1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bài tập quản trị tài chính doanh nghiệp

36 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị tài chính doanh nghiệp về tình hình sử dụng tiền mặt tại công ty cổ phần tập đoàn đất xanh năm 20162021 Các nhà kinh tế định nghĩa tiền là bất cứ phương tiện nào được thừa nhận chung để thanh toán cho việc mua bán, trao đổi hàng hoá dịch vụ hoặc thanh toán nợ nần. Trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, tiền mặt được hiểu bao gồm tiền tồn quỹ và tiền trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp ở ngân hàng. Tiền mặt là một thành phần quan trọng trong tài sản lưu động.

Trang 1

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

-

BÀI TẬP

Môn: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Đề tài: Phân tích thực trạng quản trị tiền mặt tại công ty cổ phần tập đoàn bất

động sản Đất xanh

Sinh viên: Dương Nguyễn Vĩnh Hà

Mà sinh viên: 1855270017 Lớp: Quản Lý Kinh Tế K38

Hà Nội, Tháng 10 năm 2021

Trang 2

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ TIỀN MẶT CỦA DOANH NGHIỆP 6

1 M ỘT SỐ KHÁI NIỆM : 6

2 M ỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN MẶT 6

3 M ỤC ĐÍCH CỦA VIỆC QUẢN LÝ TIỀN MẶT 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN BẤT ĐỘNG SẢN ĐẤT XANH 10

1 G IỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN Đ ẤT XANH 10

2 Đ ÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT THỰC TRẠNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN BẤT ĐỘNG SẢN Đ ẤT XANH 12

2.1 C ÁC NHÂN TỐ KHÁCH QUAN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TIỀN MẶT TẠI C ÔNG TY 12

2.2 M ỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN MẶT 14

3 Đ ÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TIỀN MẶT TẠI C ÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN Đ ẤT XANH 19

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 20

KẾT LUẬN 23

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Tại sao có những doanh nghiệp kinh doanh có lãi nhưng họ vẫn bị phá sản? Lý do

là bởi họ không đủ tiền mặt để phục vụ cho hoạt động SXKD chứ không phải vì không có lợi nhuận Với những giai đoạn phát triển khác thì tiền mặt vẫn luôn là nhân tố quan trọng đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được thông suốt Phân tích như trên thì dường như tiền mặt luôn là thứ mà doanh nghiệp muốn nắm giữ Nhưng một nhà quản trị thông minh sẽ không bao giờ bỏ qua yếu tố “chi phí cơ hội” của việc nắm giữ tiền mặt Quản trị tiền mặt chính là công tác quản trị tài chính giúp cho tiền mặt thực hiện được vai trò của nó một cách hiệu quả nhất Trong môi trường kinh doanh hiện nay, quản trị tiền mặt không chỉ giúp đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp mà còn giúp nguồn lực tiền mặt được sử dụng đem lại

hiệu quả cao vì vậy nên em chọn đề tài: “ Phân tích thực trạng quản trị tiền mặt

tại công ty cổ phần tập đoàn bất động sản Đất xanh”

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản trị tiền mặt giai đoạn 2019-2020

Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần tập đoàn Đất xanh

Phương pháp nghiên cứu:

Trong phạm vi luận văn này, chủ yếu sử dụng các phương pháp sau:

+ Phương pháp thu thập tài liệu

+ Phương pháp so sánh, tỷ lệ

+ Phương pháp mô tả

Kết cấu bài tập:

Trang 5

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục số liệu tính toán, báo cái kinh doanh bài tập có kết cấu 3 phần như sau:

Chương 1: Lý luận chung về cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn

Chương 2: Thực trạng về thực trạng quản trị tiền mặt tại công ty cổ phần tập đoàn bất động sản Đất xanh

Chương 3: Đề xuất, kiến nghị

Trang 6

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ TIỀN MẶT CỦA DOANH

NGHIỆP

1 Một số khái niệm:

Khái niệm tiền mặt, tiền mặt trong hoạt động SXKD

Các nhà kinh tế định nghĩa tiền là bất cứ phương tiện nào được thừa nhận chung để thanh toán cho việc mua bán, trao đổi hàng hoá dịch vụ hoặc thanh toán nợ nần Trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, tiền mặt được hiểu bao gồm tiền tồn quỹ và tiền trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp ở ngân hàng

Tiền mặt là một thành phần quan trọng trong tài sản lưu động

Tiền mặt = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu + Nợ ngắn hạn - Tài sản lưu động khác ngoài tiền mặt - Tài sản cố định

Quản trị tiền mặt bao gồm các nội dung sau:

+ Kiểm soát thu, chi tiền mặt

+ Hoạch định ngân sách tiền mặt

+ Xác định nhu cầu tồn trữ tiền mặt tối ưu

+ Chính sách tài chính trong quản trị tiền mặt

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị tiền mặt

+ Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động quản trị tiền mặt

+ Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động quản trị tiền mặt

Các khoản thu, chi tiền mặt

Hoạt động của doanh nghiệp có thể chia thành những lĩnh vực khác nhau, trong đó tồn tại những khoản thu, chi tiền mặt đa dạng và có đặc trưng riêng

Ta phân tích các khoản thu

– chi tiền mặt trong 3 lĩnh vực hoạt động chính của doanh nghiệp:

+ Tiền mặt trong hoạt động kinh doanh - điều hành doanh nghiệp

+ Tiền mặt trong hoạt động đầu tư – phát triển doanh nghiệp

+ Tiền mặt trong hoạt động tài chính – vốn hoá doanh nghiệp

2 Một số chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị tiền mặt

a Đánh giá khả năng thanh khoản

Khả năng thanh khoản

Một công ty được coi là có tính thanh khoản tốt nếu có đủ nguồn tài chính để trang trải các nghĩa vụ tài chính đúng hạn với chi phí thấp nhất Tính thanh khoản của

Trang 7

công ty còn được nhìn nhận trong khả năng mở rộng đầu tư, trang trải các nhu cầu đột xuất, đáp ứng kịp thời các cơ hội kinh doanh bằng dòng ngân lưu của công ty Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản: phân tích dòng tiền có vai trò quan trọng bậc nhất trong đánh giá tính thanh khoản của công ty, vấn đề là xem xét khả năng tạo ra ngân lưu cần thiết và mức độ dự trữ thanh khoản của công ty đó

- Số dư thanh khoản

Số dư thanh khoản = Tiền mặt và các khoản _ Vay ngắn hạn và

tương đương tiền nợ dài hạn đến hạn

- Chỉ số thanh khoản

- Kỳ luân chuyển tiền mặt

Kỳ luân chuyển tiền mặt = Chu kỳ kinh doanh - Số ngày trả tiền

= Số ngày thu tiền + Số ngày tồn kho – Số ngày trả tiền

Tiền mặt đầu kỳ + Ngân lưu từ hoạt động kinh doanh trong kỳ Chỉ số

thanh khoản =

Vay ngắn hạn đầu kỳ + Nợ dài hạn đến hạn trả đầu kỳ

Trang 8

b) Một số chỉ tiêu đánh giá khác liên quan đến quản trị tiền mặt

- Tỷ số hoạt động (operating ratio)

Trang 9

- Tỷ số đầu tư (investment ratio)

- Tỷ lệ các loại nguồn cung cấp vốn trong tổng nguồn thu của tiền

- Tỷ số chi trả cổ tức

3 Mục đích của việc quản lý tiền mặt

Mục đích của quản lý tiền mặt là khống chế lượng tiền mặt ở mức độ thấp nhất có thể trong trường hợp kinh toanh sản cuất của doanh nghiệp vận hành bình thường đồng thơi có được thu nhập lãi sất cao nhất từ phần vốn tiền mặt này

Nói chung, tiền mặt là một tài sản có doanh lợi hoặc phi doanh lợi Tiền trong quỹ tiền mặt về cơ bản không có khả năng sinh lợi Với tiền gửi ngân àng không kì hạn

sẽ có lãu suất nhất định, nhưng thông thường lợi nhuận rất thấp, do đó vốn tiền mặt quá nhiều sẽ làm giảm mức doanh lợi của doanh nghiệp Nhưng nếu vốn tiền mặt của DN không đủ cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự vận hành SXKD bình thường của DN, từ đó ảnh hưởng đến năng lực thu lợi của DN đó

Trang 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TIỀN MẶT

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN BẤT ĐỘNG SẢN ĐẤT XANH

1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần tập đoàn Đất xanh

Tiền thân là Công Ty TNHH DVXD Đất Xanh được thành lập năm 2003

Niêm yết chứng khoán

Trang 12

2 Đánh giá và nhận xét thực trạng về thực trạng quản trị tiền mặt tại công ty

a) Môi trường đầu tư kinh doanh

Nhận định về thị trường bất động sản năm 2019, nhiều chuyên gia đánh giá vẫn giữ được sự phát triển ổn định Cụ thể, thị trường bất động sản đã không xuất hiện hiện tượng “bong bóng bất động sản” và vẫn còn trong chu kỳ phục hồi, tăng trưởng nhưng đã có dấu hiệu sụt giảm cả về nguồn cung dự án, nguồn cung sản phẩm nhà

ở và số lượng giao dịch

Ghi nhận từ Hội Môi giới Bất động sản Việt Nam cho hay, 6 tháng đầu năm 2019, thị trường bất động sản Hà Nội và TP Hồ Chí Minh có sự sụt giảm về lượng cung

và lượng giao dịch

Trang 13

Những vướng mắc của quy định pháp luật trong phát triển bất động nhà ở và bất động sản du lịch – nghỉ dưỡng mặc dù được tháo gỡ một phần nhưng chưa triệt để

là nguyên nhân cơ bản tạo nên sự thiếu hụt nguồn cung cho thị trường

Lãi suất ngân hàng giảm mạnh từ 7-8% xuống giao động ở ngưỡng 5% ở hầu hết các ngân hàng thương mại

b) Biến động cung cầu và giá cả trên thị trường

Nguồn cung mới hạn chế, việc chậm triển khai các thủ tục dự án, các sản phẩm condotel hiện có giá tương đối cao cũng ảnh hưởng đến lượng giao dịch và chưa có nhiều chính sách tạo điều kiện phát triển dòng sản phẩm này

Khan hiếm nguồn cung không phải do không còn dư địa phát triển nguồn mà là do tạm thời ngưng phát triển từ các cơ quan quản lý nhà nước

Sự lệch pha cung - cầu có biểu hiển mạnh, đặc biệt là tại các đô thị lớn như Hà Nội,

TP HCM ngày càng khan hiếm nhà ở cho phân khúc giá rẻ, bình dân Phân khúc cao cấp phát triển mạnh và phù hợp nhóm đối tượng khách nước ngoài nhưng lại bị giới hạn tiêu thụ bởi quy định lượng sản phẩm cho người nước ngoài

c) Nhu cầu của người tiêu dùng và mức độ cạnh tranh trên thị trường

Việc khan hiếm nguồn cung không phải do không còn dư địa phát triển nguồn mà

là do tạm thời ngưng phát triển từ các cơ quan quản lý nhà nước Vì vậy, việc tăng giá mạnh khó được thị trường chấp nhận thể hiện ở một số hiện tượng: đầu cơ sụt giảm, phân khúc cao có mức giá trên 50 triệu đồng/m2 có tỷ lệ hấp thụ thấp (đặc biệt là những dự án đẩy giá với biên độ lớn)…

Phân khúc cao cấp phát triển mạnh và phù hợp nhóm đối tượng khách nước ngoài nhưng lại bị giới hạn tiêu thụ bởi quy định lượng sản phẩm cho người nước ngoài

d) Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên

Dịch bệnh Covid 19 tác động mạnh ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu, trong đó

có Việt Nam Dịch bệnh đã ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường bất động sản, làm suy giảm sự phát triển và suy yếu lực cầu thị trường

+ Giai đoạn 6 tháng đầu năm, thị trường gần như tê liệt bởi giãn cách xã hội để chống dịch, dự án ngưng trệ, Sàn giao dịch bất động sản tạm dừng hoạt động + Giai đoạn 6 tháng cuối năm, mặc dù vẫn có 2 đợt bùng phát dịch bệnh nhưng thị trường bất động sản đã thể hiện được sức mạnh, vượt qua khó khăn

Trang 14

2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị tiền mặt

Doanh thu thuần ghi nhận mức giảm 50,3% so với cùng kỳ, tương ứng đạt 2.891 tỷ đồng chủ yếu do (1) Tác động của đại dịch Covid – 19 đến việc triển khai hoạt động mở bán sản phẩm cũng như suy giảm nhu cầu bất động sản trong giai đoạn 06 tháng đầu năm (2) Nguồn cung sản phẩm tại Thành phố Hồ Chí Minh thiếu hụt do các vấn đề pháp lý từ năm 2018 (Dự án Gem Riverside), (3) Sự cạnh tranh khi mở rộng thị trường tại các khu vực Bình Dương, Đồng Nai, (4) Thiên tai tại khu vực Miền Trung đã tác động hoạt động kinh doanh của Tập đoàn cũng như các Doanh nghiệp quanh khu vực

Chi phí tài chính năm 2020 tăng mạnh lên 858 tỷ đồng đến từ việc hạch toán

khoản lỗ chi phí tài chính 526,2 tỷ đồng từ thoái vốn Công ty cổ phần Đầu tư LDG, bên cạnh đó chi phí lãi vay cũng tăng 110 tỷ đồng khi Tập đoàn thực hiện mở rộng

và triển khai các dự án Mặt khác, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng 5%, tương ứng đạt 1.035 tỷ đồng dù giai đoạn nửa đầu năm thị trường bất động sản gần như tê liệt Điều này cho thấy Tập đoàn vẫn duy trì và đẩy mạnh hoạt động phát triển nhân sự nhằm đảm bảo nguồn nhân lực thực hiện các kế hoạch trong tương lai

Trang 15

Việc không kịp ghi nhận dự án Gem Sky World trong năm 2020 cùng với các yếu

tố trên đã tác động đến lợi nhuận sau thuế (chưa trừ lợi ích cổ đông thiểu số) khi ghi nhận mức âm 174 tỷ đồng

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Năm 2020, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty có sự sụt giảm so với cùng kỳ năm 2019, hệ số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh lần lượt giảm 0,43 và 0,49 lần do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn nhanh hơn so với tài sản ngắn hạn Trong năm, các khoản mục người mua trả tiền trước, vay ngắn hạn và khoản phải trả ngắn hạn khác tăng là yếu tố làm cho nợ ngắn hạn tăng 41,80%, tương ứng tăng

Trang 16

3.042 tỷ đồng Hai khoản mục phải trả trên là khoản tiền khách hàng thanh toán trước và đặt cọc cho các sản phẩm, đồng nghĩa với việc các dự án đang được quan tâm và sẽ sớm hạch toán trong thời gian tới Trong khi đó, tài sản ngắn hạn được ghi nhận là 19.723 tỷ đồng, tăng 15,57%, tương ứng tăng 2.657 tỷ đồng so với năm 2019; nguyên nhân do hàng tồn kho tăng mạnh từ 6.442 tỷ đồng lên 9.316 tỷ đồng - phát sinh từ các dự án đang triển khai Đồng thời, tổng các khoản tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn đạt gần 2.000 tỷ đồng, tăng xấp xỉ 1.000 tỷ đồng so với năm 2019, đây là tín hiệu tích cực hỗ trợ thanh khoản, duy trì hoạt động và triển khai các dự

án của Tập đoàn trước bối cảnh khó khăn trong năm qua

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

Trong năm qua, với mức tăng cao trong tổng nợ và tổng tài sản trong khi vốn chủ

sở hữu của Công ty giữ ở mức ổn định khiến cho các chỉ tiêu về cơ cấu vốn của Tập đoàn đều tăng so với năm 2019 Cụ thể, hệ số nợ trên tổng tài sản tăng 7,58%

và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng mạnh ở mức 42,03% Điều này cho thấy Tập đoàn đang sử dụng nhiều nợ hơn để tạo ra giá trị tài sản tương ứng Tuy nhiên xét

về cơ cấu nợ phải trả thì các khoản mục tăng mạnh nhất đến từ khách hàng thanh toán trước và đặt cọc sản phẩm Cụ thể, khi nợ phải trả tăng 3.575 tỷ đồng (tương ứng tăng 33,56%) thì 02 khoản mục trên tăng 2.567 tỷ đồng Điều này mang yếu tố tích cực cho việc phát triển dự án của Tập đoàn dù hoạt động kinh doanh trong năm gặp nhiều khó khăn Với chiến lược chuyển hướng tập trung phát triển quỹ đất tại các khu vực Đồng Nai, Bình Dương khi quỹ đất tại Thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu hạn hẹp và các rủi ro về pháp lý còn tồn đọng, việc tập trung phát triển các quỹ đất với 8 dự án mới trong năm 2020 đã góp phần làm khoản mục bất động sản dở dang tăng hơn 3.178 tỷ đồng (chủ yếu từ dự án Gem Sky World và Opal

Boulevard)

Trang 17

Cơ cấu nợ phải trả

Tổng nợ phải trả tại thời điểm cuối năm 2020 ghi nhận 14.227 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 33,56% so với cùng kỳ năm 2019, chủ yếu do tăng nợ phải trả ngắn hạn

Cụ thể, nợ ngắn hạn tăng 3.042 tỷ đồng, chiếm 85,10% tổng giá trị tăng lên của nợ phải trả

Sự tăng lên trong nợ ngắn hạn phần lớn đến từ khoản trả trước của các cá nhân mua căn hộ do Tập đoàn chưa kịp ghi nhận doanh thu - lợi nhuận từ các dự án đã bán hàng thành công, theo đó khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn tăng 2.015 tỷ đồng tương ứng với mức tăng 222% so với năm 2019 Ngoài ra, sự tăng lên của phải trả ngắn hạn khác cùng vay và nợ thuê tài chính tương ứng mức với tăng 552

tỷ đồng (tăng 20,47%) và 1.006 tỷ đồng (94,60%) cũng tác động làm gia tăng nợ ngắn hạn trong năm

Trong năm, nợ dài hạn của Đất Xanh tăng 533 tỷ đồng do Tập đoàn gia tăng các khoản vay dài hạn, đặc biệt việc phát hành trái phiếu đã làm tăng khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn lên gần 540 tỷ đồng, tăng 16,18% so với cùng kỳ năm 2019 Tuy nhiên, Tập đoàn vẫn đảm bảo cơ cấu vốn ở vùng an toàn, đảm bảo khả năng thích ứng với những thay đổi trong chính sách lãi vay, tiền tệ của nền kinh tế cũng như các kế hoạch triển khai dự án trong thời gian tới Cơ cấu nợ phải trả

Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sở hữu của Tập đoàn năm 2020 vẫn giữ ở mức ổn định, chỉ giảm nhẹ 1,56% so với năm 2019 do khoản lợi nhuận sau thuế trong năm bị âm

Trang 18

Chỉ số thanh khoản, nhìn vào bảng số liệu, ta nhận xét rằng trong ba năm 2016 –

2019, Công ty đang có chỉ số thanh khoản khá cao Đó là dấu hiệu cho thấy Công

ty Việt Hà có khả năng chi trả nợ vay tốt Tuy nhiên số dư thanh khoản và chỉ số thanh khoản cao một mặt cho thấy sự an toàn trong chi trả nhưng mặt khác cũng thể hiện sự lãng phí nguồn tiền mặt của Công ty

Thanh Toán hiện hành cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh

nghiệp bằng tài sản ngắn hạn Trong ngành tỷ lệ trung bình là 1.9 Năm 2020 tỷ lệ này là 1.9 nhỏ hơn so với 2.3 năm 2018 và 2019

Thanh khoản nhanh, hệ số này đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ

phải trả của doanh nghiệp bằng cách huy động tài sản lưu động hiện thời

Phương thức tính hệ số này cũng giống như hệ số khả năng thanh toán hiện thời, điểm khác biệt duy nhất là không bao gồm hàng tồn kho vào phép tính bởi

vì hàng tồn kho không dễ dàng chuyển hóa thành tiền mặt như những tài sản khác

Kỳ luân chuyển tiền mặt Nhìn về tổng thể ta nhận xét rằng Công ty có chu kỳ kinh

doanh tương đối ngắn, số ngày tồn kho chiếm hầu hết chu kỳ còn số ngày thu tiền rất ngắn Đánh giá về kỳ luân chuyển tiền mặt của Công ty năm 2019- 2020, ta thấy hai giai đoạn Các năm 2016 đến 2017, hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều biến động khiến cho kỳ luân chuyển tiền mặt tăng cao Từ năm 2018, 2019 mặc dù

kỳ luân chuyển tiền mặt đã được rút ngắn nhưng việc quản lý các chỉ tiêu vốn lưu động của Công ty vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề trong giai đoạn này Đột biến giau đoạn 2019-2029 chu kỳ luân chuyển tiền mặt của công ty đột nhiên tăng vọt là do

sự biến độn SXKD của công ty sau giai đoạn dịch covid19

Ngày đăng: 01/12/2021, 02:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán: - bài tập quản trị tài chính doanh nghiệp
Bảng c ân đối kế toán: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w