Giáo trình Kiểm toán tài chính được biên soạn với 2 phần gồm 18 chương. Phần 1 của giáo trình gồm 8 chương, trình bày những kiến thức tổng quan về kiểm toán tài chính như: Kiểm toán tài chính trong hệ thống kiểm toán, mục tiêu kiểm toán tài chính, bằng chứng kiểm toán, đánh giá kiểm soát nội bộ, xây dựng kế hoạch kiểm toán, thực hiện kế hoạch kiểm toán, kết thúc kiểm toán, trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN K Ế TOÁN - KIỂM TOÁN
Đổng chủ biên: G S.TS Nguyễn Quang Quyríh
PG S.TS Ngô Trí Tuệ
٠ Giáo trình KIỂM TO،N
'ầ
(Tái bản tân thứ 3, có sửa đổi bổ sung)
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUÓC DÂN
KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
(Tải bản lần thứ ba, có sửa đồi bổ sung)
;؛'،،('؛[), · ؛
4-á٠٠Tr
’١٠
Trang 3Jrôí nói dáu i
Lời nói đầu
(Quốc dân (ĐHKTQD) lần lượt tổ chức biên soạn các cuốn sách về nghiệp
wụ cụ thể của kiểm toán: Kiểm toán tài chính, Kiểm toán hoạt động, Kiểm
Sỉoát quản lý và Kiểm toán nội bộ
Trong lần tái bản này, cuốn sách Kiểm toán tài chính bao gồm 18 chương được sắp xếp vào hai phần:
Thực hiện kế hoạch kiểm toánKốt thúc kiểm toán
Trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên
Kiểm toán chu trinh tiền lương và nhân viên Kiểm toán tài sản cố định và đầu tư dài hạn Kiểm toán chu trình tiếp nhận và hoàn trả vốn
TRƯỜNG ĐẠỈ HỌC KINH T Ế QUỐC DÂN
Trang 4Chương thứ mười lăm : Kiểm toán tiền
Chương thứ mười sáu ; Kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chương thứ mười bảy : Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành Chương thứ mười tám : Kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
Việc phân chia các phần, các chương chỉ là có ý nghĩa tương đối mục đích tiện lợi cho việc nghiên cứu giảng dạy
Trong lần biên soạn này, cuốn sách có sự tham gia trực tiếp của Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán - Bộ Tài chính, Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng thuộc Kiểm toán Nhà nước, các công ty kiểm toán: AASC, AFC, VACO Đại diện lãnh đạo các đơn vị trên đã trực tiếp tham gia ý kiến vào nội dung và kết cấu chung của cuốn sách và cử các nhà khoa học trực tiếp tham gia biên soạn Do vậy, cuốn sách là một công trình lập thể với sự thiam gia biên soạn trực tiếp của các nhà khoa học Cụ thể:
- TS Phạm Huy Đoán, nguyên Giám đốc AASC, biên soạn Chương thứ mười bảy
- TS Bùi Thị Minh Hải, giảng viên Bộ môn Kiểm toán, cùng b'iên soạn Chương thứ bảy
- TS Nguyễn Thị Phương Hoa, Trưởng Bộ môn Kiểm toán ĐHKTQD biên soạn Chương thứ tám và cùng biên soạn Chương thứ ba, Chưorng thứ nărm
- PGS.TS Lê Thị Hoà, Phó Tổng Giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển Hà Nội cùng biên soạn Chương thứ bảy
- TS Tô Văn Nhật, giảng viên Bộ môn Kiểm toán ĐHKTQD b.iên soạn Chương thứ mười một và Chương thứ mười hai
- GS.TS Nguyễn Quang Quynh, là đồng Chủ biên biên soạn (các chương: Chương thứ nhất, Chương thứ hai, Chương thứ sáu, Chương Ithứ chín, Chương thứ mười ba và Chương thứ mười bốn
- PGS.TS Ngô Trí Tuệ, Q.Giám đốc Trung tâm Khoa học và Đào tạo, Bồi 'dưõng cán Bộ Kiểm toán Nhà nước, đồng Chủ biên, biên soạn ،các chương: Chương thứ tư, Chương thứ năm, Chương thứ mười và Chương Ithứ mười bảy
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH T Ế a U Ố C DẦN
Trang 5- TS Mai Vinh, Kiểm toán trường Kiểm toán Nhà nước Khu vực 1 biên soạn Chưcmg thứ mười tám.
- TS Trần Mạnh Dũng, giảng viên Bộ môn Kiểm toán cùng biên soạn Chưcnig thứ ba và Chưcmg thứ mười hai, Chương thứ mười sáu
- TS Nguyễn Thị Hồng Thuý, giảng viên Bộ môn Kiểm toán cùng biên soạn Chương thứ mười một
- TS Đinh Thế Hùng, giảng viên Bộ môn Kiểm toán cùng biên soạn (Zhương thứ mười bảy
Giáo trình Kiểm toán tài chính là giáo trình cốt lõi trong đào tạo
chuyên ngành kế toán và kiểm toán và được tái bản sau thẩm định của Hội đồng Khoa học Đại học Kinh tế Quốc dân
Cùng với những đơn vị, cá rứiân đã trực tiếp tham gia trong quá trình biỗn soạn, Bộ môn còn nhận được sự giúp đỡ về nguồn tài liệu và ý kiến của các tập thể và cá nhân khác như: Các khoa kế toán của các trường: Trưòmg Đại học Kinh tế Thành phố HCM, Trường Đại học Thương Mại Hà Nội, Đại học Popona (Hoa Kỳ); Đại học Saint Mary’s và Đại học Moncton ((Canada); Các Công ty Kiểm toán Ernst&Young, Price Waterhouse - (Coopers Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các đơn vị và cá nhân đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành biên soạn cuốn sách này Đặc biệt, chúng tôi xin trân ttrọng cảm ơn Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Hà Nội đã giúp đỡ chúng tôi được
Itlerbert Witt - nguồn tài liệu tham khảo quan trọng để biên soạn cuốn sách này
Chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến góp ý, phê bình của độc giả (cho lần tái bản này
Các tác giả
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH ĩ ể Q ư ổ c DẦN i
Trang 6PHẦN THỨ NHẤT TỔNG QUAN VÊ KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
Trang 7Chưdné iltứ nhấf: Kiểm fồán fâi chính f rong hê Ihếnd kỉểiti lôâri:,,,:,.
Nội dung chương thứ nhất tập trung làm rõ những vấn đề sau:
- Đối tượng kiểm toán tài chính và mối quan hệ chủ thể - khách thể ccủa kiểm toán tài chinh
- Phương pháp kiểm toán trong kiếm toán tài chính
- Đặc điểm chung về trình tự kiếm toán tài chính
- Khái quát đặc điểm của kiểm toán tài chính
u l ĐỐI TƯỢNG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH VÀ MỐI QUAN HỆ (CHỦ THẺ - KHÁCH THÈ KIỂM 1 OÁN TÀI CHÍNH
Kiểm toán tài chính là hoạt động đặc trưng nhất của kiểm toán bời nó chứa đựng đầy đủ sắc thái "kiểm toán” ngay từ khi ra đời cũng như trong
q u á trình phát triển Đặc trưng cơ bản đó của kiểm toán tài chính bắt nguồn ttừ chính đối tượng kiểm toán tài chính và từ quan hệ chủ thể - khách thể kdểm toán
Đối tượng trực tiếp của kiểm toán tài chính là bảng khai tài chính Bộ phận quan trọng của những bảng khai này là báo cáo tài chính Theo định mghĩa trong Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam: "Báo cáo tài chính là hệ thống Ibáo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được
I
Trang 8chinh chủ yếu của dơn vl
”
؛
n kinh tế, tà
؛chấp nhận) phản ánh các thông t
)Chuẩn mực 200 - Dỉểm 04) Ngoài ra, bảng khai tài chinh còn bao gồm
ý khác như các bảng dự toán và qiiyet
؛những bảng kê khai có tinh pháptoán ngân sách nhà nước, các bảng dự t o n và quyết toán các công trinh xây
ệt
؛dựng cơ bản, các bảng kê khai tàỉ sản cá nhân, bảng kê khai tài sản dặc b
)
kể cả các bảng kê khai tài sản doanh nghíệp phá sản hoặc bán dấu giá,(
các bảng khai theo yêu cầu rỉêng của chủ dầu tư Là bảng tổng hợp, các
ập ra tại một thời điểm cụ thể
؛bảng khai này dều chứa dựng những thông tin
iệu kế toán tổng hợp và chỉ tiết dựa theo những quy tắc
؛trên cơ sở những tàỉ
cụ thể xác định Do vậy, một thông tin chứa dựng trong mỗi bảng khai tà
! chinh trên một khoản m.ục cụ thể dều mang trong minh nó nhiều mối quan
hệ theo những hướng khác nhau: gỉữa khoản mục này với khoản naục có hênquan khác, gỉữa số tỉền ghi trên khoản mục với số dư hoặc số phát sinh củacác tàỉ khoản tương ứng, gỉữa thông tỉn trên tímg loại khoản mục vơi các
ểm toán tài chinh
؛dổi tượng k
؛
là các bảng khai tài chinh là nói dến quan hệ trực tíếp Trên cả ly luận cUngnhư thực tế, dể xác minh và bày tỏ ý kiến về bảng khai tài chinh, kiểm toántàỉ chinh không thể tách rời các tài liệu kế toán, các hoạt dộng kinh doanh
và tổ chức quản lý của dơn vị nhằm xác minh cụ thể độ tin cậy của từngkhoản mục cũng như mối quan hệ kinh tế chứa dựng trong các số dư, trong
êu phản ánh các mối quan hệ bên trong của hoạt dộng tài chinh
kha
tài chinh dồng thời phảỉ di sâu vào từng loạỉ ؛
vỉệc xác minh các bảng khaquan hệ cụ thể dể nghiên cứu những "nét dặc thù" trong vỉệc xác minh vàbày tỏ ý kỉến của các quan hệ trong kiểm toán tàỉ chinh liên kết với kỉểmtoán nghỉệp vụ và kỉểm toán thông tin lỉên kết với kỉểm toán tuân thủ Diều
kiểm toán tài chinh có hai cách cơ bản dể phân chia dối tượng ؛
٧ ớ
TRưàNGĐẠr HỌC KINH ĩế Q U Ố C DẰN
Trang 9kãểm toán thành các phần hành kiểm toán: phân theo khoản mục hoặc phân tlheo chu trình.
Phân theo khoản mục là cách chia máy móc từng nhóm khoản mục
hioặc nhóm các khoản mục trong các bảng khai vào một phần hành Cách c;hia này đoT، giản song có thể bị hạn chế do tách biệt những khoản mục ở vị tirí khác nhau song có liên hệ chặt chẽ với nhau như hàng tồn kho và giá vốn hiàng bán chẳng hạn
Phân theo chu trình là cách chia thông dụng hon căn cứ vào mối liên
h ệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục, các quá trình cấu thành các yếu tố ttrong một chu trình chung của hoạt động tài chính Chẳng hạn, các nghiệp
wụ về doanh thu, doanh thu trả lại, các khoản thu tiền bán hàng và số dư các khoản phải thu đều nằm trong chu trình bán hàng và thu tiền (tiêu thụ) TTirợng tự, các nghiệp vụ về tiền lưong và các khoản trích theo lưomg cùng ccác nghiệp vụ về nhân công đều nằm trong chu trình lao động tiền lưomg ((tiền lưcmg - nhân viên) v.v Bản thân mỗi chu trình này chứa đựng nhiều mioi liên hệ qua lại lẫn nhâu Do vậy, cách phần theo chu trình thường có Ihiệu quả hom do thu gom được các đầu mối của các mối liên hệ Tất nhiên, Ihiệu quả đó cũng chỉ phát huy đầy đủ khi quy mô và tính phức tạp của mỗi
؛yếu tố trong chu trình không quá lớn Hơn nữa, cũng có những khoản có ttính độc lập tương đối và bản thân nó đà chứa đựng những nghiệp vụ đa (dạng và phong phú như tiền mặt, hàng tồn kho Trong trường hợp đó, mỗi Hoại nghiệp vụ này cần được kiểm toán theo một phần hành độc lập Cũng ccân chú ý răng quá trình kinh dơaiili vỡi các nghiệp vụ kinh tế diễn ra liên Itục Do đó, giữa các chu trinh kế tiếp nhau cũng luôn kết nối nhau bằng inhững nghiệp vụ cụ thể Vì vậy, việc phân chia ranh giới giừa các phần Ihành cần được phân định cụ thể, rõ ràng trong mỗi cuộc kiểm toán Điều mày càng cần được quán triệt tốt trong tổ chức kiểm toán ở các khách thể có (qui mô l<ýn với hoạt động tài chính đa dạng, phong phú và ở đó các phần Ihành được phân chia theo hưíáng kết hợp giữa khoản mục và chu trình Thông thường, các phần hành cơ bản trong kiểm toán tài chính bao gồm:
٠ Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền (tiêu thụ)
ChUdrìálhứ nhểt: Kiểm ioânỊăi chjhh_ÌLrotici hê ttìổng kiểm ♦oárt
TRƯÒNG ĐẠI HỌC KIHH ĩ ế QUỐC DẦN l i
Trang 10i i i i i i i i i i i l i i i
ngân h ؛
két, tạ
؛ Kiểm t.án tiền mặt (tạ
٠
wểm toán chu trinh mua hàng và tà
٠
ên
؛ ương và nhân v
؛ ền
؛ Kiểm to n chu trinh t
٠
Kiểm toán h n g tồn kho
٠
ểm toán tiếp nhận và h o n trả
؛ K
٠
ữa các chu trinh kiểm toán dược phản ánh qua sơ d ồl.l
؛ Mốỉ quan hệ g
Sơ đồ 1.1 Phần hành kìểm todn cơ bàn сйа kiểm toán tài chinh
à quy mô
؛Tuỳ theo quy mO và tinh chất của hoạt dộng tài chinh (cũng
ểm tcán tài
؛oại nghiệp vụ tại khách thể kiểm toán), k
؛
và tinh chất của các
chinh có thể chia tách các phần hành cơ bản hoặc gộp chung những phầnhành cơ bản có hên quan thành phần hành cụ thể Chẳng hạn, với một loanhnghiệp có quy mô lớn, có số lượng gỉá trị máy móc thiết bị và nhà xưởng
ểm
؛nhiều và tương dối ổn định, vốn dầu tư chủ yếu từ nguồn vốn tự có thi k
؛
٧ ớ toán tài sản cố định cần dược tách khOi phần hành kiểm toán rỉêng
phần hành dầu tư và chi trả có thể là một chu trinh cầu thành một phầr hành
có
؛sản cố định quá nhỏ th ؛
với những dơn vị dịch vụ có giá trị tà ؛
kiểm t o n
thể không có p h ^ hành riêng về tài sản cố định và dầu tư - chi trả hhững
ệc chia ra hay gộp lại như vậy không ngoài mục dích chủ yếu là tạo
؛
công y
إإأ؛إ
Trang 11-fe:hưdfici Ihứ nhểf; Kfểm fồán tịi ohínlí konid tiê ttiổtid klểrri ỉõriđiêu kiện cho việc phân cơng và phối hợp cĩ hiệu quả trong triển khai các phần cơng việc kiểm tốn tại một đơn vị cụ thể.
Cùng với các mối quan hệ nội tại, bảng khai tài chính cịn chứa đựng nhiều mối quan hệ về tài chính, về quản lý và từ đĩ - về quan hệ chủ thể - khách thể kiểm tốn
Theo nguyên tac chung về tố chức kế tốn, bảng khai tài chính (báo cáo kè tốn) của mồi đơn vị được lập ra trước hết từ các đơn vị kế tốn cơ sở: đĩ là những đơn vị đầu tiên (nhỏ nhất) khép kín chu trình kế tốn từ lập chứng từ đến lập báo cáo kế tốn Thực chất, đây là những đơn vị độc lập về tài chính từ kháu đầu tư (nhận giao) vốn đến khâu phân chia lợi tức (kết quả) Các đơn vị này cĩ thể là một đơn vị độc lập riêng biệt hoặc là đơn vị thành viên của đơn vị họp nhất (kể cả các cơng ty con của các cơng ty quốc tế) Vì vậy, cần xác định rõ khách thể kiểm tốn nĩi chung và trong từng cuộc kiểm tốn cụ thể Việc xác định này trước hết phải dựa vào hệ thống pháp lý đang cĩ hiệu lực Trong trưịng họp hệ thống pháp lý chưa cĩ hoặc chưa được thể chế hố cụ thể cần dựa vào các nguyên tắc và thơng lệ chung của k’ểm tốn quốc tế Trong quan hệ này, Văn bản chỉ đạo Kiểm tốn quốc
tế (lAG) đã xác định khách thể kiểm tốn tài chính là một thực thể kinh tế độc láp cũng trùng họp với nguyên tắc chung về tổ chức kế tốn và quản lý Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, khách thể kiểm tốn cần được "pháp lý hố” trong từng cuộc kiểm tốn cụ thổ thơng qua hợp đồng kiểm tốn (với kiểm tốn độc lập) hoặc quyết định kiểm tốn (với kiểm tốn nhà nước hoặc kiểm tốn nội bộ)
Trong việc nhìn nhận khách thể kiểm tốn cần chú ý những quan hệ kinh :ế, pháp lý giữa các bên cĩ liên quan thể hiện qua khái niệm "các bên hữu cuan"và các khái niệm cĩ liên quan khác 1'rong Văn bản chỉ đạo Kiểm
٠ Bên hữu quan - các bên được gọi là hữu quan nếu một bên cĩ khả
nâng điều hành, kiểm sốt bên kia hoặc cĩ ảnh hưởng nhiều đến bên kia trong quá trình quyết định về điều hành hoặc quyết định tài chính
٠ Nghiệp vụ bên hữu quan- Việc chuyển dịch nguồn vốn hoặc cơng
TRƯỜNG BẠI HỌC KINH TẾQUỐC DẦN 13
Trang 12<؛í á o t É h ệ T O | P k i q u i l i
nợ giữa các bên hữu quan không kể có tinh giá hay không
٠ Kiem soát - Nắm quyền sờ hữu trên 5Ο./0 sổ vốn của công ty con (có
thể trực tỉếp hoặc gián tiếp) hoặc có lợi ích lâu dài (theo luật định hoặc theo thoả thuận) trong việc quyết định và chỉ dạo các chinh sách tài chinh kinh doanh của các nhà quản lý các công ty con
٠ Anh hưởng đáng ke - có thể tham gia vào việc quyết định các
phương hướng hoạt dộng và chinh sách tài chinh của các doanh nghỉệp nhimg không trtrc tiếp diều hành các chinh sách này (lAG 17)
Các quan hệ này có ảnh hưởng trực tiếp dến việc lập và kiểm toán bảng khai tài chinh và trong quan hệ giữa các khoản mục (trong và ngoài Bảng cân dối tài sản) cUng như đánh giá số liệu ghi trên mỗi khoản mục
của từng bộ máy kiểm toán cQng như mối quan hệ của tímg bộ máy này vOi các khách thể kiểm toán
trong thực tiễn cũng có những định hướng, những quan điểm và từ dó - những quy định cụ thể khác nhau tuỳ thuộc vào mục tỉêu và yêu cầu quản lý cũng như' dặc điểm tổ chức và năng lực của từng bộ máy kiểm toán Tuy nhiên, theo thông lệ phổ biến, kỉểm toán dộc lập thường quan tâm nhiều hon dến kiểm toán tài chinh Xuất phát từ thông lệ phổ biến kiểm toán nhà nước quan tâm nhỉều hon dến kiểm toán tuân thù và kiểm toán hoạt dộng: Kiểm toán nội bộ, cũng quan tầm nhiều hon dến kiểm toán hoạt dộng Những nội dung cụ thể ờ những phần sau của cuốn sách này sẽ nghiêng về kiểm toán tài chinh của kiểm toán dộc lập Tuy nhiên, những hướng trọng tâm không phải là tất cả hoạt dộng của từng bộ máy kiểm toán: Với phạm vi, mục tiêu
và cách thức khác nhau, cả ba bộ máy kiểm toán dều quan tâm dến kiểm toán tài chinh
v ề quan hệ cụ thể của từng bộ máy (chủ thể) kỉểm t o n với các khách thể kiểm toán, cũng có những quan nỉệm và quy định cụ thể khác nhau dặc biệt về chủ thể kiểm toán tài chinh của các doanh nghiệp nhà nước và các
14 Ĩ R Ư d l Đ Ạ I HỌC KINH ĩể Q U Ố C DẦN
Trang 13doanh nghiệp ỉiên doanh v ؛ệc xác dinh cụ thể các mối quan hệ này cũng phả؛ tuỳ thuộc vào dinh hướng, quan điồm phát triển và cả vị tri của từng
؛oại khách thể kiểm toán Tuy nhiên, theo thông !ệ phổ bỉến, quan hệ này thường xác dinh như sau:
□ Kietn toán nội bộ■ Kiểm toán các đơn vị thành v؛ên theo yêu cầu
(quyết dỊnh) cUa người ؛ãnh dạo cao nhất trong dơn vị
□ Kìểm toán nhà nước■ Kiểm toán các dơn vị, cá nhân hoạt dộng
trên cơ sở ngân sách Nhà nước (thường bao gồm cả doanh nghỉệp nhà nước, các lỉên doanh có từ 51% vốn ngân sách nhà nước trở lên)
□ Kìem toán độc lập· Kiểm toán các doanh nghiệp dân doanh có quy
mô lớn kể cả các lỉên doanh có dưới 51% vốn ngân, sách nhà nước theo quy dinh của pháp luật (khách thể bắt buộc) Dồng thờỉ, kiểm toán dộc lập cũng kiểm toán cho tất cả các dơn vị, cá nhân có nhu cầu kỉểm toán (khách thể tự nguyện)
Từ phân tích trên có thể thấy mối quan hệ giữa chủ thể vớỉ khách thể của kiểm toán tài chinh là mổỉ quan hệ ngoại kỉểm "Tinh ngoạỉ kiểm" này khác nhau tuỳ thuộc mức độ dộc lập của chủ thể kiểm toán và quan hệ cụ thể của chủ thể dó với một khách thế cụ thể Trong,quan hệ này, mối quan
hệ cùa kỉểm toán dộc lập và kỉểm toán nhà nước có "tinh ngoại kiểm" cao hơn kiểm toán nội bộ ٧ ớỉ mỗi bộ máy, "tinh ngoại kiểm” sẽ dược gỉới hạn hẹp hơn khi có quan hệ nghiệp vụ thưbng xuyên hơn vớỉ khách thể kỉểm toán Tuy nhiên, trong mọi trường họfp khách thể kiểm toán tàỉ chinh vẫn là một thực thể kỉnh tế dộc lập, có hệ thống kíểm soát nộỉ bộ riêng Dây là một
hệ thống tự kiểm tra (bao gồm cả kế toán và kiểm toán nộí bộ) nhằm nắm lấy và diều hành hoạt dộng, trong dơn vị٠ Do dó, trong nhíều trường hợp, k؛ểm toán tàỉ chinh (ngoại k؛ểm) có thể sử dụng kết quả của kiểm soát nội
bộ nói chung và kỉểm toán nội bộ nói rỉêng (nội kiểm) khỉ hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt dộng có hiệu lực Trong trường hợp này, bảng khai tài
Cft^dfict Ihứ n i Klem ioan fai chinh trond hệ Ĩtìổng kỉểm toan
của cuốn sấch nảy.
TRƯỜNG €)ẠỈ H O C K I i T Ế Q U Ố C Ầ N 15
Trang 14chính với ý nghĩa là đối tượng trực tiếp của kiểm toán tài chính đã được lập, kiểm tra (kế toán) và kiểm toán nội bộ Mối quan hệ giữa đối tượng, chủ thể, khách thể này có thể khái quát qua Sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa đổi tượng, chủ thể, khách thể
kiểm toán tài chính
Rõ ràng, để có được bảng khai tài chính với thông tin tin cậy /à lập đúng chuẩn mực kế toán phải trải qua quá trình kiểm tra, kiểm soát ở nhiều giai đoạn trong suốt kỳ kế toán Vì vậy, kiểm toán tài chính cần đánh giá cả quá trình hình thành bảng khai và quyết định mức độ kế thừa kết quả của quá trình kiểm soát do hệ thống kiểm soát nội bộ đã thực hiện Qué trình này được gọi là thẩm tra, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (sẽ được nghiên cứu ở Chương thứ Tư) và đòi hỏi kiểm toán tài chính với tu’ cách hoạt động ngoại kiểm phải gắn chặt với hệ thống kiểm soát nội bộ của khách thể kiểm toán
1.2 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH 1.2.1 Đặc điểm chung của kiểm toán tài chính với phưoìig pháp kiểm toán
Kiểm toán tài chính là một hoạt động đặc trưng và nằm trong hệ thống kiểm toán nói chung Cũng như mọi loại hình kiểm toán khác, để thực hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến, kiểm toán tài chính cùng sử dụiig các phương pháp kiểm toán chứng từ (kiểm toán cân đối, đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logíc) và kiểm toán ngoài chứng từ (kiểm kê, thực nghiệm, điềa tra) Tuy nhiên, do mỗi loại kiểm toán có chức năng cụ thể khác nhau, đối :ượng
cụ thể khác nhau và quan hệ chủ thể khách thể kiểm toán khác nhai nên
16 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KĨHH ĩế Q U Ố C DẦN
Trang 15bhưdπgí thứnhểfLKiểpn toάỊl LÔLcЬưìll·t^'ot1cι hệ thống kiểm toán
trong kiểm toán tài chínli cách thức kết Ік.тр các phương pháp cơ bản trên cũng có những điểm đặc thù
Trước hết, xét về mặt thực hiện chức năne chung của kiểm toán, kiểm toán tài chính hướng tới việc bày tỏ ý kiến trên cơ sở các bằng chứng kiêm toán Để có được những bàng chứng này, kỉổm toán tài chính cần triến khai các phương pháp cơ bản trên theo lừng tình huống cụ thể Trong Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế 8500 và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500, những cách thức cụ thể này được gọi là phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán, ở đây các phương pháp kiểm toán cơ bàn được triển khai theo hướng kết hợp hoặc chi tiết thành các cách kiểm toán cụ thể tuỳ tình huống cụ thể trong suốt quá trình kiểm toán Chẳng hạn, theo hướng chi tiết, phương pháp điều tra (cơ bản) có thể thực hiện thông qua các cách thức như quan sát, trao đổi hoặc phỏng vấn, gửi thư xác nhận Ngược lại, theo hướng tổng hợp, các phương pháp đối chiếu logíc, đối chiếu trực tiếp, cân đối có thể được thực hiện thông qua các thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán Các phưong pháp thu thập bằng chứng này sẽ hình thành các loại bằng chứng khác nhau và sẽ được nghiên cứu cụ thể trong Chương thứ Ba và các chương tiếp theo của cuốn sách này
Tiếp đến, xét về đối tượng cụ thể của kiểm toán tài chính là các báo cáo kế toán và các bảng tổng họp tài chính đặc biệt khác Như đã phân tích trên (1.1), các bảng tổng họp này vừa chứa đựng những mối quan hệ kinh tế tổng quát, vừa phản ánh cụ thể từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn với
định với những chuẩn mực cụ thể trong quan hệ với các nghiệp vụ phát sinh
Do vậy, kiểm toán tài chính thường là kiểm toán liên kết và phải hìrứi thành nhCiTig trắc nghiệm (tests) với việc sử dụng liên hoàn các phương pháp kiểm toán cơ bản để đưa ra ý kiến đúng đắn về các bảng tổng hợp này
Chi phối kỹ thuật kiểm toán tài chính còn có mối liên hệ giữa nội kiểm
và ngoại kiểm trên quan điểm hiệu quả Xét về nguyên tắc, để bày tổ ý kiến
về báng khai tài chính, trong mọi trường họp, việc xác minh độ tin cậy của các con số và mức tuân thủ các nguyên tắc, các chuẩn mực phải được thực
TRƯỜNG ٠ẠI HỌC KINH T Ế QUỐC ٥ẰN 17
Trang 16<ííá٥ trinh I Í TOÁK XÀICHÍNB
hiện trong mọi cuộc kiểm toán Trong kiểm toán tài chính để bảo đảm tính hiệu quả trình tự phổ biến được thực hiện là tiến hành kiểm toán theo trình
tự ngược với trình tự kế toán Có thể khái quát mối quan hệ này trên Sơ đồ 1.3
Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ chung giữa trình tự kể toán
với trình tự kiểm toán
Sổ chi tiết và
sổ phụ
II III
Sổ
cái
III II
Bảng tổng họp
kế toán
IV
Cách khái quát trên chỉ mang tính phổ biến Trên thực tế, trình tự kiểm toán rất đa dạng cho từng loại khách thể và từng loại đối tượng ki ểm toán Tuy nhiên, nguyên tắc chung của mọi cuộc kiểm toán tài chính là phải thẩm tra lại các thông tin biểu hiện bằng tiền phản ánh trên bảng tổng họp bằng việc kết hợp các phương pháp kiểm toán chứng từ và ngoài chứng từ theo trình tự và cách thức kết hợp xác định tổng họp các cách xác minh là các con số này được gọi là kiểm toán cơ bản (Substantive audỳ) hay thử nghiệm cơ bản (Substantive test)
Cho dù thừ nghiệm cơ bản là thử nghiệm then chốt và cốt lõi trong mọi cuộc kiểm toán tài chính song không phải chúng được thực hiện với mọi khoản mục trong mọi quan hệ: Trên thực tế, các thông tin tài chính thường đã được xác minh nhiều lần (Sơ đồ 1.2) Mối quan hệ này tạo khả năng cho việc giảm tối đa các thử nghiệm cơ bản Mặt khác, xét về nhu cầu, trong nhiều cuộc kiểm toán cũng không đòi hỏi phải thực hiện số lớn <các thử nghiệm cơ bản nếu nghiệm thấy các thông tin trên bảng khai tài chinh đáng tin cậy Đồng thời, nhu cầu về tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả kiểm toán nói riêng và hiệu quả quản lý nói chung cũng đòi hỏi phải giiảm tối đa những việc “lặp lại” không hiệu quả Do đó, trong kiểm toán tài chinh
đã hình thành kiểm toán tuân thủ (compliance audit) hay thừ nghiệm tuân
w
Trang 17thủ (compliance test) Thực chất của thử nghiệm riày là dựa vào kết quả của
hệ thống kiểm soát nội bộ khi hệ thống này tồn tại và hoạt động có hiệu lực
Đe khẳng định sự tồn tại và hiệu lực này cần khảo sát, thẩm tra và đánh giá
hệ thống kiểm soát nội bộ vấn đề này sẽ được giải quyết ở Chương thứ Tư của cuốn sách này ở đây cần khắng định nguyên lý chung là thử nghiệm tuân thù chỉ thực hiện khi hệ thống kiểm soát nội bộ tồn tại và được đánh là hoạt động có hiệu lực Tuy nhiên, ngay trong trưòng hợp này, thử nghiệm
cơ bàn (với số lượng ít) vẫn cần được thực hiện Trong trường hợp ngược lại, hệ thống kiểm soát nội bộ của khách thể kiểm toán không tồn tại hoặc hoạt động không hiệu lực thì kiểm toán tài chính sẽ không thực hiện kiểm toán tuân thủ Khi đó, các thử nghiệm cơ bản sẽ được tăng cường với quy
mô đủ lớn để bảo đảm độ tin cậy vào các kết luận kiểm toán Bản chất cũng như số lượng của các thử nghiệm cơ bản được biểu hiện qua việc kết hợp giữa các phương pháp cơ bản của kiểm toán vào việc hình thành các trắc nghiệm
1.2.2 Các trắc nghiệm trong kiểm toán tài chính
Trong kiểm toán tài chính, trắc nghiệm được hiểu là các cách thức xác định trong việc vận dụng các phưomg pháp kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ vào việc xác minh các nghiệp vụ, các số dư tài khoản hòặc các khoản mục cấu thành bảng khai tài chính
Tuỳ yêu cầu và đối tượng cụ thể cần xác minh, các phép kết hợp giữa các phương pháp kiểm toán cơ bàn cũng khác nhau cả về số lượng và trình
tự kết hợp và từ đó hình thành 3 loại trắc nghiệm cơ bản: trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm trực tiếp số dư và trắc nghiệm phân tích
Trắc nghiệm công việc (Transaction tesís) chính là cách thức rà soát
các nghiệp vụ hay hoạt động cụ thể trong quan hệ với sự tồn tại và hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ trước hết là hệ thống kế toán Thông thường trong kiểm toán tài chính, trắc nghiệm công việc được sử dụng để xác địrứi tính đúng đắn trong tổ chức hệ thống kế toán từ việc tuân thủ các quy định
về việc lập, xét duyệt và kiểm tra, sử dụng chứng từ kế toán qua ghi sổ và cộng sổ chi tiết hoặc nhật ký đến kết chuyển các số phát sinh vào sổ cái Do
cikưdna Ihứ nheft; Kỉếrm !oan ròi chẩnh trotid hề thông klẩm toárt
Trang 18<ĩ؛áo trU١h KIẾMÌTOẲÌIP،! CHÍNH
cách nhiệm vụ giữa người giữ tiền (thủ quỹ) với người ghi sổ qua phỏng vẩn nhân viên thu tiền hoặc quan sát thực tế quá trình thu tiền - nộp tiền và ghi
sổ (trắc nghiệm mức đạt yêu cầu không có dấu vết)
Như vậy, trắc nghiệm mức đạt yêu cầu được sừ dụng chù yếu trong việc đánh giá sự hiện diện của hệ thống kiểm soát nội bộ và sự thoả mãn
thể kiểm toán và gắn liền với kiểm soát nội bộ Do đó, trong thực tế trắc nghiệm mức đạt yêu cầu còn được gọi là trắc nghiệm kiểm soát hay đúng hơn trắc nghiệm chi tiết đối với các thủ tục kiểm soát Tuy nhiên, cần chú ý trắc nghiệm này chưa hoàn toàn thoả mãn yêu cầu đánh giá hiệu lực của kiểm soát nội bộ, đặc biệt trong việc khẳng định mức độ tin cậy cùa các thông tin Do đó, trắc nghiệm mức đạt yêu cầu cần gắn chặt với trắc nghiệm
20 TRƯÒNG ĐẠI HỘC KINH Ĩ Ể QUỐC pẦN
Trang 19Chưong Ihứ Kiểm ioan ĩâí chính írong hê thống klểitt 1oâft
độ tin cậy trong trắc nghiệm công việc
Trắc nghiệm độ tin cậy cùa côìi^ việc (Substantive test o f transactions) là
trình tự rà soát các thông tin về giá trị trong hành tự kế toán Trong trường hợp này kiểm toán viên phải tính toán lại số tiền trên chứng từ kế toán như
kế toán viên đã làm và so sánh số tiền trên các chứng từ kế toán với các sổ sách kế toán khác có liên quan Qua đó, kiểm toán viên có thể khẳng định mức độ thoả màn mục đích “bảo đảm độ tin cậy của thông tin” của hệ thống
độ tin cậy trong trắc nghiệm công việc Trong trường hợp này cần hiểu tin cậy không phải là ở thủ tục mà tin cậy ở con số
thủ tục kiểm soát) chỉ được áp dụng khi rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức thấp Khi đó, trắc nghiệm này được sử dụng trong kiểm toán tài chính
để kiểm tra lại đánh giá trên Neu kết quả kiểm tra này trùng hợp với đánh giá ban đầu thì kiểm toán viên có thể tin tường dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ để giảm bớt phần lớn (dù không được bỏ qua) trác nghiệm về độ tin cậy nhằm nâng cao hiệu quả của kiểm toán tài chính Ngược lại, nếu rủi ro
kiểm soát được đánh giá là tồn tại ở mức cao thì có thể bỏ qua trắc nghiệm
đạt yêu cầu và tiến hành ngay trấc nghiệm độ tin cậy (với số lượng lớn) Tuy nhiên, trên thực tế, trong trắc nghiệm còng việc có khi đồng thời thực hiện
cả hai trắc nghiệm: trắc nghiệm đạt yêu cầu và trắc nghiệm độ tin cậy và gọi
là trắc nghiệm song song.
Trắc nghiêm trực tiếp so íiư (direct tests o f balances) là cách thức kết
hợp các phưcmg pháp cân đối, đổi chiếu logic, phần tích đối chiếu trực tiếp với kiểm kê và kiểm tra thực tế để xác định độ tin cậy của các số dư cuối kỳ
cáo kết quả kinh doanh Ví dụ: chi tiết hoá các khoản mua, tổng hợp, xác nhận các khoản phải thu, xem xét hiện vật các tài sản, đối chiếu các khoản phải trả ở người bán Đây là cách thức chủ đạo của kiểm toán tài chính, nhờ đó phần lớn bằng chứng thu nhập được từ một nguồn độc lập với khách
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH T Ế QUỐC ĐẦN 21
Trang 20ỉĩiáờ trliiii
thể kiểm toán nên bằng chứng thường có chất lượng cao Tuy nhiên, trắc nghiệm trực tiếp này thường có chi phí kiểm toán lớn nên số lượng trắc nghiệm trực tiếp số dư cần thực hiện tuỳ thuộc vào kết quả trắc nghiệm ưiức đạt yêu cầu và trắc nghiệm độ tin cậy trong trắc nghiệm công việc cùng trắc nghiệm phân tích có liên quan đến các tài khoản
Phần lớn trắc nghiệm trực tiếp số dư là trắc nghiệm độ tin cậy Tuy nhiên, cũng có số ít trắc nghiệm trực tiếp số dư là trắc nghiệm mức đạt yêu cầu Ví dụ: khách thể kiểm toán đã kiểm kê vật tư bằng hai đoàn độc lập nhau để bảo đảm kết quả chính xác Kiểm toán viên có thể thực hiện trắc nghiệm mức đạt yêu cầu bằng cách xem xét mức độc lập giữa 2 bộ plhận kiểm kê? Trong trường hợp không tin cậy, kiểm toán viên buộc phải thực hiện trắc nghiệm độ tin cậy qua việc kiểm kê lại vật tư đó để xác minh
Trắc nghiệm phân tích (analytical test) hay trình tự thẩm tra phân tích (analytical review procedues) hay "quy trĩnh phân tích’’'’ (Chuẩn mực kiiểm
toán Việt Nam 520) là cách thức xem xét các mối quan hệ kinh tế và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kết hợp các phưong pháp: Đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic, cân đối giữa các trị số cùa củng
1 chỉ tiêu hoặc của các chi tiêu có quan hệ với nhau hoặc của các bộ phận cấu thành chỉ tiêu Cũng do mỗi trắc nghiệm phân tích đều liên quan đếm trị
số chỉ tiêu nên trắc nghiệm phân tích thuộc trắc nghiệm độ tin cậy Tuỳ (đối tượng và yêu cầu kiểm toán, các hướng phân tích có thể áp dụng khác nhau
và hình thành ba loại hình phân tích chủ yếu: đánh giá tính hợp lý, phân tích
xu hướng và phân tích tỷ suất
Đánh giá tính hợp lý - là phân tích tổng quát trên cơ sở so sánh g:iữa
٠ A f t f · * f A * / A f t ١ I A ٠ ۶ · A f _
so sánh g iữa viên theo' số
giá trị sô sách với giá trị ước tính của kiêm toán viên Ví dụ:
tiền lương ghi sổ với ước tính về tiền lương của kiểm toán
lượng (thời gian) lao động hoặc số lượng sản phẩm và mức lương bình quân
Phân tích xu hướng - là quá trình phân tích những thay đổi của một số
dư tài khoản cụ thể hoặc một loại nghiệp vụ theo thứ tự của thời giian
22 TRƯÔNG ĐẠI HỌỢ KINH ĩế a ư ố c DẰN
Trang 21chưũrầd Ihứ n i Kiemtoan tai chinh frortd hè І б п д kìềmΙόάηChẳng hạn, theo xu hướng biến động của một loại nghỉệp vụ ở năm trước và
sự hiêư biết vê khách liàng ta có thể dưa ra dự đoán gỉá trl năm nay và so sánh với giá trị ghi sổ Cách thức này có thể cho hiệu quả rõ rệt với những
số dir hoặc loại nghiệp vụ dược đánh giá có khả năng bỉến dổi lớn nhưng giá trl ghi sổ không biến đổi lioặc bíến đổi rất ít
Phán tích tỷ suai - là sự so sánh giữa các thương số cũng dược tinh ra
trên cơ sở của 2 chỉ tiêu có liên quan Khái niệm "tỷ suất” ở dây dược dUng theo nghĩa rộng bao gồm cả tỷ lệ (%), hệ số (số lần) hoặc mức bỉnh quân của 1 loạỉ nghỉệp vụ so với một số dư xác dinh Cụ thể, trong kiểm toán, tỷ suất thường dược sừ dụng trong nhữ٦ig trương hợp sau:
- Tỷ suất giữa loại nghiệp vụ với số dư một tàỉ khoản Ví dụ: tỷ suất g٤ữa chi phi khấu hao với tổng tài sản dược tinh khẩu hao (mức khấu hao binh quân)
- Tỷ suất giữa loại nghiệp vụ này với loại nghiệp khác có liên quan Ví dụ: ٦'ỷ suất gỉữa lợỉ nhuận (hoặc chiết khấu bán hàng) với doan,h thu
- Tỷ suất giữa số dư một tài khoản với số dư tài k h o n khác có liên quan Ví dụ: Tỷ suất giữa dự phOng lỗi thời của hàng tồn kho vớỉ tổng giá trị hàng tồn kho
-T ỷ suất gỉữa chỉ tiêu tài chinh vơi chi tiêu có liên quan khác về hoạt
Các tỷ suất trên có t'hể dược pliân tícli tlieo thời gian hoặc so sánh giữa các dơn vị hay bộ phận khác nhau cơ diều kiện tương tự
Các thủ tục phân tícli trên dư،.rc thực hiện qua 3 giai đoạn của toàn bộ trinh tự kiểm toán: Trong lập l(ế hoạch, trắc nghiệm phân tích chủ yếu giUp
ta xác dinh những khoản mục, nghỉộp vụ trọng yếu cần kiểm toán tương ứng rủị ra dự kiến Trong thực hành công việc kiểm toán, trắc nghỉệm phân tích dược kết hợp với trắc nghiệm trực tiếp số dư dể thu thập bằng chứng kiểm toíin và khi sắp xếp kết thUc kiểm toán trắc nghỉệm phân tích dược sử dụng
dể dinh giá tinh hợp lý chung của bảng khai tài chinh
Trắc nghiệm phân tích có y nghĩa dặc bỉệt lớn trong đánh giá khái
TRƯỜNG ĐẠI HỌC K l i TẾQUỐCOẦN 3ة
Trang 22Cíá٠trU،(i KIẾM TOẤN TÀI CHÍNH
quát tính hợp lý chung của các xu hướng biến độne và các quan hệ kinh tế đồng thời xác định phạm vi và mức độ áp dimg các trắc nghiệm khác qua đánh giá trên: Nếu trắc nghiệm phân tích cho thấy biểu hiện bất thường về mức biến động của một khoản mục hay một loại tài sản hoặc về một quan hệ
cụ thể thì kiểm toán viên sẽ xác định mức độ và phạm vi áp dụng các trắc nghiệm khác Ví dụ, qua phân tích tỷ lệ lãi ròng thấy có biểu hiện bất thường (so với năm trước hoặc với các đon vị trong ngành hoặc so với dự toán hay ké hoạch tài chính .) cần áp dụng trắc nghiệm công việc hoặc trắc nghiệm trực tiếp số dư về tiêu thụ hoặc về chi phí, hoặc cả hai đối tượng trên Ngược lại, nếu trắc nghiệm phân tích cho thấy không có biến động và không thấy quan hệ bất thường nào thì có thể giảm bớt các trắc nghiệm khác Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (520 - mục 7) Tất nhiên, trong r.hững trường hợp nhìn nhận tổng quát như vậy càng đòi hỏi nhiều ở kinh nghiệm
và năng lực phán đoán của kiểm toán viên
Từ những điều trình bày trên có thể thấy giữa trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm trực tiếp số dư và trắc nghiệm phân tích có mối liên hệ chặt chẽ
tượng và từ đó, cách thức kết hợp các phưomg pháp kiểm toán cơ bảr.; cân đối, đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic, kiểm kê, thực nghiệm, điềa tra Chẳng hạn, trắc nghiệm công việc thực chất là thẩm tra chi tiết nên cá chú
đó, trắc nghiệm công việc có thể ứng dụng tất cả các phương pháp CCỊ bản
trên song chú trọng nhiều đến đối chiếu lôgíc, kiểm kê, thực nghiệm, ?rong
tiền trên các số dư hoặc số phát sinh Từ đó, trắc nghiệm này thường sử dụng rộng rãi phương pháp điều tra (phỏng vấn, thư xác nhận); Chi trong trưỏng hợp đặc biệt rhới sử đụng phương pháp kiểm kế kết hợp cấn đối Đặc biệt, trắc nghiệm phân tích thưÒTíg sử dụng các phương pháp kiểm toán chứng từ trước hết là đối chiếu trực tiếp và đối chiếu lôgíc thậm chí cả các phương pháp toán học, thống kê v.v khi áp dụng trắc nghiệm này trong những khách thể kiểm toán có quy mô lớn Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam
w
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH T Ế QUỐC DẦN
Trang 23520 - Mục 7 xác định; ‘Trong quá trình thực hiện các thủ tục phân tích, kiêm toán viên có thể sử dụng nhiều phinmg pháp khác nhau từ việc so sánh đcm giản đến phân tích phức tạp đòi hỏi phải sử dụng các kỹ thuật thống kê tiên tiến Thủ tục phân tích có thể được áp dụng đối với báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính của đơn vị thành viên hoặc từng thông tin riêng
lẻ của báo cáo tài chính” Việc lựa chọn trắc nghiệm cụ thể với những phương pháp xác định nói trên phải xuất phát từ mục đích chung của m.ồi cuộc kiểm toán là thu thập bàng chứng đầy đủ và có hiệu lực Đây là vấn đề trọng yếu nhất trong việc lựa chọn một trắc nghiệm cụ thể cũng như sự kết hợp giữa các trắc nghiêm trong một cuộc kiểm toán Thông thường, để có được bằng chứng đầy đủ với chi phí kiểm toán thấp nhất, kiểm toán viên bắt đầu từ trắc nghiệm mức đạt vêu cầu qua trắc nghiệm phân tích, đến các trắc nghiệm độ tin cậy trong trắc nghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp số
dư Tuy nhiên, trong nhiều trường họp, trắc nghiệm công việc lại được thực hiện trước tiên nếu họp đồng (hoặc quyết định) kiểm toán cùng quá trình thực hiện họp đồng (quyết định) này triển khai trước khi lập báo cáo tài chính chẳng hạn Cũng có trường họp trắc nghiệm công việc (đặc biệt là trắc nghiệm mức đạt yêu cầu) ờ một sổ khách thể kiểm toán cụ thể có thể được thực hiện nhanh, đơn giản và có hiệu quả Trong những trường họp như vậy, không thể máy móc ấn định một trình tự chung của sự kết họp giữa các trắc nghiệm Do vậy, nguyên tắc chung của sự kết hợp này là hướng đến bằng chứng đầy đủ và có hiệu lực kết hợp với giảm chi phí, tăng hiệu quả kiểm toán ٠ Có thể khái quát nội dung và mối quan hệ chủ yếu nhất của 3 loại trắc nghiệm cơ bản trên qua Sơ đồ 1.4
Cũng từ cách xem xét trên có thể hình thành 2 loại trắc nghiệm theo nhùng hướng khác nhau, trắc nghiệm mức đạt yêu cầu và trắc nghiệm độ tin cậy
chưdnglbứ nhát: Kỉlm toằn tài chính fro'na hê Ihốnd kiểm loâri
Mối quan hệ cụ thề giữa các trắc nghiệm cụ thể với các loại bàng chứng kiểm toán sẽ được nghiên cứu ở Chương thứ ba
TRƯÒNG BẠI HỌC KIHH ĩ ế QUỐC BẦN 23
Trang 24Gỉáữ trinh K iỂ M TOÁN TẲ I CaaÍNH
۶ ١
Sơ đô 1.4 Các trăc nghiệm kiêm toán
Trắc nghiệm mức đạt yêu cầu là cách thức xem xét thủ tục kế toán và
quản lý nhằm phát hiện những dấu hiệu sai phạm có khả năng ảnh hưởng
đến trị số trên bảng khai tài chính Cũng vì thế trắc nghiệm mức đạt yêu cầu cũng có tên gọi là trắc nghiệm chệch hướng hay thử nghiệm tuân thủ (Commpliance deviations) Những chệch hướng chỉ đáng kể khi chúng xuất hiện với tần số đủ lớn để có thể có sai phạm cụ thể về giá trị Khi đó, các trắc nghiệm độ tin cậy được áp dụng để khẳng định tính có thực cùng qui
mô của những khả năng sai phạm đã phát hiện qua trăc nghiệm mức đạt yêu cầu Ví dụ, ở một doanh nghiệp (khách hàng) có một nhân viên độc lập làm nhiệm vụ kiểm tra và theo dõi riêng về số lượng, giá cả và thời hạn thanh toán của các hoá đon bán hàng với qui chế phải ký tắt vào liên thứ hai của mọi hoá đon Trong trường hợp này, trình tự kiểm toán theo trắc nghiệm đạt yêu cầu là xem xét sự xuất hiện những chữ ký tắt của nhân viên kiểm soát trên các liên thứ hai của hoá đon Nếu trên nhiều hoá đon (trên liên thứ hai) không có chừ ký đó, kiểm toán viên phải mở rộng trắc nghiệm đối soát số lượng, giá cả, thời hạn (trắc nghiệm vững chằi của công việc) trên các liên thứ hai của các hoá đon bán hàng hoặc tăng có mẫu xác nhận các khoản phải thu (trắc nghiệm độ tin cậy của các số dư) Tất nhiên, nếu chỉ theo trinh
tự trên cũng không thể thoả mãn trong mọi trường hợp Chẳng hạn, qua trắc nghiệm mức đạt yêu theo dấu vết nói trên cho thấy không có chữ ký tắt của
26 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIHH ĩếQỤỔC DẦN
Trang 25nhân viên đối soát nhưng các thông tin trong hoá đon vẫn đúng nếu người lập hoá đon có trình độ cao và có lương tâm nghề nghiệp Ngược lại, có khi dấu vết vẫn xuất hiện nhưng sai phạm vẫn xảy ra trên các hoá đon do nhân vièn đối soát làm việc thiếu thận trọng, hoặc thiếu trách nhiệm, hoặc không theo trình tự kiểm soát nội bộ Vì thế, việc kết hợp các trắc nghiệm khác,
kể cá trắc nghiệm không dấu vết về sự phân công, phân nhiệm hay bất kiêm nhiệm, về sự uỷ quyền và phê chuẩn, về thực hiện chíiứi sách nhân sự của khách hàng vẫn eần được đề cao Đặc biệt trong mọi trường hợp đều không thể bỏ qua trắc nghiệm độ tin cậy Cũng chính vì thế, trắc nghiệm độ tin cậy còn được gọi là thử nghiệm cơ bản Cũng từ đó có thể thấy, trong kiểm toán tài chính, khái niệm tuân thủ hay cơ bản cần được hiểu không phải theo ngữ nghĩa của các từ này: đó chỉ là định hướng và tính phổ biến (qui mô) ứng dụng các loại trắc nghiệm kiểm toán trong quan hệ với kiểm soát nội bộ của khách thể kiểm toán Cụ thể hơn, khái niệm tuân thủ hay mức đạt yêu cầu là khái niệm chung bao hàm các cách thức nhìn nhận và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ trên góc độ thủ tục để có quyết định
về quy mô hay tính phổ biến của việc ứng dụng trắc nghiệm độ tin cậy Khái niệm độ tin cậy hay cơ bản được sử dụng để gộp chung nhóm trắc nghiệm nhằm xác minh các con số và bắt buộc phải ứng dụng trong mọi loại nghiệp
vụ hay chu trình kiểm toán tài chính (cơ bản)
1.3 ĐẶC ĐIẺM CHUNG VÈ TRÌNH TỤ KIẺM TOÁN TÀI CHÍNH
Theo nguyên lý chung, trình tự kiểm toán tài chính cũng trải qua 3 giai đoạn cơ bản: chuẩn bị kiểm toán, thực hành kiểm toán và kết thúc kiểm toár Tuy nhiên, do đặc diểm về đổi tượng, về quan hệ giữa chủ thể với khách thể kiểm toán nên trình tự kiểm toán tài chính cũng có những đặc điển riêng
Trước hết, xét về việc thực hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến,
khác với kiểm toán hoạt động, kiểm toán tài chính hướng tới xác minh và bảy tỏ ý kiến về các bảng tổng hợp và công khai tài chính trong khi kiểm toár hoạt động hướng vào phục vụ quản lý Do đó, thu thập bàng chứng kỉển toán là mục đích trực tiếp của kiểm toán tài chính Trên góc độ đó
Chưdna Ihứ nhét: Kiểm icTárt ìàỉ Chĩnh Hotià hè ttìếna kiểm toán
TRƯỜNG ĐẠỈ HỌC KINH T Ế QUỐC OẰN 27
Trang 26(ĩiáo trinh K Ệ T0 ÁỈ4 T Ậ i a i l i
cững có thể nó؛, thực chất của quá trinh kỉểm toán tài chinh ؛à quá trinh thu thập bằng chứng Từ đó có thể thấy mỗỉ bước trong trinh tự chung này dều hướng tớỉ bằng chứng cho những kết luận kỉểm toán.
Tỉếp theo, quan hệ giữa chủ thể kỉểm toán với khách thể kiểm toán là
quan hệ ngoại kỉểm nên vấn đề hiểu biết của chủ thể kiểm toán về khách thế kiểm toán luôn luôn là trọng tâm của công việc kiểm toán Sự hiểu biết này
có ảnh hưởng trực tỉếp không chỉ dến quyết định lựa chọn khách thể kiểm toán để có thư hẹn (hoặc hợp đồng) kỉểm toán mà còn ảnh hường dến cả hoạch định và trỉển khai chương trinh kiểm toán và cả kết thUc công việc kỉểm toán Những công việc cụ thể trong việc tim hiểu khách thể kiểm toán
sẽ được nghiên cứu trong các chương tiếp sau của kỉểm toán tài chinh.
Ngoàỉ ra, chủ thể của kíểm toán tài chinh có thể là kiểm toán dộc lập, kỉểm toán nhà nước và kỉểm toán nội bộ Với kiểm toán dộc lập, mức độ hộỉ nhập giữa các quốc gia khá cao Trong khi dó, kiểm toán nhà nước dù phần lớn các cơ quan kiểm toán tối cao của mỗi nước dã gia nhập Hỉệp hội các
Cơ quan k؛ểm toán tối cao quốc tế nhưng mô hlnh tổ chức và từ dó quy trinh
cụ thể cQng còn cách biệt nhất định Dặc bỉệt với kiểm toán nội bộ, chức năng xác minh bảng khai tàỉ chinh không mang tinh phổ biến Do vậy, trinh
tự cụ thể này tuỳ thuộc nhiều vào quy định của mỗi quốc gia, thậm chi mỗi
tổ chức, cơ quan.
Thứ đến, dối tượng cụ thể kiểm toán tài chinh là bảng khai tài chinh
dược lập ra tại một thời điểm cụ thể Trong khi dó, giá tr؛ trên mồi khoản mục cUng như trên toàn bộ bảng khai tài chinh phản ánh kết quả hoạt dộng
và việc giải quyết các mối quan hệ kinh tế trong suốt quá trinh hoạt dộng và
có liên quan dến kết quả kỳ trước Do dó, các kết quả này cần dược xem xét trong quan hệ vớỉ cả quá trinh hlnh thành, trong quan hệ của ky này với kỳ trước Hơn thế nữa, tại thời điểm lập các hảng khai tài^ chinh,, hoạt động, của- các khách thể vẫn phải dược tỉến hành liên tục ở dây, việc phân cách giữa các kỳ kế toán chi là nhtag thủ tục kế toán và phải tuân theo nguyên tắc chung của kế toán Mỗi sai phạm nguyên tắc này có ảnh hường trực tiếp dến các tr؛ số nóỉ trên Dặc biệt, có thể cỏ những sự việc bất thường xảy ra
г г
TRƯdNGữẠ، HỌC KINH T ế a U Ố C Â N
Trang 27nhung đến kỳ quyết toán vẫn chưa ،ỉiải quyết xong Ví dụ: những vụ khiếu kiện, những xừ lý về phạm vi hợp dồng hoặc những sự cố bất thường phát sinh trong thanh toán, trong bảo quản tài sản v.v chưa xác định được kết quả cuối cùng Tất cả những tình hình đó đòi hỏi kiểm toán tài chính phải xem xét kết quả hoạt động của kỳ kinh doanh đã phản ánli trên bảng với rihững nghiệp vụ phát sinh nhưng chưa được giải quyết hoặc chưa được phản ánh đay đú trong báng.
Cuối cùng, bảng khai tài chính cũng như việc lập, kiểm tra các bảng
khai này phải dựa trên chuẩn mực chung của kế toán Từ đó, việc kiểm toán các bảng này không thể tách ròi chuẩn mực kế toán cũng như chuẩn mực kiểm toán Hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán có thể được xây dựng theo cấp độ khác nhau tuỳ theo kết cấu hệ thống pháp lý chung của mồi nước song phổ biến có 3 cấp độ cụ thể là luật pháp, chuẩn mực chung và các quy định cụ thể
ở mức luật pháp, có những quốc gia có luật pháp riêng về kế toán, về kiểm toán song có những quốc gia gắn kiểm toán với đạo luật cơ bản (Hiến pháp), hoặc các sắc luật trong phạm vi hoặc lĩnh vực khác (Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Ngân sách ) hoặc kết hợp cả 2 cách tuỳ hoàn cảnh cụ thể của từng hệ thống pháp luật chung của từng quốc gia
ở mức chuẩn mực chung, tính thống nhất giữa các quốc gia đạt ở mức cao hcm do đều xây dựng trên cơ sở các chuẩn mực chung hay Văn bản Chỉ đạo kiểm toán Quốc tế (The International Auditing Guidelines) do Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) hoặc Hiệp hội các cơ quan kiểm toán tối cao của kiểm toán nhà nước (INTOSAI) ban hành Tuy nhiên, trên thực tế cũng hình thành 2 khối cơ bản: hoặc dựa vào Vân bản Chỉ đạo kiểm toán Quốc tế hoặc phát triển thành những chuẩn mực chung tương đối cụ thể ở khối thứ nhất, về cơ bản, các Văn bản Chỉ đạo kiểm toán Quốc tế được chấp nhận hoàn toàn làm chuẩn mực chung cho từng quốc gia, hoặc có sửa đổi, bổ sung những điểm đặc thù của từng quốc gia trên một số Văn bản Chỉ đạo kiểm toán Quốc tế để có hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc gia Thuộc khối này có cả các nước phát triển như: Tây Âu lục địa, các nước mới hội
Chưorìa Ihứ nhểtr Kiểm tpgjijqi chính trotiq hê thống kiểm foán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH ĩế O Ư Ố C DẦN 29
Trang 28rinh KIẾM T O Ấ ÍíT À IC H Íi، ìá٥
؛ c
■■■■■■■■■■■
ل
.
٠
ﺪ ﺳ
د د
د د ﺀ
thứ hai, các Văn bản Chỉ dạo kỉểm toán Quốc tế này ch
!
؛
ệt Nam ở khố
؛ v
có ý nghĩa như cơ sở hay quy ước chung trong khỉ hệ thống chuân n١ực kỉểm toán của tímg quốc gỉa dược xây dựng khá chi tiết, thậm chi, trước khi
ểm toán Quốc tế dược ban hành (Vương quốc
؛ dạo k
؛
hệ thống Văn bản Ch Anh, Hợp chUng Quốc Hoa Kỳ ) hoặc xây dựng chi tíết hơn, phù hợp vơi
dạo này
؛ nhtog quy định chung trong Vân bản Ch
à hệ thống (chuẩn mực) kíểm toán của oác
؛
ở mức cụ thể hoá cao
ểm toán (thường là các công ty lớn), ở dây có cả nhtog hương
؛ công ty k
êu cần
؛ dẫn cụ thể, thậm chi dến mức lượng hoá thành các mức cho các ch-.ỉ t dược lượng hoá như mức (tỷ lệ) trọng yếu (rủi ro), tỷ lệ mẫu chọn làm cơ
ểm toản ở từng
؛
sờ cho việc lựa chọn của kiểm toán viên trong từng cuộc k
khách thể kiểm t o n cụ thể
CUng với hệ thống chuẩn mực, thường có những hươig dẫn )cụ thể về mẫu hồ sơ, về mẫu báo cáo, về mẫu thư hẹn (hợp dồng) kiểm toáni tạo ra
ên có cơ sở thực hỉện ,các bước
؛
úp kiểm toản v
؛ g ؛ tinh nhất quán dồng thờ
ểm toán
؛
ệc cụ thể trong mỗi bước của trinh tự k
؛ công v
ểm cơ bản trên và trên cơ sở trinh tự chung của kiểm
؛ Với những dặc d
ện theo trinh tự với những bưóc cơ
؛ toán, kiểm toán tài chinh dược thực h bản sau
:
Bước I- Chuẩn bị kiểm toán: Từ thư mới (hoặc lệnh) kiểm tơán, kỉểm
toán viên tỉm hỉểu khách thể kiểm toán với mục dích hlnh thành hợp dồng
ểm toán Tiếp dó, kỉểm toán viên cần thu
؛ hoặc kế hoạch chung cho cuộc k thập các thông tin, thẩm tra và dnh giá hệ thống kỉểm soát nội bộ c.ủa khách
ểm ton Dể thực hiện những công
؛
ểm toán dể xây dựng kế hoạch k
؛ thể k vỉệc trên, các trắc nghiệm chủ yếu dược thtrc hiện là trắc nghiệm mức đạt
ớỉ
' ١
ệc và trắc nghíệm phan tích (tổng quát) Dồng, thời
؛ yễu 'cầu 'của cô'ng v
ệc
؛؛ công việc kiểm toán cần chuẩn bị cả phương tiện và lực lưcmg gỉúp v
ểm toán dã x.ây
nếu cần) cho việc triển khai kế hoạch và chương trinh k
dựng Những công việc cụ thể ở bước này sẽ dược nghíên cứu trong
Chương thứ Tư và Chương thứ Năm
Trang 29Bước II- Thực hiện công việc kiểm t()án Đây là quá trình sừ dụng các
trắc nghiệm chủ yếu là trắc nghiệm cơ bản vào việc xác minh các thông tin phản ánh trên bảng khai tài chính Trình tự kết hợp giữa các trắc nghiệm này trước hết tuỳ thuộc vào kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ ở bước I: Neu hệ thống kiểm soát nội bộ được dánh giá là không có hiệu quả thì các trắc nghiệm độ tin cậy sẽ được thực hiện ngay với số lượng lóư Ngược lại, nếu hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá có hiệu lực thì trước hết trắc nghiệm mức đạt yêu cầu được sử dụng để xác định khả năng sai phạm và tiếp đó, các trắc nghiệm độ tin cậy được ứng dụng với số lượng ít để xác minh những sai sót có thể có Nếu trắc nghiệm mức đạt yêu cầu lại cho kết quả là hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực thì trắc nghiệm độ tin cậy sẽ lại thực hiện với số lưọưg lớn
Quy mô cụ thể của các trắc nghiệm cũng như trình tự và cách thức két họp giữa chúng phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm và khả năng phán đoán của kiểm toán viên với mục đích có được bằng chứng đầy đủ và tin cậy với chi phí kiểm toán thấp nhất Quá trình này sẽ được trình bày chi tiết hom ở Chưomg thứ Sáu
Bước III- Hoàn tất công việc kiểm toán: Kết quả các trắc nghiệm trên
phải được xem xét trong quan hệ hợp lý chung và kiểm nghiệm trong quan
hệ với các sự việc bất thường, những nghiệp vụ phát sinh sau ngày lập bảng khai tài chính Chỉ trên cơ sở đó mới đưa được kết luận cuối cùng và lập báo cáo kiểm toán
Trình tự kiểm toán được trình bày trôn Sơ đồ 1.5
Chưdng IKứ nhểt:, KiểrỊQ ioáiỊ tái chính^írotiá hẽ thếna kiểm toán
TRƯỜNG Đ Ạ Ì HỌC KINH T Ế QUỐC DẦN u
Trang 31Chưdrtgi lHứ nhểt; Kiểm \oòn tâi chính koiia hê fhe$ng kiểm toán
1.4 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIẾM CỦA KÍẺM TOÁN TÀI CHÍNH
Một cách chung nhất, mối quan hệ giữa kiểm toán tài chính với toàn
bộ hệ thống kiểm toán là mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung: cái riêng nằm trong cái chung song cái chung không bao trùm toàn bộ cái riêng Cụ 'thể, kiểm toán tài chính cùng với các loại hình kiểm toán khác có chức năng
là xác minh và bày tỏ ý kiến, có đối tượng là hoạt động cần được kiểm toán
và có phưcmg pháp là kiểm toán chứng từ và ngoài chứng từ Từ đó, hoạt động kiểm toán phải được tổ chức khoa học theo trinh tự xác định và được thực hiện bởi các nhà chuyên môn am hiểu và vận dụng có kinh nghiệm các phưomg pháp kiểm toán vào từng đối tưọng cụ thể trên cơ sở pháp lý xác định Chính quan hệ này đòi hỏi hình thành kiểm toán liên kết
Tuy nhiên, kiểm toán tài chính cũng có những đặc điểm riêng ngay trong cái chung và từ cái chung về chức năng, đối tượng, phương pháp đến
tổ chức kiểm toán
chính hướng tới công khai tài chính giữa các bên có lọi ích khác nhau và từ
đó thu thập bằng chứng đầy đủ và tin cậy được quán triệt trong suốt quá trình thực hiện chức năng chung của kiểm toán
các bảng khai tài chính với những thông tin tổng hợp phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế, pháp lý cụ thể Tất nhiên, các thông tin tài chính này có liên quan đến các hoạt dộng, dến tình hình thực hiện hệ thống pháp lý thuộc phạm vi nghiên cứu Tuy nhiên, bản thân các hoạt động cũng như tình hình thực hiện các văn bản pháp lý không phải là đối tượng trực tiếp của kiểm toán tài chính (một loại hình của kiểm toán thông tin) Do vậy, việc xem xét các mặt, các yếu tố này trong thực trạng tài chính chi trên góc độ có liên quan đến các thông tin trên bảng khai tài chính và được chọn lọc qua điều tra, đối chiếu, phân tích thực tế tại khách thể kiểm toán
chú thể - khách thể kiểm toán nói trên, kiểm toán tài chính thường sử dụng
TRƯỜNG ٠Ạ1 HỌC KINH T Ế QUỐC ĐẦN 33
Trang 32Cíá٥ m i KIẾMTÒẤN TÀI CHlNH
tổng họp các phương pháp kiểm toán cơ bản để hình thành các trắc nghiệm kiểm toán nhằm tìm hiểu và đánh giá tình hình hoạt động cùng hiệu lực của
hệ thống kiểm soát nội bộ Trên cơ sờ đó, phải cụ thể hoá các phương pháp
cơ bản này trong việc hình thành các bàng chứng kiểm toán
thực hiện bởi kiểm toán độc lập hoặc kiểm toán nhà nước và trong tnròng hợp đặc biệt có thể cả kiểm toán nội bộ của các đơn vị có quy mô lớn với nhiều bộ phận thành viên là đơn vị cơ sở Trong mọi trường họp, quan hệ chủ thể với khách thể đều mang đặc tính của quan hệ ngoại kiểm vói nội kiểm Do đó, việc xem xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ luôn là một trong những khâu cơ bản trong quá trình kiểm toán
công khai, tính thời điểm và do quan hệ nội kiểm - ngoại kiểm, nên trìah tự
cụ thể trong mỗi bước kiểm toán cơ bản đều được triển khai phù hợp với những đặc điểm của đối tượng, của quan hệ chù thể - khách thể kết hợp tổng quát với chi tiết hoá các phương pháp kiểm toán
Để làm rõ hơn những đặc điểm của kiểm toán tài chính, có thể khái quát những đặc điểm chung nhất của kiểm toán tài chính trong quan hệ so sánh với kiểm toán hoạt động qua Bảng số 1.1
.
:؛ Í ::؛:!: ÍỊ
؟
J 1 i 11 J٠ 1
IP SIÌIiiÌlteAi HỌC KINÌIÌQUOCí DẦN
Trang 33Chưdtigí Ihứ nhđt: Kiểm toộn fqí chính trong hê tiiồng kiểm toô>t
Bảng số I.l Những đặc điểm C(y bản của kiểm toán tài chỉnh so với
kiểm toán nghiệp vụ
Loai hình١
Góp phần bảo vệ tài sản, bào đảm tin cậy của thông tin, tuân thủ pháp lý, hiệu quả hoạt động, hiệu quả quản lý
quy định cụ thể
thểChủ thể
Kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nưó’c, (kiểm toán nôi bộ)
Kiểm toán nội bộ, kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập
Khách thể
Doanh nghiệp, cơ quan hoặc tổ chức có bảng khai cần xác minh, cá nhân có tài khoản, bảng khai cần xác minh
Bộ phận hoặc loại hoạt động trong khách thể kiểm toán
Phương pháp cụ thề
Theo hưÓTig tổng hợp hoặc chi tiết các phương pháp kiểm toán cơ bản
Sử dụng hoặc chi tiết các phương pháp kiểm toán cơ bàn
Trình tự chung trong
quan hệ với kế toán
Ngược với trinh tự kế toán
Tuỳ theo đối tượng kiểm toán cụ thể: tài sản nghiệp
vụ, hiệu quả của hoạt động
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KÍNH ĩ ể QUỐC DÂN 35
Trang 34Chưcaìa ihứ hạl: ỊyỊục tiêu kíểir> tòòri lál ehĩr>h
Nội dung chương thứ hai được trình bày theo kết cấu như sau:
- Hệ thống mục tiêu cùa kiểm toán tài chính
٠ Xác nhận (giải trình) của nhà quản lý (Giám đốc)
- Mục tiêu kiếm toán chung và mục tiêu kiểm toán đặc thù.
2.1 HỆ THỐNG MỤC TIÊU CỦA KIÈM TOÁN TÀI CHÍNH
C ũ n g n h ư m ọ i h o ạ t đ ộ n g c ó ý thứ c k h á c c ủ a c o n n g ư ờ i, đ ặ c b iệ t v ớ i tín h c h ấ t c ủ a m ộ t h o ạ t đ ộ n g c h u y ê n sâu c a o v ề n g h ề n g h iệ p , k i ể m to á n c ũ n g
L à m ộ t lo ạ i h ìn h k iể m to á n , k iể m to á n tài c h ín h c ũ n g th ự c h iệ n c h ứ c
n ă n g x á c m in h v à b à y tỏ ý k iế n v ề đ ố i tư ợ n g k iể m t o á n Đ ố i t ư ợ n g k iể m
to á n n ó i c h u n g v à đ ố i tư ợ n g k iể m to á n tài c h ín h n ó i r iê n g lu ô n c h ứ a đ ự n g
n h ie u m ố i q u a n h ệ v ề k in h tế v à v ề ph áp lý p h o n g p h ú v à đ a d ạ n g H cm n ữ a ,
tr o r g k iể m to á n tài c h ín h , ý k iế n h a y k ết lu ậ n k iể m t o á n k h ô n g p h ả i p h ụ c v ụ
c h o b à n th â n n g ư ờ i lậ p h a y n g ư ờ i x á c m in h m à p h ụ c v ụ c h o n g ư ờ i q u a n tâ m
T R Ư d N G Đ Ạ I K O C KINH Ĩ Ể Q l í ố e D Ầ N
Trang 35Gíáotriắ KlftMTOANTÀI CIIÍNH
đ ế n tin h tr u n g th ự c v à h ợ p lý c ủ a b á o c á o tài c h in h D o d ó , k ế t lu ậ n n à y p h ả i
d ự a trên b à n g c h ứ n g d ầ y dU v à c ó h iệ u lự c v ớ i c h i p h i k i ể m t o á n ít n h ấ t .0
v ậ y , v i ệ c x á c đ ịn h h ệ t h ố n g m ụ c tiê u k iể m to á n k h o a h ọ c t r ê n c o s ờ c á c m ỉối
q u a n h ệ v ố n c ó c ủ a d ố i tư ợ n g v à c ủ a k h á c h th ể k iể m to á n s ẽ g i ú p k i ể m t o á n
v i ê n th ự c h iệ n d U n g h ư ớ n g v à c ó h iệ u q u ả h o ạ t d ộ n g k iể m t o á n N h ư d ẫ n ê u
ở C h ư o n g th ứ n h ấ t ( 1 2 ) d ặ c đ iể m c o b ả n tro n g triể n k h a i c h ứ c n ă n g c h u n g
c ủ a k iể m to á n tr o n g k iể m to á n tài c h in h là thu n h ậ p b ằ n g c h ứ n g ( x á c m in ih )
d ể d ư a ra k ế t lu ậ n ( b à y tỏ ý k iế n ) trin h b à y trên m ộ t b á o c á o k i ể m t o á n th i ch
h ọ p D â y c h in h là m ụ c t iê u tổ n g q u á t c ủ a k iể m to á n tài c h i n h C h u ẩ n m ự c
Ηςψ lý là t h ô n g tin tài c h in h v à tài liệ u k ế to á n p h ả n á n h tr u n g t h ự c ,
c ầ n th iế t v à p h ù h ọ p v ề k h ô n g g ia n , thOi g ia n v à s ự k iệ n d ư ọ c n h i ề u n g ư ờ i
th ừ a n h ậ n
Ηςφ pháp là t h ô n g tin tài c h in h v à tài liệ u k ế to á n p h ả n á n h đ ú n g ph;áp
lu ậ t, d U n g c h u ẩ n m ự c v à c h ế đ ộ k ế to á n h iệ n h à n h ( h o ặ c d ư ợ c c h ấ p nh;ận ( 3 , 1 5 , - 1 6 ) ^
D ể d ạ t d ư ợ c m ụ c tiê u tổ n g q u á t n ó i trên c ầ n c ụ th ể h o á h o n n ữ a c;ác
y ế u tố c ấ u th à n h v à tiế n trin h th ự c h iệ n c á c y ê u c ầ u tru n g t h ự c , h ọ p lý , h ợ p
p h á p tr o n g x á c m in h v à b à y tỏ ý k iế n v ề to à n b ộ b á o c á o tà i c h in h c ũ n g n h ư
tr o n g k iể m to á n p h ầ n h à n h c ụ th ể G iả i q u y ế t v ấ n d ề n à y tr ư ớ c h ế t c ầ n xuiất
TRƯÒNỠĐẠỈ HỌC KIHH TẾQUỐC DẲN
Trang 36CJhiự<?ng ihứ haì: Mực tiê u kiểm toán lãl ehĩrth
p h á t từ c á c q u a n h ệ trách n h iệm g iữ a ch ủ thể v ớ i k h á c h th ể k iể m to á n tr o n g
v i ệ c t h ự c h i ệ n c á c y ê u cầ u tru ng thự c, h ợ p lý và h ợ p p h á p n ó i trên c ủ a q u ả n
lý v ề b á o c á o tài c h ín h
về đ ặ c đ iể m đ ố i tư ợ n g k iể m toán tài c h ín h , c ó th ể th ấ y đ iể m n ổ i b ậ t là
b á o c á o tài c h íiứ đ ư ọ c h ìn h thàn h qua c ô n g n g h ệ x ử lý t h ô n g tin k ế to á n v à
Trang 37"hoạt d ộ n g h ê n tục" D ồ n g th ờ i, d ể tin h g ỉá từ n g lo ạ i tà ỉ s ả n d ò ỉ h ỏ i ph ải
p h â n lo ạ i d U n g d ố ỉ t ư ợ n g tin h g iá (d ặ c b iệ t là lo ạ i d ؛c h v ụ , s ả n p h ẩ m d ề tin h
Trang 38ChUCteiQ tiiứ'hal; MmnC tiêu kíểiy> toári fól ehính
s ố d ư d ầ u k ỳ v à s ố p h á ا sin h tă n g v ớ i s ố p h át s in h g iả m v à s ố d ư c u ố i kỳ; cân d ố i g i ữ a th u v ớ i ch i v à th u nhập Đ ặ c b iệ t, t r o n g B ả n g C â n d ố i tà i sả n
c ồ n ph ải p h â n đ ịn h g iữ a q u y ề n (s ờ h ữ u ) tài sả n v ớ ỉ q u y ề n sU d ụ n g tạ m th ờ i
đ ố i v ớ i tài s ả n , g iữ a n g h ĩa v ụ p h áp ly v ề v ố n v ớ i c á c n g h ĩa v ụ h ợ p d ồ n g ngắn h ạ n , tạ m th ờ i v ề v ế n
C á c b ư ớ c c ô n g n g h ệ trên d ư ợ c th'ực h ỉệ n t r o n g q u a n h ệ liê n h o à n , k ế ιΙέρ n h a u d ể h ìn h th à n h b áo c á o tài c liín h vOi n h ữ n g k h o ả n m ự c c ụ th ể M ỗ i
k h o ả n m ụ c lạ ỉ ch U a d ự n g cả m ặ t d in h lư ợ n g ( s ố t iề n ) v à đ ịn h tin h ( n ộ i d u n g
k in h tế ) v à d ư ợ c th ể c h ế h o á trên n h ữ n g v ă n b ả n p h á p ly c ụ th ể C ó th ể k h á i quát c á c b ư ớ c c ô n g v iệ c c h in h tr o n g c ô n g n g h ệ x ử lý t h ô n g tin k ế to á n tr o n g
- T in h d U n g d ắn c ủ a v i ệ c tin h g iá v ớ i ý n g h ĩa g i a tà i sả n cQ n g n h ư g iá
p h i (g iá th à n h ) d ề u d ư ợ c tin h th e o p h ư ơ n g p h á p k ế to á n là g iá th ự c tế d ơ n v ị
"
'
TRƯỜNG ĐẠÍHC)CKINH TEQ ﻻ ^ اااا ||| ا | ا 1 ا 11 ا 41
Trang 39Bảng sổ 2.1 Công nghệ kế toán vởi việc xác định mục tiêu kiểm toán
cơ bản của kiểm toánPhương
Hình thức cơ bản
Mục tiêu cơ bản của kiểm soát và quản lý
dịch vụ theo nguyên tắc hoạt động liên tục
và nghĩa vụ (vốn) với quan hè hợp đồng(ngoài bảng)
chi (và sổ dư)
sinh) vào khoản mục tưong ứng
Trang 40Chưđng ihứ hai: Mục tiêu kiểm io à n tài ehĩith
riên g c h o từ n g p h ầ n hàn h v à g ọ i là m ục tiê u đ ặ c th ù Đ â y là m ộ t tr o n g
n h ũ n g n ộ i d u n g c h ín h tr o n g c á c c h ư ơ n g ở ph ần II c ủ a c u ố n s á c h n à y ở đ â y ,
cầ n đặc b iệ t q u a n tâ m đ ế n q u a n h ệ giữ a m ụ c tiê u h ợ p lý c h u n g c ủ a to à n b ộ
b ả n g k h a i tài c h ín h v ớ i c á c m ụ c tiêu c h u n g c ủ a k iể m t o á n c h o m ọ i p h ầ n
h àn h m à c ả c á c n h à q u ả n Iv v à k iể m toán v iê n p h ả i c a m k ế t v à q u á n triệ t.
C ũ n g n h ư c á c tài liệ u k ế toán khác, c á c b ả n g t ổ n g h ợ p k ế to á n đ ư ợ c
h ìn h th à n h từ n h ữ n g n g ư ờ i là m c ô n g tác k ế to á n v à q u ả n lý ở đ ơ n v ị đ ư ợ c kiểrri to á n (k h á c h th ể k iể m to á n ) v à đ ư ợ c g ọ i c h u n g là n h à q u ả n lý T r o n g
m ộ t tổ c h ứ c h o ặ c c ơ q u a n , n g ư ờ i đại d iện h ợ p p h á p c a o n h ấ t là th ủ tr ư ỏ n g (giárn đ ố c , t ổ n g g iá m đ ố c c á c d o a n h n ííh iệ p v à th ủ tr ư ở n g c á c tổ c h ứ c , c ơ
qu an k h á c ) T h e o tín h p h ổ b iế n c ủ a pháp lý , th ủ t r ư ở n g đ ơ n v ị p h ả i c h ịu trách n h iệ m v ề m ọ i h o ạ t đ ộ n g tro n g đơn v ị, tr o n g đ ó c ó c ả tr á c h n h iệ m v ề
q u á trình h ìn h th à n h c á c b ả n g khai tài c h ín h Q u á trìn h h ìn h th à n h tà i liệ u
n à y b ao g ồ m c ả c á c c ô n g v i ệ c lập , k iểm tra, k iể m s o á t t h e o y ê u c ầ u c ụ th ể
v ề pháp lý v ớ i từ n g tài liệ u c ụ thể v à th u ộ c trá c h n h i ệ m c ủ a n h à q u ả n lý
K i ể n to á n v i ê n th ự c h iệ n c h ứ c n ă n g x á c m in h v à b à y tỏ ý k iế n v ề c á c đ ố i
tư ợr.g n à y T ấ t n h iê n , k iể m to á n tài ch ín h k h ô n g p h ả i là q u á trìn h x é t d u y ệ t lại các n g h iệ p v ụ th e o p h ư ơ n g ph áp kế toán v à k iể m tra c ủ a c á c n h à q u ả n lý
m à b ằ n g p h ư ơ n g p h á p c h u y ê n m ô n củ a k iể m to á n v ớ i tr á c h n h iệ m r iê n g c ủ a
k iể m to á n v i ê n đ ể th u đ ư ợ c n h ữ n g sản p h ẩ m r iê n g t h e o c h u ẩ n m ự c k iể m toán T u y n h iê n , g iữ a q u á trìn h hìn h thành c á c t h ô n g tin v à q u á trìn h k iể m
to á n c á c t h ô n g tin đ ó đ ề u c ó m ụ c đ ích c h u n g là p h ụ c v ụ y ê u c ầ u c ủ a lứ iữ n g
n g ư ờ i q u a n tâ m D o v ậ y , c á c m ụ c tiêu k iổ m to á n c ũ n g c ầ n đ ư ợ c x á c đ ịn h tron g q u a n h ệ v ề trá ch n h iệ m g iữ a lìhà q u àn lý v ớ i k iể m to á n v iê n T r o n g quan h ệ n à y , n h à q u ả n lý , trư ớ c hết là thủ tr ư ở n g đ ơ n v ị đ ư ợ c k iể m to á n ,
p h ả i c h ịu trá ch n h iệ m v ề tín h tru n g thự c, h ợ p lý , h ợ p p h á p c ủ a c á c t h ô n g tin
T r o n g q u ả n lý h iệ n đ ạ i, trách n h iệ m này d ư ợ c c h u ẩ n h o á tr o n g c á c v ă n b ả n pháp lý t r o n g đ ó q u i đ ịn h rõ n h à quản lý p h ả i lậ p c á c g iả i trìn h h o ặ c x á c nhận h a y c a m đ o a n ( A s s e r t io n s ) v ề độ tin c ậ y c ủ a c á c t h ô n g tin v à tín h tu â n