1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế lên đô thị hóa tại địa phương

22 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 51,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế với quá trình Đô thị hóa tại địa phương , làm rõ những tác động của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đô thị hóa tại tỉnh Ninh Bình, xem xét mối quan hệ giữa hai yếu tố này lên bộ mặt kinh tế của tỉnh Ninh Bình nói riêng, làm nền tảng xem xét mối quan hệ giữa 2 yếu tố trên trong các tỉnh thành trên cả nước và đất nước nói chung.

Trang 1

cấu kinh tế ở tỉnh bạn đang sống ( Ninh Bình ) đến

xã hội Nắm bắt được xu hướng đó Việt Nam đã nhanh chóng thích ứng và bắt kịp được

xu thế của thời đại bằng việc chú trọng đến phát triển đô thị một cách có quy mô tổng thể

và được xây dựng phát triển một cách có hệ thống, áp dụng chuyển đổi cơ cấu kinh tế mộtcách khoa học , đô thị hóa là bộ mặt phát triển của một quốc gia, vùng lãnh thổ hay mộtđịa bàn cụ thể nào đó bởi vì để nhận định được tình hình kinh tế- xã hội của vùng đó thìchỉ cần nhìn nhận đánh giá qua bộ mặt đô thị của vùng đó là ta thấy được sự phát triểnmạnh hay yếu Không được điều kiện và tiềm năng lớn như các đô thị lớn như Hà Nội,thành phố Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng nhưng Ninh Bình đang dần khẳng định mình trongbước đi dài về đô thị hóa ấy, là một đô thị trẻ năng động và nhiều tiềm năng tỉnh NinhBình đang có sự thay đổi không ngừng về kinh tế xã hội nhờ quá trình đô thị hóa mạnh

mẽ, tuy nhiên bên cạnh đó thì sự tác động của quá trình đô thị hóa cũng có những ảnhhưởng không tốt đến các mặt của đời sống xã hội, dù là tác động tích cực hay tiêu cực thì

ta cũng cần có những nhận định quan điểm khách quan để đánh giá được tác động của đôthị hóa đến kinh tế và xã hội của tỉnh Ninh Bình để từ đó ta có thể rút ra bài học kinhnghiệm cho quá trình phát triển bền vững, phát huy những mặt tích cực và khắc phụcnhững mặt hạn chế của quá trình đô thị hóa ở tỉnh Ninh Bình

2, Mục đích

Trang 2

Đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là những xu hướng chung và tất yếu củaquá trình hội nhập kinh tế quốc tế, là bước đi quan trọng áp dụng những thành tựu pháttriển của nhân loại và cũng có thể nói rằng đó là một thước đo chuẩn của kinh tế xã hộimột vùng, hòa chung xu thế đó thì tỉnh Ninh Bình quá trình đô thị hóa đang trên đà pháttriển tiềm năng rất lớn vì thế mà khi nghiên cứu ta cần phải thấy và đưa ra những mục tiêutổng quát và cụ thể để nhìn nhận rõ được vấn đề cần nghiên cứu và cũng lấy đó làm địnhhướng cho sự phát triển bền lâu của tỉnh.

 Mục tiêu tổng quát

Những tác động tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấukinh tế đến đời sống kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, ta cần phải làm rõ vàsáng tỏ những điều này để nhìn nhận ra được vấn đề chung nhất cũng như định hướng chonhững bước đi quan trọng khác của tỉnh, thực hiện những mục tiêu nhiệm vụ này để hoànthiện hệ thống cơ cấu kinh tế cho cả tỉnh, quy hoạch đồng bộ để phát triển chung cho cảvùng, chuyển biến về mặt kinh tế và hình thành một lối sống mới trong dân cư

 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá những tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đô thị hóa đến bộ mặt

xã hội và kinh tế tỉnh Ninh Bình

- Đô thị hóa tác động đến các mặt như kinh tế, giáo dục, y tế hay là cả về dân số làmạnh hay nhẹ, hay nói cách khác tần số tác động của đô thị hóa

- Sau khi chỉ ra được những hạn chế và tích cực của quá trình đô thị hóa thì ta cầnchỉ ra được những giải pháp để khắc phục những điểm hạn chế của quá trình đô thịhóa ảnh hưởng đến kinh tế và xã hội tỉnh Ninh Bình

- Xây dựng những phương án tối ưu nhất cho sự phát triển của đô thị để từ đó kíchthích sự phát triển cho những mặt khác của đời sống kinh tế, xã hội

3, Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp chung: sử dụng phương pháp logic – lịch sử, phương pháp hệ thống,phương pháp phân tích – tổng hợp, phương pháp so sánh

- Phương pháp riêng: Trong quá trình nghiên cứu quá trình tác động của đô thị hóađến kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Bình nghiên cứu những đặc trưng mang tính tổngthể của khu vực và sử dụng phương pháp nghiên cứu thứ cấp sử dụng tài liệu liênquan đến đô thị hóa của tỉnh cũng như sử dụng các số liệu thống kê các con số mà

Trang 3

đô thị hóa tác động đến những mặt khác của đời sống người dân, ngoài ra còn dùngphương pháp so sánh, phân tích số liệu

- Phương pháp luận : Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

PHẦN 2 : NỘI DUNG CHÍNH

Chương I : Lý luận chung

1, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a, Khái niệm

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự vận động phát triển của các ngành làm thayđổi vị trí, tỷ trọng và mối quan hệ tương tác giữa chúng theo thời gian để phù hợp với sựphát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội

Ý nghĩa : Nền kinh tế ngày càng phát triển thì sự phân hóa ngành ngày càng tăng,đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa-hiện đại hóa Trong giai đoạn chuyển mình thì sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế ngày càng rõ cho thấy sự phát triển của năng lực sản xuất vàphân công lao động xã hội

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phép khai thác tối đa thế thế mạnh tự nhiên-kinh

tế-xã hội của từng vùng Cùng với đó, chuyển dịch cơ cấu cũng cho phép nhà nước phânphối nguồn lực hợp lý cho từng ngành, từng vùng kinh tế Tập trung xây dựng, tổng hợpnhững nguồn lực quốc gia là cơ sở để đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững

b, Mục tiêu

- Phát huy các lợi thế so sánh để khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lựcphát triển của quốc gia, địa phương, trên cơ sở đó tái cơ cấu nền kinh tế theohướng phân bổ lại các nguồn lực từ các khu vực có năng suất cao hơn

- Tạo ra khả năng sản xuất hàng hóa với khối lượng lớn hơn, chất lượng cao hơn, đádạng hóa về chủng loại đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

- Góp phần tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho ngườilao động

- Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy nhanh quá trình côngnghiệp hóa - hiện đại hóa, nâng cao khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ, tạođiều kiện ứng dụng các phương thức quản lý tiên tiến, hiện đại

c, Phân loại

Trang 4

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được phân thành 3 loại:

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành : bao gồm 3 nhóm ngành là Nông Lâm Ngư nghiệp ( khu vực I ) , Công nghiệp và xây dựng ( khu vực II), Du lịch và Dịch

-vụ ( khu vực III ) chuyển dịch theo tỷ trọng phù hợp với năng lực sản xuất , quátrình hội nhập của các quốc gia

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng : tức là quốc gia sẽ phân chia thành các vùngkinh tế riêng biệt; các vùng này hoạt động nền kinh tế chuyên biệt , phù hợp vớitrình độ, thực trạng kinh tế - xã hội tại khu vực đó

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ : tức là sự chuyển dịch nền kinh tế ở quy

mô quốc gia , quốc gia sẽ hình thành nên các vùng kinh tế trọng điểm để phù hợpvới mục tiêu phát triển

d, Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành : Những năm gần đây, cơ cấu kinh tế ViệtNam đang có sự chuyển dịch rất mạnh Vì vậy, đã tạo ra sự thay đổi lớn trong tỷtrọng của các ngành thể hiện rõ ở việc giảm tỷ trọng các ngành ở khu vực I và tăng

tỷ trọng các ngành ở khu vực II và III Ngoài ra còn có sự phân hóa theo từng khuvực, cụ thể ở khu vực I: giảm tỷ trọng các ngành lâm nghiệp, trồng trọt và chănnuôi, tăng tỷ trọng ngành khai thác, nuôi trồng thủy-hải sản Khu vực II có xuhướng giảm tỷ trọng ngành công nghiệp khai thác và tăng tỷ trọng ngành côngnghiệp chế biến Khu vực III có xu hướng tăng mạnh các lĩnh vực xây dựng kếtcấu hạ tầng và phát triển đô thị Sở dĩ có sự phân hóa mạnh như vậy là do NhàNước có chủ trương phát triển kinh tế theo định hướng công nghiệp hóa hiện đạihóa đất nước, đẩy mạnh phát triển toàn diện mọi khía cạnh của đất nước

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng : Cơ cấu kinh tế theo vùng của Việt Namhiện nay đang có sự thay đổi Do Nhà Nước giảm tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai tròcủa nó trong nền kinh tế dẫn đến sự gia tăng tỷ trọng của các thành phần kinh tế tưnhân và thành phần kinh tế nước ngoài đặc biệt tăng mạnh khi Việt Nam gia nhậpWTO

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ : Việt Nam hiện đang có ba vùng kinh tếtrọng điểm là vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc, vùng kinh tế trọng điểm miềnTrung và vùng kinh tế trọng điểm miền Nam Tùy điều kiện tự nhiên, kinh tế-xãhội của từng vùng mà có sự phân hóa phát triển khác nhau Do đó hình thành nênnhững vùng chuyên canh cây nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, các khu công

Trang 5

nghiệp, khu chế xuất Đặc biệt, theo định hướng chung Nhà Nước, tỷ trọng côngnghiệp và dịch vụ tăng mạnh hình thành nhiều khu công nghiệp, trung tâm thươngmại trên khắp cả nước.

e, Thành tựu

Từ một đất nước có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu với hơn 90% dân số làm nôngnghiệp đến nay Việt Nam đã và đang xây dựng và hoàn thiện những cơ sở vật chất-kỹthuật, hạ tầng kinh tế-xã hội, đáp ứng được chủ trương của Nhà Nước đã đề ra Từngbước xây dựng, phát triển nền kinh tế bền vững, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài

GDP các ngành tăng từng năm đặc biệt là sự đóng góp của nhóm ngành công nghiệp

và dịch vụ Điều này chứng tỏ, nền kinh tế Việt Nam đang đi đúng hướng, nâng cao chấtlượng nền kinh tế

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn đến sự thay đổi cơ cấu lao động để đáp ứngnguồn lực cho nền kinh tế Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm, tỷ lệ lao động phục vụ chocác ngành công nghiệp và dịch vụ tăng Số lượng gia đình thuận nông giảm, thay vào đó

là những lao động có tay nghề làm việc cao trong các khu công nghiệp Và một lượngkhông nhỏ các lao động tri thức làm việc trong các công ty, làm việc trong các ngành dịchvụ

Công nghiệp phát triển, các hoạt động xuất khẩu của Việt Nam cũng tăng trưởngmạnh theo Đến nay, các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam đã có mặt ở hơn 200 quốc gia

và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó các thị trường lớn như Mỹ, Trung Quốc, NhậtBản, Hàn Quốc, Malaysia, Hồng Kông,

Chính những điều nà biến Việt Nam trở thành một điểm đến hứa hẹn cho các nhàđầu tư nước ngoài Với chính sách mở cửa cùng những chính sách khuyến khích đầu tư vàthị trường phát triển ổn định, bền vững, nguồn khách hàng tiềm năng lớn, nguồn lao động

có kinh nghiệm và kỹ năng cao là những điểm sáng thu hút các nhà đầu tư

2, Đô thị

a, Khái niệm

Đô thị được hiểu là không gian cư trú của con người , là điểm tập trung dân cư vớimật độ cao , có nguồn lao động chủ yếu làm việc trong khu vực phi nông nghiệp , cơ sở

Trang 6

hạ tầng , kinh tế - xã hội phát triển , có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội củamột lãnh thổ nhất định.

b, Phân loại

Đô thị có thể được phân loại theo các tiêu thức sau:

- Chức năng hoạt động

- Quy mô dân số

• Đô thị có quy mô dân số rất lớn

• Đô thị có quy mô dân số lớn

• Đô thị có quy mô dân số trung bình

• Đô thị có quy mô dân số trung bình nhỏ

• Đô thị có quy mô dân số nhỏ

- Cơ cấu lao động

- Tính chất hành chính , chính trị, không gian

• Thủ đô

• Thành phố : được chia thành vùng nội thành và ngoại thành

• Thị xã : được chia thành vùng nội thị và ngoại thị

• Thị trấn : không có vùng ngoại thị trấn

- Mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng

- Kiến trúc , cảnh quan đô thị

c, Phân loại đô thị ở Việt Nam

Theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009 , Việt Nam có 6 loại đô thị :

- Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương;

- Đô thị loại I, đô thị loại II là thành phố trực thuộc Trung ương; Đô thị loại I, đô thịloại II là thành phố thuộc tỉnh;

- Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh;

- Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh;

- Đô thị loại IV, đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện

Trang 7

Tính đến tháng 3/2019 , tổng số đô thị trên toàn quốc là 830 đô thị Trong đó:

- Đô thị loại đặc biệt : 2 đô thị

- Đô thị loại I: 19 đô thị

- Đô thị loại II: 29 đô thị

- Đô thị loại III: 45 đô thị

- Đô thị loại IV: 80 đô thị

- Đô thị loại V: 655 đô thị

3, Đô thị hóa

a, Khái niệm

Đô thị hóa là sự mở rộng của đô thị , tính theo tỷ lệ phần trăm giữa số dân đô thịhay diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực Nó cũng cóthể tính theo tỉ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian Nếu tính theo cách đầu thì nócòn được gọi là mức độ đô thị hóa; còn theo cách thứ hai, nó có tên là tốc độ đô thị hóa

Đô thị hóa còn được hiểu là quá trình phát triển rộng rãi lối sống thị thành thể hiệnqua các mặt dân số, mật độ dân số, chất lượng cuộc sống…

- Đô thị hoá giả tạo : là sự phát triển thành phố do tăng quá mức dân cư đô thị và dodân cư từ các vùng khác đến đặc biệt là từ nông thôn dẫn đến tình trạng thấtnghiệp, thiếu nhà ở, ô nhiễm môi trường, giảm chất lượng cuộc sống

- Đô thị hóa tăng cường, nghĩa là việc làm trong lĩnh vực công nghiệp tăng nhanhhơn nhiều so với sự tăng trưởng của dân số đô thị

- Không đô thị hóa hay là tăng trưởng đô thị bằng không ( có thể âm)

c, Đặc trưng của quá trình Đô thị hóa

Quá trình đô thị hóa được thể hiện qua những đặc trưng như:

- Tăng tỉ trọng dân cư thị thành trong tổng số dân cư hiện có

- Dân số chuyển từ nông thôn lên thành phố lớn tăng cao

Trang 8

- Lối sống sinh hoạt của người thành thị trở nên phổ biến như cơ sở vật chất, trangthiết bị đa dạng, xuất hiện nhiều ngôi nhà cao tầng,…

- Xuất hiện một số những khu công nghiệp mới, thu hút nhiều nguồn lao động từnông thôn đến làm việc tại thành thị

Chương II, Ảnh hưởng của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến Đô thị hóa

1, Sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế sẽ góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đô thị hóa

a, Tình hình chung

Đầu tiên , việc giảm tỷ trọng ở khu vực I và tăng tỷ trọng ở khu vực II và III đã làmcho nguồn lao động của ngành Nông nghiệp giảm dần , bắt đầu chuyển sang các ngành cónăng suất cao và kỹ thuật tiên tiến Điều này đã thu hút nguồn nhân lực di chuyển đến các

đô thị nhằm tìm kiếm công ăn việc làm , dẫn đến việc các vùng đô thị ngày càng được mởrộng Đây chính là tiền đề , cơ sở của kinh tế đô thị

Trên cả nước , cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm khu vực nôngnghiệp, tăng khu vực dịch vụ và công nghiệp Khi bắt đầu đổi mới cơ cấu các ngành nôngnghiệp - công nghiệp - dịch vụ có tỷ lệ tương ứng trong GDP là 38,06% - 28,88% -33,06% đến năm 2011 (khi bắt đầu chiến lược kinh tế giai đoạn 2011-2020 và đẩy mạnhtái cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng , cơ cấu kinh tế ngành có sựchuyển dịch nhanh 19,57% - 32,24% - 36,73% đến năm 2015 dịch chuyển là 17% -33,25% - 39,73% và đến năm 2018 là 14,57% - 34,28% - 41,17%

Sự chuyển dịch cơ cấu trong ngành nông nghiệp đã tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội nông thôn, mà biểu hiện rõ nhất là thúc đẩy nhanhchuyển dịch cơ cấu hộ nông thôn theo hướng ngày càng tăng thêm các hộ làm côngnghiệp, thương mại và dịch vụ, trong khi số hộ làm nông nghiệp thuần túy giảm dần Xét về cơ cấu lao động, giai đoạn 2015-2020 có sự chênh lệch khá lớn giữa các khuvực kinh tế Cụ thể, trong giai đoạn này có sự chuyển dịch rõ rệt trong cơ cấu lao độnggiữa các khu vực: Nếu như năm 2015 cơ cấu lao động KV1 chiếm tới 45,73%; KV2chiếm 24,19%; KV3 chiếm 30,08%, thì đến năm 2020 tỷ trọng lao động trong các KV1,

2, 3 lần lượt là: 34,78%; 32,65%; 32,57%

Trang 9

Tốc độ giảm trung bình lao động KV1 là 5,4%; tốc độ tăng trưởng lao động trungbình trong KV2 và KV3 lần lượt là 6,6% và 1,7% Mặc dù, tốc độ tăng trưởng lao độngchậm nhưng có sự thay đổi đáng kể về cơ cấu lao động giữa các khu vực Điều đó chothấy, cả 3 khu vực đều có sự dịch chuyển lao động.

Đối với công nghiệp, cơ cấu ngành và cơ cấu sản phẩm đang có sự thay đổi để phùhợp hơn với nhu cầu của thị trường

Tỷ trọng trong GDP của nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng từ13,4% năm 2011 lên 16,0% năm 2018, trong khi đó, tỷ trọng của nhóm ngành khaikhoáng giảm từ 9,9% năm 2011 xuống 7,4% năm 2018 Ngành công nghiệp chế biến,chế tạo đã trở thành đầu tàu phát triển với mức tăng trưởng chỉ số sản xuất công nghiệptrong các năm gần đây, từ 11,3% năm 2016 lên 12,3% năm 2018

Cơ cấu thành phần kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng phát huy tiềm năng củacác thành phần kinh tế và đan xen nhiều hình thức sở hữu Cụ thể, nếu như năm 2005kinh tế nhà nước chiếm 37,62%/GDP đến năm 2017 chỉ chiếm 28,63%, trong khi đókinh tế có vốn nước ngoài tăng từ 15,16% lên 19,63% và kinh tế ngoài nhà nướckhẳng định vị trí động lực quan trọng của nền kinh tế

Cơ cấu lao động có sự chuyển đổi tích cực gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế Số lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, trongkhi số lao động ngành nông nghiệp ngày càng giảm Nếu như năm 1986 lao động phinông nghiệp chỉ chiếm 26,07% đến năm 2011 là 41,52% thì đến hết năm 2018 tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm 63,5% và lao động nông nghiệp chỉ còn 36,5%

b, Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tác động mạnh mẽ đến đô thị hóa tại tỉnh Ninh Bình

Cơ cấu nền kinh tế tỉnh Ninh Bình đang chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng của ngành nông - lâm - ngư nghiệp, tăng dần tỉ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ Như vậy, sự phát triển của ngành công nghiệp và dịch vụ sẽ tạo sức hút đối với dân cư, nâng cao vai trò của đô thị.

Tại tỉnh Ninh Bình, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, theo hướng tăng tỷ trọngcông nghiệp, xây dựng Các ngành dịch vụ tiếp tục phát triển; nông, lâm nghiệp, thủy sảnphát triển khá toàn diện và ổn định theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững Trong giaiđoạn 2016 - 2018, kinh tế phát triển khá toàn diện và duy trì được tốc độ tăng trưởng cao.Tốc độ tăng trưởng GDP (theo giá so sánh năm 2010) bình quân giai đoạn 2016 - 2018

Trang 10

đạt khoảng 8,21%/năm; dự báo giai đoạn 2016 - 2020 tốc độ tăng GDP bình quân đạt8,44%, vượt mục tiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI đề ra Bên cạnh đó, quy mô nềnkinh tế không ngừng được mở rộng, giá trị GDP năm 2018 đạt 36,8 nghìn tỷ đồng, tăng26,72% so với năm 2015; GDP bình quân đầu người năm 2018 đạt khoảng 48,5 triệuđồng, tăng 9,9 triệu đồng so với năm 2015.

Cơ cấu kinh tế trong GDP năm 2019: công nghiệp – xây dựng đạt 46,7%; dịch vụđạt 41,8%; nông, lâm, thủy sản đạt 11,5% Kinh tế Ninh Bình tiếp tục duy trì mức tăngtrưởng cao, GRDP đạt 10,09%

Quá trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh đã gắn liền với việc thực hiện Đề án Tái

cơ cấu ngành nông nghiệp Trọng tâm là phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sảnxuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, bền vững.Tỉnh đã xây dựng được nhiều vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa, nhiều sản phẩm có lợithế, gắn kết thị trường tiêu thụ và hiệu quả kinh tế bền vững dựa trên cơ sở khai thác tối

đa tiềm năng, lợi thế của địa phương

Để đảm bảo tăng trưởng bền vững, trong thời gian qua, tỉnh đã cơ cấu lại ngànhcông nghiệp, tập trung vào 2 ngành công nghiệp nền tảng, có lợi thế cạnh tranh và có ýnghĩa chiến lược đối với tăng trưởng nhanh, bền vững, đó là công nghiệp hỗ trợ và sảnxuất các ngành công nghiệp thế mạnh của tỉnh như sản xuất, lắp ráp ô tô, điện tử, maymặc, giày dép, xi măng-clinker

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân giai đoạn 2016 - 2018 đạt15,31% Một số sản phẩm công nghiệp chủ lực có giá trị lớn như: lắp ráp ô tô đạt 58.260chiếc, camera module đạt 76,68 triệu sản phẩm, kính nổi đạt 145,98 nghìn tấn, xi măngclinker đạt 11.187 nghìn tấn

Với mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, những năm quaNinh Bình đã có nhiều giải pháp để phát triển ngành du lịch, chuyển dịch nền kinh tế từ

"nâu" sang "xanh" Điều này thể hiện rõ nét trong tốc độ phát triển du lịch, đặc biệt từ khiQuần thể danh thắng Tràng An được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa, Thiên nhiênthế giới, đã mở ra cơ hội lớn, đưa du lịch Ninh Bình dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọnvới nhiều sản phẩm du lịch phong phú, đa dạng, chất lượng du lịch tiếp tục được cải thiện,nâng cao; cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch được đầu tư cải thiện, nhất là các dịch vụ lưu trúchất lượng cao

Trang 11

Lượng du khách đến Ninh Bình không ngừng tăng lên qua các năm; năm 2016 đạttrên 6 triệu lượt khách (gấp 2 lần so với năm 2010); năm 2017 đạt 7 triệu lượt khách, tăng9,53% so với năm 2016; năm 2018 đạt 7,3 triệu lượt khách, tăng 3,5% so với năm 2017;đến năm 2020 đạt 7,5 triệu lượt khách, vượt mục tiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI

đề ra Doanh thu du lịch giai đoạn 2016-2018 tăng bình quân trên 26%

Lao động nông nghiệp giảm dần, chuyển sang các ngành có năng suất cao, kỹ thuật tiên tiến làm cơ sở của kinh tế đô thị tỉnh Ninh Bình.

Theo điều tra dân số 1/4/2019 dân số là 982.487 người, 21% dân số sống ở đô thị và79% dân số sống ở nông thôn, mật độ dân số đạt 642 người/km² Quy mô dân số ở thànhthị đến năm 2020 đạt 285.000 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 64%; dự kiến đến năm 2030 sẽđạt 400.000 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 75%

Theo thống kê, hiện tỉnh Ninh Bình có trên 3.000 doanh nghiệp đang hoạt động, vớitổng số lao động trên 20 nghìn người Trong đó, lao động địa phương chiếm tỷ lệ lớn Tỷ

lệ lao động chất lượng cao, lao động đã qua đào tạo ngày càng tăng, vì vậy mức lươngcho người lao động đã được cải thiện đáng kể so với những năm trước

Để phát triển bền vững, tạo việc làm thường xuyên cho người lao động trên địa bàn,Ninh Bình đã lựa chọn đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh như:Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm, phân bón; sản xuất, lắp ráp ô tô,dệt may, da giày; phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề gắn với du lịch và nông thônmới: Nghề thêu ren Ninh Hải (huyện Hoa Lư), làng nghề đá truyền thống Ninh Vân, đancói (huyện Kim Sơn)… là những ngành sử dụng nhiều lao động để thu hút lao động từngành nông nghiệp sang phi nông nghiệp

Theo thống kê của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội Ninh Bình, bình quân mỗinăm tỉnh này đào tạo nghề cho trên 17.000 lao động Riêng năm 2019, đào tạo nghề cho17.300 lao động Sau khi được đào tạo, lao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm vàđược bố trí việc làm phù hợp hoặc tự tạo việc làm

Với việc thực hiện đồng bộ các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn ở địaphương, công tác giải quyết việc làm cho lao động ở tỉnh Ninh Bình đã đạt được nhữngkết quả đáng ghi nhận Riêng năm 2019, tỉnh Ninh Bình đã giải quyết việc làm cho20.050 người, trong đó có 1.524 người đi xuất khẩu lao động Trong năm 2020, toàn tỉnh

đã giải quyết việc làm cho trên 20,7 nghìn lao động; giải quyết cho 5,4 nghìn lao động

Ngày đăng: 30/11/2021, 19:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w