các câu hỏi ôn tập luật tổ chức viện kiểm sát 2014, ôn thi công chức viện kiểm sát BỘ CÂU HỎI PHẦN I “KHỞI ĐỘNG” Cuộc thi “Tuyên truyền Luật tổ chức VKSND năm 2014 và truyền thống 55 năm xây dựng và phát triển ngành Kiểm sát nhân dân” A. CÂU HỎI VỀ LUẬT TỔ CHỨC VKSND NĂM 2014 I. Về các vấn đề chung STT Câu hỏi: Các nhận định sau đây đúng hay sai? Trả lời Điều luật 1. Luật tổ chức VKSND năm 2014 có 6 chương, 100 điều S 2. Luật tổ chức VKSND năm 2014 có 6 chương, 101 điều Đ 3. Luật tổ chức VKSND năm 2014 được thông qua ngày 2052014 S 4. Luật tổ chức VKSND năm 2014 được thông qua ngày 24112014 Đ 5. Toàn bộ các quy định của Luật tổ chức VKSND năm 2014 có hiệu lực thi hành từ 0162015 S 6. Một số quy định của Luật tổ chức VKSND năm 2014 có hiệu lực thi hành từ 01022015 Đ 7. Luật tổ chức VKSND năm 2014 chỉ quy định về tổ chức bộ máy và cán bộ của VKSND S 8. Luật tổ chức VKSND năm 2014 quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cán bộ và bảo đảm hoạt động của VKSND Đ 9. Luật tổ chức VKSND năm 2014 không quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của VKSND S 10. VKSND tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung thống nhất lãnh đạo trong Ngành Đ 11. Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền rút quyết định trái pháp luật của Viện trưởng VKSND cấp dưới Đ 12. Viện trưởng VKSND cấp trên không được rút quyết định trái pháp luật của Viện trưởng VKSND cấp dưới S 13. Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền đình chỉ quyết định trái pháp luật của Viện trưởng VKSND cấp dưới Đ 14. Viện trưởng VKSND cấp trên không có quyền đình chỉ quyết định trái pháp luật của Viện trưởng VKSND cấp dưới S 15. Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền hủy bỏ quyết định trái pháp luật của Viện trưởng VKSND cấp dưới Đ K1Đ 17 16. Viện trưởng VKSND cấp trên không có quyền hủy bỏ quyết định trái pháp luật của Viện trưởng VKSND cấp dưới S 17. Ủy ban kiểm sát của VKSND chỉ là cơ quan tư vấn cho Viện trưởng VKSND S 18. Ủy ban kiểm sát chỉ được thành lập ở VKSND tối cao, VKSND cấp tỉnh S 19. Không thành lập Ủy ban kiểm sát ở VKSND cấp huyện Đ 20. Ủy ban kiểm sát chỉ được thành lập ở VKSND tối cao, VKSND cấp cao S 21. Ủy ban kiểm sát được thành lập ở VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương Đ 22. Ủy ban kiểm sát được thành lập ở tất cả các cấp Viện kiểm sát S 23. Không thành lập Ủy ban kiểm sát ở Viện kiểm sát quân sự khu vực
Trang 1BỘ CÂU HỎI PHẦN I “KHỞI ĐỘNG”
Cuộc thi “Tuyên truyền Luật tổ chức VKSND năm 2014 và truyền thống
55 năm xây dựng và phát triển ngành Kiểm sát nhân dân”
A CÂU HỎI VỀ LUẬT TỔ CHỨC VKSND NĂM 2014
I Về các vấn đề chung
STT Câu hỏi : Các nhận định sau đây đúng hay sai? Trả lời Điều luật
5 Toàn bộ các quy định của Luật tổ chức VKSND năm 2014 có hiệu lực thi hành từ 01/6/2015 S
6 Một số quy định của Luật tổ chức VKSND năm 2014 có hiệu lực thi hành từ 01/02/2015 Đ
7 Luật tổ chức VKSND năm 2014 chỉ quy định về tổ chức bộ máy và cán bộ của VKSND S
8 Luật tổ chức VKSND năm 2014 quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cán bộvà bảo đảm hoạt động của VKSND Đ
9 Luật tổ chức VKSND năm 2014 không quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động củaVKSND S
10 VKSND tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung thống nhất lãnh đạo trong Ngành Đ
Trang 211 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền rút quyết định trái pháp luật của Viện trưởngVKSND cấp dưới Đ
12 Viện trưởng VKSND cấp trên không được rút quyết định trái pháp luật của Viện trưởngVKSND cấp dưới S
13 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền đình chỉ quyết định trái pháp luật của Viện trưởngVKSND cấp dưới Đ
14 Viện trưởng VKSND cấp trên không có quyền đình chỉ quyết định trái pháp luật của Việntrưởng VKSND cấp dưới S
15 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền hủy bỏ quyết định trái pháp luật của Viện trưởngVKSND cấp dưới Đ K1-Đ 17
16 Viện trưởng VKSND cấp trên không có quyền hủy bỏ quyết định trái pháp luật của Việntrưởng VKSND cấp dưới S
21 Ủy ban kiểm sát được thành lập ở VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh, Viện
kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương
Đ
25 Cơ quan điều tra có quyền kiến nghị các quyết định của VKSND khi có căn cứ cho rằngquyết định đó không có căn cứ, trái pháp luật Đ K2-Đ9
Trang 327 Cơ quan thi hành án có quyền kiến nghị các quyết định của VKSND khi có căn cứ cho rằngquyết định đó không có căn cứ, trái pháp luật Đ
28 Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào hoạt động thực hành quyền công tố,kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND Đ
29 Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức, cá nhân cản trở hoạt động thực hành quyền công tố, kiểmsát hoạt động tư pháp của VKSND Đ
30 Nghiêm cấm lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống cán bộ của VKSND Đ
31 Luật tổ chức VKSND năm 2014 không quy định về giám sát hoạt động của VKSND S Đ10
32 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên có một điều luật riêng quy định về giám sát hoạtđộng của VKSND Đ
34 Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội giám sát hoạt động của VKSND Đ
35 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát hoạtđộng của VKSND Đ
36 Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của VKSND Đ
37 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định rõ các trường hợp VKSND thực hiệnquyền kháng nghị, quyền kiến nghị Đ Đ5
38 Khi thực hiện chức năng, VKSND có các thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị Đ
39 Khi thực hiện chức năng, VKSND có thẩm quyền ban hành các quyết định tố tụng Đ
40 Khi thực hiện chức năng, VKSND chỉ có các thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị S
Trang 444 Khi kiểm sát hoạt động tư pháp, VKSND có quyền kiến nghị và kháng nghị Đ
45 VKSND kháng nghị khi có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động tư pháp Đ K1-Đ5
46 VKSND kiến nghị khi có vi phạm pháp luật ít nghiêm trọng trong hoạt động tư pháp Đ K2-Đ5
47 Kháng nghị của VKSND phải được cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết theo quy địnhcủa pháp luật Đ
50. Luật tổ chức VKSND năm 2014 không quy định về các điều kiện bảo đảm hoạt động của
VKSND
S
51 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định về ngày truyền thống của VKSND Đ
55 Pháp lệnh Kiểm sát viên VKSND hết hiệu lực kể từ ngày Luật tổ chức VKSND năm 2014 cóhiệu lực Đ K3-Đ100
56 Luật tổ chức VKSND năm 2014 không thay thế Pháp lệnh Kiểm sát viên VKSND S
57 Pháp lệnh tổ chức Viện kiểm sát quân sự hết hiệu lực kể từ ngày Luật tổ chức VKSND năm2014 có hiệu lực Đ
58 Luật tổ chức VKSND năm 2014 không thay thế Pháp lệnh tổ chức Viện kiểm sát quân sự S
59 Luật tổ chức VKSND năm 2014 thay thế Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự S
II Về chức năng, nhiệm vụ, các lĩnh vực công tác của VKSND
Trang 560 VKSND là cơ quan duy nhất có chức năng thực hành quyền công tố Đ Đ2
Trang 661 Chỉ VKSND mới có chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp Đ
63 Thực hành quyền công tố là hoạt động của VKSND trong tố tụng hình sự để thực hiện việcbuộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội Đ
66 VKSND có nhiệm vụ bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cánhân Đ
70 VKSND thực hành quyền công tố từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghịkhởi tố Đ
71 VKSND thực hành quyền công tố trong giai đoạn khởi tố, điều tra vụ án hình sự Đ
74 VKSND thực hành quyền công tố trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự Đ Đ 6.1.E
75 Một trong những mục đích của thực hành quyền công tố là nhằm bảo đảm mọi hành vi phạmtội, người phạm tội phải được phát hiện kịp thời Đ Đ 3.2.A
76 VKSND thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm mọi hành vi vi phạm pháp luật phải đượcxử lý nghiêm minh Đ Đ 3.2.A
77 VKSND có thẩm quyền quyết định, phê chuẩn các biện pháp ngăn chặn khi thực hành quyềncông tố Đ
78 VKSND chỉ kiểm sát hoạt động tư pháp của cơ quan điều tra, tòa án, cơ quan thi hành án S
79 VKSND kiểm sát hoạt động tư pháp của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến Đ
Trang 7hành một số hoạt động điều tra, tòa án, cơ quan thi hành án
87 Một trong những mục đích của kiểm sát hoạt động tư pháp là nhằm bảo đảm hoạt động tưpháp được thực hiện đúng quy định của pháp luật Đ Đ 4.2.A
88 Một trong những mục đích của kiểm sát hoạt động tư pháp là nhằm bảo đảm mọi vi phạmpháp luật trong hoạt động tư pháp phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh Đ Đ4
89 VKSND có quyền yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền tự kiểm tra việc tiến hành hoạtđộng tư pháp và thông báo kết quả cho VKSND Đ
90 VKSND có quyền yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện hoạt động tư pháp theođúng quy định của pháp luật Đ
93 VKSND có quyền yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khắc phục viphạm pháp luật trong hoạt động tư pháp Đ
94 VKSND có quyền yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý nghiêmminh vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp Đ
95 VKSND có quyền kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa viphạm pháp luật và tội phạm Đ
96 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên phân định rõ các công tác thực hiện chức năngthực hành quyền công tố, các công tác thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp Đ
Trang 897 VKSND có 06 công tác thực hiện chức năng thực hành quyền công tố Đ
101 Ngoài các công tác thực hiện chức năng, Luật tổ chức VKSND năm 2014 còn quy định các
công tác khác của VKSND
Đ
102
Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND
khi thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm
và kiến nghị khởi tố
Đ
103 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của VKSNDkhi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn truy tố Đ
104 Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp là công tác lần đầu tiênđược quy định trong Luật tổ chức VKSND năm 2014 Đ
105 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của VKSNDkhi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp Đ
106 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên có một điều luật riêng quy định về công tácthống kê tội phạm Đ
107 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên có một điều luật riêng quy định về công tácnghiên cứu khoa học Đ
108 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên có một điều luật riêng quy định về công tác xâydựng pháp luật Đ
109 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên có một điều luật riêng quy định về công tác hợptác quốc tế Đ
110 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên có một điều luật riêng quy định về công tác phổbiến, giáo dục pháp luật Đ
111 Đào tạo, bồi dưỡng là công tác lần đầu tiên được quy định trong Luật tổ chức VKSND năm S
Trang 9112 Công tác thống kê tội phạm thuộc nội dung thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tưpháp S
114 Công tác xây dựng pháp luật thuộc nội dung thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tưpháp S
115 Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc nội dung thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạtđộng tư pháp S
116 Công tác nghiên cứu khoa học thuộc nội dung thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt độngtư pháp SS
117 Công tác đào tạo, bồi dưỡng thuộc nội dung thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tưpháp S
118 Công tác hợp tác quốc tế thuộc nội dung thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tưpháp S
119 Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp là công tác thực hiện chức năng kiểm sáthoạt động tư pháp Đ
121 Luật tổ chức VKSND năm 2014 đã mở rộng thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều traVKSND Đ
122 Cơ quan điều tra của VKSND chỉ có thẩm quyền điều tra một số loại tội xâm phạm hoạt độngtư pháp S
123 Cơ quan điều tra của VKSND có thẩm quyền điều tra tất cả các tội xâm phạm hoạt động tưpháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụ S124
Cơ quan điều tra của VKSND có thẩm quyền điều tra các tội phạm mà người phạm tội là cán
bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án, VKSND, cơ quan thi hành án, người có thẩm
quyền tiến hành hoạt động tư pháp
S
Trang 10Cơ quan điều tra của VKSND điều tra tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp theo quy định
của luật mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án, Viện
kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp
S
126.
Cơ quan điều tra của VKSND điều tra tội phạm về tham nhũng xảy ra trong hoạt động tư pháp
theo quy định của luật mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án,
Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp
Đ
127
Cơ quan điều tra của VKSND điều tra tội phạm về chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp theo
quy định của luật mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án,
Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp
Đ
128 VKSND tối cao thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố, điều tra của Cơ quan điều
tra VKSND tối cao
Đ
129 VKSND tối cao thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố, điều tra của Cơ quan điều
tra Viện kiểm sát quân sự trung ương
S
130 Viện kiểm sát quân sự trung ương thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố, điều tracủa Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương Đ
131 Viện kiểm sát quân sự trung ương thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố, điều tracủa Cơ quan điều tra VKSND tối caoS S
132 VKSND không thực hành quyền công tốĐ trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạmvà kiến nghị khởi tố Đ S
133 VKSND có thẩm quyềSn đề ra yêu cầu kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm và kiếnnghị khởi tố Đ
134 Đề ra yêu cầu kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố là thẩmquyền thuộc nội dung thực hành quyền công tố Đ
135 Đề ra yêu cầu kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố là thẩm quyềnthuộc nội dung kiểm sát hoạt động tư pháp S
136 VKSND có thẩm quyền trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố Đ
Trang 11theo quy định của pháp luật
137 Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố là thẩm quyền lần đầu tiên được quy định trong Luật tổ chức VKSND năm 2014 Đ Đ12
138. Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố là thẩm quyền thuộc nộidung thực hành quyền công tố Đ
139 Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố là thẩm quyền thuộc nộidung kiểm sát hoạt động tư pháp S
140 VKSND có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố do các cơquan, tổ chức, cá nhân chuyển đến Đ
141 Khi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố do các cơ quan, tổ chức, cánhân chuyển đến, VKSND phải chuyển cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết Đ
142 Mọi tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố được gửi đến VKSND thì VKSND trựctiếp giải quyết S
143
Trường hợp phát hiện việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của Cơ
quan điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng mà VKSND đã yêu cầu nhưng không được
khắc phục thì VKSND trực tiếp giải quyết
Đ
144
Trường hợp phát hiện việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của Cơ
quan điều tra có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà VKSND đã yêu cầu nhưng không được khắc
phục thì VKSND trực tiếp giải quyết
Đ
145 VKSND có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội
phạm và kiến nghị khởi tố
Đ
146 Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi
tố thuộc nội dung thực hành quyền công tố
S
147 Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởitố thuộc nội dung kiểm sát hoạt động tư pháp Đ
148 Khi có tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố S
Trang 12thì VKSND trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
149 VKSND kiểm sát việc tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm của mọi cơ quan, tổ chức, cánhân S
150 VKSND chỉ kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởitố của Cơ quan điều tra S
151 VKSND kiểm sát việc tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của Cơquan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra Đ
152 VKSND có trách nhiệm thông báo đầy đủ, kịp thời tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra S
153 VKSND cấp dưới có trách nhiệm thông báo đầy đủ, kịp thời tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố đã tiếp nhận cho VKSND cấp trên Đ 154.
Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách
nhiệm thông báo đầy đủ, kịp thời tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố đã tiếp
Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra chỉ thông
báo kết quả xác minh, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố cho
VKSND khi được VKSND yêu cầu
S
157 VKSND có quyền kiểm sát hồ sơ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố Đ
158 VKSND có quyền kiểm sát việc kiểm tra, xác minh, lập hồ sơ và kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố Đ
159. VKSND thực hành quyền công tố và kiểm sát việc điều tra vụ án hình sự của Cơ quan điềutra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra Đ
Trang 13160 VKSND có quyền phê chuẩn quyết định khởi tố vụ án, quyết định không khởi tố vụ án S
161 VKSND có quyền không phê chuẩn quyết định khởi tố vụ án, quyết định không khởi tố vụ án S
162 VKSND có quyền hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án, quyết định không khởi tố vụ án trái phápluật Đ
167 VKSND khởi tố vụ án, khởi tố bị can trong những trường hợp do Bộ luật tố tụng hình sự quyđịnh Đ
171 VKSND có quyền phê chuẩn, không phê chuẩn việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp Đ
172 VKSND có quyền quyết định, phê chuẩn các biện pháp hạn chế quyền con người, quyềncông dân trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự S173
VKSND có quyền quyết định, phê chuẩn các biện pháp hạn chế quyền con người, quyền
công dân trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố theo quy định
của Bộ luật tố tụng hình sự
S
174 VKSND có quyền quyết định, phê chuẩn các biện pháp hạn chế quyền con người, quyền công dân trong việc khởi tố, điều tra, truy tố theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự Đ
175. VKSND không có quyền quyết định, phê chuẩn các biện pháp hạn chế quyền con người,quyền công dân trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự Đ
177 VKSND có quyền trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật Đ
Trang 14VKSND trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra để kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ
khi xét phê chuẩn các lệnh, quyết định của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiếnhành một số hoạt động điều tra
Đ
179
VKSND trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu
oan, sai, bỏ lọt tội phạm, vi phạm pháp luật mà VKSND đã yêu cầu nhưng không được khắc
phục
Đ
180 VKSND không trực tiếp tiến hành hoạt động điều tra trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự Đ
181 VKSND khởi tố hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện hành vicủa người có thẩm quyền trong việc khởi tố, điều tra có dấu hiệu tội phạm Đ
183 VKSND có quyền yêu cầu, kiến nghị chỉ đối với Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệmvụ tiến hành một số hoạt động điều tra S
184 Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền điều tra là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung thựchành quyền công tố S
185 Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền điều tra là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung kiểm sátđiều tra Đ
186 Vụ án hình sự có tranh chấp về thẩm quyền điều tra thì do VKSND tiến hành điều tra S
187 Khi phát hiện Điều tra viên, cán bộ điều tra vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng,VKSND có quyền thay đổi Điều tra viên, cán bộ điều tra khác S
188 VKSND có quyền yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiếnhành một số hoạt động điều tra thay đổi Điều tra viên, cán bộ điều tra Đ189
VKSND có quyền yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiếnhành một số hoạt động điều tra xử lý Điều tra viên, cán bộ điều tra vi phạm pháp luật trong
hoạt động tố tụng
Đ
190 VKSND không kiểm sát việc lập hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm
vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
S
Trang 15191 VKSND có quyền quyết định gia hạn thời hạn tạm giữ, tạm giam trong quá trình khởi tố, điềutra, truy tố Đ
195 Quyết định truy tố, không truy tố bị can chỉ được thực hiện trong giai đoạn truy tố S
truy tố
S
197. Trong giai đoạn truy tố, VKSND có quyền kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của ngườitham gia tố tụng ĐĐ
198 Chỉ trong các giai đoạn điều tra, truy tố, VKSND mới có quyền yêu cầu, kiến nghị xử lýngười tham gia tố tụng vi phạm pháp luật S
199 VKSND có quyền yêu cầu, kiến nghị xử lý người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật trongcác giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử Đ
200 Trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự, VKSND không có quyền yêu cầu, kiến nghị xử lý ngườitham gia tố tụng vi phạm pháp luật S
201 VKSND có quyền kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp phòng ngừa tộiphạm và vi phạm pháp luật Đ
202 VKSND quyết định việc chuyển vụ án trong các giai đoạn điều tra, truy tố Đ
203 VKSND phê chuẩn quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Cơ quan điều tra S
204 VKSND quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong các giai đoạn điều tra, truy tố Đ
205 VKSND chỉ quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn điều tra S
206 VKSND chỉ quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn truy tố S
207 VKSND quyết định việc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong các giai đoạn điều tra,truy tố Đ
208 VKSND chỉ quyết định việc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn truy tố S
Trang 16209 Trong giai đoạn truy tố, VKSND không có thẩm quyền tiến hành hoạt động điều tra S
211 Trong mọi trường hợp Tòa án yêu cầu điều tra bổ sung thì Viện kiểm sát phải trả hồ sơ chocơ quan điều tra để thực hiện yêu cầu của Tòa án S
212 Trong giai đoạn truy tố, VKSND trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra nhằm kiểm tra,bổ sung tài liệu, chứng cứ để quyết định việc truy tố Đ
213 Trong giai đoạn truy tố, VKSND trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra khi Tòa án yêucầu điều tra bổ sung mà xét thấy không cần phải trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra Đ214
Trong giai đoạn truy tố, khi phát hiện vụ án còn có hành vi phạm tội, người phạm tội khácchưa được khởi tố, điều tra thì trong mọi trường hợp, VKSND phải yêu cầu Cơ quan điều trakhởi tố vụ án, khởi tố bị can
S
215
Trong giai đoạn truy tố, khi phát hiện vụ án còn có hành vi phạm tội, người phạm tội khácchưa được khởi tố, điều tra thì VKSND có quyền khởi tố vụ án, khởi tố bị can và trực tiếpđiều tra
S
216
Trong giai đoạn truy tố, khi phát hiện vụ án còn có hành vi phạm tội, người phạm tội khácchưa được khởi tố, điều tra thì VKSND có quyền khởi tố vụ án, khởi tố bị can và trả hồ sơcho Cơ quan điều tra để điều tra bổ sung
Đ
218 VKSND công bố cáo trạng tại phiên tòa được tiến hành theo thủ tục rút gọn S
220 Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án khi phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, ngườiphạm tội là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung kiểm sát hoạt động tư pháp S
221 Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án khi phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, ngườiphạm tội là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung thực hành quyền công tố Đ
222 Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng là nhiệmvụ, quyền hạn thuộc nội dung thực hành quyền công tố S
Trang 17223 Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng là nhiệmvụ, quyền hạn thuộc nội dung kiểm sát hoạt động tư pháp Đ
224 VKSND chỉ được kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án khi phát hiện oan, sai, bỏ lọt tộiphạm, người phạm tội S
225 VKSND chỉ được kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm nghiêm trọng thủ tụctố tụng S
227 Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án thuộc nội dung kiểm sát xét xử vụ án hình sự Đ
228 Phê chuẩn, không phê chuẩn lệnh tạm giam thuộc nội dung công tác kiểm sát việc tạm giữ,tạm giam S
229 VKSND có quyền trực tiếp kiểm sát tại nhà tạm giữ, trại tạm giam; hỏi người bị tạm giữ, tạmgiam về việc tạm giữ, tạm giam Đ
230 VKSND chỉ được kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam thông qua hồ sơ tạm giữ, tạm giam S
231
VKSND phải yêu cầu Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam, trại giam ra quyết định trả
tự do cho người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ vàtrái pháp luật
S
232 VKSND quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành ánphạt tù không có căn cứ và trái pháp luật Đ
233 Khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự, VKSND không có quyền khángnghị S234
VKSND có quyền yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã ra quyết định tạm giữ, lệnh tạmgiam trả lời về quyết định, biện pháp hoặc việc làm vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạmgiam
S
235 VKSND có quyền yêu cầu Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam trả lời về quyết định,biện pháp hoặc việc làm vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam Đ
236 VKSND có quyền yêu cầu Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam tự kiểm tra việc tạm Đ
Trang 18giữ, tạm giam và thông báo kết quả cho VKSND
237 VKSND có quyền yêu cầu Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam thông báo về tìnhhình tạm giữ, tạm giam Đ
238 VKSND có trách nhiệm giải quyết mọi khiếu nại, tố cáo về chế độ tạm giữ, tạm giam S
239.
Cơ quan, người có thẩm quyền trong việc tạm giữ, tạm giam phải chuyển cho VKSND khiếunại, tố cáo của người bị tạm giữ, tạm giam trong thời hạn 03 ngày, kể từ khi nhận được khiếunại, tố cáo
240
Cơ quan, người có thẩm quyền trong việc tạm giữ, tạm giam phải chuyển cho VKSND khiếunại, tố cáo của người bị tạm giữ, tạm giam trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được khiếunại, tố cáo
Đ
241 Quyết định trả tự do cho người bị tạm giữ, tạm giam của VKSND được thi hành trong thời hạn15 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định S
242 Quyết định trả tự do cho người bị tạm giữ, tạm giam của VKSND phải được thi hành ngày Đ
243 Quyết định trả tự do cho người bị tạm giữ, tạm giam của VKSND không bị khiếu nại S
244 Quyết định trả tự do cho người bị tạm giữ, tạm giam của VKSND nếu bị khiếu nại thì chưađược thi hành S
245 Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam có quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết địnhtrả tự do cho người bị tạm giữ, tạm giam của VKSND S246
Viện trưởng VKSND cấp trên phải giải quyết khiếu nại đối với quyết định trả tự do chongười bị tạm giữ, tạm giam của VKSND cấp dưới trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhậnđược khiếu nại
247 VKSND có quyền kháng nghị đối với hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật của cơ quan,người có thẩm quyền trong việc tạm giữ, tạm giam Đ
248 Kháng nghị của VKSND đối với hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ,tạm giam phải được giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị Đ
249 Kháng nghị của VKSND đối với hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, Đ
Trang 19tạm giam có thể bị khiếu nại
250 VKSND chỉ kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự trongviệc thi hành án hình sự S
251
VKSND kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan,
tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, người có thẩm quyền, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành án hình sự
Đ
252 VKSND có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án hình sự ra quyết định thi hành án hình sự S
254
VKSND có thẩm quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được
giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự tự kiểm tra việc thi hành án hình sự và thông báo
kết quả cho VKSND
Đ
256 VKSND có quyền trực tiếp kiểm sát việc thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật Đ
257 VKSND có quyền đề nghị miễn, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án hình sự Đ
258 Khi kiểm sát thi hành án hình sự, VKSND có quyền tham gia việc xét giảm, miễn thời hạnchấp hành án, chấp hành biện pháp tư pháp, rút ngắn thời gian thử thách Đ
261 VKSND tham gia phiên tòa giải quyết vụ án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật Đ
262 VKSND có quyền phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án, vụ việc dân sự, hành chính
theo quy định của pháp luật
Đ
263 VKSND chỉ kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính thông qua kiểm sát bản
án, quyết định của Tòa án
S
265 Khi kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính, VKSND không có thẩm quyền
thu thập chứng cứ
Trang 20266 Khi kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính, VKSND có quyền thu thậpchứng cứ trong những trường hợp pháp luật quy định Đ267.
Kiểm sát việc cấp, chuyển giao, giải thích, đính chính bản án, quyết định dân sự, hành chínhcủa Tòa án là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung công tác kiểm sát thi hành án dân sự, thihành án hành chính
270 VKSND có quyền kiểm sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việcthi hành án dân sự Đ
271 Yêu cầu của VKSND về việc ra quyết định thi hành án dân sự, thi hành bản án, quyết định
đúng pháp luật được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu
S
272 Yêu cầu của VKSND về việc ra quyết định thi hành án dân sự, thi hành bản án, quyết định
đúng pháp luật phải được thực hiện ngay
Đ
274
VKSND không có quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định tố tụng của
người có thẩm quyền của VKSND trong hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt
động tư pháp
S
275 VKSND có quyền giải quyết khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên S
276 VKSND có quyền giải quyết khiếu nại đối với hành vi, quyết định tố tụng của Thủ trưởng Cơ
quan điều tra
Đ
277 VKSND có quyền giải quyết khiếu nại về kết quả giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng Cơ quanđiều tra đối với quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra Đ
278 Chỉ VKSND mới có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định tố tụng
Trang 21của người có thẩm quyền thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra
279 VKSND kiểm sát việc giải quyết mọi khiếu nại, tố cáo của tất cả các cơ quan nhà nước S
280 Viện trưởng VKSND tối cao có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về công tác giải quyết khiếunại, tố cáo trong hoạt động tư pháp Đ
281 VKSND có quyền trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháptại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Đ
282 VKSND quyết định việc chuyển yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài cho Cơ
quan điều tra có thẩm quyền của Việt Nam là thực hành quyền công tố
283
VKSND yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài triệu tập người làm chứng, người
giám định; thu thập, cung cấp chứng cứ, tài liệu; truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người
phạm tội là thực hành quyền công tố
Đ
284 VKSND có quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, người tiến hành và ngườitham gia hoạt động tương trợ tư pháp Đ
285 VKSND có quyền tham gia phiên họp của Tòa án về việc dẫn độ, chuyển giao người đangchấp hành hình phạt tù và phát biểu quan điểm của VKSND Đ
286 VKSND có quyền kháng nghị quyết định có vi phạm pháp luật của Tòa án về việc dẫn độ,chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù Đ
289 VKSND có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc thống kê hình sự Đ
III Về tổ chức bộ máy của VKSND
290 Hệ thống VKSND gồm có: VKSND tối cao, VKSND cấp tỉnh, VKSND cấp huyện S
291 Hệ thống VKSND gồm có: VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh, VKSND
khu vực
S
292 Hệ thống VKSND gồm có: VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh, VKSND S