Là một trong những doanh nghiệp phát triển trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối sữa nước, công ty luôn phấn đấu để giữ vững được niềm tin trong lòng khách hàng. Sự gia nhập các hiệp hội kinh tế CPTPP, EVFTA, WTO, ASEAN,… mở ra cho doanh nghiệp nhiều cơ hội phát triển. Nhưng bên cạnh đó cũng đặt ra không ít khó khăn và thách thức. Vì vậy, việc tìm hiểu rõ quy trình về thực hiện hợp đồng nhập khẩu, từ đó đưa ra các cách cải tiến, nâng cao, hoàn thiện là rất cấp thiết. Đó là lý do em chọn đề tài “Phân tích quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu sữa nước từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH XNK VK”. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung: Phân tích được thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa của Công ty TNHH XNK VK. Từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao phù hợp. Mục tiêu cụ thể: - Thứ nhất, tìm hiểu về các công việc cần làm của việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa của công ty. 1VIRAC (ngày 18 tháng 5 năm 2020), “Triển vọng ngành sữa Việt Nam năm 2020”, truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2020, https://viracresearch.com/trien-vong-nganh-sua-viet-nam-nam-2020.html - Thứ hai, đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu trong việc thực hiện hợp đồng của công ty. - Thứ ba, đưa ra các giải pháp để góp phần nâng cao việc tổ chức thực hiện nhập khẩu hàng hóa của công ty. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa của Công ty TNHH XNK VK. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH XNK VK về công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH XNK VK trong thời gian từ năm 2018 đến 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là phương pháp thu nhập thông tin thông qua đọc các tài sách, báo, liệu lưu trữ, số liệu thống kê, Internet,…2 - Phương pháp quan sát: là phương pháp thu nhập thông tin qua việc sử dụng các giác quan và các thiệt bị hỗ trợ để ghi nhận các hiện tượng hoặc các hành vi của con người giúp chúng ta thực hiện một số phân tích sáng tỏ.3 - Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: là phương pháp điều tra qua đánh giá của các chuyên gia về vấn đề, một sự kiện khoa học nào đó.4 - Phương pháp so sánh: là phương pháp đối chiếu giữa các số liệu với nhau theo một tiêu chí nhất định với cùng một đơn vị so sánh, dựa trên mục đích nghiên cứu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
HỌ VÀ TÊN: TRẦN CAO THÚY AN
Mã số sinh viên: 1821003153
Lớp: 18DTM2
PHÂN TÍCH QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU SỮA NƯỚC TỪ
THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VK
Trang 2BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1
TP HỒ CHÍ MINH: tháng 10/2020
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
HỌ VÀ TÊN: TRẦN CAO THÚY AN
Mã số sinh viên: 1821003153
Lớp: 18DTM2
PHÂN TÍCH QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU SỮA NƯỚC TỪ
THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VK
Chuyên ngành: Thương Mại Quốc Tế
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.S Lê Quang Huy
TP HỒ CHÍ MINH: tháng 10/2020
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin được cam đoan đề tài thực hành nghề nghiệp “PHÂN TÍCH QUY TRÌNH
TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU SỮA NƯỚC TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH XNK VK” là kết quả của sự cố gắng,
tìm hiểu của riêng tôi, đợc thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Lê Quang
Huy và Quý Công ty TNHH XNK VK.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và hoàn toàn không saochép hoặc sử dụng của đề tài nghiên cứu tương tự Nếu phát hiện có sự sao chép kết quảnghiên cứu của đề tài khác, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
TP.HCM, ngày tháng 12 năm 2020
Sinh viên thực hiệnTrần Cao Thúy An
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, để hoàn thành đề án này, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Th.S Lê Quang
Huy – giảng viên khoa Thương Mại, Trường Đại học Tài chính Marketing đã hướng dẫn
tận tình cũng như giải đáp những thắc mắc của em trong quá trình thực hiện bài báo cáo
Có được bài báo cáo này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý CÔNG TY TNHH
XNK VK đã trực tiếp hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em trong thời gian
kiến tập để giúp em hoàn thiện hơn kiến thức của mình,
Đồng thời, em xin gửi đến Quý Thầy, Quý Cô khoa Thương Mại lời cảm ơn chân
thành nhất Trong suốt thời gian học tập, Thầy Cô đã tận tình chia sẻ cho em những kiếnthức bổ ích Đó chính là nền tảng vững chắc để em phát triển trong tương lai
Do kiến thức còn nhiều hạn chế cũng như còn bỡ ngỡ trong quá trình kiến tập nên bàibáo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, kính mong nhận được sự thông cảm,góp ý và chỉ bảo tận tình từ Ban lãnh đạo Doanh nghiệp và Quý Thầy Cô để bài báo cáođược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày tháng 12 năm 2020
Sinh viên thực hiệnTrần Cao Thúy An
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM, ngày tháng 12 năm 2020
Giảng viên hướng dẫn Th.S Lê Quang Huy
Trang 7ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Kết cấu của đề tài
Chương 1 Tổng quát về Công ty TNHH XNK VK.
1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH XNK VK
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, định hướng phát triển của Công ty TNHH XNK VK1.1.2.1 Tầm nhìn
1.1.2.2 Sứ mệnh
1.1.2.3 Định hướng phát triển
1.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh, quản lý của Công ty
1.2 Phân tích kết quả họat động kinh doanh của Công ty TNHH XNK VK (7/2017
1.4.1 Giới thiệu về sản phẩm sữa nước
1.4.2 Kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu sữa nước của Công ty TNHH XNK VK
(7/2018 -6/2020)
Trang 8Chương 3 Một số giải pháp giúp nâng cao quy trình thực hiện hợp đồng nhập
khẩu sữa nước từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH XNK VK
3.1 Cơ sở cho việc đề xuất giải pháp
3.2 Các giải pháp hoàn thiện quy trình
3.2.1 Giải pháp
3.2.2 Quy trình
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trang 91 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, người dân Việt Nam ngày càng chú trọng hơn đến vấn đề chăm sóc sứckhỏe, đặc biệt là việc sử dụng các thực phẩm bổ sung cung cấp nguồn dinh dưỡng chosức khỏe Một trong những sản phẩm không thể không nhắc đến chính là sữa nước Năm 2019 vừa qua, doanh thu tiêu thụ sữa nước Việt Nam tăng 8.32% so với năm
2018 Về kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa nhập khẩu về Việt Nam đạt hơn
1 triệu USD, tăng hơn 8.8% so với cùng kỳ1 Các thị trường xuất khẩu sữa vào ViệtNam chủ yếu là: New Zealand, Đông Nam Á, Hàn Quốc, EU và Mỹ Từ đó có thểthấy được ngành sữa nước là một thị trường tiềm năng và đầy sức hấp dẫn đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam
Là một trong những doanh nghiệp phát triển trong lĩnh vực nhập khẩu và phânphối sữa nước, công ty luôn phấn đấu để giữ vững được niềm tin trong lòng kháchhàng Sự gia nhập các hiệp hội kinh tế CPTPP, EVFTA, WTO, ASEAN,… mở ra chodoanh nghiệp nhiều cơ hội phát triển Nhưng bên cạnh đó cũng đặt ra không ít khókhăn và thách thức Vì vậy, việc tìm hiểu rõ quy trình về thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu, từ đó đưa ra các cách cải tiến, nâng cao, hoàn thiện là rất cấp thiết Đó là lý do
em chọn đề tài “Phân tích quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu sữa
nước từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH XNK VK”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Phân tích được thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóacủa Công ty TNHH XNK VK Từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao phù hợp
Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, tìm hiểu về các công việc cần làm của việc thực hiện hợp đồng nhập
khẩu hàng hóa của công ty
1VIRAC (ngày 18 tháng 5 năm 2020), “Triển vọng ngành sữa Việt Nam năm 2020”, truy cập ngày 5 tháng 11 năm
2020, https://viracresearch.com/trien-vong-nganh-sua-viet-nam-nam-2020.html
Trang 10- Thứ hai, đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu trong việc thực hiện hợp đồng
của công ty
- Thứ ba, đưa ra các giải pháp để góp phần nâng cao việc tổ chức thực hiện nhập
khẩu hàng hóa của công ty
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng
hóa của Công ty TNHH XNK VK
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH XNK VK về công tác tổchức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH XNK VK trongthời gian từ năm 2018 đến 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là phương pháp thu nhập thông tin thông
qua đọc các tài sách, báo, liệu lưu trữ, số liệu thống kê, Internet,…2
- Phương pháp quan sát: là phương pháp thu nhập thông tin qua việc sử dụng
các giác quan và các thiệt bị hỗ trợ để ghi nhận các hiện tượng hoặc các hành
vi của con người giúp chúng ta thực hiện một số phân tích sáng tỏ.3
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: là phương pháp điều tra qua đánh giá
của các chuyên gia về vấn đề, một sự kiện khoa học nào đó.4
- Phương pháp so sánh: là phương pháp đối chiếu giữa các số liệu với nhau
theo một tiêu chí nhất định với cùng một đơn vị so sánh, dựa trên mục đíchnghiên cứu.5
2 Vũ Cao Đàm (2007), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ thuật, trang 90.
3 Vũ Cao Đàm (2007), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ thuật, trang 91.
4 Vũ Cao Đàm (2007), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ thuật, trang 105.
5 Nguyễn Đình Thọ (2014), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, NXB Tài chính, trang 78.
Trang 115 Kết cấu của đề tài
Kết cấu nội dung đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1 Tổng về Công ty TNHH XNK VK.
Chương 2 Phân tích quy trình tổ chức thực hiện hợp nhập khẩu sữa hạt tiwf thị
trường Hàn Quốc của Công ty TNHH XNK VK
Chương 3 Một số giải pháp giúp nâng cao quy trình thực hiện hợp đồng nhập
khẩu hàng hóa của Công ty TNHH XNK VK
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XNK VK
1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH XNK VK
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Tên Công ty: Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu VK
Ngày thành lập: 13/07/2017
Tên giao dịch quốc tế: VK Import Export Company Limited
Địa chỉ: 80/57B Hoàng Hoa Thám, phường 7, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ
Chí Minh
Logo Công ty:
Hình 1.1 Logo Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu VK
- Trở thành nhà phân phối về thực phẩm nhập khẩu hàng đầu tại Việt Nam
- Hoàn chỉnh hệ thống vận hành, phân phối và giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực
thực phẩm
Trang 13- Khai thác nguồn lực vốn, công nghệ, kinh nghiệm từ mọi thành phần kinh tế cảtrong và ngoài nước nhằm tăng nguồn cung kèm với chất lượng và uy tín.
1.1.2.2 Sứ mệnh
Công ty TNHH XNK VK đang hoạt động kinh doanh chủ yếu là nhập khẩu
và phân phối các mặt hàng thực phẩm Công ty luôn nỗ lực hết mình trong việckết nối với các đối tác uy tín để mang lại cho khách hàng những thực phẩmchất lượng và an toàn nhất Lấy lợi ích của người tiêu dùng làm kim chỉ nam
để tạo ra các giá trị cốt lõi chính là sứ mệnh cao cả của Công ty TNHH XNK
VK trên suốt chặng đường phát triển
- Tạo việc làm ổn định cho công dân Việt Nam
- Kinh doanh lành mạnh, tạo ra lợi nhuận và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với
Chính phủ và xã hội
1.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh, quản lý của Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty được thể hiện cụ thể như sau:
Trang 14Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH XNK VK
Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự của Công ty TNHH XNK VK
Nhiệm vụ của các phòng ban:
- Giám đốc: Ông Trần Bình Phương là người giữ chức vụ cao nhất của công ty
TNHH XNK VK, ông là người đưa ra phương hướng giải quyết cuối cùng vàchiu trách nhiệm hoàn toàn về quyết định của mình Đồng thời, ông là ngườiđiều hành toàn thể nhân viên, kiểm tra và quản lý công ty
- Phó Giám đốc: Hỗ trợ Giám đốc quản lý, điều hành ông ty theo sự phân công
của Giám đốc Bên cạnh đó, chủ động triển khai, thực hiện nhiệm vụ đượcgiao, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả hoạt động Đồng thời, Phógiám đốc cũng là người thiết lập các mục tiêu, chính sách cho từng bộ phận
- Phòng Hành chính – Nhân sự: Tổ chức thực hiện và quản lý nguồn nhân lực
cho công ty: tuyển dụng, đào tạo, điều động thuyên chuyển lao động khi cầnthiết Bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động theo Luật Laođộng Việt Nam và theo Quy chế riêng của Công ty Bên cạnh đó, thực hiện cácnhiệm vụ về phát hành, lưu trữ văn bản, con dấu Phát hành các tài liệu chínhxác, kịp thời và bảo mật
Trang 15- Phòng Kế toán: Quản lý các nguồn thu – chi của Công ty, từ đó phản ánh
được sự vận động của vốn kinh doanh công ty và cố vấn cho Ban Giám đốc vềcác vấn đề liên quan Ngoài ra, cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan hữuquan theo chế độ báo cáo tài chính, kế toán hiện hành
- Phòng Kinh doanh: Phát triển và thực hiện các chiến lược tiếp thị cụ thể với
nhà phân phối, bán buôn và bán lẻ Giới thiệu với các đối tác về sản phẩm, giátrị, chương trình khuyến mãi Sau đó, cung cấp lại phản hồi của khách hàngcho các phòng ban nội bộ và Ban giám đốc, từ đó đề xuất ra các chiến lược cảithiện hiệu suất, mở rộng thị trường
- Phòng Xuất – Nhập khẩu: Tìm kiếm nguồn hàng xuất nhập, thực hiện hoạt
động giao dịch, đàm phán với nhà cung cấp và khách hàng Tiếp nhận và xử lýcác chứng từ liên quan, theo dõi các đơn hàng và hợp đồng Bên cạnh đó, liênlạc để duy trì mối quan hệ với khách hàng; lập các báo cáo nội bộ về tình hìnhxuất – nhập khẩu để đề ra những chiến lược phù hợp cho Ban giám đốc
- Đội kho và Vận chuyển: Quản lý hàng trong kho từ lúc chuyển vào và xuất ra
khỏi kho; thống kê số lượng hàng hóa tồn kho, bảo đảm chất lượng hàng lưukho Vận chuyển hàng đến các nhà bán buôn, bán lẻ, bán sỉ
1.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH XNK VK
(7/2017 – 6/2020)
1.2.1 Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty
1.2.1.1 Về tình hình nhân sự
Tình hình nhân sự của công ty được đánh giá dựa trên hai tiêu chí là trình
độ học vấn và kinh nghiệm làm việc được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trang 16Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự của Công ty TNHH XNK VK
Dựa vào số liệu trên, trình độ học vấn cao nhất là Đại học chiếm 53.3%.Những nhân viên này sẽ đảm nhiệm các công việc đòi hỏi có trình độ chuyênmôn cao: Nhân viên chứng từ, Marketing,… Trình độ tốt nghiệp THPT chiếm16.7%, đảm nhiệm các công việc: giao hàng, vận chuyển hàng hóa,…
Về kinh nghiệm làm việc, nhân viên có thâm niên trên 3 năm chiếm 50%,thâm niên từ 1 đến 3 năm chiếm 30%, còn lại là nhân viên có thâm niên dưới 1năm Tuy chưa dày dặn về tuổi nghề, nhưng các nhân viên luôn nhiệt huyết vớicông việc và chân thành với đồng nghiệp Đây chính là một điểm mạnh củaCông ty TNHH XNK VK giữa đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp trẻ hiệnnay
1.2.1.2 Về nhà cung cấp sản phẩm
Bảng 1.2 Một số nhà cung cấp chính của Công ty TNHH XNK VK (tính đến tháng
10/2020)
Trang 17T Mặt hàng
Nguồn nhập
Phương thức thanh toán
Đồng tiền thanh toán
Số năm cộng tác
Nguồn: Phòng Xuất – Nhập Khẩu của Công ty TNHH XNK VK
Do có sự cộng tác lâu năm với các đối tác uy tín, doanh nghiệp đã và đangcung cấp cho khách hàng những mặt hàng thực phẩm chất lượng, an toàn vớimức giá ưu đãi nhất Đây là điều góp phần to lớn vào việc tăng năng lực cạnhtranh cho công ty
1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH XNK VK
(7/2017-6/2020)
Công ty TNHH XNK VK đã trải qua hơn 3 năm hình thành và phát triển Sauđây, tác giả sẽ trình bày kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn từ 7/2017-6/2020
Trang 18Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH XNK VK
(7/2017- 6/2020)
STT Chỉ tiêu ĐVT
Tháng 7/2017 -6/2018
Tháng 7/2018- 6/2019
Tháng 7/2019- 6/2020
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm – Phòng Kế toán.
0 5,000
Biều đồ 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH XNK VK
(7/2017- 6/2020) (Đơn vị tính: Triệu đồng) Nhận xét: Tuy còn là một doanh nghiệp trẻ, nhưng bằng việc nỗ lực đạt các mục
tiêu đã đề ra, có thể nhận thấy doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH XNK tăng dần qua từng giai đoạn.
Giai đoạn tháng 7/2017- 6/2019: Đây là giai đoạn Công ty đang bước
đầu hình thành nên các mối quan hệ với nhà cung ứng và các nhà phân
Trang 19phối, bán buôn, bán lẻ Bằng việc đề cao uy tín doanh nghiệp và an toàncho khách hàng, Công ty đã mang đến một bước khởi đầu thành công:doanh thu giai đoạn 7/2018 – 6/2019 đạt 15,744.19 triệu đồng tăng45.21% so với cùng kỳ năm trước; lợi nhuận sau thuế cũng có xu hướngtăng nhanh với mức 43.27% so với cùng kỳ.
Giai đoạn tháng 7/2019 – 6/2020: Với thị trường đã gây dựng thành
công trước đây, công ty ngày càng mở rộng và phát triển đến ngày càngnhiều khách hàng tiềm năng hơn nữa Tuy nhiên, vào đầu năm 2020,dịch COVID 19 bùng phát mạnh, gây trản trở trong quá trình sản xuất,nhập khẩu và phân phối hàng hóa đến khách hàng Mặc dù mặt hàngthực phẩm là nhu cầu chính yếu nhưng cũng bị ảnh hưởng nhẹ, nhất làcác vùng nông thôn6 Do đó, tình hình doanh thu và lợi nhuận sau thuếgiảm so với cùng kỳ: doanh thu đạt 21,984.52 triệu đồng tăng 39.64%(mức cũ là 45.21%) so với cùng kỳ năm trước, lợi nhuận sau thuế tăng30% (mức cũ 40.12%) so với cùng kỳ
Từ đó cho thấy rằng, những tác động khách quan từ bên ngoài là
nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanhnghiệp
1.3 Phân tích tình hình kinh doanh hàng nhập khẩu của Công ty TNHH XNK
VK (7/2017 – 6/2020)
Trong vai trò là một Công ty chuyên về nhập khẩu, từ đó phân phối sản phẩmđến tay người tiêu dùng Doanh thu của Công ty phần lớn đến từ hoạt động kinhdoanh các thực phẩm nhập khẩu Cụ thể về tình hình kinh doanh các mặt hàngtheo đối tác trong giai đoạn 7/2017 -6/2020 được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.4 Kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu của Công ty TNHH XNK VK
(7/2017 -6/2020) theo loại hàng (Đơn vị tính: Triệu đồng)
Mặt Đối tác Tháng 7/2017 Tháng 7/2018- Tháng
7/2019-6 Báo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2020 của Công ty TNHH XNK VK