Songmuốn thực hiện được chức năng, nhiệm vụ đó cần thiết phải đổi mới phươngpháp dạy học theo tinh thần phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo tưduy của học sinh, bồi dưỡng
Điểm mới, đóng góp của sáng kiến
Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc xây dựng và tổ chức dạy học theo chủ đề trong môn Vật lý ở trường THPT, nhằm bảo đảm sự thống nhất giữa lý thuyết và thực tiễn và nâng cao hiệu quả giảng dạy Dạy học theo chủ đề cho phép liên kết kiến thức vật lý với kỹ năng giải quyết vấn đề và ứng dụng thực tiễn, đồng thời tăng cường tính chủ động và sáng tạo của người học Quá trình xây dựng được căn cứ trên cơ sở lý thuyết dạy học chủ đề, kết quả thực tiễn của các trường THPT và các khuyến nghị của chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lý năm 2018, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học của chương trình hiện hành Nội dung và hình thức tổ chức dạy học theo chủ đề được thiết kế nhằm tối ưu hóa thời lượng, tăng tính liên thông giữa các phần kiến thức và ứng dụng vật lý vào đời sống, phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông và mục tiêu của THPT.
- Sắp xếp, xây dựng cấu trúc nội dung chủ đề bài giảng mới.
Đề xuất các biện pháp tổ chức dạy học theo chủ đề "Các lực cơ học và lực hướng tâm" trong chương trình Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực và phẩm chất học sinh ở trường THPT được xây dựng trên nguyên tắc gắn kết lý thuyết với thực tiễn, tăng cường hoạt động học tập tích cực và hợp tác, và vận dụng công nghệ để minh hoạ các khái niệm cơ bản Các biện pháp trọng tâm bao gồm dạy học theo chủ đề, tổ chức hoạt động nhóm, sử dụng thí nghiệm, mô phỏng và đồ thị để khắc sâu kiến thức về lực, lực hướng tâm và chuyển động, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải bài tập và tư duy khoa học Giáo viên thiết kế các hoạt động đánh giá đa dạng, đánh giá cả kiến thức và phẩm chất như tinh thần tự học, sự hợp tác, tính sáng tạo và ý thức tự chủ; điều chỉnh phù hợp thời lượng, hình thức tổ chức và điều kiện cơ sở vật chất nhằm tối ưu hóa quá trình hình thành kiến thức và năng lực của học sinh Việc áp dụng các biện pháp này giúp học sinh nắm vững nội dung về các lực cơ học và lực hướng tâm, phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong thực tế và phẩm chất sẵn sàng bước vào cấp học tiếp theo và đời sống nghề nghiệp.
- Xây dựng hệ thống câu hỏi/bài tập.
Để giảng dạy chủ đề Các lực cơ học Lực hướng tâm, giáo viên kết hợp nhiều phương pháp và hình thức dạy học như dạy học theo trạm, dạy học vật lý theo định hướng STEM, dạy học theo nhóm và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm liên kết kiến thức với thực tiễn và tăng hứng thú cho học sinh Việc dạy học theo trạm cho phép học sinh tự khám phá các khái niệm lực cơ học và lực hướng tâm trong các tình huống thực tế, từ đó phát huy sự chủ động và khả năng áp dụng vào bài toán thực tế Dạy học theo hướng STEM giúp kết nối lý thuyết với thực nghiệm thông qua mô phỏng, thí nghiệm và giải bài tập vận dụng, từ đó hình thành hiểu biết sâu về lực tác động và đặc trưng của lực hướng tâm Dạy học theo nhóm tăng cường kỹ năng hợp tác, tư duy phản biện và trình bày kết quả, đồng thời tạo điều kiện cho mọi thành viên tham gia và đóng góp ý kiến Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thiết kế để học sinh thiết kế, thử nghiệm các mô hình chuyển động có lực hướng tâm và nhận diện các tham số ảnh hưởng đến quỹ đạo Tất cả các hoạt động được sắp xếp có chủ đích, đảm bảo sự liên kết giữa khái niệm Các lực cơ học và ứng dụng của Lực hướng tâm trong đời sống và khoa học.
Đề xuất làm phong phú lý luận và thực tiễn dạy học bộ môn Vật lý ở trường THPT thông qua thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và CTGDPT môn Vật lý năm 2018 Dạy học theo chủ đề liên kết kiến thức vật lý với các chủ đề xuyên suốt, tăng tính thực tiễn và tính liên môn, đồng thời nâng cao chất lượng đánh giá kết quả học tập Nội dung và hình thức giảng dạy được tổ chức linh hoạt, kết hợp thí nghiệm, thảo luận nhóm, học tập dự án và các bài tập vận dụng vào đời sống, giúp học sinh phát triển năng lực tư duy phản biện và tự học Thiết kế bài giảng theo chủ đề cũng hỗ trợ giáo viên triển khai chương trình mới một cách hiệu quả, đồng thời tối ưu hóa quá trình giảng dạy và đánh giá quá trình trong dạy học bộ môn Vật lý ở THPT.
Kết quả này cho phép tôi và đồng nghiệp vận dụng hiệu quả trong quá trình dạy học thực tiễn, đồng thời đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho học sinh và giáo viên trong quá trình dạy và học Đề tài cung cấp các nội dung thiết thực, giúp nâng cao chất lượng giảng dạy, tăng cường khả năng tiếp cận và vận dụng kiến thức của học sinh, đồng thời hỗ trợ giáo viên trong việc lên kế hoạch và triển khai các hoạt động học tập.
Cở sở lý luận và thực tiễn trong dạy học bộ môn vật lí theo chủ đề nhằm phát triển năng lực, phẩm chất học sinh ở trường THPT
Cơ sở lí luận
Dạy học theo chủ đề là một xu hướng có tính khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao năng lực của người học, giúp học sinh hình thành phẩm chất và kỹ năng để giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện tại Nhận thức rõ tác dụng của phương pháp này, Bộ Giáo dục và Đào tạo ở nước ta đã tăng cường công tác chỉ đạo và tích hợp các chủ đề vào quá trình giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Cụ thể, nhà trường và thầy cô được khuyến khích xây dựng khung chủ đề liên môn, thiết kế các hoạt động học tập gắn với thực tiễn và tổ chức đánh giá năng lực người học dựa trên khả năng phân tích, tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề.
Ngày 25/6/2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn số 791/HD-BGDĐT về hướng dẫn thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông Theo công văn này, việc xây dựng các chủ đề liên môn là một trong các hoạt động được yêu cầu triển khai nhằm tăng cường tính liên môn và đổi mới chương trình giảng dạy ở cấp phổ thông Việc thực hiện các chủ đề liên môn giúp kết nối nội dung giữa các môn học, nâng cao tính thực tiễn và khả năng áp dụng kiến thức cho học sinh trong giáo dục phổ thông.
Ngày 8/10/2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn nhằm đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; đồng thời quy định tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn của trường trung học và trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng Văn bản này được xem là cơ sở quan trọng nhất cho việc thiết kế và tổ chức các chủ đề và chuyên đề ở trường phổ thông, giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản trị và giáo dục.
Ngày 03/10/2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018 Văn bản này thiết lập nguyên tắc triển khai, nhấn mạnh tích hợp kiến thức, kỹ năng và phẩm chất của người học, đồng thời tạo cơ sở cho các nhà trường và giáo viên lên kế hoạch giảng dạy và đánh giá phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực học sinh từ năm học 2017-2018.
-Ngày 26/12/2018, Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT về việc Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông.
Ngày 20/03/2019, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn số 1106/BGDĐT_GDTrH, nêu rõ căn cứ vào đặc điểm từng vùng miền để các địa phương nghiên cứu và lựa chọn nội dung phù hợp nhằm biên soạn theo chủ đề và hướng dẫn các nhà trường tổ chức thực hiện.
Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, nơi giáo viên không chỉ truyền thụ kiến thức mà đóng vai trò hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin và vận dụng để giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn Mô hình này tập trung vào việc học sinh tham gia tích cực, phát triển kỹ năng tự học, tư duy phản biện và làm việc nhóm thông qua các dự án, nghiên cứu và trình bày kết quả Giáo viên thiết kế các chủ đề liên hệ với đời sống và thực tiễn, tích hợp kiến thức từ nhiều môn để học sinh có thể liên hệ và áp dụng ngay vào thực tế Dạy học theo chủ đề mang lại sự linh hoạt, tăng cường động lực học tập và phù hợp với mục tiêu phát triển toàn diện của học sinh trong nền giáo dục hiện đại.
Qua các hoạt động học tập theo chủ đề, giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn và vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu cùng với năng lực chung theo định hướng của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, đồng thời phát triển năng lực chuyên biệt theo định hướng của chương trình các môn học.
Dạy học theo chủ đề có các đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, nội dung kiến thức của các CĐ dạy học liên quan đến một hay nhiều lĩnh vực, chuyên ngành.
Thứ hai, dạy học theo CĐ ngoài những nội dung chuyên môn còn hướng tới những vấn đề của cuộc sống, định hướng nghề nghiệp cho HS.
Vào thứ ba, dạy học theo CĐ giúp học sinh được tìm tòi, khám phá kiến thức mới và đồng thời khai thác tối đa kinh nghiệm cá nhân của bản thân.
Dạy học theo CĐ nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, độc lập, tự giác và sáng tạo của học sinh thông qua giải quyết chuỗi hoạt động mang tính thực hành và gắn với thực tiễn Học sinh được tham gia tích cực vào quá trình giải quyết các bài tập thực hành liên hoàn, liên hệ kiến thức lý thuyết với những tình huống thực tế để hình thành kỹ năng tư duy, giải quyết vấn đề và khả năng ứng dụng kiến thức vào đời sống Phương pháp này thúc đẩy học sinh tự chịu trách nhiệm về kết quả học tập, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và phát triển tư duy phản biện, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và sự tự tin của mỗi em.
Thứ năm, GV cũng phải tích cực, chủ động hơn để dạy học theo chủ đề đạt hiệu quả cao nhất.
1.1.1 Khái quát về dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh 1.1.1.1 Khái niệm và các dạng năng lực
Năng lực là khả năng vận dụng kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trước các tình huống đa dạng của cuộc sống Khi được nuôi dưỡng và phát triển, năng lực giúp mỗi người phản ứng nhạy bén, ra quyết định đúng đắn và thích nghi với những thách thức hàng ngày trong công việc, gia đình và các mối quan hệ xã hội.
Ví dụ về năng lực phòng tránh sét là khả năng của học sinh vận dụng kiến thức về dòng điện trong chất khí, nhận biết đặc điểm của sét và áp dụng các biện pháp phòng tránh sét một cách đúng đắn Năng lực này giúp học sinh hiểu được cơ chế hình thành sét trong khí quyển và biết cách đánh giá thời tiết để tránh nguy cơ sét khi ở ngoài trời Đồng thời, học sinh có thể thực hành các biện pháp an toàn như tìm nơi trú ẩn phù hợp, tránh các vật dụng dẫn điện và biết cách sơ cứu người bị sét nếu cần thiết Những kỹ năng này là nền tảng để đảm bảo an toàn trước những cơn mưa giông và sét, đồng thời tăng cường sự tự tin khi làm việc ngoài trời.
- Các dạng năng lực cần hình thành ở người học:
Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân
Năng lực giải quyết vấn đề là một khía cạnh then chốt của quá trình học tập và phát triển toàn diện, đặc biệt nhấn mạnh ở khả năng tìm hiểu tự nhiên và xã hội để phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp Giải quyết vấn đề bằng con đường thực nghiệm hay còn gọi là năng lực thực nghiệm là phương pháp tiếp cận chủ đạo, tập trung vào quan sát, thử nghiệm và kiểm chứng nhằm rút ra kết luận có cơ sở Phát triển năng lực thực nghiệm giúp cá nhân áp dụng kiến thức vào thực tế, thích nghi với những thách thức mới và nâng cao hiệu quả giải quyết vấn đề trong nhiều bối cảnh khác nhau.
4 Năng lực tự quản lý
Nhóm năng lực về quan hệ xã hội
Nhóm năng lực công cụ ( Các năng lực này sẽ được hình thành trong quá trình hình thành các năng lực ở trên)
7 Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)
8 Năng lực sử dụng ngôn ngữ
1.1.1.2 Những yêu cầu của các thành tố trong dạy học PTNL
Việc dạy học định hướng phát triển năng lực được thể hiện ở trong các thành tố quá trình dạy học như sau:
Mục tiêu dạy học không chỉ dừng ở nhận biết và tái hiện kiến thức mà còn hướng tới các mức độ cao hơn như vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tế và thực hiện các nhiệm vụ gắn với thực tế Những mục tiêu này được hiện thực hóa thông qua các hoạt động học tập đa dạng, bao gồm cả hoạt động trong nhà trường lẫn các hoạt động ngoài trường học, nhằm kết nối kiến thức với đời sống và các yêu cầu thực tiễn của người học.
Phương pháp dạy học hiện đại không chỉ dựa vào thuyết trình để cung cấp kiến thức mà còn tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm và giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn Nhờ các hoạt động này, học sinh được hình thành và phát triển đồng thời nhiều năng lực hoặc tập hợp các yếu tố năng lực mà không thể tách rời trong suốt quá trình dạy học.
- Về nội dung dạy học : Cần xây dựng các hoạt động, chủ đề, nhiệm vụ đa dạng gắn với thực tiễn.
Kiểm tra đánh giá năng lực là quá trình đánh giá khả năng học sinh vận dụng kiến thức và kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ trong các tình huống phức tạp khác nhau Dựa trên cơ sở này, các nhà nghiên cứu ở nhiều quốc gia đã đề xuất các chuẩn năng lực trong giáo dục; dù khác nhau về hình thức thể hiện, các chuẩn này vẫn có nội dung và mục tiêu phát triển năng lực tương đồng.
Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Đối với giáo viên Để có kết luận xác đáng, tôi đã tiến hành khảo sát tìm hiểu về phía học sinh và phía giáo viên Đối tượng điều tra khảo sát là GV, HS ở trường tôi đang công tác và các trường THPT trên địa bàn huyện, thành phố.
Phương pháp: gửi phiếu điều tra qua email/ facebook kết hợp với phỏng vấn.
* Nội dung: (Phiếu điều tra phụ lục 2)
Dựa trên kết quả khảo sát GV trường tôi công tác và GV THPT trên địa bàn, tôi nhận thấy:
Các trường THPT đã và đang tiến hành dạy học theo CĐ, tuy nhiên việc triển khai chưa đồng bộ và thường xuyên Trong hoạt động dạy học, việc xây dựng các CĐ dạy học theo hướng PTNL (phát triển năng lực) và PC (phẩm chất) còn nặng về hình thức, chưa thực sự được đầu tư nên hiệu quả chưa cao Phần lớn giáo viên chưa mạnh dạn sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học theo định hướng PTNL, PC Việc vận dụng các phương pháp dạy học theo định hướng PTNL, PC hiện nay còn ở mức độ giới hạn và chỉ xuất hiện ở một số trường, chưa được phổ cập rộng rãi.
GV còn chưa được thường xuyên, thiếu linh hoạt, mang tính rập khuôn, máy móc nên chưa gây được hứng thú học tập cho HS.
Dựa trên kết quả khảo sát phiếu điều tra HS (phụ lục 2) và trao đổi trực tiếp với học sinh trường tôi công tác và các trường THPT trên địa bàn tôi nhận thấy:
- Hầu hết học sinh đều cho rằng chương trình SGK thì khô cứng, không hấp dẫn, một số giáo viên chưa có phương pháp dạy học tích cực, hiệu quả nên chưa truyền được niềm đam mê, sự hứng thú cho các em.
- Đa số học sinh còn cảm thấy xa lạ, chưa quen với việc học tập theo CĐ. Các em đã quen học theo chương/bài trong sách giáo khoa.
- Phần lớn các em còn lúng túng với phương pháp dạy học mới, dạng bài tập vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Phần lớn HS chưa biết cách sử dụng các kiến thức thực tiễn trong giải quyết các bài tập và làm bài kiểm tra.
Giải pháp
Để tối ưu hóa cấu trúc và hiệu quả SEO, bài viết được sắp xếp thành ba phân đoạn trọng tâm thuộc chủ đề Các lực cơ học với liên kết chặt chẽ tới lực hướng tâm Phân đoạn 12 trình bày Lực đàn hồi của lò xo, giải thích định nghĩa, công thức Hooke và các ví dụ minh họa về dao động và ứng dụng trong đời sống, giúp người đọc nắm được cách lò xo phản ứng với lực tác dụng Phân đoạn 13 giới thiệu Lực ma sát, phân loại ma sát và các yếu tố ảnh hưởng, kèm theo bài tập và bài toán thực tế để so sánh lực ma sát và động năng Phân đoạn 14 tập trung vào Lực hướng tâm, cách tính và vai trò của nó trong các hệ quay vòng, liên hệ với các lực khác và minh họa bằng các bài toán vận động quay Tóm lại, toàn bài duy trì sự liên tục giữa các chủ đề Lực đàn hồi, Lực ma sát và Lực hướng tâm dưới khung chủ đề Các lực cơ học, đồng thời tối ưu hóa cho tìm kiếm bằng cách nhấn mạnh các từ khóa chính.
Thiết kế và tổ chức dạy học CĐ với các phương pháp, kỹ thuật dạy học đa dạng và phong phú nhằm phát huy tích cực, chủ động và hứng thú của học sinh Chủ đạo trong chủ đề này là dạy học theo trạm và dạy học theo nhóm, giúp học sinh tham gia tích cực, làm việc nhóm, trao đổi và sáng tạo Qua đó, phát triển năng lực và phẩm chất cho các em, đồng thời nâng cao hiệu quả giáo dục và đáp ứng yêu cầu của giáo dục hiện đại.
Xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề “Các lực cơ học Lực hướng tâm" vật lý 10 nhằm phát triển năng lực, phẩm chất học sinh ở trường THPT
Nội dung chủ đề: Lực đàn hồi của lò xo, lực ma sát, lực hướng tâm
Nhận thức kiến thức vật lí
[1.1] Nhận biết và nêu được định nghĩa lực đàn hồi, lực ma sát, lực hướng tâm, công thức của các lực này
[1.2] Trình bày được hiện tượng liên quan đến các lực
[1.3] Giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên liên quan đến các loại lực trên.
Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
Trong phần 2.1, ta phát hiện vấn đề và đặt ra câu hỏi cốt lõi về cơ học: lực đàn hồi, lực ma sát và lực hướng tâm xuất hiện trong những trường hợp nào khi vật thể chịu tác động của các yếu tố môi trường và tương tác trong hệ cơ học? Liệu lực hướng tâm có phải là một loại lực cơ học mới hay chỉ là biểu hiện của các lực đã có khi được xem xét ở các hệ quy chiếu khác nhau?
Phần 2.2 trình bày cách đưa ra các dự đoán về tính chất của các lực, nhấn mạnh mối quan hệ giữa lực đàn hồi và biến dạng của lò xo Hiểu rằng độ lớn của lực đàn hồi tỷ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo cho phép dự đoán cách mà hệ vật phản ứng khi lò xo bị kéo dài hoặc nén, đồng thời xác định hướng và biên độ của lực này trong các bài toán cân bằng và dao động Việc nắm bắt quy luật này giúp xây dựng các mô hình mô tả hành vi của hệ thống và hỗ trợ áp dụng vào thực tiễn giải bài tập về lực và độ biến dạng của lò xo.
[2.3] Tiến hành được các thí nghiệm theo hướng dẫn, thu thập; xử lí được số liệu rút ra kết luận.
[2.4] Trình bày được kết quả làm việc nhóm trên phiếu học tập, trình bày được kết quả trước lớp.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
[3.0] Giải một số bài tập về các loại lực cơ học
[3.1] Giải thích các hiện tượng liên quan trong cuộc sống, kỹ thuật. b Năng lực tự học
+ Thực hiện được thí nghiệm thông qua việc đọc trước phiếu hướng dẫn tiến trình làm thí nghiệm.
Chế tạo được lực kế là mục tiêu trọng tâm của bài học, giúp học sinh hiểu cách đo lực và ứng dụng nguyên lý vật lý vào thực tế Năng lực giao tiếp và hợp tác được phát triển thông qua kỹ năng làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập ở lớp và ở nhà do giáo viên giao qua phiếu học tập Đồng thời, phẩm chất của người học được hình thành và thể hiện qua quá trình thực hành, đánh giá và sự chủ động trong học tập, nhấn mạnh tính kiên trì, tinh thần trách nhiệm và khả năng hợp tác với bạn bè.
[d.1] Khách quan, trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm.
[d.2] Có tinh thần hợp tác, trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
Xác định mục tiêu chủ đề
Nhận thức kiến thức vật lí
[1.1] Nhận biết và nêu được định nghĩa lực đàn hồi, lực ma sát, lực hướng tâm, công thức của các lực này
[1.2] Trình bày được hiện tượng liên quan đến các lực
[1.3] Giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên liên quan đến các loại lực trên.
Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
Trong quá trình phân tích vấn đề, chúng ta nhận diện và đặt ra các câu hỏi cốt lõi: lực đàn hồi, lực ma sát và lực hướng tâm xuất hiện trong những trường hợp nào? Lực hướng tâm có phải là một loại lực cơ học mới hay chỉ là cách diễn đạt động lực của một hệ chuyển động quay và cân bằng động? Việc xác định điều kiện xuất hiện của lực đàn hồi và lực ma sát giúp làm rõ cơ chế vận động và phạm vi ứng dụng của chúng, đồng thời đánh giá tính độc lập hay phụ thuộc của lực hướng tâm với các lực đã biết.
Trong phần 2.2, chúng ta đưa ra các dự đoán về tính chất của các lực và nhấn mạnh mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo Độ lớn của lực đàn hồi tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo theo định luật Hooke (F = kx), cho phép dự đoán hành vi của hệ lò xo khi chịu tải và biến dạng ở mức nhỏ Các dự đoán này hỗ trợ phân tích, thiết kế và đánh giá các hệ thống có lò xo một cách hiệu quả.
[2.3] Tiến hành được các thí nghiệm theo hướng dẫn, thu thập; xử lí được số liệu rút ra kết luận.
[2.4] Trình bày được kết quả làm việc nhóm trên phiếu học tập, trình bày được kết quả trước lớp.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
[3.0] Giải một số bài tập về các loại lực cơ học
[3.1] Giải thích các hiện tượng liên quan trong cuộc sống, kỹ thuật. b Năng lực tự học
+ Thực hiện được thí nghiệm thông qua việc đọc trước phiếu hướng dẫn tiến trình làm thí nghiệm.
Chế tạo được lực kế là mục tiêu đầu ra của bài học, giúp học sinh liên hệ giữa lý thuyết và thực nghiệm để rèn luyện tư duy vật lý và sự sáng tạo Năng lực giao tiếp và hợp tác được phát triển thông qua làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập ở lớp và ở nhà do giáo viên hướng dẫn thông qua phiếu học tập, từ đó học sinh nâng cao khả năng trình bày, lắng nghe và phối hợp với bạn bè Quá trình này không chỉ hoàn thiện kết quả học tập mà còn bồi đắp phẩm chất như tính chủ động, trách nhiệm và tinh thần hợp tác, qua các hoạt động đánh giá và phản hồi Nhờ đó, mục tiêu giáo dục được hiện thực hóa bằng sự kết nối giữa chế tạo lực kế, phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác, và rèn luyện phẩm chất cá nhân, phục vụ cho quá trình học tập và đời sống hàng ngày.
[d.1] Khách quan, trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm.
[d.2] Có tinh thần hợp tác, trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: Kế hoạch dạy học, phiếu học tập, bảng biểu, tranh ảnh, dụng cụ thí nghiệm, ti vi,
- Học sinh: Sách vở, bút màu, bút viết, giấy Ao, tìm hiểu các tư liệu liên quan đến kiến thức chủ đề.
- Đọc kĩ nội dung chủ đề trước khi học trên lớp.
Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề "Các lực cơ học Lực hướng tâm "
Dự kiến thực hiện chủ đề trong thời lượng 3 tiết.
Tiết 1,2: Tổ chức dạy học theo trạm: Tìm hiểu lực đàn hồi và lực ma sát.
Trạm 1: Trải nghiệm về lực đàn hồi và lực ma sát.
Trạm 2: Tìm hiểu lực đàn hồi của lò xo
Trạm 3: Tìm hiểu lực ma sát trượt
Tiết 3: Tìm hiểu lực hướng tâm Vận dụng các lực cơ học.
Tiết 1,2: Tìm hiểu lực đàn hồi và lực ma sát.
I Mục tiêu dạy học a Năng lực Vật lí
Nhận thức kiến thức vật lí
[1.1] Phát biểu và viết được biểu thức định luật Hooke Nêu được tên, đơn vị của các đại lượng trong biểu thức.
Trong phần này, ta sẽ vẽ đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa lực đàn hồi của lò xo và độ biến dạng của nó, qua đó làm rõ tính tuyến tính theo định lý Hooke và nhận diện hệ số đàn hồi k Đồ thị cho thấy lực đàn hồi tăng tỉ lệ thuận với độ biến dạng; lò xo càng cứng có đường thẳng dốc hơn (k lớn), còn lò xo mềm có đường thẳng dốc kém (k nhỏ) Từ đó, ta có thể so sánh độ cứng của các lò xo khác nhau dựa trên giá trị của hệ số đàn hồi k và độ dốc của đồ thị, phục vụ cho việc đánh giá thiết kế và ứng dụng thực tế.
Định luật Hooke liên hệ biến dạng của lò xo với lực đàn hồi, F = -kx, và có nhiều ứng dụng kỹ thuật thiết thực như lò xo giảm xóc trong hệ thống treo, lò xo nối giữa các toa tàu, cân lò xo và lực kế để đo lực Trong khi đó, ma sát có ba trạng thái chính là ma sát nghỉ, ma sát trượt và ma sát lăn: ma sát nghỉ ngăn không cho vật bắt đầu chuyển động cho tới khi lực tác dụng vượt quá ngưỡng; khi vật đã bắt đầu trượt, lực ma sát trượt có giá trị tương đối ổn định, được xác định bởi hệ số ma sát và lực tiếp xúc; ma sát lăn thường yếu hơn ma sát trượt và xảy ra khi một vật lăn trên mặt phẳng, như bánh xe hoặc viên bi.
[1.5] Viết được công thức của lực ma sát trượt.
[1.6] Giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng liên quan đến lực ma sát.
Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
Phát hiện vấn đề bắt đầu từ câu hỏi: Độ lớn lực đàn hồi có mối quan hệ thế nào với độ biến dạng của lò xo, và nó tuân theo quy luật nào? Trong cơ học, mối quan hệ này được thể hiện qua định luật Hooke, cho thấy lực đàn hồi tăng theo độ biến dạng và có khuynh hướng tuyến tính với x Cụ thể, F = kx, với F là lực đàn hồi, k là độ cứng của lò xo và x là độ lệch khỏi trạng thái cân bằng Việc nhận diện và làm rõ mối quan hệ này giúp phân tích và thiết kế hiệu quả các hệ lò xo-massa trong ứng dụng kỹ thuật, từ chế tạo đến tối ưu hóa hiệu suất và an toàn.
“Độ lớn lực ma sát trượt phụ thuộc những yếu tố nào?".
[2.2] Đưa ra được dự đoán:
+ mối quan hệ giữa độ lớn lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo.
+ mối quan hệ giữa độ lớn lực ma sát trượt và độ lớn của áp lực.
[2.3] Suy ra hệ quả logic từ giả thuyết về mối quan hệ giữa độ lớn lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo.
[2.4] Đề xuất được phương án thí nghiệm:
Đo lực đàn hồi của lò xo là mục tiêu chính, nhằm xác định mối quan hệ giữa độ lớn lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo Thiết kế một phương án thí nghiệm có hệ thống cho phép xác định sự phụ thuộc giữa lực tác động và biến dạng, từ đó suy ra hằng số đàn hồi và đặc trưng đáp ứng của lò xo Trong quá trình chọn dụng cụ đo, các thiết bị như lực kế và thước đo biến dạng được cân nhắc để đảm bảo độ nhạy và độ chính xác phù hợp với phạm vi đo Đề xuất các giải pháp giảm sai số phép đo gồm hiệu chuẩn thiết bị trước và sau thí nghiệm, giảm ma sát và nhiễu, lắp đặt cố định và đồng bộ giữa lò xo và dụng cụ đo, cùng với thu thập dữ liệu ở nhiều lần lặp lại và áp dụng xử lý số liệu để tăng độ tin cậy của kết quả.
Đo lực ma sát trượt là bước thiết yếu để xác định mối quan hệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và áp lực tác dụng, từ đó thiết kế phương án thí nghiệm phù hợp để làm rõ tác động của áp lực lên lực ma sát trượt và lựa chọn dụng cụ đo chính xác Theo hướng dẫn, tiến hành các thí nghiệm một cách hệ thống, xử lý số liệu thu được có phương pháp và rút ra kết luận có căn cứ về ảnh hưởng của áp lực lên ma sát trượt.
[2.6] Trình bày được kết quả làm việc nhóm trên phiếu học tập, trình bày được kết quả trước lớp.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
[3.0] Giải các một số bài tập ở sách giáo khoa về định luật Hooke, liên quan đến lực ma sát.
3.1 Giải thích một số hiện tượng liên quan trong cuộc sống và kỹ thuật như hoạt động của lò xo giảm xóc xe máy, xe đạp và lò xo nối giữa các toa tàu; vai trò của lực ma sát trượt trong cuộc sống và ở một số ngành nghề như mộc, mài dao kéo bén, cơ khí, sửa chữa xe đạp, xe máy; từ đó hình thành nền tảng cho việc thiết kế, bảo trì và vận hành các hệ thống cơ học Lò xo giảm xóc và lò xo nối chịu tải tác động lên cơ cấu giảm rung, giúp xe di chuyển êm hơn và an toàn, trong khi lực ma sát trượt xác định mức độ bám, mài mòn và hiệu quả truyền động Việc hiểu và ứng dụng ma sát còn rất thiết yếu trong các nghề như mộc, cơ khí và công nghệ sửa chữa, nơi người thợ tối ưu hóa vật liệu, bôi trơn và kỹ thuật gia công để tăng tuổi thọ dụng cụ và hiệu suất làm việc Năng lực tự học được phát triển khi quan sát hiện tượng, thực nghiệm và luyện tập, giúp người học nâng cao khả năng phân tích, sửa chữa và sáng tạo trong các lĩnh vực kỹ thuật và thủ công.
Người học có thể thực hiện thí nghiệm một cách hiệu quả bằng cách đọc trước phiếu hướng dẫn tiến trình ở nhà, nắm vững các bước và chuẩn bị đầy đủ cho buổi thực nghiệm Năng lực giao tiếp và hợp tác được phát huy nhờ biết làm việc nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập ở lớp và ở nhà do GV giao thẻ học tập thông qua phiếu học tập Bên cạnh đó, các phẩm chất như tinh thần tự giác, trách nhiệm và tính kỷ luật được rèn luyện nhằm nâng cao chất lượng học tập và kết quả thí nghiệm.
[d.1] Khách quan, trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mỉ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm.
[d.2] Có tinh thần hợp tác, trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
2.1 Về thiết bị, thí nghiệm
- Bộ thí nghiệm nghiên cứu về lực đàn hồi của lò xo Bộ thí nghiệm nghiên cứu về lực ma sát.
- 3 bảng phụ/giấy A1, bút viết bảng và đế từ gắn bảng phục vụ HS làm việc nhóm và báo cáo.
- Máy chiếu hoặc ti vi Laptop ở trạm 1.
2.2 Về phương pháp và kỹ thuật dạy học chính:
III Hướng dẫn hoạt động tại các trạm.
Trạm 1: Trải nghiệm về lực đàn hồi và lực ma sát.
- Học sinh nêu được khi nào xuất hiện lực đàn hồi, lực ma sát
- Có thái độ hợp tác trong học tập, tinh thần làm việc theo nhóm Thận trọng biết xem xét giới hạn đo của một dụng cụ khi sử dụng.
- Biết thu thập và xử lí thông tin, cảm thấy yêu thích môn học, sẵn sàng đón nhận và giải quyết các nhiệm vụ học tập mới.
Học sinh tự làm thí nghiệm với các quả bóng cao su, quả bóng làm từ đất nặn, bóng bàn và bóng tennis để hiểu hai loại biến dạng: biến dạng dẻo và biến dạng đàn hồi Thông qua thí nghiệm với lò xo ở ruột bút bi, sợi dây chun và một miếng xốp, các em quan sát sự biến dạng và sự phục hồi của vật liệu, từ đó hiểu rõ sự xuất hiện của lực đàn hồi Quan sát sự biến dạng của lò xo ở yên xe đạp giúp làm rõ cách lực đàn hồi tác động lên vật và vai trò của nó trong việc giảm xóc và giữ cho cấu trúc ổn định.
Trong một thí nghiệm do học sinh tự thực hiện, hai tờ giấy giống nhau được thả từ cùng vị trí: một tờ vo tròn và một tờ để nguyên, nhằm thấy sự ảnh hưởng của lực ma sát trong môi trường xung quanh Đẩy quyển sách trên bàn, học sinh quan sát và giải thích hiện tượng: tờ giấy vo tròn ít tiếp xúc và chịu ma sát khác biệt so với tờ giấy phẳng, dẫn tới chuyển động của từng tờ có đặc điểm khác nhau tùy theo cách đẩy và trạng thái bề mặt Thí nghiệm này minh họa cách ma sát tác động đến chuyển động và giúp làm rõ nguyên lý cơ bản về lực ma sát và tiếp xúc giữa hai bề mặt trong môi trường thực tế.
Trong bài học này, học sinh xem video về vai trò của lực ma sát với tiêu đề "Nếu lực ma sát biến mất" để hiểu cách ma sát tác động đến chuyển động, độ bền và an toàn trong đời sống và học tập Video đi kèm các hình ảnh minh họa về các ngành nghề liên quan đến chủ đề dạy học, nổi bật là nghề mộc, giúp học sinh liên hệ khái niệm lý thuyết với thực tiễn qua các hoạt động gia công và thiết kế Nhờ đó, học sinh nắm bắt rõ hơn vai trò của lực ma sát và ứng dụng của nó trong thiết kế, chế tạo và công tác an toàn, từ đó tăng cường sự chú ý và ghi nhớ kiến thức về cơ học.
+ Các dụng cụ thí nghiệm đơn giản, laptop.
+ Video mà 1 nhóm học sinh đã xây dựng về vai trò của lực ma sát: " Nếu lực ma sát biến mất"
Lý do trợ giúp trong giáo dục vật lý là giúp học sinh tiếp cận các dụng cụ thí nghiệm đơn giản và các hiện tượng quen thuộc trong đời sống hàng ngày để tự khám phá kiến thức vật lý Qua quá trình này, học sinh được rèn luyện sự tự lực trong học tập, phát triển tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề, từ đó hình thành nền tảng kiến thức vật lý vững chắc và tự tin ứng dụng trong thực nghiệm.
PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TRẠM 1 Nhóm: ……… Lớp: ……….
1 Với dụng cụ thí nghiệm gồm có: các quả bóng cao su, các quả bóng bằng đất nặn, các quả bóng tenis, các lò xo.
+ Liệt kê các dụng cụ gây ra biến dạng đàn hồi, gây ra biến dạng dẻo?
………. + Làm thí nghiệm chỉ ra thế nào là biến dạng đàn hồi, thế nào là biến dạng dẻo?
+ So sánh sự khác nhau giữa hai loại biến dạng này?
2 Dụng cụ gồm: hai tờ giấy giống nhau: một tờ vo tròn, tờ kia để nguyên; một cốc nước và một viên sỏi nhỏ.
Thí nghiệm nhằm làm rõ sự ảnh hưởng của ma sát môi trường không khí và môi trường nước lên chuyển động của vật thể Để tiến hành, ta chọn một vật thể đồng nhất (ví dụ viên bi thép hoặc viên bi nhựa) và dùng một đường dốc có độ nghiêng cố định, đồng hồ bấm giờ, thước đo và hai khay chứa nước Cách làm: thả vật thể từ cùng vị trí trên đường dốc và ghi thời gian đi qua một quãng đường L ở điều kiện không khí, lặp lại ba lần để ước lượng sai số; sau đó nhúng toàn bộ đường dốc hoặc làm thí nghiệm tương tự trong nước và ghi lại thời gian cho cùng quãng đường L, tính gia tốc trung bình từ các lần lặp rồi so sánh; kết quả dự kiến cho thấy ma sát nước lớn hơn ma sát không khí nên vật di chuyển chậm hơn và thời gian đi qua L dài hơn trong nước, ngược lại vận tốc trung bình và gia tốc cao hơn ở môi trường không khí.
+ Chỉ ra yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi của các vật trong một môi trường
3 Lấy ví dụ trong thực tế trường hợp nào xuất hiện lực ma sát nghỉ, ma sát trượt và ma sát lăn?
4 Dụng cụ thí nghiệm gồm: một khúc gỗ nhỏ, xe ô tô trò chơi trẻ em, một lực kế, mặt bàn học sinh Làm thí nghiệm chứng minh sự tồn tại của lực ma sát trượt, lực ma sát lăn và lực ma sát nghỉ? Mô tả thí nghiệm.
5 Học sinh xem đoạn video mà 1 nhóm học sinh đã xây dựng về vai trò của lực ma sát: " Nếu lực ma sát biến mất" giúp học sinh hiểu về tác dụng có lợi và có hại của lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật
GV chuẩn bị thêm các đoạn video trên youtube ở địa chỉ: https://www.youtube.com/watch?v=irIZW4gvG34 Nếu lực ma sát biến mất.
Trạm 2: Tìm hiểu lực đàn hồi của lò xo
Trong thí nghiệm tự làm, học sinh sử dụng lò xo, quả nặng, sợi dây cao su và sợi dây không đàn hồi để xác định hướng của lực đàn hồi và lực căng của các vật liệu liên quan Khi lò xo bị kéo dãn hoặc nén, lực đàn hồi luôn đẩy ngược lại với hướng biến dạng và được xác định bằng sự thay đổi chiều dài so với trạng thái cân bằng Thông qua quan sát sự chuyển động của quả nặng và mức độ căng của sợi dây cao su hoặc sợi dây không đàn hồi, các em có thể ước lượng hướng và cường độ của lực đàn hồi và lực căng tương ứng Thí nghiệm này giúp hình thành trực giác về biến dạng–lực liên hệ, đặc biệt là theo định luật Hooke và mối quan hệ giữa biến dạng và lực trong hệ lò xo và dây đàn hồi.
Đánh giá hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Qua quá trình giảng dạy ở trường tôi công tác và thực nghiệm ở các trường THPT trên địa bàn, kết hợp theo dõi các giờ học, tôi nhận thấy:
Về thái độ, đa số học sinh rất phấn khởi khi tiếp nhận các nhiệm vụ học tập và nhận thức được trách nhiệm của mình trong việc đóng góp cho sản phẩm của nhóm Học theo phương pháp này tạo không khí học tập thoải mái, không gò bó, cho phép các em tiếp cận kiến thức mới theo nhiều cách khác nhau và ghi nhớ lâu, sâu hơn Tuy vậy, một số ít học sinh vẫn thiếu tự tin và e ngại về khả năng làm việc của chính mình.
Trong làm việc nhóm, mỗi nhóm chọn một nhóm trưởng có đủ bản lĩnh để điều hành mọi hoạt động và phân công công việc theo năng lực, sở trường của từng thành viên, đồng thời theo dõi kế hoạch và thời gian thực hiện nhằm bảo đảm tiến độ đúng yêu cầu Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ tại các trạm, các em biết trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giúp nhau hoàn thành khối lượng công việc được giao và có sự thi đua lành mạnh giữa các nhóm để xem sản phẩm của nhóm nào hay nhất lớp Việc trao đổi thông tin giữa giáo viên với học sinh, cũng như giữa học sinh với học sinh, diễn ra tốt và hiệu quả, qua đó hình thành kỹ năng giao tiếp ở mỗi em Tuy nhiên, bên cạnh những học sinh tích cực còn có một số em ít nói, ngại hỏi, thụ động, chỉ ngồi nghe các bạn thảo luận, chưa có ý thức cao trong học tập nên trong quá trình làm nhiệm vụ đôi khi gây khó khăn cho hoạt động chung của nhóm và việc lĩnh hội kiến thức, khả năng ứng dụng kiến thức của những em này có thể bị hạn chế.
Tính sáng tạo luôn ẩn chứa trong mỗi học sinh với nhiều ý tưởng hay và mới lạ, là cơ hội để các em phát huy khả năng làm việc nhóm và thể hiện sự sáng tạo trong quá trình thiết kế và chế tạo sản phẩm lực kế lò xo Các em đã trình bày được sơ đồ thiết kế lực kế và xây dựng một bài PowerPoint về lực hướng tâm khá hoàn thiện, cho thấy sự tiến bộ rõ nét trong việc áp dụng kiến thức vật lý và kỹ năng trình bày.
Khả năng thuyết trình của học sinh đang có dấu hiệu tiến bộ: dù còn một chút lo ngại, các em vẫn tự tin trước lớp, trình bày logic, mạch lạc và có sức lôi cuốn, thể hiện khả năng thuyết trình tốt với sự tập trung và dẫn dắt hợp lý Tuy vậy, trong quá trình thuyết trình, câu từ của các em đôi khi chưa chính xác và việc trình chiếu PowerPoint đôi khi vẫn chưa nhịp nhàng.
Trong điều kiện lần đầu làm quen với hình thức dạy học theo trạm, học sinh vẫn thể hiện sự chủ động và khả năng vận dụng kiến thức đã học qua nhiều kênh: thiết kế sản phẩm (mô hình) của nhóm cho thấy nắm bắt nội dung và tư duy sáng tạo, bài làm trên phiếu học tập giúp củng cố kiến thức và liên kết lý thuyết với thực hành, cùng với phần thuyết trình trình bày kết quả một cách rõ ràng và thuyết phục Nhờ các hoạt động này, HS đã thể hiện được khả năng làm việc nhóm, lên ý tưởng và trình bày sản phẩm cuối cùng trước lớp, phù hợp với mục tiêu của dạy học theo trạm.
2.5.2 Đánh giá định lượng Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu và tổ Tự Nhiên trường tôi công tác, tôi đã chọn được 2 nhóm lớp có chất lượng tương đương để làm đối chứng và thực nghiệm.
Nhóm thực nghiệm lớp: 10D2 với số học sinh là: 42.
Nhóm đối chứng lớp: 10D4 với số học sinh là: 41.
Bài kiểm tra được thực hiện sau khi học xong chủ đề.
Để đánh giá tác động của phương pháp giảng dạy, tôi tổ chức cho học sinh ở hai lớp thực nghiệm và đối chứng làm bài kiểm tra bằng đề được biên soạn và đánh giá theo bộ câu hỏi trên phiếu học tập ở phụ lục 3 Sau khi chấm bài, tôi tiến hành xử lý dữ liệu và tổng hợp kết quả thành bảng kết quả, phục vụ cho phân tích so sánh mức độ hiểu bài giữa hai lớp.
Dựa vào bảng số liệu kết quả chấm bài, điểm trung bình của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng; số lần đạt điểm cao của lớp thực nghiệm nhiều hơn và số lần đạt điểm thấp ít đi Những kết quả này cho thấy việc tổ chức dạy học chủ đề 'Các lực cơ học Lực hướng tâm' ở vật lý lớp 10 đã góp phần phát triển năng lực và phẩm chất học sinh, tạo không khí học tập sôi nổi, khuyến khích học tập tích cực và kích thích khả năng tìm tòi sáng tạo Đồng thời, chương trình này nâng cao năng lực nhận thức và năng lực hành động của các em, rèn luyện được năng lực giải quyết vấn đề và các kỹ năng mềm thiết yếu cho quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Trong khuôn khổ của sáng kiến kinh nghiệm này, tác giả đã làm rõ được một số vấn đề sau:
Thứ nhất, bài viết làm rõ cơ sở lý thuyết của dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh và cơ sở lý luận của dạy học theo trạm như hai trụ cột quan trọng cho quá trình giáo dục Dạy học theo định hướng phát triển năng lực tập trung vào hình thành và đánh giá các năng lực chuyên môn–học tập của học sinh qua các hoạt động thiết kế nhằm nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy phản biện và tự học Dạy học theo trạm tổ chức quá trình học tập thành các trạm với nhiệm vụ thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và thúc đẩy sự hợp tác, trải nghiệm và phản hồi liên tục để tối ưu hóa sự phát triển năng lực của học sinh.
Trong kế hoạch giảng dạy môn Vật lý lớp 10, đề xuất tổ chức dạy học chủ đề Các lực cơ học và Lực hướng tâm nhằm phát triển năng lực và phẩm chất học sinh, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo cho giáo viên để thực hiện bài học một cách hiệu quả Chương trình nhấn mạnh hình thành hiểu biết căn bản về các lực và hiện tượng lực hướng tâm, kết hợp với phát triển kỹ năng tư duy lý giải, giải quyết vấn đề và thực hành ứng dụng Thiết kế bài học được tối ưu hóa cho phương pháp dạy học tích cực, gắn với thực tế để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học, giúp giáo viên có nguồn tham khảo hữu ích và dễ triển khai Kết quả mong đợi là học sinh được nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vật lý, rèn luyện năng lực tự học và phẩm chất tham gia giải quyết nhiệm vụ khoa học trong đời sống.
Phương pháp dạy học theo trạm và dạy học theo nhóm khi triển khai các chủ đề đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả Phương pháp này nâng cao chất lượng dạy học và tăng hứng thú học tập cho học sinh Đồng thời, nó bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh, góp phần đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học.
Đánh giá hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình thực hiện đến khi kết thúc chủ đề cho thấy các em đã nắm được kiến thức lý thuyết về lực ma sát, lực đàn hồi và lực hướng tâm; không chỉ đạt các yêu cầu theo chuẩn kiến thức, kỹ năng mà năng lực giải quyết vấn đề trong thực tiễn của học sinh được nâng lên, góp phần áp dụng lý thuyết vào thực tiễn cuộc sống Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cũng gặp những khó khăn nhất định.
Khó khăn về mặt thời gian và dụng cụ là một thách thức lớn khi triển khai dạy học theo trạm, vì giáo viên và học sinh phải bỏ ra thời gian chuẩn bị dài cho từng chủ đề và sắm sửa dụng cụ phù hợp Khi báo cáo kết quả làm việc của các nhóm trong khuôn khổ thời gian hạn chế, không đủ để các nhóm trình bày đầy đủ nội dung, thảo luận mọi ý kiến và trả lời các câu hỏi của học sinh.
Khó khăn về tổ chức là thách thức chính khi đa số học sinh vẫn bỡ ngỡ với phương pháp mới, dẫn đến lúng túng trong việc di chuyển giữa các trạm và phân công nhiệm vụ Đồng thời, thời gian hạn chế càng tăng áp lực cho các em trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ, đòi hỏi sự thích nghi nhanh và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bạn.
Với kết quả nghiên cứu đạt được, đề tài đã đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra; tuy nhiên nếu tiếp tục sáng tạo và khai thác sâu hơn, chắc chắn sẽ phát hiện thêm nhiều vấn đề thú vị nằm ngoài phạm vi hiện tại của đề tài Tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để nâng cao chất lượng và phạm vi của nghiên cứu Tôi xin chân thành cảm ơn!