iv TÓM TẮT Trong công nghệ ép phun sản phẩm nhựa, thời gian làm mát thường chiếm đến 70% chu kỳ.Do đó quá trình làm mát cho bề mặt khuôn được đề xuất nhằm giúp cho thời gian làm mát khô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ HUỲNH VĂN LỢI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KẾT CẤU KHUÔN ĐẾN QUÁ TRÌNH GIẢI NHIỆT CHO TẤM KHUÔN
DƯƠNG VỚI HỆ THỐNG BAFFLE
NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 06520103
Tp Hồ Chí Minh, tháng 7/2016
S K C0 0 4 8 8 2
Trang 2i
LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Họ & tên: Huỳnh Văn Lợi Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 24 – 06 – 1977 Nơi sinh: Tp.HCM Quê quán: Tp.HCM Dân tộc: Kinh
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc : 121 Kp Phước Lai phường Trường Thạnh Quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0903852492
E-mail: huynhvanloi1977@gmail.com
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1.Trung học chuyên nghiệp:
Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ / đến / Nơi học (trường, thành phố):
Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm
Từ 06/2011 đến nay Công ty TNHH Sài Gòn Precision Kỹ sư sản xuất
Trang 3ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 07 năm 2016
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Huỳnh Văn Lợi
Trang 4iii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS
Đỗ Thành Trung,TS Phạm Sơn Minh đã tận tình trực tiếp hướng dẫn,định hướng và sửa chữa những thiếu sót trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin cảm ơn quý thầy trong Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố
Hồ Chí Minh đã tận tình dạy dỗ giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường
Tôi xin cảm ơn phòng đào tạo cao học Trường học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi học tập cũng như thực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ,động viên nhiệt tình của các bạn học viên Cao học,ngành Kỹ thuật Cơ khí, khóa 2014-2016A Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh,và nhất là gia đình đã tạo điều kiện cho tôi học tập thật tốt
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2016
Học viên thực hiện luận văn
Huỳnh Văn Lợi
Trang 5iv
TÓM TẮT
Trong công nghệ ép phun sản phẩm nhựa, thời gian làm mát thường chiếm đến 70% chu kỳ.Do đó quá trình làm mát cho bề mặt khuôn được đề xuất nhằm giúp cho thời gian làm mát không kéo dài quá lâu.Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của kết cấu khuôn đến quá trình giải nhiệt cho tấm khuôn dương với hệ thống Baffle ” sẽ giải quyết phần nào vấn đề nói trên
Mục đích của đề tài là nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu khuôn, lưu lượng dòng chảy, hình dáng và kích thước khuôn, và hình dáng kênh giải nhiệt đến quá trình điều khiển nhiệt độ cho tấm khuôn dương với hệ thống Baffle
Nội dung và phương pháp nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu về lý thuyết truyền nhiệt, lý thuyết khuôn mẫu Kết quả của quá trình mô phỏng trên phần mềm kết hợp với đo đạt thực tế nhiệt độ bề mặt khuôn
Thí nghiệm được thực hiện tại phòng thí nghiệm công nghệ khuôn mẫu của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM
Từ khóa: ép phun, gia nhiệt cục bộ, điều khiển nhiệt độ cho lòng khuôn, nhiệt
độ khuôn, truyền nhiệt
Trang 6v
ABSTRACT
In injection molding field, cooling time often accounted for 70% of that cycle.Therefore cooling process for the mold surface was presented to help to mold cooling time not too long.Topic '' To study the effect of the structure to the process
of cooling the mold to mold positive plate Baffle System " explained this problem
The purpose of this Project is studying the effect of mold material, flow rate
of water, mold geometry, and cooling channel design on the dynamic mold temperature control of the core plate Baffle System
The content and methodology of the research relate to heat transfer, mouldingand theories the results of simulation combined with the actual mould surface temperature measuring process
The experiment was carried out in molding technology in the laboratory of the Ho Chi Minh CityUniversity of Technology and Education
Key words: injection molding, local heating, temperature control for mold
cavity , mould temperature ,heat transfer
Trang 7vi
MỤC LỤC
Trang tựa TRANG
Quyết định giao đề tài Xác nhận của cán bộ hướng dẫn Lý lịch khoa học i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt iv
Abstract v
Mục lục vi
Danh sách các chữ viết tắt x
Danh sách các hình xi
Danh sách các bảng xv
Chương 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu , các nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố 1
1.1.1 Các nghiên cứu trong và ngoài nước 1
1.1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 1
1.1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 2
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
1.4 Mục đích nghiên cứu 4
1.5 Đối tượng nghiên cứu 4
1.6 Phạm vi nghiên cứu 4
1.7 Phương pháp nghiên cứu 5
1.7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 5
Trang 8vii
1.7.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 5
1.8 Kết cấu của luận văn 5
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1 Tổng quan về khuôn ép phun 6
2.1.1 Khái niệm chung về khuôn 6
2.1.2 Kết cấu chung 1 bộ khuôn 6
2.1.3 Phân loại khuôn ép phun 8
2.1.3.1 Khuôn 2 tấm 8
2.1.3.2 Khuôn 3 tấm 9
2.1.3.3 Khuôn nhiều tầng 11
2.2 Hệ thống nhiệt trong khuôn ép phun 12
2.3 Yêu cầu chung về hệ thống nhiệt trong khuôn ép phun 13
2.4 Gia nhiệt bằng chất lỏng 15
2.4.1 Nước 15
2.4.2 Dầu 15
2.5 Thiết kế hệ thống kênh làm nguội 16
2.5.1 Các bộ phận trong hệ thống 16
2.5.2 Những lưu ý khi thiết kế 17
2.6 Hệ thống kênh dẫn nước 18
2.6.1 Hệ thống làm nguội cho khuôn dương 20
2.6.1.1 Hệ thống vách phẳng và vách xoắn làm nguội (Baffle) 20
2.6.1.2 Hệ thống vòi phun 21
2.6.1.3 Hệ thống lỗ nghiêng 22
2.6.1.4 Hệ thống xoắn ốc 24
2.6.1.5 Chốt làm nguội 24
2.6.1.6 Ống nhiệt 26
2.7 Bố trí kênh dẫn nước 27
2.7.1 Bố trí liên tục 27
2.7.2 Bố trí song song 28
Trang 9viii
2.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến chu kỳ làm nguội 29
2.8.1 Hình dạng và kích thước sản phẩm 29
2.8.2 Bề dày sản phẩm 30
2.8.3 Vật liệu nhựa 30
2.8.4 Kiểu dáng và kích thước của cổng phun và runner 30
2.8.5 Vật liệu chế tạo khuôn 30
2.9 Hiệu suất làm nguội 31
2.9.1 Kết cấu và vật liệu khuôn 31
2.9.2 Hình dáng hình học và kích thước kênh làm nguội 32
2.9.3 Số lượng kênh 32
2.9.4 Lưu lượng nước làm nguội 32
2.10 Các phương thức trao đổi nhiệt 33
2.10.1 Dẫn nhiệt 33
2.10.2 Đối lưu nhiệt 33
2.10.2.1 Định nghĩa và phân loại 33
2.10.2.2 Công thức tính nhiệt cơ bản 34
2.10.2.3 Hệ số tỏa nhiệt α 34
2.10.3 Bức xạ nhiệt 35
2.11 Truyền nhiệt 35
2.11.1 Khái niệm 35
2.11.2 Truyền nhiệt đẳng nhiệt qua tường phẳng 35
2.11.3 Truyền nhiệt đẳng nhiệt qua tường ống 36
Chương 3 MÔ PHỎNG PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ TRONG KHUÔN DƯƠNG 37
3.1 Mô hình 37
3.1.1 Hệ thống kênh dẫn nước không sử dụng hệ thống Baffle 39
3.1.2 Hệ thống kênh dẫn nước có sử dụng hệ thống Baffle 40
3.2 Điều kiện biên 41
3.3 Mô hình lưới 43
3.4 Kết quả mô phỏng và phân tích 46
Trang 10ix
3.4.1 Ảnh hưởng của kênh dẫn nước ( có và không có Baffle) 46
3.4.2 Ảnh hưởng chiều cao khuôn h đến nhiệt độ khuôn 48
3.4.2.1 Vật liệu thép 48
3.4.2.2 Vật liệu nhôm 51
3.4.2.3 Vật liệu đồng 54
3.4.3 Ảnh hưởng bề dày khuôn t đến nhiệt độ khuôn 57
3.4.3.1 Vật liệu thép 57
3.4.3.2 Vật liệu nhôm 60
3.4.3.3 Vật liệu đồng 64
3.4.4 Ảnh hưởng góc khuôn α đến nhiệt độ khuôn 69
3.4.4.1 Vật liệu thép 69
3.4.4.2 Vật liệu nhôm 72
3.4.4.3 Vật liệu đồng 76
3.4.5 Ảnh hưởng vật liệu đến nhiệt độ khuôn 79
3.5 Nhận xét kết quả mô phỏng 80
Chương 4 THÍ NGHIỆM QUÁ TRÌNH GIẢI NHIỆT CỦA TẤM KHUÔN 4.1 Mô hình thí nghiệm 84
4.2 Tiến hành thí nghiệm 87
4.2.1 Thiết bị thí nghiệm 87
4.2.2 Các bước tiến hành thí nghiệm 89
4.3 Kết quả thí nghiệm 89
4.4 So sánh kết quả mô phỏng và thí nghiệm 90
4.5 So sánh kết quả thí nghiệm giữa khuôn thép và khuôn nhôm 92
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 93
5.1 Kết quả đạt được của luận văn 93
5.2 Hướng phát triển 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 97
Trang 11x
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIỀT TẮT
CAD : Computer Aided Design
CAM : Computer Aided Manufacturing
CFD : Computer Fluid Dynamic
CFX : Computational Fluid Xerography
Trang 12xi
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Khuôn âm và khuôn dương ở trạng thái đóng 6
Hình 2.2 Kết cấu của bộ khuôn 7
Hình 2.3 Cấu tạo khuôn hai tấm 8
Hình 2.4 khuôn 3 tấm 2 lòng khuôn ở quy trình mở khuôn 10
Hình 2.5 Thời gian làm nguội chiếm phần lớn thời gian chu kỳ 12
Hình 2.6 Hệ thống làm nguội hoàn chỉnh 16
Hình 2.7 Hệ thống làm nguội trên khuôn 17
Hình 2.8 Bố trí kênh dẫn nguội làm nguội đều sản phẩm 17
Hình 2.9 Dòng chảy rối trao đổi nhiệt tốt hơn 18
Hình 2.10 Hệ thống kênh dẫn nước cơ bản gồm 2 đường song song 18
Hình 2.11 Hệ thống kênh dẫn làm nguội 4 phía 19
Hình 2.12 Hệ thống kênh dẫn bao quanh sản phẩm hình tròn xoay 19
Hình 2.13 Kích thước tối ưu thiết kế kênh dẫn nước 20
Hình 2.14 Hệ thống vách phẳng làm nguội (Baffle) 20
Hình 2.15 Hệ thống vách xoắn làm nguội (Baffle) 21
Hình 2.16 Hệ thống có 1 vòi phun trên khuôn 21
Hình 2.17 Hệ thống có nhiều vòi phun trên khuôn 22
Hình 2.18 Hệ thống có 2 lỗ nghiêng 23
Hình 2.19 Hệ thống có nhiều lỗ nghiêng kết hợp 23
Hình 2.20 Hệ thống lỗ bậc trên khuôn 24
Hình 2.21 Hệ thống xoắn ốc trên khuôn 24
Hình 2.22 Làm nguội bằng không khí 24
Hình 2.23 Làm nguội bằng ống dẫn nhiệt 25
Trang 13xii
Hình 2.24 Nguyên lí hoạt động của chốt làm nguội 25
Hình 2.25 Nguyên lí hoạt động của ống nhiệt 26
Hình 2.26 Kích thước lõi khuôn khi đặt các hệ thống nhiệt 27
Hình 2.27 Hệ thống kênh nước với bố trí liên tục 28
Hình 2.28 Hệ thống kênh nước với kiểu bố trí song song kết hợp vòi phun 29
Hình 2.29 Kích thước kênh làm nguội cho thiết kế 32
Hình 2.30 Đối lưu nhiệt tự nhiên 34
Hình 2.31 Đối lưu nhiệt cưỡng bức 34
Hình 2.32 Truyền nhiệt đẳng nhiệt qua tường phẳng 35
Hình 2.33 Truyền nhiệt đẳng nhiệt qua tường ống 36
Hình 3.1 Kích thước mô hình mô phỏng 38
Hình 3.2 Mô hình 3D 38
Hình 3.3 Kích thước kênh nước không sử dụng hệ thống Baffle 39
Hình 3.4 Hình 3D của mô hình kênh nước không sử dụng hệ thống Baffle cắt ở mặt phẳng A-A 39
Hình 3.5 Kích thước kênh nước sử dụng hệ thống Baffle 40
Hình 3.6 Hình 3D của mô hình kênh nước sử dụng hệ thống Baffle cắt ở mặt phẳng A-A 40
Hình 3.7 Thông số chia lưới cho các mô hình 41
Hình 3.8 Nhiệt độ khuôn ban đầu 42
Hình 3.9 Thông số lưu lượng lưu chất 42
Hình 3.10 Mô hình lưới có sử dụng Inflation 43
Hình 3.11 Vào môi trường Inflation 43
Hình 3.12 Đưa các thông số vào Inflation 44
Hình 3.13 Cách chọn một đối tượng 44
Hình 3.14 Bảng thông số chia lưới 44
Hình 3.15 Bảng thông số chia lưới sau khi thiết lập 45
Trang 14xiii
Hình 3.16 Mô hình chia lưới đặc biệt ANSYS CFX 45
Hình 3.17 Vị trí 2 điểm P1 và P2 46
Hình 3.18 Biểu đồ nhiệt độ tại điểm P1và P2 của khuôn vật liệu thép có và không có Baffle 46
Hình 3.19 Biểu đồ nhiệt độ tại điểm P1và P2 của khuôn vật liệu nhôm có và không có Baffle 47
Hình 3.20 Biểu đồ nhiệt độ tại điểm P1và P2 của khuôn vật liệu đồng có và không có Baffle 47
Hình 3.21 Đồ thị nhiệt độ của thép tại điểm P1 và P2 , h(10-50 mm) 48
Hình 3.22 Đồ thị nhiệt độ của nhôm tại điểm P1 và P2 , h(10-50 mm) 51
Hình 3.23 Đồ thị nhiệt độ của đồng tại điểm P1 và P2 , h(10-50 mm) 54
Hình 3.24 Đồ thị nhiệt độ của thép tại điểm P1 và P2 , t(1-5 mm) 57
Hình 3.25 Đồ thị nhiệt độ của nhôm tại điểm P1 và P2 , t(1-5 mm) 60
Hình 3.26 Đồ thị nhiệt độ của đồng tại điểm P1 và P2 , t(1-5 mm) 64
Hình 3.27 Đồ thị nhiệt độ của thép tại điểm P1 và P2 , α(91-950) 69
Hình 3.28 Đồ thị nhiệt độ của nhôm tại điểm P1 và P2 , α(91-950) 72
Hình 3.29 Đồ thị nhiệt độ của đồng tại điểm P1 và P2 , α(91-950) 76
Hình 3.30 Đồ thị nhiệt độ của thép,nhôm,đồng tại điểm P1 và P2 79
Hình 3.31 Kích thước chi tiết thân khuôn 82
Hình 3.32 Kích thước chi tiết lõi khuôn 83
Hình 3.33 Kích thước lắp ráp cho hai chi tiết lõi và thân khuôn 83
Hình 4.1 Thân khuôn vật liệu thép sau khi gia công 84
Hình 4.2 Thân khuôn vật liệu nhôm sau khi gia công 84
Hình 4.3 Lõi khuôn vật liệu thép sau khi gia công 85
Hình 4.4 Lõi khuôn vật liệu nhôm sau khi gia công 85
Trang 15xiv
Hình 4.5 Các chi tiết tấm khuôn dương vật liệu thép 85
Hình 4.6 Các chi tiết tấm khuôn dương vật liệu nhôm 86
Hình 4.7 Tấm khuôn dương vật liệu thép và nhôm sau khi lắp ráp 86
Hình 4.8 Sơ đồ thí nghiệm 87
Hình 4.9 Biểu đồ nhiệt độ tại điểm P1 và P2 của khuôn vật liệu thép 90
Hình 4.10 Biểu đồ nhiệt độ tại điểm P1 và P2 của khuôn vật liệu nhôm 91
Hình 4.11 Biểu đồ kết quả nhiệt độ thí nghiệm tại hai điểm P1 và P2 của khuôn vật liệu thép và khuôn vật liệu nhôm 92
Trang 16xv
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Nhiệt độ khuôn cho vật liệu 14
Bảng 2.2 Nhiệt độ làm việc của các loại môi chất 16
Bảng 2.3 Hệ số truyền nhiệt một số vật liệu 31
Bảng 2.4 Lưu lượng nước làm nguội kinh nghiệm 33
Bảng 3.1 Thông số vật liệu đưa vào mô phỏng 42
Bảng 3.2 Nhiệt độ tại mặt cắt A-A ở cuối quá trình gia nhiệt (20s) và giải nhiệt (40s) của vật liệu thép, h(10-50 mm) 49
Bảng 3.3 Nhiệt độ tại mặt cắt A-A ở cuối quá trình gia nhiệt (20s) và giải nhiệt (40s) của vật liệu nhôm, h(10-50 mm) 52
Bảng 3.4 Nhiệt độ tại mặt cắt A-A ở cuối quá trình gia nhiệt (20s) và giải nhiệt (40s) của vật liệu đồng, h(10-50 mm) 55
Bảng 3.5 Nhiệt độ tại mặt cắt A-A ở cuối quá trình gia nhiệt (20s) và giải nhiệt (40s) của vật liệu thép, t(1-5 mm) 58
Bảng 3.6 Nhiệt độ tại mặt cắt A-A ở cuối quá trình gia nhiệt (20s) và giải nhiệt (40s) của vật liệu nhôm, t(1-5 mm) 62
Bảng 3.7 Nhiệt độ tại mặt cắt A-A ở cuối quá trình gia nhiệt (20s) và giải nhiệt (40s) của vật liệu đồng, t(1-5 mm) 66
Bảng 3.8 Nhiệt độ tại mặt cắt A-A ở cuối quá trình gia nhiệt (20s) và giải nhiệt (40s) của vật liệu thép, α(91-950) 70
Bảng 3.9 Nhiệt độ tại mặt cắt A-A ở cuối quá trình gia nhiệt (20s) và giải nhiệt (40s) của vật liệu nhôm, α(91-950) 73
Bảng 3.10 Nhiệt độ tại mặt cắt A-A ở cuối quá trình gia nhiệt (20s) và giải nhiệt (40s) của vật liệu đồng, α(91-950) 77
Trang 181
Chương 1 TỒNG QUAN
1.1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu,các nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố
1.1.1 Các nghiên cứu trong và ngoài nước
1.1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Điều khiển nhiệt độ khuôn là một trong các lĩnh vực được quan tâm trong ngành khuôn mẫu.Qua quá trình nghiên cứu,các kết quả nghiêng cứu sau đã được
tập hợp và phân tích:
- Đề tài “Development of Gas-Assisted Dynamic Mold Temperature Control System and Its Application for Micro Molding” [1] được thực hiện bởi Shia-Chung Chen, Jen-An Chang, Ying-Chieh Wang, Chun-Feng Yeh Ưu điểm của nghiên cứu này :gia nhiệt và giải nhiệt từ 600C đến 1000C, 1100C, 1200C và trở về 600C bằng khí có thời gian của 1 chu kỳ ngắn hơn so với dùng nước gia nhiệt và giải nhiệt cho khuôn
- Đề tài “Effect of cooling system on the polymer temperature and solidification
during injection molding”[2] được thực hiện bởi Hamdy Hassan, Nicolas Regnier, Cedric Lebot, Cyril Pujos, Guy Defaye.Đề tài nói lên sự ảnh hưởng hệ thống giải nhiệt trong chu kỳ ép phun.Các kết quả mô phỏng nói lên sự thay đổi nhiệt độ
khuôn qua các chu kỳ Hiệu quả của việc làm mát trên các kênh và ảnh hưởng của
vị trí của nó trên nhiệt độ phân phối rộng khắp các polymer và các sản phẩm được nghiên cứu Kết quả chỉ ra rằng khi làm mát các sản phẩm, hiệu suất làm mát được cải thiện
-Đề tài “Effect of cylcic cooling on power consumption of the injection moulding process”[3] được thực hiện bởi Kelly,Al,Coates,PD,Evans,R.Kết quả đạt được: làm mát bằng nước là phương pháp hiệu quả để kiểm tra nhiệt độ khuôn,thời gian chu
kỳ ép phun ngắn nhất, chênh lệch nhiệt độ trên khuôn nhỏ làm mát theo chu kỳ giảm đáng kể so với làm mát liên tục
Trang 192
Thiết kế và tối ưu hóa các kênh giải nhiệt thích hợp trong khuôn ép phun “Design and optimisation of conformal cooling channels in injection moulding tools” do nhóm tác giả D.E.Dimla, M.Camilotto, F.Miani thuộc đại học Bournemouth [4]
Mục tiêu chính của nghiên cứu này để thiết kế tối ưu và hiệu quả cho các kênh gia nhiệt và giải nhiệt thích hợp trong khuôn ép phun sử dụng FEA và phân tích truyền nhiệt.Mô hình CAD 3D của thành phần đặc trưng phù hợp với khuôn ép nhựa là thiết kế cốt lõi và các dụng cụ cần thiết để chỉnh sửa các sản phẩm được tạo ra.Đầu tiên xác định vị trí tốt nhất cho các cổng phun nhựa và sau đó các kênh giải nhiệt.Hai thành phần này ảnh hưởng nhiều nhất trong thời gian chu kỳ.Phân tích các mô hình cho thấy rằng những kênh giải nhiệt thích hợp có thời gian chu kỳ giảm đáng kể
1.1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam, các đề tài nghiên cứu về lĩnh vực nhựa
đã có định hướng về nghiên cứu tối ưu hóa quá trình giải nhiệt cho khuôn phun ép nhằm giải quyết bài toán về chi phí sản xuất trong ngành nhựa Trong quá trình tìm hiểu, các doanh nghiệp Việt Nam đang trong quá trình khai thác một số phần mềm chuyên dùng cho mô phỏng quá trình gia công nhựa như: C-Mold, Moldflow, Moldex3D,… Ngoài ra, trong nghiên cứu, đã có một số đề tài tìm hiểu và ứng dụng công cụ CAD – CAM – CAE được thực hiện như sau:
Luận văn tốt nghiệp cao học của học viên Võ Bá Anh Đại (ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM)[5]: “Nghiên cứu phân tích truyền nhiệt cho khuôn ép nhựa để giảm thiểu sự biến dạng của sản phẩm” Luận văn này đã đề cập đến việc thiết kế - mô phỏng quá trình hoạt động cấp nhiệt và giải nhiệt bằng nước cho tấm khuôn dương vật liệu thép, với sự hỗ trợ của phần mềm CREO Parametric 2.0 và ANSYS CFX Kết quả đạt được của đề tài là thực hiện thành công bài mô phỏng truyền nhiệt trong khuôn ép nhựa sử dụng hệ thống nước để gia nhiệt và làm nguội lòng khuôn; đánh giá xu hướng và sự biến đổi nhiệt độ trong khuôn; đánh giá sai số và cách hạn
Trang 201.2 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, công nghệ ép phun đang là một trong những ngành phát triển nhanh
và mạnh không chỉ riêng ở Việt Nam mà còn cả trên thế giới.Nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng ngày càng cao,đòi hỏi sản phẩm có tính thẩm mỹ,chất lượng tốt,đa dạng,phong phú.Để làm được điều đó ngành nhựa cần cải tiến cái cũ,tìm ra các giải pháp mới.Hơn thế nữa sản phẩm nhựa đưa ra thị trường có sự cạnh tranh gay gắt về tính năng,chất lượng giá thành giữa các mặt hàng nhựa.Ngoài ra trong công nghệ ép phun thời gian và nguyên liệu là ưu tiên hàng đầu
Với các vấn đề được đặt ra như trên,cũng như được sự tin tưởng và giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh nên tác giả thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của kết cấu khuôn đến quá trình giải nhiệt cho tấm khuôn dương với hệ thống Baffle”, nhằm mục đích nâng cao chất lượng,giảm giá thành, tiết kiệm nguyên vật liệu cho các sản phẩm nhựa
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Qua quá trình nghiên cứu đề tài đã làm rõ được ảnh hưởng của kết cấu khuôn đến quá trình giải nhiệt cho tấm khuôn dương với hệ thống Baffle.Ngoài ra phân bố nhiệt tại mặt cắt khuôn A-A cũng được làm rõ và so sánh với nhiều giá trị thông số khuôn khác nhau
Trang 21 Thiết kế tấm khuôn dương với hệ thống baffle
Mô phỏng quá trình điều khiển nhiệt độ tấm khuôn dương với hệ thống baffle trên phần mềm ANSYSWorkbench 14.0, vật liệu là thép,nhôm,đồng
Gia công hoàn chỉnh 2 bộ khuôn với hai vật liệu là thép và nhôm
Thí nghiệm,đánh giá quá trình giải nhiệt tấm khuôn đã gia công
1.5 Đối tượng nghiên cứu
Tấm khuôn dương với hệ thống baffle
Mô phỏng quá trình giải nhiệt cho tấm khuôn dương với hệ thống baffle.Nhằm hổ trợ phục vụ sản xuất tại các nhà máy chuyên sản xuất các sản phẩm nhựa được thuận lợi và dễ dàng hơn
1.6 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu phân tích mô phỏng quá trình gia nhiệt và giải nhiệt tấm khuôn dương với hệ thống Baffle với các vật liệu là thép,nhôm,đồng trên modul CFX phần mềm ANSYS 14.0
Thông số mô phỏng trình gia nhiệt và giải nhiệt tấm khuôn dương với hệ thống Baffle :
o Chiều cao tấm khuôn dương h = (10-50 mm)
Trang 221.7 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với phương pháp thực nghiệm
1.7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Công nghệ ép phun
Quá trình truyền nhiệt
Xử lý số liệu thực nghiệm
1.7.2 Phương pháp thực nghiệm :
Thí nghiệm thực tế, đo nhiệt độ tấm khuôn dương với hệ thống Baffle
Thu thập kết quả và xử lý số liệu thí nghiệm
1.8 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Mô phỏng phân bố nhiệt độ trong tấm khuôn dương với hệ thống Baffle
Chương 4: Thí nghiệm quá trình giải nhiệt tấm khuôn dương với hệ thống Baffle
Chương 5: Kết luận và hướng phát triển
Trang 236
Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Tổng quan về khuôn ép nhựa [7,8]
2.1.1 Khái niệm chung về khuôn
Khuôn là cụm gồm nhiều chi tiết lắp với nhau để tạo thành một bộ khuôn hoàn chỉnh Sản phẩm được tạo hình giữa 2 phần khuôn, khoảng trống giữa 2 phần
đó là hình dạng của sản phẩm cần tạo
Khuôn là dụng cụ (thiết bị) dùng để tạo hình sản phẩm theo phương pháp định hình Khuôn được thiết kế và chế tạo để sử dụng cho một số lượng chu trình nào
đó, có thể là một lần cũng có thể là nhiều lần
Khuôn bao gồm hai chính:
- Phần cavity (khuôn cái, khuôn cố định): được gá lên tấm cố định của máy
ép nhựa
- Phần core (khuôn đực, khuôn di động): được gá lên tấm di động của máy ép nhựa
Hình 2.1 Khuôn âm và khuôn dương ở trạng thái đóng
2.1.2 Kết cấu chung 1 bộ khuôn
Ngoài core và cavity thì trong khuôn còn rất nhiều bộ phận khác Các bộ phận này lắp ghép với nhau tạo thành những hệ thống cơ bản của bộ khuôn
Trang 247
Hình 2.2 Kết cấu của bộ khuôn
Chức năng của các yếu tố cơ bản:
1 Vít lục giác: liên kết các tấm khuôn và tạo tính thẩm mỹ
2 Vòng định vị: định tâm giữa bạc cuống phun và vòi phun
3 Bạc cuống phun: dẫn nhựa từ máy ép phun vào các kênh dẫn nhựa
4 Khuôn cái: tạo hình cho sản phẩm
5 Bạc định vị: đảm bảo vị trí tương quan giữa khuôn đực và khuôn cái
6 Tấm kẹp trước: giữ chặt phần cố định của khuôn vào máy ép nhựa
7 & 11 Vỏ khuôn cái và khuôn đực: khuôn đực thường được dùng làm bằng vật liệu rẻ tiền hơn so với khuôn cái nên giúp giảm giá thành khuôn nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế của khuôn
8 Chốt hồi: hồi hệ thống đẩy về vị trí ban đầu khi đóng khuôn
9 Khuôn đực: tạo hình cho sản phẩm
10 Chốt định vị: chui vào bạc định vị khi khuôn đóng, giúp khuôn đực và khuôn cái liên kết một cách chính xác
12 Tấm đỡ: tăng bền cho khuôn trong quá trình ép phun
13 Gối đỡ: tạo khoảng trống để tấm đẩy hoạt động
14 Tấm giữ: giữ các chốt đẩy
15 Tấm đẩy: đẩy các chốt đẩy để lói sản phẩm ra khỏi khuôn
16 Tấm kẹp sau: giữ chặt phần di động của trên máy ép nhựa
17 Gối đỡ phụ: tăng bền cho khuôn trong quá trình ép phun
Trang 25Có thể thiết kế cổng vào nhựa sao cho sản phẩm và kênh dẫn nhựa tự động tách rời hoặc không tách rời khi sản phẩm và kênh dẫn nhựa (xương keo) được lấy
ra khỏi khuôn
Khuôn 2 tấm được sử dụng rất thông dụng trong hệ thống khuôn ép phun Kết cấu khuôn đơn giản, dễ chế tạo nhưng chỉ sử dụng khuôn 2 tấm cho những sản phẩm dễ bố trí cổng vào nhựa
Hình 2.3 Cấu tạo khuôn 2 tấm
Ưu điểm
- Khuôn 2 tấm tiết kiệm vật liệu hơn,do kênh dẫn nhựa ở bên hông
- So với khuôn 3 tấm thì khuôn 2 tấm đơn giản hơn do không cần có tấm giựt cuống keo như khuôn 3 tấm, rẻ hơn, chu kỳ ép ngắn hơn
- Thời gian để gia công và chế tạo khuôn cũng ngắn hơn
- Giá thành thấp hơn khuôn 3 tấm hay khuôn nhiều tầng
Trang 26 Ứng dụng khuôn 2 tấm rẻ tiền để làm các sản phẩm dân dụng các đồ dùng cá nhân, các sản phẩm phục vụ cho gia đình không đòi hỏi độ chính xác cao
và rẻ tiền
2.1.3.2 Khuôn 3 tấm
Khái niệm
Khuôn 3 tấm là khuôn ép phun dùng hệ thống kênh dẫn nguội, kênh dẫn được
bố trí trên 2 mặt phẳng, khi mở khuôn thì có một khoảng mở để lấy sản phẩm và một khoảng mở khác để lấy kênh dẫn nhựa
Sản phẩm và kênh dẫn luôn tự động tách rời nhau khi sản phẩm và kênh dẫn được lấy ra khỏi khuôn
Đối với sản phẩm loại lớn cần nhiều miệng phun hoặc khuôn nhiều lòng, cần nhiều miệng phun thì có thể sử dụng khuôn 3 tấm
Trang 2710
Khuôn 3 tấm ở giai đoạn thứ nhất Khuôn 3 tấm ở giai đoạn thứ hai
Hình 2.4 Khuôn 3 tấm 2 lòng khuôn ở quy trình mở khuôn
Ưu điểm
- Giá thành thấp hơn so với khuôn kênh dẫn nóng
- Ít bị hỏng hóc hơn khuôn có kênh dẫn nóng
- Có thể phù hợp với những vật liệu chịu nhiệt kém
- Năng suất cao do hệ thống dẫn nhựa tự động tách ra khỏi sản phẩm khi mở khuôn
- Cho khả năng phân phối nhựa tốt hơn và đồng đều hơn do các nhánh kênh dẫn được bố trí cách đều nhau
- Khuôn có nhiều lòng khuôn
- Khuôn có một lòng khuôn nhưng phức tạp nên cần hơn một vị trí phun nhựa
- Khó khăn trong việc chọn ra một vị trí phun thích hợp khác
Trang 28 Ưu điểm
Do 2 hay nhiều khuôn ghép lại nên năng suất cao
Thu hồi vốn nhanh
Giảm số lượng máy, diện tích nhà xưởng
Nhược điểm
Giá thành cao do kết cấu khuôn phức tạp
Sử dụng máy ép chuyên dụng, cần lực ép lớn
Hao tốn vật liệu do kênh dẫn dài
Áp suất cao để điền đầy khuôn do kênh dẫn dài
Ứng dụng
Khuôn có nhiều lòng khuôn
Khuôn có một lòng khuôn nhưng phức tạp nên cần hơn một vị trí phun nhựa
Khó khăn trong việc chọn ra một vị trí phun thích hợp khác
Vì phải cân bằng dòng nhựa giữa các kênh dẫn khác với nhau nên buộc phải thiết kế
kênh dẫn không nằm trên mặt phân khuôn
Trang 2912
2.2 Hệ thống nhiệt trong khuôn ép phun[7,8]
Hệ thống nhiệt là một chu trình kín Chất lỏng làm nguội từ bồn chứa được đưa đến máy gia nhiệt để đạt được nhiệt độ yêu cầu, sau đó được bơm đưa vào bộ phận phân phối để đưa vào các kênh dẫn Trong kênh dẫn, nhờ vận tốc do bơm tạo
ra, chất lỏng làm nguội tuần hoàn xung quanh lòng khuôn làm nhiệm vụ hấp thụ nhiệt do khuôn tỏa ra Sau đó, chất lỏng làm nguội được tập hợp lại trong bộ góp
Cuối cùng được đưa trở về bồn chứa chuẩn bị cho chu trình tiếp theo
Hệ thống làm nguội có vai trò rất quan trọng trong khuôn ép phun Chúng là cách thức duy nhất làm cho các sản phẩm nhựa được làm nguội và đông đặc lại nhằm tránh sự biến dạng kéo dài trong suốt quá trình ép phun
Quy trình làm nguội trong một chu kỳ ép phun là giai đoạn đặc biệt quan trọng
để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.Bởi vì giai đoạn làm nguội có thể chiếm đến 80% thời gian 1 chu kỳ ép phun và thường chiếm chi phí đắt nhất Cho nên thiết
kế hợp lý hệ thống làm nguội sẽ đáp ứng được thời gian làm nguội theo yêu cầu kỹ thuật và tăng năng suất gia công chế tạo sản phẩm do rút ngắn được thời gian chu
kỳ
Hình 2.5.Thời gian làm nguội chiếm phần lớn thời gian chu kỳ
Mặt khác, các khuyết tật không mong muốn chẳng hạn như vết lõm, co rút không đồng đều, ứng suất dư do phân bố nhiệt, biến dạng sản phẩm là do thiết kế hệ thống làm nguội không hợp lý Các khuyết tật này có thể được hạn chế hoặc thậm
Trang 302.3 Yêu cầu chung về hệ thống nhiệt trong khuôn phun ép[7,8]
Đối với một số loại nhựa cần nhiệt độ cao mới có thể chảy dẻo tốt trong khuôn
và điền đầy toàn bộ lòng khuôn thì cần phải gia nhiệt thêm cho khuôn Các môi chất gia nhiệt thường dùng là nước nóng, dầu nóng và hơi nước Trong đó, nước nóng là môi chất phổ biến nhất được dùng gia nhiệt cho khuôn có kênh dẫn nguội
Yêu cầu chung là làm giảm thời gian gia nhiệt, giải nhiệt càng nhanh càng tốt trong khi vẫn giữ được các tính chất vật lý của vật liệu cũng như yêu cầu chất lượng của sản phẩm nhựa Khi vật liệu nhựa nóng chảy được phun vào các lòng khuôn thì phải đông đặc trước khi được hệ thống đẩy đẩy ra khỏi khuôn Trong một số trường hợp khuôn ép sử dụng trong thời gian dài làm cho nhiệt độ khuôn lên cao buộc phải thoát nhiệt nhanh chóng để đẩy sản phẩm ra ngoài nhanh
Đối với các vật liệu vô định hình có cấu trúc ngẫu nhiên có thể được giải nhiệt làm nguội nhanh mà khônglàm thay đổi thuộc thuộc tính của vật liệu Nhưng đối với vật liệu có tính chất là mạng tinh thể nếu làm nguội quá nhanh đồng nghĩa với nhựa đông đặc quá nhanh sẽ làm ảnh hưởng đến tính chất gây ra các lỗi trên sản phẩm Kết quả sẽ làm cho sản phẩm sau khi ép bị cong vênh, sai lệch về kích thước
và hình dạng Để tránh vấn đề trên thì khi thiết kế hệ thống làm nguội cho khuôn phải sử dụng 2 nguồn nước nhiệt độ cao để gia nhiệt và nhiệt độ thấp hơn để làm nguội khuôn trong một chu kỳ ép
Yêu cầu nhiệt độ trên khuôn :
Trang 31 Thực tế cho thấy nhiệt độ khuôn cao có xu hướng cải thiện độ bóng bề mặt
và hạn chế tối đa việc không điền đầy lòng khuôn Mặt khác, có xu hướng làm vật liệu bị cháy và vết dòng chảy, nhưng nếu nhiệt độ khuôn quá thấp, vật liệu ở cổng phun bị kết tinh trước khi được điền đầy lòng khuôn
Dưới đây là bảng nhiệt độ khuôn thích hợp theo kinh nghiệm của một số vật liệu phổ biến
Bảng 2.1 Nhiệt độ khuôn cho vật liệu
Nhiệt độ khuôn Vật liệu Nhiệt độ khuôn (°C)
Trang 32Trong thực tế nước được sử dụng để làm mát khuôn trên phạm vi nhiệt độ
từ 5 đến 80°C Nhưng đôi khi có thể được sử dụng ở nhiệt độ cao hơn nhiều, lên đến 200°C, nhưng trong trường hợp này, toàn bộ hệ thống phải được áp lực
Sau quá trình sử dụng lâu dài sẽ có các loại tảo rêu tích tụ hoặc làm oxy-hóa trong đường ống kênh làm nguội làm giảm hiệu quả của hệ thống làm nguội Để giữ cho hệ thống trong trạng thái tốt phải kiểm tra nguồn nước định kỳ hoặcsử dụng nước được khử khoáng trong một hệ thống mạch khép kín
2.4.2 Dầu
Đối với những khuôn có nhiệt độ trên 100°C thường sử dụng dầu làm môi chất làm nguội.Sử dụng dầu trong trường hợp này có ưu điểm tránh được sự nguy hiểm của hơi quá nhiệt và không làm oxy-hóa các đường ống kênh làm nguội
Trang 3316
Bảng 2.2.Nhiệt độ làm việc của các loại môi chất
Common Coolant Medium Working range ( ° C)
Nguồn nước nóng trong quá trình gia nhiệt sẽ được chứa ở bồn nước nóng Tại
đó sẽ có hệ thống (máy) làm nóng nguồn nước Có thể điều chỉnh nhiệt độ nước và lưu lượng nước ở đầu ra Nguồn nước nhiệt độ thấp hơn trong quá trình làm nguội
có thể lấy trực tiếp từ môi trường hoặc ở bồn nước của các máy làm lạnh Một công việc cũng không kém phần quan trọng là điều khiển hướng chảy của 2 dòng nước vào hệ thống làm nguội của khuôn Vì không thể để 2 dòng này chảy trước trực tiếp song song vào khuôn được Trong thực tế công việc này được 1 van điện từ đảm nhận Chúng được cài đặt thời gian để chuyển hướng dòng chảy
Hình 2.6.Hệ thống làm nguội hoàn chỉnh
Trang 34H: Bộ điều khiển nhiệt (Temperature controller)
Hình 2.7.Hệ thống làm nguội trên khuôn 2.5.2 Những lưu ý khi thiết kế
Đảm bảo làm nguội đồng đều toàn bộ sản phẩm Do đó, cần chú ý làm
nguội những phần dày nhất của sản phẩm
Hình 2.8 Bố trí kênh dẫn nguội làm nguội đều sản phẩm
Trang 3518
Kênh làm nguội nên được đặt gần mặt lòng khuôn khi có thể để làm nguội tốt hơn
Đường kính kênh làm nguội (thường lớn hơn 8mm) nên không đổi trên toàn
bộ chiều dài kênh để tránh sự cản dòng vị sự ngắt nghẽn làm trao đổi nhiệt không tốt
Nên chia kênh làm nguội làm nhiều vòng làm nguội để tránh mất áp cho thiết kế kênh làm nguội quá dài
Tạo dòng chảy rối trong kênh làm nguội để trao đổi nhiệt tốt hơn
Hình 2.9 Dòng chảy rối trao đổi nhiệt tốt hơn 2.6 Hệ thống kênh dẫn nước[7,8]
Thông thường phương pháp cung cấp chất lỏng làm mát cho khuôn đơn giản nhất là khoan lỗ xung quanh các lòng khuôn Hình 2.6 là hệ thống cơ bản nhất bao gồm hai lỗ khoan chạy song song với mặt dài nhất của một khuôn hình chữ nhật Hệ thống này chỉ làm nguội 2 phía của sản phẩm, các phía còn lại không được làm nguội Hệ thống không hiệu quả và tồn tại nhiều khuyết điểm như làm nguội không đều, tốn nhiều thời gian …
Hình 2.10.Hệ thống kênh dẫn nước cơ bản gồm 2 đường song song
Trang 3619
Hình 2.11.Hệ thống kênh dẫn làm nguội 4 phía
Hình 2.12.Hệ thống kênh dẫn bao quanh sản phẩm hình tròn xoay
Việc xác định vị trí, số lượng và kích thước của các kênh dẫn là hết sức quan trọng Nếu các kênh đặt quá xa nhau, thì nhiệt độ trên khuôn không đều Nhiệt độ trong khuôn không được hấp thụ vào kênh dẫn nước tốt Nếu các kênh đặt quá gần nhau, làm cho độ bền của tấm khuôn giảm Nếu các kênh quá gần với bề mặt lòng khuôn, làm cho bề mặt sản phẩm ở những nơi đó sần sùi, mặt khác việc kiểm soát nhiệt độ khuôn càng trở nên khó khăn Dưới đây là bảng kích thước tối ưu theo kinh nghiệm được sử dụng trong thiết kế kênh làm nguội cho khuôn:
Trang 3720
Hình 2.13.Kích thước tối ưu thiết kế kênh dẫn nước 2.6.1 Hệ thống làm nguội cho khuôn dương
2.6.1.1 Hệ thống vách phẳng và vách xoắn làm nguội (Baffle)
Tấm khuôn dương sẽ được khoan các lỗ sâu vào lòng khuôn.Sau đó dùng các vách phẳng chia các lỗ khoan đó thành 2 phần để chất làm nguội chạy lên xuống bên trong các lỗ khoan giúp quá trình làm nguội diễn ra nhanh hơn Với vách xoắn, dòng chảy bên trong là dòng chảy rối nên hiệu quả làm nguội tốt hơn vách phẳng Đảm bảo dòng chảy không bị tắt nghẽn, diện tích mặt cắt ngang của 2 bên vách ngăn tương đương với diện tích kênh nước chính Có thể sử dụng nhiều vách ngăn nếu lõi của tấm khuôn dương quá lớn Nhưng không làm quá 4 vách ngăn để tránh sự gia tăng không mong muốn trong nhiệt độ chất lỏng
Hình 2.14.Hệ thống vách phẳng làm nguội (Baffle)
Trang 38Hình 2.16.Hệ thống có 1 vòi phun trên khuôn
Trang 39lỗ sâu nên gặp nhiều khó khăn khi gia công như:
Khó tạo phoi khi cắt và khó thoát phoi ra khỏi vùng cắt
Khó bôi trơn và làm nguội dụng cụ cắt
Khó bảo đảm độ cứng vững,tránh rung động của hệ thống công nghệ nên khó bảo đảm độ thẳng theo yêu cầu và đúng vị trí của tâm lỗ gia công
Khó theo dõi kiểm tra chất lượng bề mặt gia công và sự làm việc của dụng cụ,đặc biệt là bảo đảm độ bền mòn của dụng cụ cắt trong suốt quá trình làm việc
Trong thực tế chiều dài của các lỗ được giới hạn tối đa là khoảng 150 mm để đảm bảo độ chính xác về kích thước
Hạn chế của phương pháp này là có khả năng phoi trong lúc khoan có thể bị mắc kẹt tại các nơi giao nhau của các lỗ, do đó hạn chế dòng chảy của nước làm nguội
Do đó trước khi đưa khuôn vào sử dụng phải kiểm tra kỹ càng các kênh nước này
Lỗ sâu có kích thước nhỏ có thể được gia công bằng phương pháp EDM Tuy chi phí cao nhưng lại có tính kinh tếhơn cho việc lắp đặt các kênh làm nguội nhỏ và lõi phức tạp hơn