1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO MÔN HỌC ô TÔ CHUYÊN DÙNG CHỦ đề XE BỒN, XITEC

73 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 5,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do là lần đầu tiên làm quen với công việc tính toán, thiết kế xe chuyên dùng cùng với sựhiểu biết còn hạn chế cho nên dù đã rất cố gắng tham khảo tài liệu và bài giảng của cácmôn học có

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

PHÂN HIỆU TẠI TP.HCM

Người thực hiện:

1.Nguyễn Văn Khải

2.Dương Quốc Huy

Trang 2

Nhận xét của giảng viên

Lời nói đầu

Ô tô chuyên dùng là một môn học cơ sở của ngành cơ khí,môn học này không những

Trang 3

giúp cho sinh viên có cái nhìn cụ thể, thực tế hơn với kiến thức đã được học, mà nó còn

là cơ sở rất quan trọng cho các môn học chuyên ngành sẽ được học sau này

Đề tài của em được giao tìm hiểu về xe chuyên dùng xe xitec ,cơ cấu chuyên dùng nhóm

em tìm hiểu là bơm dành cho bồn xitec Trong quá trình tính toán và thiết kế các chi tiếttrên xe sinh viên đã sử dụng và tra cứu các tài liệu sau

- Nguyễn Hữu Hường, Ô tô chuyên dùng, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh,

2011

- Reza N J., Vehicle dynamics, Riverdale, 2008.

- Nguyễn Hữu Lộc, Giáo trình cơ sở thiết kế máy, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí

Minh, 2016

Do là lần đầu tiên làm quen với công việc tính toán, thiết kế xe chuyên dùng cùng với sựhiểu biết còn hạn chế cho nên dù đã rất cố gắng tham khảo tài liệu và bài giảng của cácmôn học có liên quan song bài làm của nhóm không thể tránh được những thiếusót.Nhóm em kính mong được sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy cô bộmôn giúp cho sinh viên ngày càng tiến bộ

Cuối cùng nhóm em xin chân thành cảm ơn các Thầy Trần Văn Lợi đã trực tiếp hướngdẫn,chỉ bảo một cách tận tình giúp sinh viên hoàn thành tốt môn học này

TP Hồ Chí Minh,Tháng 11,năm 2021

CHƯƠNG 1 : Giới thiệu về xe hino500 FL2628 6 1.1 Giới thiệu chung về động cơ của xe: 8 1.2 Hộp số và tỷ số truyền của bánh răng: 14

Trang 4

1.3 Tổng quan của xe 15

1.4 Giới thiệu chung về bánh xe 15

1.5 Thùng nhiên liệu: 16

1.6 Chi tiết xe: 17

1.7 Hệ thống điện trên ô tô 22

Các thiết bị khác được trang bị trên động cơ: 23

1.9 Phụ kiện của xe 24

1.10 Hệ thống treo cầu trước và cầu sau: 25

1.11 Hệ thống phanh: 28

1.12 Hệ thống lái trên xe hino: 35

Chương 2: giới thiệt một số loại bồn 37

I : Thùng chứa bột 37

1.1 loại ngang 38

1.2 loại phễu 39

1.3 loại nâng 40

II LNG (Liquefied Natural Gas) (Khí tự nhiên hóa lỏng) 41

2.1 Sơ mi rơ moóc bồn chứa LNG là gì? 41

2.2 Cấu trúc bể chứa 42

2.3 Các hình thức cách nhiệt khác nhau 43

III: BỂ CHỨA CÁCH NHIỆT VỚI HỆ THỐNG SƯỞI 45

3.1.Thế nào là xe bồn cách nhiệt? 45

3.2 Chế độ sưởi 45

3.3 Cấu tạo của bồn 47

CHƯƠNG 3 : Cơ cấu bồn 50

3.1 cơ cấu bồn chứa nhiên liệu 50

3.1.1 vách ngăn 50

3.1.1.1 vách ngăn không có lỗ 50

3.1.1.2 vách ngăn có lỗ 53

3.1.1.3 Một số trường hợp khác 54

3.1.2 Nắp 56

3.1.3 Thân và đáy bồn 58

3.1.3 Hệ thống van 59

3.1.3.1 Hệ thống van đáy 59

Trang 5

3.1.3.2 Hệ thống van khí nén và van phân phối khí nén 60

3.1.4 Hệ thống đo áp suất và lưu lượng nhiên liệu 62

3.1.4.1 cảm biến áp suất 62

3.1.4.2 Que đo 63

3.1.4.3 Máy đo áp suất không dây 63

3.1.5 Hệ thống ống 64

3.2 Bản vẽ 65

Chương 4 : BƠM 65

I: BƠM THỂ TÍCH 65

Bơm piston: 66

Bơm quay: dạng Bánh răng, cam, van 66

II : BƠM ĐỘNG HỌC 67

1 BƠM LI TÂM (CENTRIFUGAL PUMP) 68

1.1 CÁNH QUẠT (ROTOR) 70

1.2 VỎ BỌC 71

1.3 TRỤC 71

1.4 BUỒNG LÀM KÍN 72

1.5 VÒNG BI 72

Chương 5 Quy định thiết kế về xe bồn chở xăng dầu 73

Trang 6

CHƯƠNG 1 : Giới thiệu về xe hino500 FL2628

Xe tải Hino 500 FL2826 được phân phối tại Úc bởi Hino Motor Sales Australia Pty Ltd A C N Với hệ dẫn động 2 cầu đảm bảo phục vụ tốt cho các hoạt động chuyên chở nhằm phục vụ tối đa người sử dụng Với thiết kế có tải trọng không tải tương đối lớn là 26 tấn Tải trọng toàn tải là 36 tấn và được trang bị với những công nghệ tiên tiến có để đáp ứng được các nhu cầu vận chuyển hiện đại Có kích thước tổng thể chung của xe là như hình dưới:

Trang 8

Giới thiệu chung về động cơ của xe :

Trang 12

 Xe sử dụng loại động cơ có model là J08E-WA Động cơ có công suất cực đại là 280 mã lực tương đương với 206 kw, ứng với công suất cực đại thì động cơ sẽ cố số vòng quay là 2500 vòng trên phút Momen xoắn cực đại của động cơ là 883Nm thì động cơ sẽ quay với tốc độ là 1500 vòng / phút Tốc độ cực đại của động cơ là 2700 vòng / phút.

 Động cơ tuân thủ tiêu chuẩn khí thải ADR 80/04 euro5 STD.

 Loại động cơ là loại động cơ tubo tăng áp có kết hợp làm mát, có 6 xilanh thẳng hàng Dung tích bình dầu là 13,5 lít, dung tích của hệ thống nước làm mát là 25L Điều khiển bằng hệ thống phun dầu điện tử

common rail, động cơ sử dụng hệ thống đánh lửa trực tiếp.

 Đường kính xylanh và hành trình piston là 112 X130mm Dung tích của xylanh là 7687L, tỷ số nén là 18:1.

 Trang bị cánh quạt, máy nén khí , hệ thống khí thải được bố trí nằm ngang, hệ thống kiểm soát khí xả là hệ thống SCR

 Xe được trang bị hệ thống mã hó động cơ giúp bảo vệ xe khỏi những kẻ xâm nhập.

Trang 14

Hộp số và tỷ số truyền của bánh răng:

Trang 15

Tổng quan của xe

Xe sử dụng hộp số tự động có tốc độ quay của động cơ là 2200 vòng/phút khi xe đi với tốc độ là 100km/h.Tốc độ lý thuyết của động cơ lớn nhất là 122km/h Độ dốc xe có thể leo được là 47.5 độ tan Tốc độ giới hạn của động cơ di chuyển trên đường là 100km/h.

1.4

Giới thiệu chung về bánh xe

Niềng bánh xe được làm bằng hợp kim nhôm đảm bảo không bị ghỉ, bán kính bánh xe là 22,5mm, số bánh xe là 11 bánh Trên xe có trang bị thêm chỗ để bánh xe dự phòng.

Trang 16

Thùng nhiên liệu:

Thùng nhiên liệu xe được làm bằng hợp kim nhôm với dung tích cực lớn là

390 L, được trang bị nắp có khoá Thùng còn được trang bị bộ lọc nhiên liệu Ngoài ra thùng nguyên liệu của xe còn trang bị thêm 1 thùng Ad Blue giúp xử lý khí thải đảm bảo thân thiện cho môi trường.

Trang 17

Chi tiết xe:

Trang 18

 Xe hino 500 đã được cấp phép ECE R29 về độ bền xe là một loại kiểm tra đánh giá sức tải của xe rất khắc nghiệt về sức tải của xe, đạt được kiểm duyệt của loại chuẩn đó thì xe có thể lưu hành được trên 40 quốc gia của châu Âu.

 Trên xe còn được trang bị túi khí an toàn SRS để giúp bảo vệ cho tài

xế khi gặp tai nạn Số chỗ ngồi trên xe có 3 chỗ Ghế ngồi được trai bị dây đai an toàn.

 Xe còn được trang bị với lỗ cắm điện 12V/120W Xe còn được trang

bị hệ thống khoá cứng xe và khoá từ xa Được trang bị cửa kính xe

Trang 19

điều khiển bằng điện, có túi để đựng cốc uống nước đặc biệt tiện lợi, được trang bị máy điều hoà và bộ xông kính giúp làm tan các lớp băng đóng trên cửa kính xe.

 Ngoài các trang bị tiện lời thông thường ra thì xe còn được trang bị công nghệ tiên tiến như loa, hệ thống media với màn hình LCD 6,5 inch, trang bị bluutooth, có kết nối wifi với hệ điều hành android 6.0

Để đảm bảo an toàn xe còn trang bị camera để quan sát sau xe.

Trang 22

Hệ thống điện trên ô tô

Xe được trang bị 2 bình acquy với điện áp mỗi bình là 12 V, có trang bị máy phát điện không sử dụng chổi than với bộ điều khiển tích hợp Máy khởi động với điện

áp là 24V công suất là 5 kw Đèn xe là loại halogen được điều khiển bằng nút bấm trên xe Đèn xe được trang bị đầy đủ để di chuyển trong mọi loại thời tiết có khả năng gây bất lợi cho tài xế, gồm đề pha để di chuyển

trên đường trường và đèn gần giúp soi đường trên

những con đường gồ ghề, và địa hình phức tạp, đèn

sương mù giúp tài xế có thể nhìn thấy được đường đi

trong khi sương mù dày đặt mà nếu không có đèn sẽ

không đi được Trong khoang lái còn trang bị đèn

huỳnh quang để phục vụ nhu cầu đọc sách và nhu cầu

khác của tài xế Còi được tràng bị trên xe là còi hơi

điện tử được điều khiển bằng điện.

Trang 23

Các thiết bị khác được trang bị trên động cơ:

Các thiết bị được trình bày kỹ trong bảng dưới:

Trang 25

Thanh cảng có tác dụng bảo vệ đầu xe:

1.10 Hệ thống treo cầu trước và cầu sau:

Trang 26

- Cầu trước sử dụng hệ thống treo nhíp lá có giảm chấn

Đây là sơ đồ hệ thống treo sử dụng nhíp lá Cấu tạo gồm:

 1 Bộ nhíp lá là bộ phận chính giúp giảm chấn động của khung xe trong quá trình di chuyển.

 2.Bộ phận giảm chấn, vì trong quá trình giảm chấn động thì các lá nhíp sẽ cần một khoảng thời gian mới có thể quay về trạng thái cân bằng nên cần bộ phận giảm chấn để giảm dao động của lá nhíp.

 4 Gối đỡ sau và gối đỡ trước có nhiệm vụ gắn nhíp là vào khung xe

Trang 27

 5.Vấu hạn chế dùng để hạn chế sự biến dạng của nhíp là đồng thời dùng để gắn các nhíp lá lại với nhau.

- Cầu sau sử dụng hệ thống treo bằng túi khí toàn bộ có dạng:

Hệ thống treo cầu sau của xe được sử dụng là hệ thống treo khí nén toàn phần Với hệ thống treo này sẽ làm cho người ngồi trên xe có cảm giác em ái Không bị chấn động bởi sự dao động của khung xe gây ra khi xe đi trên nhữn con đường xấu.

Trang 28

1.11 Hệ thống phanh:

Trang 30

Hệ thố phanh là hệ thống phanh sử dụng cam quay chữ S, được trang bị đầy đủ các công nghệ tiên tiến nhất nhằm đảm bảo an toàn giao thông đến mức tối ưu Trên xe có hệ thống phanh ABS,VSC, SR, phanh khi đỗ xe, được trang bị bộ lọc không khí.

Trang 31

Phanh tang trống sử dụng cam quay Quá trình làm việc của cam quay dduwocjc

mô tả trong 2 hình dưới ở 2 vị trí đóng và mở:

Trạng thái này là trạng thái khi chưa đạp phanh, má phanh và trống phanh vẫn còn một khoảng hở Bầu phanh vẫn chưa chịu tác dung lực từ không khí truyền đến thông qua việc đạp phanh.

Đay là hình ảnh thể hiện trạng thái khi đạp phanh Má phanh và trống phanh được ép sát vào nhau thông qua việc ép khí qua bầu phanh đẩy cam quay quay Từ đó ép má phanh sát vào trống phanh dẫn đến bánh xe bị phanh.

Hệ thống phanh ABS có sơ đồ làm việc như hình trên Khi phanh thì hộp điều khiển ABS sẽ thu tín hiệu từ các cảm biến được gắn trên xe Sau đó sẽ phát ra tín hiệu điều khiển các van phanh ABS được gắn trên hệ thống phanh, từ

Trang 32

đó thực hiện quá trình phanh nhấp nhả để đảm bảo chống trượt bánh xe khi phanh.

Trang 33

1.12 Hệ thống lái trên xe hino:

Hệ thống lái xe hino sử dụng hệ thống lái dạng trục vít con lăn Hệ thống lái của xe được trang bị bầu trợ lực lái giúp đảm bảo quá trình lái, tài xế dễ dàng điều khiển xe di chuyển theo ý mình một cách nhẹ nhàng.

Trang 35

Chương 2: giới thiệt một số loại bồn

Trang 36

1.1 loại ngang

bản vẽ rơ mooc

Loại ngang

Thuận lợi : Với cấu trúc này, trọng tâm của xe tăng thấp, tạo sự

ổn định cho xe Bể nằm ngang có thể tích lớn hơn các loại bể khác Hầu hết các bể nằm ngang có một ngăn

Trang 37

Do đó, thời gian cần thiết để tạo áp suất khí đạt mức yêu cầu là ngắn Quá trình thải khí cũng nhanh hơn Một ưu điểm khác của bể nằm ngang là dễ vậnhành hơn.

Nhược điểm: Bể nằm ngang chỉ có thể sử dụng xả khí nén Quá trình xả không hiệu quả vì không xả hết bột trong bể Một phần của nó được để lại trong màu rám nắng

Vì lý do này, phạm vi vật liệu có thể được vận chuyển bằng phương ngang

bị hạn chế Các ứng dụng của bể này chỉ giới hạn ở các vật liệu dạng bột như xi măng và tro bay

1.2 loại phễu

Thuận lợi: Thiết kế của xe tăng này cho phép nó vận chuyển nhiều loại vật liệu hơn so với xe tăng nằm ngang Lô hàng có thể là vật liệu dạng bột và dạng hạt hoặc vật liệu dạng khối lớn

Xả khí nén có thể được sử dụng cho các vật liệu dạng bột và hạt Mặt khác, các vật liệu khổng lồ được thải vào hố được chỉ định bằng cách nghiêng trọng lực

Góc giữa thanh cái hình nón và mặt phẳng ngang lớn hơn hoặc bằng 45

° Do đó, điều này đảm bảo rằng bột sẽ trượt xuống đáy của tầng sôi một cách trơn tru

Diện tích tầng sôi trong loại xe đầu kéo thùng này không lớn Do đó, tỷ lệ tồn dư là rất thấp

Thiết kế và vật liệu của bể giúp giảm lượng vật liệu còn sót lại sau khi xả Vật

Trang 38

liệu cũng làm giảm sự hư hỏng và ô nhiễm liên quan đến việc vận chuyển bột.

Loại phễu của rơ moóc bồn chứa bột là một lựa chọn tốt để vận chuyển các nguyên liệu thực phẩm như bột và nguyên liệu hóa chất dạng bột

Loại nâng có thể sử dụng cả xả khí nén và lật trọng lực Tầng sôi rất nhỏ và điều này có nghĩa là các vật liệu còn sót lại là rất ít Phần còn lại hầu như không đáng kể

Thêm một ưu điểm nữa của xe nâng thời gian là cấu tạo bên trong đơngiản Do đó, việc vệ sinh và tháo lắp tầng sôi rất nhanh chóng và thuận

tiện

Bạn có thể thay đổi từ loại tải này sang loại tải khác khi sử dụng loại bồn này

Do đó, nó có thể được sử dụng cho nhiều mục đíc

Trang 39

II LNG (Liquefied Natural Gas) (Khí tự nhiên hóa lỏng)

2.1 Sơ mi rơ moóc bồn chứa LNG là gì?

Rơ moóc bồn chứa LNG được thiết kế để vận chuyển khí tự nhiên hóa lỏng Rơ moóc xe kéo làrộng rãi trên toàn cầu vì chúng tiết kiệm chi phí, mạnh mẽ và linh hoạt Hiện tại, có hai mẫu xe đầu kéo chở LNG trên thị trường

Mô hình đầu tiên bao gồm một bồn chứa LNG được lắp trên xe kéo:

Xe bồn LNG

Mô hình thứ hai bao gồm một thùng chứa LNG được lắp đặt trên một rơ moóc:

Trang 40

Xe gắn thùng chứa LNG

Bể chứa LNG (bể chứa ở nhiệt độ thấp) là một trong những bể mang LGN Loại tàu sân bay LNG hoạt động trong những điều kiện rất cụ thể Dung lượng lưu trữ LNG lớn xe hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cực thấp (-162 ° C)

Đặc biệt hơn so với các loại rơ moóc chở LNG khác Khi rơ moóc xe kéo được

vận chuyển LNG, khí hóa lỏng sôi và tiếp tục khí hóa Một số điều kiện góp phần vào quá trình sôi và khí hóa liên tục:

Các điều kiện bao gồm xâm nhập nhiệt bên ngoài, tác động hoặc lấp đầy và sự thay đổi trong

áp suất không khí Bất kỳ điều kiện nào trong số này hoặc sự kết hợp của các điều kiện sẽ làm cho LNG khí hóa

Do đó, các nhà sản xuất phải xem xét việc kiểm soát áp suất trong bình, khí cụ thể

khai thác và làm lạnh khi thiết kế bồn chứa LNG

2.2 Cấu trúc bể chứa

Một bể chứa LNG có tám điểm hỗ trợ giữa bình bên trong và bên ngoài

Các thiết kế của bốn điểm hỗ trợ phía sau và bốn điểm hỗ trợ phía trước là

khác nhau

Các thiết kế khác nhau trước sự ly khai của ống phía sau do sự mở rộng và

sự co lại của nội mạch Bốn điểm hỗ trợ phía sau được cố định trong khi phía trước

bốn điểm hỗ trợ có thiết kế trượt hỗ trợ kết nối giữa bình bên trong và áo khoác bên ngoài phải đáng tin cậy và chịu được tải trọng lực quán tính tác động dưới đây:

• Hướng chuyển động, gấp hai lần trọng lượng tối đa

• Hướng nằm ngang vuông góc với hướng chuyển động,

Trọng lượng tối đa

Trang 41

• hướng vuông góc lên, trọng lượng tối đa

• hướng vuông góc xuống, hai lần trọng lượng tối đa

2 Cách nhiệt chân không cao

3 Cách nhiệt sợi bột (chân không)

4 Cách nhiệt nhiều lớp chân không cao (chân không)

Trong phần này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn hình thức cách nhiệt cao nhất, đó làcách nhiệt nhiều lớp chân không Lớp cách nhiệt có cấu trúc thay thế được làm bằngvật liệu phản xạ cao và dẫn nhiệt thấp Cách nhiệt nhiều lớp chân không cao yêu cầu chân không để loại bỏ nhiệt khí truyền và dẫn nhiệt

Trang 42

Vật liệu cách nhiệt

Vật liệu cách nhiệt nhiều lớp bao gồm hai loại vật liệu Các loại đầu tiên là các vật liệu phản xạ cao và phát xạ thấp như lá nhôm, hoặc màng polyeste nhôm

Loại thứ hai bao gồm các vật liệu có độ dẫn nhiệt thấp và tốc độ giảm phát thấp

để hoạt động như vật liệu đệm

Do đó, nó có thể làm giảm độ dẫn nhiệt của chất rắn một cách hiệu quả Những lợi thế chính của cách nhiệt nhiều lớp chân không cao bao gồm:

• Lớp cách nhiệt siêu đoạn nhiệt

• Độ dẫn nhiệt thấp

• Không gian cách nhiệt cần ít

• Khối lượng hiệu dụng là nhẹ

• Lớp cách nhiệt thích hợp để vận chuyển chất lỏng có nhiệt độ sôi thấp

Trang 43

III: BỂ CHỨA CÁCH NHIỆT VỚI HỆ THỐNG SƯỞI

Có nhiều loại bể chứa cách nhiệt khác nhau Phần này tập trung vào các bể chứa cách nhiệt với hệ thống sưởi Một số bài bạn sẽ được học trong chương này gồm:

 Định nghĩa và mô tả của bể chứa cách nhiệt.

 Chức năng của hệ thống sưởi ấm trong một xe bồn cách nhiệt.

 Các loại hệ thống sưởi khác nhau trong bồn cách nhiệt.

 Cấu trúc của bồn cách nhiệt.

Đây là xe bồn chứa nhựa rải đường

Các chế độ bao gồm kiểu hơi nước, sưởi bằng than, và kiểu đốt bằng dầu diesel.

Ngày đăng: 30/11/2021, 18:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w