CÂU HỎI ÔN TẬP Mỗi câu 2,5 điểm Lý thuyết 1 điểm Ứng dụng lý thuyết vào thực tế: 1,5 điểm 1. Hãy thể hiện bạn hiểu và có thể sử dụng lý thuyết về một mô hình tính cách để mô tả những quan sát tính cách của người khác trong đợt nghỉ dịch covid19. a. Nêu được nội dung 01 mô hình tính cách Tận tâm là thước đo về độ tin cậy. Những người rất tận tâm thường có trách nhiệm, có đầu óc tổ chức, có khả năng tin cậy và kiên định. Những ai có điểm này thấp thường rất dễ bị phân tán tư tưởng, thiếu tổ chức và không đáng tin cậy. b. Mô tả đúng với lý thuyết về tính cách của một người cụ thể (ví dụ cụ thể) Trong đợt dịch Covid19 vừa rồi, những bác sĩ và y tá ở tuyến đầu chống dịch thường xuyên phải tiếp xúc với người bệnh, thậm chí là những trường hợp nặng hơn, họ vẫn tận tình chăm sóc, chữa khỏi cho người bệnh, chẳng hạn như bệnh nhân số 91 phi công người Anh là trường hợp nặng nhất tính đến thời điểm hiện tại. Với tư cách là một bác sĩ, họ có trách nhiệm phải chữa khỏi cho người bệnh, khi tình hình dịch bệnh chuyển biến xấu, ngày càng nhiều người nhiễm virus hơn, họ vẫn tận tâm với công việc, luôn tin tưởng rằng dịch bệnh sẽ mau chóng biến mất và kiên định với nó. Ngược lại, người ít tận tâm luôn dễ dàng tin tưởng những nguồn thông tin không được xác thực rõ ràng, dễ bị phân tán tư tưởng. Họ thường có xu hướng phạm pháp, chẳng hạn như đăng thông tin sai lệch hoặc chưa được xác thực lên mạng xã hội, rêu rao chúng với bạn bè, người thân hoặc đồng nghiệp…
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP
Mỗi câu 2,5 điểm
- Lý thuyết 1 điểm
- Ứng dụng lý thuyết vào thực tế: 1,5 điểm
1 Hãy thể hiện bạn hiểu và có thể sử dụng lý thuyết về một mô hình tính cách
để mô tả những quan sát tính cách của người khác trong đợt nghỉ dịch covid-19.
a Nêu được nội dung 01 mô hình tính cách
- Tận tâm là thước đo về độ tin cậy Những người rất tận tâm thường có trách
nhiệm, có đầu óc tổ chức, có khả năng tin cậy và kiên định Những ai có điểm này thấp thường rất dễ bị phân tán tư tưởng, thiếu tổ chức và không đáng tin cậy
b Mô tả đúng với lý thuyết về tính cách của một người cụ thể (ví dụ cụ thể)
- Trong đợt dịch Covid-19 vừa rồi, những bác sĩ và y tá ở tuyến đầu chống dịch thường xuyên phải tiếp xúc với người bệnh, thậm chí là những trường hợp nặng hơn, họ vẫn tận tình chăm sóc, chữa khỏi cho người bệnh, chẳng hạn như bệnh nhân số 91- phi công người Anh- là trường hợp nặng nhất tính đến thời điểm hiện tại Với tư cách là một bác sĩ, họ có trách nhiệm phải chữa khỏi cho người bệnh, khi tình hình dịch bệnh chuyển biến xấu, ngày càng nhiều người nhiễm virus hơn, họ vẫn tận tâm với công việc, luôn tin tưởng rằng dịch bệnh sẽ mau chóng biến mất và kiên định với nó
- Ngược lại, người ít tận tâm luôn dễ dàng tin tưởng những nguồn thông tin không được xác thực rõ ràng, dễ bị phân tán tư tưởng Họ thường có xu hướng phạm pháp, chẳng hạn như đăng thông tin sai lệch hoặc chưa được xác thực lên mạng xã hội, rêu rao chúng với bạn bè, người thân hoặc đồng nghiệp…
2 Hãy thể hiện hiểu biết về việc ra quyết định cá nhân thông qua phân tích quyết định của một người thân trong gia đình hoặc của bản thân trong thời gian nghỉ dịch covid-19.
Nêu được các mô hình ra quyết định/ hoặc chi tiết 01 mô hình/ hoặc nêu các lỗi thường mắc khi ra quyết định
+ Các mô hình ra quyết định thường gặp
- Dựa trên lý tính
- Dựa trên trực giác
- Dựa trên lý tính có giới hạn
+ Trực giác là phương pháp kém lý tính nhất khi ra quyết định Ra quyết định
theo trực giác là 1 quy trình vô thức được hình thành từ những trải nghiệm Đặc điểm:
- Phụ thuộc vào các mối liên kết hữu cơ toàn diện
- Chịu tác động xúc cảm, tức là quy trình này thường kèm theo cảm xúc + Các lỗi thường mắc khi ra quyết định:
Trang 2- Định kiến quá tự tin
- Thiên kiến đeo bám
- Thiên kiến chứng thực
- Thiên kiến sẵn có
- Gia tăng cam kết
- Sai sót ngẫu nhiên
- Thiên kiến nhận thức muộn
Sử dụng lý thuyết trình bày phân tích đúng về quyết định của một người
Trong thời điểm diễn ra dịch Covid-19, một số nhóm thanh niên vẫn tụ tập ăn chơi, không tuân thủ lệnh giãn cách xã hội, đây là một quyết định sai lầm và lỗi thuộc về định kiến quá tự tin của nhóm thanh niên đó
3 Hãy phân tích động lực làm việc của bản thân nhằm thể hiện bạn hiểu và có thể vận dụng lý thuyết động cơ thúc đẩy.
Nêu đúng nội dung chính của một lý thuyết động lực làm việc (chương
6 trong sách) Maslow, X và Y, hai nhân tố.
THUYẾT MASLOW
Abraham Maslow cho rằng con người có 5 nhu cầu cơ bản, được sắp xếp theo 5 tầng từ dưới lên:
Tầng 1: các nhu cầu về thể chất (ăn uống, nghỉ ngơi,…)
Tầng 2: các nhu cầu về an toàn ( an toàn về sức khỏe, tài sản được đảm bảo,…)
Tầng 3: các nhu cầu về giao lưu tình cảm (muốn có gia đình yên ấm, muốn
có một nhóm bạn,…)
Tầng 4: nhu cầu được kính trọng, quý mến
Tầng 5: nhu cầu được thể hiện bản thân
Mỗi người cần được thỏa mãn các nhu cầu bậc thấp trước khi lên bật cao hơn Và mong muốn thỏa mãn các nhu cầu ở bậc cao hơn sẽ nảy sinh mãnh liệt hơn khi các nhu cầu ở tầng dưới đã được đáp ứng
Vận dụng lỹ thuyết phân tích động lực làm việc/ học tập của bản thân
1 Là sinh viên mới ra trường, chỉ cần một việc làm với mức lương đủ sống là được
2 Sau khi làm việc được vài ba tháng, nhu cầu an toàn xuất hiện, bắt đầu nói với boss của mình về hợp đồng lao động, về các chế độ y tế bảo hiểm
3 Bản thân bắt đầu gắn bó với mọi người trong công ty, coi công ty như ngôi nhà thứ hai của mình, cảm thấy mình là một phần không thể thiếu của nó Đây là lúc nhu cầu thuộc về, nhu cầu tình cảm trỗi dậy
4 Làm việc 5 năm – 10 năm, bản thân có mong muốn được thừa nhận trong công ty, muốn mình là người có tiếng nói trong công ty, muốn được đề bạt làm tổ trưởng hay chức vị quản lí
5 Đến một lúc nào đó, có thể đồng tiền không phải là thứ giữ mình lại Bản thân
sẽ muốn làm một công việc mà mình yêu thích, đam mê và cống hiến hết mình
Trang 34 Hãy sử dụng nội dung lý thuyết làm việc nhóm để đánh giá hoạt động nhóm mà bạn đã tham gia.
Chọn một nội dung bất kỳ của chương làm việc nhóm và trình bày tóm tắt
Có 4 loại nhóm làm việc chính:
- Nhóm giải quyết vấn đề (5-12 người trong một ban gặp nhau vài giờ mỗi tuần
để thảo luận công việc)
- Nhóm làm việc tự quản (10-15 người chịu trách nhiệm)
- Nhóm đa chức năng (nhân viên cùng cấp bậc từ nhiều phòng ban cùng làm việc với nhau)
- Nhóm ảo (sử dụng công nghệ để tập hợp các thành viên cùng thảo luận công việc)
Sử dụng lý thuyết đã trình bày để đánh giá hoạt động nhóm ảo
Trong lúc giãn cách xã hội nên việc họp nhóm bị hạn chế, do đó đa số thành viên trong nhóm sẽ họp dựa trên các nền tảng công nghệ Nhóm học tập Hành
vi tổ chức của em phải họp bàn nội dung thuyết trình thông qua ứng dụng Zoom, tuy không giới hạn về không gian, thời gian nhưng làm giảm tính tương tác giữa các thành viên Tuy nhiên, mọi người đều tin tưởng năng lực của nhau, đồng thời nhóm trưởng dễ dàng kiểm soát tiến độ làm việc và quá trình làm việc được công khai, kết quả làm việc nhóm đạt hiệu quả cao hơn
5 Bình & luận về thái độ và sự hài lòng của sinh viên với việc học trong mùa Covid 19
Nêu cấu trúc của thái độ và biểu hiện của sự hài lòng
- Cấu trúc của thái độ:
+ Thái độ là sự bày tỏ mang tính đánh giá, có thể tán thành lẫn không tán thành
về sự vật, con người, hay sự kiện Chúng phản ánh cảm giác của chúng ta về một điều gì đó
+ Cấu trúc gồm 3 phần:
1 Nhận thức: thành phần về quan điểm hoặc niềm tin của thái độ
2 Cảm xúc: thành phần cảm xúc hoặc cảm giác của thái độ
3 Hành vi: ý định cư xử đối với ai hoặc việc gì theo một cách nhất định
- Biểu hiện của sự hài lòng:
+ Sự hài lòng trong công việc là cảm giác tích cực về công việc có được từ việc đánh giá những đặc điểm của công việc đó
+ Sự tham gia công việc: người hài lòng với công việc của mình có mức độ tham gia công việc cao, có sự tự nhận biết và thực sự quan tâm đến tính chất công việc mình làm
+ Cam kết công việc, cam kết tổ chức cao
Sử dụng lý thuyết trình bày để bình luận 1 cá nhân/ lớp trong việc học mùa covid
Trang 4Vì dịch bệnh vẫn diễn biến phức tạp, đa số sinh viên phải học online tại nhà Bạn A là người hài lòng với việc học online, cảm thấy hứng thú trong mỗi buổi học, và tham gia đầy đủ các tiết học vì A thấy rằng việc học online sẽ tiết kiệm được thời gian đi lại và tiếp thu bài nhanh hơn so với học trên lớp
Ngược lại, bạn B lại không hề cảm thấy việc học online thật sự hiệu quả vì nó giảm dự tương tác giữa giáo viên và học sinh, vì thế bạn B không tham gia một vài buổi học online do không cảm thấy hứng thú
6 Bình & luận về văn hóa & giao tiếp trong gia đình trong thời gian cách ly tại nhà
Chọn một nội dung của chương VHTC hoặc giao tiếp để trình bày tóm tắt
Giao tiếp bằng lời nói: là phương tiện chính để truyền tải thông điệp Lợi thế chính là tốc độ và phản ứng Chúng ta có thể truyền tải thông điệp bằng miệng
và nhận phản hồi trong thời gian ngắn nhất, sau đó có thể chỉnh sửa sao cho đúng Tuy nhiên đôi khi lời nói sẽ bị “tam sao thất bản”
Giao tiếp phi ngôn ngữ: diễn ra trong lúc truyền tải thông điệp bằng lời nói Ưu điểm của hình thức này là việc chúng có thể hỗ trợ các hình thức giao tiếp khác
và mang lại những biểu hiện về cảm xúc, cảm giác có thể quan sát được Tuy nhiên nếu không cẩn thận có thể gây ra hiểu nhầm và ảnh hưởng đến diễn giải thông điệp
Sử dụng lý thuyết để bình luận theo yêu cầu
Trong thời điểm dịch bệnh diễn ra, các thành viên trong gia đình thường giao tiếp với nhau bằng lời nói và phi ngôn ngữ Cũng ít xảy ra sự khác biệt so với bình thường Mọi người giữ khoảng cách để tránh tiếp xúc trực tiếp, và giữ khoảng cách 1m giữa hai người được cho là hợp lý, tạo nên sự hài hòa, thoải mái trong buổi nói chuyện
7 Dùng kiến thức đã học được, em hãy phân tích ảnh hưởng của tính cách, nhận thức và động lực của bản thân tới việc tham gia học tập online trong mùa Covid-19.
Chọn 1 nội dung của tính cách/ nhận thức/ động lực để trình bày tóm tắt
Tính cách: Tận tâm là thước đo về độ tin cậy Những người rất tận tâm thường
có trách nhiệm, có đầu óc tổ chức, có khả năng tin cậy và kiên định Những ai
có điểm này thấp thường rất dễ bị phân tán tư tưởng, thiếu tổ chức và không đáng tin cậy
Nhận thức: Hiệu ứng hào quang (Halo effect) – rút ra ấn tượng chung về một
người chỉ dựa trên 1 dặc tính duy nhất của người đó
Động lực: Thuyết nhu cầu của Maslow
Sử dụng lỹ thuyết phân tích theo yêu cầu
Trong mùa dịch, việc họp nhóm sẽ diễn ra khó khăn hơn Vì thế, các thành viên
sẽ phải tự hoàn thành phần việc được phân công theo yêu cầu của nhóm trưởng Ai cũng cố gắng hoàn thành nhiệm vụ được giao, điều đó cho thấy các thành viên đều là người tận tân, có trách nhiệm với công việc
Trang 58 Các nghiên cứu về thái độ cho thấy mối quan hệ nhân quả giữa thái độ và hành vi, có nghĩa là thái độ của một người sẽ quyết định điều mà họ làm Tuy nhiên, Leon Festinger đã đưa ra lập luận rằng thái độ là yếu tố diễn ra sau hành vi Bằng các ví dụ và liên hệ thực tiễn, anh/ chị hãy phân tích và minh họa cho 2 lập luận trên.
SV nêu được ảnh hưởng của sự thiếu tương đồng về nhận thức trong lập luận của Leon Festinger
Sự thiếu tương đồng về nhận thức: bất kỳ sự không tương thích nào mà một cá nhân có thể nhận thấy giữa hai hay nhiều thái độ hoặc giữa hành vi và thái độ với nhau
Ảnh hưởng:
- Những góc nhìn nhận nào càng mang tính cá nhân, của riêng chủ thể, như những niềm tin về bản thân, sẽ càng có xu hướng đưa đến bất hòa lớn hơn
- Tầm quan trọng của những kiểu nhận thức này cũng đóng một vai trò nhất định Những thứ nào liên quan đến niềm tin được coi trọng nhiều thường sẽ đưa đến bất hòa mạnh mẽ hơn
- Tỷ lệ giữa những suy nghĩ bất hòa và những suy nghĩ hòa hợp có thể đóng một vai trò quyết định cường độ của những cảm giác khó chịu này
- Bất hòa càng lớn thì áp lực giải tỏa cảm giác khó chịu càng gia tăng theo
- Bất hòa nhận thức thường tác động mạnh lên hành vi và hành động của chúng ta Hãy bắt đầu bằng việc xét một vài ví dụ về cách thức vận hành của nó
SV đưa ra được những ví dụ minh họa thuyết phục
Bất hòa nhận thức có thể xuất hiện trong nhiều khía cạnh của cuộc sống, nhưng nó đặc biệt rõ ràng trong những tình huống khi hành vi của chủ thể xung đột với những niềm tin gắn liền với bản dạng cá nhân tự thân của người ấy Ví dụ, một người đàn ông coi trọng trách nhiệm của mình với môi trường vừa mới mua một chiếc xe mới,
và rồi sau đó mới vỡ lẽ ra là xe này không tiết kiệm nhiên liệu lắm
9 Anh/ chị hãy nêu và phân tích các định kiến và sai lầm phổ biến trong việc
ra quyết định Tương ứng với mỗi định kiến/ sai lầm, anh / chị hãy đưa các
ví dụ và liên hệ thực tiễn để làm rõ các điểm trên.
a Nêu và phân tích 2 định kiến và sai lầm bất kỳ
- Lỗi quy kết cá nhân Khi đánh giá về hành vi của người khác, chúng ta hay đánh giá thấp những ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và đánh giá cao ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân hay chủ quan
- Định kiến tự kỷ Các tổ chức hay cá nhân thường quy kết thành công của
họ là do các yếu tố chủ quan như năng lực hay nỗ lực, trong khi nguyên nhân thất bại là do yếu tố khách quan là do sự thiếu may mắn hay đồng nghiệp không có năng lực
Trang 6Vd: Khi cô trả bài kiểm tra, Bạn A được điểm thấp, A cho rằng lý do bài thì của mình điểm thấp là do xui không học trúng tủ
b Ví dụ thực tế
- Lỗi quy kết cá nhân: Ba mẹ Hải cho rằng việc Hải đạt được điểm cao trong bài kiểm tra là do đề bài dễ (yếu tố khách quan) mà không quan tâm đến việc A đã
nỗ lực thức đêm để ôn bài (yếu tố chủ quan)
10.Văn hóa tổ chức được hình thành như thế nào? Nếu anh/chị là người sang lập doanh nghiệp, với triết lý của mình, anh/chị mong muốn hình thành một văn hóa như thế nào cho tổ chức của mình?
a Nêu được tóm tắt VHTC hình thành như thế nào
- Văn hóa tổ chức được hình thành bởi hành động của người sáng lập
- 3 cách tạo dựng văn hóa tổ chức
Nhà sáng lập tuyển dụng và giữa lại những lao động có khả năng tư duy và cảm nhận giống họ
Nhà sáng lập truyền bá và tương tác với nhân viên theo cảm nghĩ và cảm nhận của họ
Hành vi của nhà sáng lập sẽ khuyến khích nhân viên đồng cảm và biến
nó thành niềm tin, giá trị và nhận định của bản thân mình
b Đưa một mong muốn tương ứng với các lý thuyết đã học của chương VHTC
11 Hãy đánh giá tính sáng tạo trong việc ra quyết định cá nhân ở những hoạt động mà anh (chị) đã tham gia.
a Nêu định nghĩa Tính sáng tạo và mô hình ba thành tố của sáng tạo
- Tính sáng tạo là khả năng đưa ra những ý tưởng mới và hữu dụng.
- Mô hình 3 thành tố của sáng tạo bao gồm
Năng lực chuyên môn - nền tảng cho mọi công việc sáng tạo Tiềm
năng sáng tạo được nhân lên khi cá nhân có khả năng, kiến thức, sự tinh thông về chuyên môn trong lĩnh vực của họ
Kỹ năng tư duy sáng tạo bao gồm các tính chất cá nhân liên quan đến
sáng tạo, khả năng sử dụng sự tương đồng, và tài năng để thấy được
sự giống nhau ở dưới một góc độ khác
Động cơ thôi thúc công việc bên trong – là mong muốn được nghiên
cứu một cái gì đó vì nó thú vị, hào hứng, hấp dẫn, thỏa mãn và đầy
Trang 7thách thức cá nhân Giai đoạn chuyển tiềm năng sáng tạo thành ý tưởng sáng tạo thực tế
b Liên hệ bản thân để phân tích, đánh giá mức độ sáng tạo trong ra quyết định cá nhân
12 Hiểu lý thuyết Hướng giao tiếp đã giúp anh (chị) giao tiếp hiệu quả như thế nào?
a So sánh 3 hướng giao tiếp cơ bản: từ dưới lên, từ trên xuống, ngang
Giống
nhau Đều là các hướng giao tiếp trong tổ chức.
Khác nhau
Hướng
thông điệp
truyền đi
Cấp trên cấp dưới Cấp dưới Cấp
trên
- Quản lý đồng cấp
- Nhân viên ngang hàng
Mục đích Chỉ ra các mục tiêu,
hướng dẫn công việc, giải thích chính sách quy trình,
Tạo ra phản hồi, báo cáo tiến trình, trình bày vấn đề hiện tại
Tiết kiệm thời gian và tạo điều kiện cho sự phối hợp
Nhược
điểm - Cấp trên ít khi giảithích quyết định của
mình
- Bản chất một chiều Cấp trên chỉ đưa thông báo và hiếm khi hỏi ý kiến của cấp dưới
Các nhà quản lý thường bị quá tải và
dễ phân tâm
Có thể gây ra xung đột bất thường nếu các kênh chính thức hàng dọc bị vi phạm
- Nhân viên vượt quyền tranh cãi cấp trên
- Cấp trên không được biết về việc đưa ra quyết định và hành động
Trang 8b Nêu ví dụ thể hiện anh (chị) áp dụng lý thuyết vào thực tế cuộc sống đã đem lại hiệu quả giao tiếp
13 Trong quá trình thực hành hình thành và duy trì văn hóa tổ chức, cá nhân/nhóm/gia đình anh (chị) đang ở giai đoạn nào?
a Nêu được mô hình tóm tắt cách thức hình thành và duy trì văn hóa tổ chức
- Nền văn hóa ban đầu của tổ chức được bắt nguồn từ triết lý của người sáng
lập và có ảnh hưởng mạnh mẽ tới tiêu chí tuyển chọn khi tuyển lao động.
- Công việc của nhà quản lý cấp cao của doanh nghiệp là thiết lập môi trường
tổ chức chung, bao gồm việc hành vi nào sẽ được chấp nhận và hành vi nào thì không
- Cách thức hòa nhập với tổ chức của nhân viên mới sẽ phụ thuộc vào mức
độ thành công đạt được trong việc tạo ra sự thích hợp giữa những giá trị của nhân viên mới và những người khác trong quá trình tuyển chọn, và phụ thuộc vào cả ý thích của nhà quản lý về phương pháp hòa nhập với tổ chức
Liên hệ thực tế để phân tích cụ thể một giai đoạn trong quá trình hình thành và duy trì văn hóa
1 Hãy thể hiện bạn hiểu và có thể sử dụng lý thuyết về một mô hình tính cách để mô tả những quan sát tính cách của người khác trong đợt nghỉ dịch covid-19.
o Nêu được nội dung 01 mô hình tính cách
Trang 9o Mô tả đúng với lý thuyết về tính cách của một người cụ thể
Câu trả lời:
- Mô hình Năm tính cách Lớn:
+ Hướng ngoại: Chiều hướng ngoại cảm nắm bắt mức độ thoải mái của chúng ta với các mối quan hệ Người hướng ngoại có xu hướng hòa đồng, quyết đoán và hòa đồng Người hướng nội có xu hướng dè dặt, rụt rè và ít nói.
+ Tính dễ chịu: Chiều hướng dễ chịu đề cập đến xu hướng hòa hoãn với người khác của một cá nhân Những người đồng ý cao là những người hợp tác, ấm áp
và đáng tin cậy Những người cho điểm thấp về sự dễ chịu là những người lạnh lùng, bất đồng và hay đối nghịch.
+ Sự tận tâm: Chiều hướng tận tâm là thước đo độ tin cậy Một người tận tâm cao là người có trách nhiệm, có tổ chức, đáng tin cậy và kiên trì Những người đạt điểm thấp trong khía cạnh này dễ bị phân tâm, vô tổ chức và không đáng tin cậy.
+ Sự ổn định về cảm xúc: Chiều hướng ổn định về cảm xúc - thường được gọi bằng trò chuyện, rối loạn thần kinh - khai thác khả năng chịu đựng căng thẳng của một người Những người ổn định cảm xúc tích cực có xu hướng bình tĩnh,
tự tin và an toàn Những người có điểm âm cao có xu hướng căng thẳng, lo lắng, chán nản và bất an.
+ Sự cởi mở để trải nghiệm: Sự cởi mở để trải nghiệm các chiều hướng đến phạm vi sở thích và sự say mê với sự mới lạ Những người cực kỳ cởi mở là những người sáng tạo, tò mò và nhạy cảm với nghệ thuật Những người ở đầu kia của danh mục là thông thường và tìm thấy sự thoải mái trong sự quen thuộc.
- Tả tính cách một người: Bạn thân của em
+ Chỉ số hướng ngoại cao: Bạn mình rất hòa đồng, dễ tiếp xúc, bắt chuyện với người mới gặp lần đầu, thích kết bạn mới, dễ bắt chuyện.
+ Chỉ số hợp ý cao: Bạn tôi sẵn sàng giúp đỡ người khó khăn, cư xử rất tế nhị, đáng tin cậy.
+ Chỉ số tận tâm cao: Chị có công việc làm thêm ở Lotteria, công việc yêu cầu chị phải đi làm vào dịp Tết nên chị đã làm việc và không hề phàn nàn hay có ý định nghỉ việc.
+ Chỉ số ổn định cảm xúc cao: Khi tôi và bạn mình cãi nhau, cô ấy luôn giữ bình tĩnh, im lặng cho đến khi cả hai bình thường trở lại.
Trang 10+ Tính cởi mở trải nghiệm thấp: Cô ấy muốn có một công việc ổn định.
2 Hãy thể hiện hiểu biết về việc ra quyết định cá nhân thông qua phân tích quyết định của một người thân trong gia đình hoặc của bản thân trong thời gian nghỉ dịch covid-19.
o Nêu được các mô hình ra quyết định/ hoặc chi tiết 01 mô hình/ hoặc nêu các lỗi thường mắc khi ra quyết định
o Sử dụng lý thuyết trình bày phân tích đúng về quyết định của một người
Câu trả lời:
- Mô hình ra quyết định trực quan:
+ Một quá trình vô thức được tạo ra từ kinh nghiệm chắt lọc.
+ Phụ thuộc vào các liên kết hữu cơ toàn diện.
+ Bị cảm xúc chi phối.
- Quyết định mua máy giặt mới của phụ huynh để thay thế máy giặt cũ Áp dụng mô hình ra quyết định trực quan: Dựa trên quan sát, cha mẹ cảm thấy máy giặt đã cũ, không giặt được những đồ lớn như chăn, ga, và mong muốn thay một chiếc Máy giặt mới hiện đại và tiện dụng hơn => Quyết định mua máy giặt mới.
Trong quá trình lựa chọn, có hai thương hiệu được phụ huynh quan tâm là Electrolux và Toshiba, máy giặt cũ của thương hiệu Electrolux khá bền, sạch sẽ nên phụ huynh có xu hướng lựa chọn lại mặt hàng này Tuy nhiên, với mong muốn trải nghiệm sản phẩm mới, sau một quá trình giới thiệu người mua hàng
đã chọn Toshiba.
Trong quyết định này, các bậc cha mẹ bị ảnh hưởng bởi khuynh hướng neo và thiên vị sẵn sàng đưa ra quyết định, vì vậy quyết định này dễ dẫn đến sai lầm là sản phẩm không thực sự tốt.
Xem thêm về văn bản nguồn nàyNhập văn bản nguồn để có thông tin dịch thuật
bổ sung
Gửi phản hồi
Bảng điều khiển bên
3 Hãy phân tích động lực làm việc của bản thân nhằm thể hiện bạn hiểu và
có thể vận dụng lý thuyết động cơ thúc đẩy.
o Nêu đúng nội dung chính của một lý thuyết động lực làm việc (chương 6 trong sách)