực tiếp quản lý, hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về các hoạt động thuộclĩnh vực phụ trách và khám chữa bệnh thông thường đối với các Trạm Y tế Phường, các

cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn

- Tham gia đào tạo, đào tạo lại, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn,nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách cho cán bộ y tế thuộc đơn vị và nhân viên y tếPhường

- Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật

- Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế và Ủy ban nhân dânQuận 10 giao

Trang 21

Hình 3: Sơ đồ tổ chức TTYT quận 10 4.1.3.2 Nguồn lực [4]

4.1.3.2.1 Nhân lực

Bảng 3: Nguồn nhân lực tại TTYT Quận 10

Trang 22

STT Chức danh Số lượng

4.1.3.2.2 Trang thiết bị tại các TYT

Bảng 4: Trang thiệt bị tại các TYT Quận 10

13 Tủ thuốc trẻ em <6 tuổi Cái 15

Trang 23

Stt Tên trang thiết bị Đơn vị Số lượng Ghi chú

4.1.3.2.3 Trang thiết bị tại các khoa phòng

Bảng 5: Trang thiết bị tại các khoa phòng.

7 Máy đo độ ẩm, nhiệt độ môi

Trang 24

Stt Tên trang thiết bị Đơn vị Số lượng Ghi chú

27 Bộ test kiểm tra thực phẩm Cái 02

4.1.3.2.4 Nguồn tài chính

- Quản lý tốt nguồn thu, chi cả đơn vị

- Cập nhật sổ sách đầy đủ, kịp thời, thực hiện chế độ báo cáo, công khai tài chính trongđơn vị

- Đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên

4.1.4 Các cơ sở y tế đóng trên địa bàn [1]

4.1.4.1 Cơ sở y tế nhà nước

- Bệnh viện Nhân Dân 115

- Bệnh viện cấp cứu Trưng Vương

- Bệnh viện Quận 10

- Trung tâm Y tế Quận 10

- 15 Trạm Y tế Phường

4.1.4.2 CSYT tư nhân

- 471 Phòng mạch tư nhân (Nguồn: Phòng y tế Quận 10)

- 07 Bệnh viện, Nhà hộ sinh, Phòng Khám Đa Khoa, Trung Tâm Chẩn Đoán Y KhoaMEDIC

4.2 Kết quả thực hiện các chương trình sức khỏe của quận [5]

4.2.1 Các chương trình sức khỏe đang thực hiện:

1 Chương trình phòng chống dịch bệnh: sốt rét, sốt xuất huyết, tay chân miệng,cúmA/H5N1, cúm A H1N1…

2 Chương trình TCMR

3 Chương trình SKTE – PC SDD, Chương trình vi chất DD

4 Chương trình chăm sóc SK bà mẹ và KHHGĐ

5 Chương trình chống lao quốc gia

6 Chương trình sức khỏe tâm thần

7 Chương trình phòng chống bệnh phong và các bệnh lây truyền qua đuờng tình

Trang 25

8 Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm

9 Chương trình phòng chống HIV/AIDS

10 CT Vệ sinh lao động, VSMT, y tế học đường

11 CT phòng chống bệnh không lây nhiễm: hen phế quản, tim mạch, ĐTĐ, ung thư,

PC tác hại thuốc lá…

4.2.2 Kết quả các chương trình sức khỏe đang thực hiện [5] [6]

Bảng 6: Kết quả chương trình phòng chống dịch bệnh

Hoạt động Năm 2016 Năm 2017 Đánh giá – Nhận xét

247 buổi tuyêntruyền với10.633 lượtngười tham gia

Công tác tuyên truyền nângcao nhận thức, tạo sự tham giacủa cộng đồng trong hoạtđộng phòng, chống dịch đượcđặc biệt quan tâm, được Mặttrận các ban ngành đoàn thể

và 15 phường cùng phối hợpthực hiện

Số điểm nguy cơ

Trang 26

Hoạt động Năm 2016 Năm 2017 Đánh giá – Nhận xét

Tình hình TCM ở Quận 10diễn biến phức tạp, số ca bệnhtăng đột biến, chủ yếu là lứatuổi trẻ mẫu giáo, so với cùng

kỳ năm 2016 tăng gần 250%

Bảng 7: Kết quả chương trình TCMR.

Đánh giá – Nhận xét

Tỉ lệ quản lý

trẻ

97%

(3.686/3.800)(chỉ tiêu >90%)

96,6%

(3.672/3.800)(chỉ tiêu >95%) Chương trình

hoàn thành tốtchỉ tiêu đề raTỷ lệ trẻ tiêm

đủ 8 mũi

95,2%

(3.620/3.800)(chỉ tiêu >90%)

95,1%

(3.616/3.800)(chỉ tiêu >95%)

Bảng 8: Kết quả chương trình Sức khỏe trẻ em – Phòng chống suy dinh dưỡng – Vi chất

Hoạt động Năm 2016 Năm 2017 Đánh giá – Nhận xét

có hiệu quả tốt kếhoạch được đề ra

Tỉ lệ 0 – 24 tháng tuổi

được cân đo và đánh

Trang 27

Hoạt động Năm 2016 Năm 2017 Đánh giá – Nhận xét

giá tình trạng dinh

duõng ít nhất 03

lần/năm

tiêu ≥ 95%)

Tỉ lệ trẻ <5 tuổi suy

dinh dưỡng thể nhẹ cân

Chương trình Muối Iode

Tỉ số hộ gia đình sử

dụng muối Iod hoặc gia

vị có bổ sung Iod

Kết quả tỉ lệ hộ giađình sử dụng muối Iodhoặc gia vị có bổ sungIod năm 2017 giảm sovới năm 2016

Bảng 9: Kết quả chương trình Chăm sóc bà mẹ và Kế hoạch hóa gia đình

bà mẹ và kế hoạch hóagia đình đang được thựchiện có hiệu quả tốt kếhoạch đề ra

Tiêm VAT cho

Trang 28

Hoạt động Năm 2016 Năm 2017 Đánh giá – Nhận xét

ngừa thai 210 mũi) tiêu 80 mũi)

Bảng 10: Kết quả chương trình Chống lao quốc gia

Phát hiện BN

lao mới

255/419 BN đạt62,19%

173/130 BN đạt133%

Năm 2017 chương trình đãthực hiện tốt hơn năm 2016

ở nhiều phương diện khácnhau như: tăng tỉ lệ pháthiện BN lao mới, tăng tỉ lệ

âm hóa đàm và thử đàmphát hiện Những kết quảtrên đã cho thấy sự tiến bộtrong công tác hoạt độngchương trình chống Laoqua 2 năm liên tiếp

Phát hiện BN

M+ mới

141/200 BN đạt70,5%

1.550/1.300 BN đạt119,2%

Thu dung điều

trị lao các thể

364/400 BN đạt91% (chỉ tiêu 90%)

Bảng 11: Kết quả chương trình Sức khỏe tâm thần

Công tác quản lý củanăm 2017 rõ ràng và cụthể hóa hơn khi nêu rõđược số ca đang quản

lý và điều trị tại Quận

10, đồng thời ghi nhận

số lược BN đến khámnăm 2017 tăng 10,17%

Trang 29

Hoạt động Năm 2016 Năm 2017 Đánh giá – nhận xét

BN

Những kết quả trên chothấy việc thực hiệnchương trình sức khỏetâm thần được thựchiện tốt và vượt chỉ tiêu

Động kinh

-Quản lý: 486 BN-Đang điều trị: 240

BN

Bệnh khác

-Quản lý: 385 BN-Đang điều trị: 244

BN

Số BN mới

phát hiện

- Tâm thần phânliệt: 24/24 BNđạt 100%

Số phường có

cán bộ y tế

15 phường

Trang 30

Hoạt động Năm 2016 Năm 2017 Đánh giá – nhận xét

Trang 31

Bảng 13: Kết quả chương trình Phòng chống HIV

Tổng số người nhiễm

HIV hiện đang quản lý 1.259 người 1.299 người

Hoạt động quản lý cũngnhư công tác tuyêntruyền ổn định, đạt hiệuquả với lược ngườiđược tham vấn, khám

và điều trị tăng cao

Công tác tuyên truyền

145 buổi tuyêntruyền với3.768 ngườitham dự

138 buổi tuyêntruyền với4.992 ngườitham dự

Trang 32

Bảng 14: Kết quả chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm

Cán bộ phụ trách

được bồi dưỡng và

nâng cao chuyên môn

Phòng Y tế: Tổ chức tập huấn côngtác quản lý nhà nước về ATTP,chuyên môn nghiệp vụ, công tác lấymẫu test nhanh chất lượng thựcphẩm thức ăn đường phố cho PhóChủ tịch văn xã, nhân viên phụtrách công tác y tế, kinh doanh của

15 phường (64 người)

TTYT tổ chức:

- 1 lớp tập huấn cho Cán bộ côngnhân viên chức phụ trách ATTP củaTrạm y tế 15 phường

- 3 lớp tập huấn và xác định kiếnthức ATTP miễn phí cho 174 đốitượng kinh doanh thức ăn đườngphố

Cơ sở kinh doanh

- Tuyến quận:

Cấp mới: 119 cơ sởLũy cấp: 406 cơ sở

- Tuyến phường:Cấp mới: 209 cơ sởLũy cấp: 1.160 cơ sở

- Tuyến quận:

Cấp mới: 72 cơ sởLũy cấp: 158 cơ sởBếp ăn tập thể không

thuộc diện cấp giấy

được ký cam kết đảm

Trang 33

Hoạt động Năm 2016 Năm 2017

bảo ATTP theo đúng

- Tuyến quận:

Tổng: 54 cơ sởKiểm tra: 17 lượtĐạt: 14 lượt (đạt 82,4%)

- Tuyến phường:Tổng: 15 cơ sởKiểm tra: 23 lượtĐạt: 7 lượt (đạt30,4%)

- Tuyến quận:

Tổng: 94 cơ sởKiểm tra: 14 lượtĐạt: 14 lượt (57,1%)

Kiểm soát ngộ độc

thực phẩm

Lấy 812 mẫu test định tính hàn the,formol, acid vô cơ, acid salicylic,nitrat => số mẫu không đạt là85(10,46% dương tính với hàn the)

Test nhanh 185 mẫu nghi ngờ cóchứa chất cấm ngoài danh mục hànthe (12,43%) cho phép => 23 mẫu(+)

Lấy 185 mẫu nghingờ có chứa chất cấmngoài danh mục chophép => 10 mẫudương tính hàn the(11,76%)

- Tổng 989 cơ sở

- Đã thực hiện 904lượt kiểm tra, (đạt91,4%) Trong đó 393

Trang 34

Hoạt động Năm 2016 Năm 2017

được nhắc nhở, xử phạt 18 cơ sở

- Ký cam kết đảm bảo VSATTP:

521 cơ sở

- Giám sát chất lượng thực phẩmcủa cơ sở thức ăn đường phố: 422mẫu (362 mẫu âm tính, 62 mẫudương tính)

- Tập huấn đối tượng kinh doanhthức ăn đường phố: 5 lớp, 238người dự

cơ sở đạt, 504 cơ sởkhông đạt được nhắcnhở, xử phạt 7 cơ sở

- Ký cam kết đảm bảoVSATTP: 290 cơ sở

kí mới

Trang 35

Bảng 15: Kết quả chương trình vệ sinh lao động - Vệ sinh môi trường – Y tế học đường

Chương trình vệ sinh công cộng

Đo đạc môi trường 44 đơn vị 28 đơn vị

Trung tâm Y tế đã tăngcường tổ chức kiểm tra

vệ sinh lao động cũngnhư tổ chức khám sứckhỏe định kỳ cho ngườilao động

Chương trình vệ sinh môi trường - Vệ sinh ngoại cảnh

Giám sát chất lượng nước máy tại 100% trạm cấp nước tập

trung trên địa bàn (14 điểm): 2 lần/ năm Kiểm tra tụ điểm

Các hoạt động củachương trình diễn ra ổn

Trang 36

Hoạt động Năm 2016 Năm 2017 Nhận xét- Đánh giá

rác, nhà vệ sinh công cộng, hồ bơi, khách sạn, phòng cho

thuê, Karaoke

định

Kiểm tra nước trong 100% trường học, xét nghiệm clo định

kỳ đánh giá độ an toàn của nước máy cung cấp tại 6 điểm

trên địa bàn (đầu nguồn, giữa nguồn và cuối nguồn) định

kỳ 2 lần/ tháng

Phối hợp cùng phòng Y tế tổ chức tập huấn quy chế quản lý

chất thải y tế và kiểm tra thực hiện tại các cơ sở y tế Nhà

nước và tư nhân trên địa bàn

có trên 95%

học sinhđược khám

44 trường trên địabàn có trên 95%

học sinh đượckhám Trung tâm Y tế đã

tuyên truyền tích cực vềphòng chống dịch bệnh,

vệ sinh thân thể tronghọc đường

Triển khai chương

trình mắt học

GDSK răng miệng

49 trườngmẫu giáo vàtiểu học bántrú

Trong năm tổ chức nhiều lớp tập huấn cho các trường học

về các bệnh Rubella, thủy đậu, tay chân miệng, tiêu chảy

cấp, SXH, sơ cấp cứu, …

Trang 37

Bảng 16: Kết quả chương trình Phòng chống bệnh không lây nhiễm: Hen phế quản, Tim

mạch, ĐTĐ, Ung thư, Phòng chống tác hại thuốc lá.

Chương

trình phòng

chống đái

tháo đường

Tổ chức 1 buổi truyền thông GDSK

về dinh dưỡng phòng chống đái tháođường tại tuyến quận

Các Trạm Y tế phường tổ chứctruyền thông lồng ghép phòng chốngđái tháo đường với các bệnh khônglây nhiễm khác 6 tháng 1 lần

Tổ chức 4 buổi truyền thôngGDSK về dinh dưỡng phòngchống đái tháo đường tại tuyếnquận (3 buổi truyền thông, 1buổi thi game show)

Các Trạm Y tế phường tổ chứctruyền thông lồng ghép phòngchống đái tháo đường với cácbệnh không lây nhiễm khác 3tháng 1 lần

chức truyền thông về bệnh tăng huyết

áp lồng ghép với các chương trìnhkhác 6 tháng 1 lần

Các Trạm Y tế phường quản lýbệnh nhân tăng huyết áp đếnkhám và theo dõi huyết áp tạitrạm và tổ chức truyền thông

về bệnh tăng huyết áp lồngghép với các chương trìnhkhác 3 tháng 1 lần

Chương

trình phòng

chống tác

hại thuốc lá

Phối hợp với Phòng Y tế tổ chức phổ

biến luật phòng chống tác hại thuốc

lá cho ban ngành đoàn thể trên địa

Tổ chức hội thi tìm hiểu về tác hạithuốc lá và luật phòng chống tác hạithuốc lá cho công nhân viên chứctrong đơn vị Trung tâm Y tế đã đưaluật Phòng chống tác hại thuốc lá vàonội quy cơ quan và quy chế chấmđiểm thi đua

4.3 Mười nguyên nhân chính gây tử vong cao nhất [4]

Số tử vong trong năm 2013 là 1.163 ca

1 Bệnh Già / suy kiệt

Trang 38

10 Tai nạn giao thông

4.4 Mười bệnh có tỉ lệ mắc cao nhất [4]

1 Viêm loét dạ dày tá tràng

2 Viêm hô hấp trên

3 Rối loạn tiêu hóa

- Trung tâm Y tế Quận 10 luôn được sự quan tâm và chỉ đạo của Quận ủy, UBND Quận

và Sở Y tế về sửa chữa nâng cấp, cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị để phục vụcho công tác phòng chống dịch và khám chữa bệnh

Trang 39

- Trung tâm Y tế Quận 10 thiết lập mối quan hệ với các tuyến trên để nhiệt tình giúp đỡ

về chuyên môn và đào tạo cán bộ, đồng thời xây dựng tốt mạng lưới cho 15 trạm y tếphường, công tác viên, nhân viên sức khỏe cộng đồng Qua đó nắm bắt nhu cầu sứckhỏe của người dân và đề ra các chương trình can thiệp Kiện toàn và củng cố mạng lưới

từ Quận đến các Trạm Y tế phường, quan tâm công tác đào tạo cán bộ chuyên môn kỹthuật đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân

Trang 40

-CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ SỨC KHỎE

Ngày đăng: 01/12/2021, 11:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT (Trang 7)
Hình 1: Bản đồ địa lý quận 10 - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Hình 1 Bản đồ địa lý quận 10 (Trang 13)
3. Tình hình về kinh tế- văn hoá- xã hội- môi trường [3] - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
3. Tình hình về kinh tế- văn hoá- xã hội- môi trường [3] (Trang 15)
Bảng 2: Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Bảng 2 Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên (Trang 15)
Hình 3: Sơ đồ tổ chức TTYT quận 10 4.1.3.2. Nguồn lực [4]  - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Hình 3 Sơ đồ tổ chức TTYT quận 10 4.1.3.2. Nguồn lực [4] (Trang 21)
Bảng 3: Nguồn nhân lực tại TTYT Quận 10 - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Bảng 3 Nguồn nhân lực tại TTYT Quận 10 (Trang 21)
Bảng 4: Trang thiệt bị tại các TYT Quận 10 - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Bảng 4 Trang thiệt bị tại các TYT Quận 10 (Trang 22)
Bảng 5: Trang thiết bị tại các khoa phòng. - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Bảng 5 Trang thiết bị tại các khoa phòng (Trang 23)
Bảng 6: Kết quả chương trình phòng chống dịch bệnh - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Bảng 6 Kết quả chương trình phòng chống dịch bệnh (Trang 25)
Bảng 8: Kết quả chương trình Sức khỏe trẻ em – Phòng chống suy dinh dưỡng – Vi chất - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Bảng 8 Kết quả chương trình Sức khỏe trẻ em – Phòng chống suy dinh dưỡng – Vi chất (Trang 26)
Bảng 7: Kết quả chương trình TCMR. - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Bảng 7 Kết quả chương trình TCMR (Trang 26)
Bảng 10: Kết quả chương trình Chống lao quốc gia - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Bảng 10 Kết quả chương trình Chống lao quốc gia (Trang 27)
Bảng 9: Kết quả chương trình Chăm sóc bà mẹ và Kế hoạch hóa gia đình - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Bảng 9 Kết quả chương trình Chăm sóc bà mẹ và Kế hoạch hóa gia đình (Trang 27)
Bảng 11: Kết quả chương trình Sức khỏe tâm thần - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Bảng 11 Kết quả chương trình Sức khỏe tâm thần (Trang 28)
Bảng 12: Kết quả chương trình Phòng chống bệnh phong và các bệnh lây truyền qua đường tình dục - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Bảng 12 Kết quả chương trình Phòng chống bệnh phong và các bệnh lây truyền qua đường tình dục (Trang 29)
Bảng 13: Kết quả chương trình Phòng chống HIV - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Bảng 13 Kết quả chương trình Phòng chống HIV (Trang 30)
Bảng 17: Chỉ tiêu - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Bảng 17 Chỉ tiêu (Trang 41)
Bảng 18: Thống kê ổ dịch theo phường tại Quận 10 năm 2018 - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Bảng 18 Thống kê ổ dịch theo phường tại Quận 10 năm 2018 (Trang 45)
Bảng 19: So sánh kết quả hoạt động về tập huấn Phòng chống dịch bệnh cho nhân viên y tế  tại Quận 10 năm 2017 và 2018 - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Bảng 19 So sánh kết quả hoạt động về tập huấn Phòng chống dịch bệnh cho nhân viên y tế tại Quận 10 năm 2017 và 2018 (Trang 46)
Bảng 25: Tổng hợp các nguyên nhân thông qua phỏng vấn - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Bảng 25 Tổng hợp các nguyên nhân thông qua phỏng vấn (Trang 57)
Bảng 24: Dự trù kinh phí thực hiện phỏng vấn cộng đồng - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Bảng 24 Dự trù kinh phí thực hiện phỏng vấn cộng đồng (Trang 57)
Phương tiện, hình thức, truyền   thông   phòng   chống muỗi   đốt   của   địa   phương chưa  tiếp   cận   tốt  đến  người dân - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
h ương tiện, hình thức, truyền thông phòng chống muỗi đốt của địa phương chưa tiếp cận tốt đến người dân (Trang 58)
Hình 5: Cây mục tiêu - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Hình 5 Cây mục tiêu (Trang 62)
Số hình thức truyền thông phòng chống SXH năm 2019 - Số hình thức truyền thông phòng chống SXH năm 2018 ≥ 3 - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
h ình thức truyền thông phòng chống SXH năm 2019 - Số hình thức truyền thông phòng chống SXH năm 2018 ≥ 3 (Trang 63)
Bảng 27: Bảng câu hỏi phỏng vấn chính quyền và nhân viên y tế - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Bảng 27 Bảng câu hỏi phỏng vấn chính quyền và nhân viên y tế (Trang 70)
Hình thức truyền thông nào ở địa phương mình thường được áp dụng để làm giảm tỉ lệ mắc SXH?  - TỈ LỆ NGƯỜI DÂN MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 TĂNG 12,4% SO VỚI NĂM 2017 VÀ HỆ THỐNG MỤC TIÊU CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TRÊN
Hình th ức truyền thông nào ở địa phương mình thường được áp dụng để làm giảm tỉ lệ mắc SXH? (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w