Khảo sát kiến thức và thực hành chăm sóc của các bà đối với trẻ bị hen phế quản tại khoa Nhi hô hấp bệnh viện phụ sản Nhi Đà Nẵng; Mô tả tỷ lệ kiến thức và thực hành của các mẹ đối với trẻ bị hen phế quản tại khoa Nhi hô hấp bệnh viện phụ sản Nhi Đà Nẵng.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
- -
NGUYỄN THỊ THƯƠNG THƯƠNG
KHẢO SÁT KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CỦA CÁC BÀ MẸ ĐỐI VỚI TRẺ BỊ HEN PHẾ QUẢN TẠI KHOA NHI HÔ HẤP BỆNH VIỆN PHỤ SẢN NHI ĐÀ NẴNG
KHOÁ LUẬN CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu “Khảo sát kiến thức và thực hành chăm sóc của các bà mẹ đối với trẻ bị hen phế quản tại khoa Nhi Hô Hấp Bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng”, tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo, các phòng ban chức năng và khoa Điều dưỡng, trường Đại học Duy Tân đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để tôi có cơ hội được học tập và hoàn thành khóa luận này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ths.Bs Nguyễn Huỳnh Ngọc, Trường khoa điều dưỡng Đại Học Duy Tân, đã dành nhiều thời gian tận tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu và những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành khóa luận này
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám đốc Bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng, các bác sĩ và các chị điều dưỡng khoa Nhi Hô Hấp, cùng các bà mẹ đã giúp đỡ
và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thu thập số liệu và hoàn thành khóa luận
Cuối cùng là lời cảm ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình và bạn bè của tôi – những người đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận
Xin trân trọng cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 04 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các kết quả số liệu nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chính xác và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ THƯƠNG THƯƠNG
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu hen phế quản 3
1.2 Định nghĩa hen phế quản 4
1.3 Dịch tể học 4
1.3.1 Tỷ lệ mắc hen 4
1.3.2 Tỷ lệ tử vong 5
1.3.3 Gánh nặng bệnh tật 5
1.4 Phân loại hen phế quản [7] 6
1.4.1 Phân loại theo nguyên nhân 6
1.4.2 Phân loại theo mức độ nặng nhẹ [13] 7
1.5 Các yếu tố thuận lợi 8
1.6 Sinh bệnh học trong hen phế quản[18] 9
1.6.1 Viêm mạn tính đường hô hấp 10
1.6.2 Co thắt phế quản 11
1.6.3 Tăng tính phản ứng phế quản 11
1.7 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng [7] 12
1.7.1 Triệu chứng lâm sàng 12
1.7.2 Triệu chứng cận lâm sàng 14
1.8 Chẩn đoán hen phế quản [13] 15
1.8.1 Chẩn đoán hen phế quản trẻ > 5 tuổi 15
1.8.2 Chẩn đoán hen phế quản ≤ 5 tuổi 16
1.9 Biến chứng [7] 17
Trang 61.10.2 Điều trị hen phế quản cho trẻ > 5 tuổi [18] 19
1.11 Giáo dục sức khỏe 19
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn lựa 21
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 21
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21
2.2.2 Xác định các chỉ số, biến số nghiên cứu 21
2.2.3 Mẫu nghiên cứu 22
2.2.4 Phương pháp thu thập dữ liệu 22
2.2.5 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 23
2.2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 23
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 25
3.1 Thông tin chung của nhóm nghiên cứu 25
3.1.1 Thông tin chung về bệnh nhi bị hen phế quản trong nhóm nghiên cứu 25
3.1.2 Thông tin chung về mẹ của bệnh nhi trong nhóm nghiên cứu 26
3.1.3 Kiến thức của các bà mẹ về bệnh hen phế quản 29
3.1.4 Thực hành của bà mẹ về chăm sóc trẻ bị hen phế quản 34
3.1.5 Các yếu tố có liên quan đến kiến thức và thực hành chăm sóc của các bà mẹ đối với trẻ bị hen phế quản 40
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 45
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU 45
4.1.1 Thông tin chung về bệnh nhi trong nhóm nghiên cứu 45
4.1.2 Đặc điểm chung của các bà mẹ trong nhóm nghiên cứu 46
4.1.3 Kiến thức của các bà mẹ về bệnh hen 46
4.1.4 Thực hành của bà mẹ chăm sóc và dự phòng hen 48
4.1.5 Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành của các bà mẹ có con bị hen phế quản 49
4.1.6 Sự liên quan giữa kiến thức và thực hành 51
4.2 MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 51
Trang 7KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
KẾT LUẬN 52
KIẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 59
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố về tuổi của nhóm trẻ bị hen phế quản 25
Bảng 3.2 Tiền sử hen của gia đình bệnh nhi 26
Bảng 3.3 Phân bố nơi ở của gia đình bệnh nhi 26
Bảng 3.4 Phân bố theo tuổi của các bà mẹ 26
Bảng 3.5 Kiến thức của các bà mẹ về nguyên nhân xuất hiện cơn hen phế quản 29
Bảng 3.6 Kiến thức của các bà mẹ về triệu chứng lâm sàng của bệnh hen phế quản 30
Bảng 3.7 Hoàn cảnh phát hiện bệnh hen của trẻ 31
Bảng 3.8 Kiến thức của các bà mẹ về dấu hiệu nặng của cơn hen 31
Bảng 3.9 Kiến thức chăm sóc về ăn uống cho trẻ bị hen phế quản 32
Bảng 3.10 Kiến thức của các bà mẹ về lợi ích của điều trị dự phòng hen 33
Bảng 3.11 Thực hành của bà mẹ khi trẻ lên cơn ho, khò khè, khó thở 34
Bảng 3.12 Thực hành của bà mẹ về thuốc dự phòng HPQ cho trẻ 35
Bảng 3.13 Thực hành của các bà mẹ để hạn chế lên cơn hen của trẻ 35
Bảng 3.14 Thực hành của các bà mẹ về dùng thuốc điều trị bệnh HPQ cho trẻ 35
Bảng 3.15 Thực hành của các bà mẹ về sử dụng thuốc khí dung và bình xịt định liều (MDI) cho trẻ 36
Bảng 3.16 Thực hành của các bà mẹ về sử dụng thuốc dạng hít cho trẻ bị HPQ 37
Bảng 3.17 Thực hành của các bà mẹ về việc cho trẻ đi khám hen phế quản 38
Bảng 3.18 Thực hành của bà mẹ về vệ sinh và bảo quản dụng cụ hít 39
Bảng 3.19 So sánh sự liên quan của kiến thức hiểu biết về bệnh hen phế quản với tuổi của mẹ 40
Bảng 3.20 yếu tố nghề nghiệp có liên quan đến kiến thức của bà mẹ về bệnh hen phế quản 40
Bảng 3.21 Yếu tố trình độ học vấn liên quan đến kiến thức của bà mẹ về bệnh HPQ 41 Bảng 3.22 Sự liên quan giữa yếu tố tuổi mẹ với thực hành chăm sóc trẻ bị hen phế quản 41
Bảng 3.23 Yếu tố nghề nghiệp liên quan đến thực hành của bà mẹ về chăm sóc trẻ bị hen phế quản 42
Bảng 3.24 Yếu tố trình độ học vấn liên quan đến thực hành của bà mẹ chăm sóc trẻ bị HPQ 42
Trang 9Bảng 3.25 Yếu tố điều kiện kinh tế có liên quan đến thực hành chăm sóc trẻ bị HPQ 43 Bảng 3.26 Yếu tố kiến thức hiểu biết về bệnh có liên quan đến thực hành chăm sóc trẻ
bị HPQ 44
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ trẻ bị hen phế quản theo giới tính 25
Biểu đồ 3.2 Phân bố theo nhóm tuổi của bà mẹ 27
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ phân bố nghề nghiệp của các bà mẹ trong nhóm nghiên cứu 27
Biểu đồ 3.4 Biểu đồ phân bố trình độ học vấn của các bà mẹ 28
Biểu đồ 3.5 Biểu đồ tỷ lệ điều kiện kinh tế gia đình 28
Biểu đồ 3.6 Kiến thức bà mẹ đạt về nguyên nhân xuất hiện cơn hen 30
Biểu đồ 3.7 Kiến thức bà mẹ đạt về triệu chứng lâm sàng 31
Biểu đồ 3.8 Kiến thức của các bà mẹ về quá trình điều trị hen cho trẻ 32
Biểu đồ 3.9 Kiến thức của các bà mẹ về lợi ích dự phòng hen 33
Biểu đồ 3.10 kiến thức của các bà mẹ về yếu tố gây hen ở trẻ 34
Biểu đồ 3.11 Thực hành của các bà mẹ về sử dụng thuốc khí dung và bình xịt định liều (MDI) cho trẻ 36
Biểu đồ 3.12 Thực hành của các bà mẹ về sử dụng thuốc dạng hít cho trẻ bị HPQ 37
Biểu đồ 3.13 Thực hành của các bà mẹ trong việc dùng thuốc HPQ 38
Biểu đồ 3.14 Kết quả dự phòng hen ở trẻ 39
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Tóm tắt cơ chế bệnh sinh của hen phế quản 10
Sơ đồ 1.2 Sự gia tăng tính phản ứng phế quản 12
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 34
Trang 12CÁC TỪ VIẾT TẮT
2 WHO World Healthy Organization (Tổ chức Y Tế thế giới)
4 GINA Global Initiative for Asthma (Chương trình khởi động
toàn cầu phòng chống hen)
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Hen phế quản (HPQ) là bệnh lý viêm mãn tính đường hô hấp thường gặp ở trẻ
em, ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, sinh hoạt và học tập của trẻ Đây được xem
là một vấn đề y tế - xã hội quan trọng với tỉ lệ mắc ngày càng gia tăng trên toàn cầu Tỉ
lệ mắc hen đang tăng lên hầu hết ở mọi quốc gia, đặc biệt là ở trẻ em Tần suất mắc hen phế quản đang có xu hướng tăng cao trên toàn thế giới. [25],[28],[29]
Theo báo cáo của tổ chức y tế thế giới (WHO), năm 2007 trên thế giới có khoảng
300 triệu người mắc bệnh hen phế quản, chiếm 6-8% dân số ở người lớn và hơn 10% trẻ em dưới 15 tuổi ước tính đến năm 2025 có 400 triệu người [23] Ở nhiều nước, cứ
10 năm độ lưu hành hen phế quản lại tăng từ 20 – 50 %, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á – Tây Thái Bình Dương [12] Hiện nay nhiều nơi tỷ lệ hen phế quản đó ở con
số đáng lo sợ như ở Úc là 13 – 15%, Pháp 8 – 10%; Mỹ 5 – 7% Tại Hoa Kỳ một báo cáo thống kê cho thấy tỳ lệ mắc hen phế quản tăng lên gấp đôi trong vòng 20 năm trở lại đây [21] Theo khuyến cáo của Hội Lao và bệnh phổi Việt Nam tại hội nghị khoa học 2005, Đông Nam Châu Á là khu vực có độ lưu hành hen phế quản với mức độ gia tăng nhanh nhất: Malaxia 9,7%, Indonexia 8,2%, Thái Lan 9,2%, Singapore 14,3 và Việt Nam 5%[22] Và cũng tại các nước Đông Nam Á, trong 20 năm từ 1974 – 1994,
tỷ lệ hen phế quản tăng 3 – 4 lần, nhất là trẻ em dưới 15 tuổi [20] Tại BV Nhi Đồng I
tỷ lệ khò khè ở trẻ em 12 – 13 tuổi là 29,1% [23] Tại Hà Nội, tỷ lệ hen ở trẻ em 5 – 11 tuổi là 13,9% [21]
Tỉ lệ tử vong do HPQ tăng rất nhanh trong những năm qua, chỉ sau ung thư, vượt trên các bệnh tim mạch, trung bình 40 - 60 người/ 1 triệu dân [24] Ở Việt Nam theo điều tra của Hội Hen, Dị ứng miễn dịch lâm sàng, trung bình có 5% dân số bị hen, trong đó có 11% trẻ dưới 15 tuổi, tương đương với 4 triệu người bị hen và số người tử vong hàng năm không dưới 3000 người Nhiều người còn dấu bệnh, nên dễ bị bỏ sót
Trang 14nhân là do sự hiểu biết của bệnh nhi và bố mẹ bệnh nhi về bệnh hen còn chƣa đúng và chƣa đầy đủ Vì vậy, việc cung cấp cho bệnh nhi, bố mẹ bệnh nhi hen phế quản và cách nhận biết các dấu hiệu lên cơn hen, các yếu tố gây hen, làm bùng phát cơn hen,
sử dụng thuốc cắt cơn, dự phòng hen là rất quan trọng
Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :
Khảo sát kiến thức, thực hành chăm sóc của các bà mẹ đối với trẻ bị hen phế quản tại khoa nhi hô hấp bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng với các mục tiêu:
1) Mô tả tỷ lệ kiến thức và thực hành của các mẹ đối với trẻ bị hen phế quản tại khoa nhi hô hấp bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng
2) Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành của các bà mẹ có con bị hen phế quản tại khoa nhi hô hấp bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu hen phế quản
Hen phế quản là một bệnh đã biết từ lâu đời nay Cách đây khoảng 5000 năm, các nhà y học cổ đại y học Trung Quốc, Hy Lạp, Ai Cập đã nói đến bệnh hen
Từ năm 2700 trước Công Nguyên, người ta đã sử dụng ma hoàng (Ephdra) để chữa cơn khó thở Sau này Hippocrat (năm 400 trước công nguyên) đề xuất và giải thích từ “Asthma” (thở vội vã) để mô tả một cơn khó thở kịch phát, có biểu hiện khò khè[1] Đến thể kỉ thứ II sau công nguyên HPQ mới được Aretanus mô tả chi tiết hơn, ông cho rằng hen là một bệnh mạn tính có chu kì, có ảnh hưởng của thay đổi thời tiết
và làm việc gắng sức [3]
Năm 1615, Van Helmont thông báo các trường hợp khó thở là do phấn hoa Năm 1698, John Floyer giải thích nguyên nhân gây khó thở là do co thắt phế quản, ông phân loại ra khó thở chu kì và khó thở liên tục nhưng chưa phân biệt được hen và viêm phế quản mạn tính [2]
Năm 1803, F.D Reisseissen nói đến sự co thắt cơ trơn của đường hô hấp mà sau này người ta lấy tên ông đặt cho cơ trơn phế quản là Reisseissen
Năm 1819, Laennec xác định cơn khó thở là do co thắt cơ Reisseissen [4] Năm
1860, Samter chứng minh bệnh hen do tiếp xúc với lông mèo Năm 1873, Blackey chứng minh phấn hoa và một số loại cỏ có thể là nguyên nhân gây hen
Năm 1910, Dale phát hiện ra Histamine
Năm 1914 Widal đưa ra thuyết dị ứng về hen phế quản và đến năm 1932 mới có hội nghị lần thứ nhất về hen phế quản dị ứng.[2]
Năm 1936, Charkavarty tìm ra Serotonin Năm 1940, Ado lưu ý đến vai trò của acetylcholine
Sau đó, nhiều tác giả nghiên cứu và đã tìm ra vai trò của rất nhiều loại chất trung
Trang 16ứng của phế quản và từ đó có một bước cải tiến trong việc phòng bệnh và điều trị bệnh hen phế quản
Năm 1992, chương trình khời động toàn cầu chống hen (Global Initiative for Asthma), gọi tắt là GINA ra đời nhằm mục đích đề ra chiến lược quản lý khống chế và kiểm soát bệnh hen [4]
1.2 Định nghĩa hen phế quản
Có rất nhiều định nghĩa về hen phế quản theo định nghĩa của WHO (1974) “ Hen phế quản là bệnh có những cơn khó thở do nhiều nguyên nhân và do gắng sức kèm theo dấu hiệu lâm sàng tắc nghẽn phế quản” hội lồng ngực và trường đại học Y Hoa kỳ (1975) cho rằng: Hen là một bệnh có tính quá mẫn đường thở và nhiều nguyên nhân khác nhau biểu hiện bằng kéo dài đường thở ra, có thể khỏi tự nhiên hoặc do điều trị.[8]
Ở Pháp, định nghĩa về hen phế quản của Charpin (1984) được nhiều người chấp nhận hơn cả bởi họ cho rằng định nghĩa này chi tiết hơn: HPQ là một hội chứng của những cơn khó thở về đêm , hội chứng tắc nghẽn và tăng phản ứng phế quản do nhiều yếu tố kích thích và đặc biệt là Acetylcholin[9]
Tháng 12 năm 2009, trong quyết định hướng dẫn chẩn đoán hen phế quản ở trẻ
em Bộ Y Tế đã đưa ra định nghĩa HPQ như sau:
“Hen là tình trạng viêm mạn tính của đường thở, với sự tham gia của nhiều tế bào và thành phần tế bào, làm tăng tính đáp ứng đường thở (co thắt, phù nề, tăng tiết đờm) gây tắc nghẽn, hạn chế luồng khí đường thở, làm xuất hiện các dấu hiệu khò khè, khó thở, nặng ngực và ho tái diễn nhiều lần, thường xáy ra vào ban đêm
và sáng sớm, có thể hồi phục tự nhiên hoặc do dùng thuốc.” [4]
Trang 17Tỷ lệ mắc hen của các quốc gia trên thế giới khác nhau, các nước phát triển thường có tỷ lệ mắc hen cao hơn các nước đang phát triển
Báo cáo chương trình khảo sát quốc tế về hen và dị ứng của trẻ em (International Study of Asthma and Allergies in Children – ISAAC) cho thấy độ lưu hành của hen đã thay đổi từ 1,6% đến 36,8%
Ở Việt Nam chưa có thống kê đầy đủ về tỷ lệ mắc hen trên toàn quốc Những nghiên cứu gần đây của khoa dị ứng - miễn dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai dự báo
tỷ lệ mắc hen ở nước ta là 6 – 7% [3]
1.3.2 Tỷ lệ tử vong
Mặc dù đã có dấu hiệu hạn chế do chương trình kiểm soát hen đã được tổ chức y
tế thế giới (WHO), GINA và các nước triển khai rộng khắp, tỷ lệ tử vong do hen vẫn là vấn đề cần quan tâm Hằng năm trên thế giới vẫn có 250.000 người tử vong do hen Tỷ
lệ tử vong do hen chiếm 1/250 các ca tử vong trên toàn thế giới [3]
Tuy nhiên điều đáng chú ý là, theo các nghiên cứu hầu hết ở các nước cho thấy, 85% trường hợp tử vong do hen có thể phòng ngừa được nếu được xã hội, gia đình, thầy thuốc và bệnh nhân quan tâm nhiều hơn tới HPQ, việc quản lý và điều trị dự phòng phù hợp với chương trình khởi động toàn cầu phòng chống hen.Việt Nam thì chưa có số liệu chung, ước tính trung bình có khoảng 4 triệu người bị hen và mỗi năm
có khoảng 300 người tử vong do hen Theo bệnh viện Phạm Ngọc Thạch (1995) hen phế quản ở trẻ em trên 7 tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh là 3,2%, tỷ lệ tử vong là 8,8%.[12]
1.3.3 Gánh nặng bệnh tật
Đối với người bệnh: Hen phế quản lầ một bệnh mạn tính thường gặp ở trẻ em và
là một trong những nguyên nhân buộc trẻ phải nghỉ học dài ngày Có tới 40 – 50% trẻ
em phải nghỉ học 10 – 15 ngày/năm [5]
Đối với gia đình: Hen phế quản tác động xấu đến tâm lý gia đình coi người bệnh
Trang 18của WHO năm 1988 cho thấy chi phí cho bệnh hen phế quản của nhân loại lớn hơn hai căn bệnh hiểm nghèo là HIV và lao cộng lại Theo GINA chi phí trực tiếp cho phòng chống hen phế quản chiếm 1 – 3% tổng chi phí y tế ở hầu hết các quốc gia.[3] Theo tác giả Nguyễn Thị Rồi gánh nặng kinh tế xã hội của bệnh hen ở trẻ nhập viện khoa nhi hô hấp bệnh viện Nhi Đồng II từ tháng 7/2006 đến tháng 6/2007 nghiên cứu trên 1762 trẻ
em nhập viện kết quả thu được tổng số ngày nằm viện 10.545 ngày, tổng số ngày nghỉ học đối với trẻ em là 864 ngày, chi phí bình quân cho mỗi đợt điều trị mỗi bệnh nhân
là 466,548 đồng [5] Những con số thống kê ở Hà Nội cho thấy, mỗi bệnh nhân hen nếu không được kiểm soát tốt mỗi năm phải vào viện cấp cứu trung bình 2 – 4 lần, mỗi lần nhập viện chi phí 2 – 3 triệu đồng, chưa kể các tổn thất gây ra do nghỉ học, nghỉ việc, mất việc và giảm chất lượng cuộc sống [13]
1.4 Phân loại hen phế quản [7]
1.4.1 Phân loại theo nguyên nhân
1.4.1.1 Hen phế quản dị ứng
1.4.1.1.1 Hen phế quản dị ứng không nhiễm khuẩn
Dị ứng nguyên hô hấp: chăn đệm, lông móng các loài gia súc như chó, mèo, chuột, thỏ, phấn hoa, cây cỏ hay nghề nghiệp trong các xưởng dệt
Dị ứng nguyên thực phẩm: thường gặp là tôm, sò, hến, cà chua, trứng…
Dị ứng nguyên là thuốc: aspirin, kháng viêm không steroid, penicillin, một số phẩm nhuộm màu và chất giữ thực phẩm…
1.4.1.1.2 Hen phế quản dị ứng nhiễm khuẩn
Vi khuẩn thường gặp là: Streptococcus pyogenes, streptococcus pneumonia, staphylococcus aureus…
Virus : Thường gặp là virus hợp bào hô hấp, para influenza, cúm
Nấm : Nấm Clodosporium hay Alternaria hay các nấm mốc
1.4.1.2 Hen phế quản không do dị ứng
Yếu tố di truyền: tiền sử gia đình, liên quan đến kháng nguyên hòa hợp tổ chức HLA
Gắng sức
Không khí lạnh
Rối loạn nội tiết: trong thời kì trưởng thành, thời kỳ trước kinh nguyệt, lúc mang thai, thời kỳ mãn kinh
Trang 19Yếu tố tâm lý: tâm trạng lo âu, mâu thuẩn cảm xúc, chấn thương tình cảm
1.4.2 Phân loại theo mức độ nặng nhẹ [13]
về đêm
Lưu lượng đỉnh
Dao đọng lưu lượng đỉnh
1 Nhẹ cách
quãng
< 2 lần/tuần Các cơn đột phát ngắn giữa các cơn trẻ vẫn bình
> 2 lần/tuần và kéo dài cả
thường xuyên
<60% >30%
Trang 201.5 Các yếu tố thuận lợi
Trước tuổi dậy thì con trai gặp nhiều hơn con gái
Sau tuổi dậy thì tỷ lệ trai gái ngang nhau
Trang 21 60% hen phế quản ở trẻ em có yếu tố gia đình trong khi chỉ có 10% HPQ ở trẻ
em không có yếu tố gia đình
Hen dị ứng có thể lên cơn khi ngửi mùi thấy mạnh (nước hoa chẳng hạn) không
có tính chất dị ứng (có khả năng liên quan đến sự trực tiếp giữa khứu não, đồi thị và dưới đồi thị)
Yếu tố nội tiết
Đến tuổi dậy thì HPQ có thể khỏi hoặc giảm nhẹ
Tỷ lệ cơn hen tăng khi bị bệnh Addison, bệnh nặng hơn ở những trẻ bị nhiễm độc tuyến giáp
Ngoài ra những trẻ bị bệnh tai mũi họng hoặc viêm nhiễm đường hô hấp gây nên những gai kích thích đường hô hấp, những trẻ lao sơ nhiễm, dị dạng lồng ngực, còi xương, suy dinh dưỡng cũng là những yếu tố thuận lợi khởi phát cơn hen hoặc làm cho cơn hen nặng hơn
1.6 Sinh bệnh học trong hen phế quản[18]
Hen là một phức hợp viêm phức tạp được đặc trưng bởi:
Trang 22Sơ đồ 1.1 tóm tắt cơ chế bệnh sinh của hen phế quản 1.6.1 Viêm mạn tính đường hô hấp
Viêm là quá trình chủ yếu trong cơ chế bệnh sinh HPQ
Hiện tƣợng viêm trong HPQ theo cơ chế miễn dịch – dị ứng có sự tham gia của nhiều yếu tố khác nhau :
Tế bào gây viêm nhƣ đại thực bào, bạch cầu trung tính, bạch cầu ái kiềm, bạch cầu ái toan, mastocyte, tế bào T và B
Nhiều cytokine gây viêm giải phóng từ đại thực bào, tế bào B nhƣ Il4, IL5, IL6 GMCSF ( Gralucyte Macrophage Colony Stimulating Factor) gây viêm dữ dội làm co thắt phù nề phế quản và xung huyết
Các yếu tố gây viêm, các dị nguyên nhƣ là một kháng nguyên vào cơ thể kết hợp với kháng thể trên bề mặt dƣỡng bào làm thoái hóa hạt giải phóng nhiều chất trung gian hóa học tiên phát và thứ phát nhƣ histamine, serotonine, bradykinine, prostaglandin, leucotrien
Yếu tố hoạt hóa tiểu cầu gây có thắt viêm nhiễm phù nề phế quản
Vai trò của các neuropeptid do bạch cầu ái toan tiết ra một số chất trung gian nhƣ MBP (Major Basic Protein), ECP (Eosinophile Cathionic Peptido) làm tróc biểu mô giải phóng các neuropeptid gây viêm nhƣ chất P (Substance P),…
Trang 231.6.2 Co thắt phế quản
Hậu quả của viêm nói trên đã gây nên tính trạng co thắt phế quản như cơ chế đã trình bày Ngoài ra ở trẻ bị hen phế quản thụ thể β2 bị suy giảm làm cho men adenylcyclase kém hoạt hoá, gây nên thiếu hụt AMPc ở cơ trơn phế quản tình trạng này làm cho ioncalci xâm nhập vào tế bào (mastocyte) bị thoái hoá giải phóng các chất hoá học trung gian gây co thắt phế quản
Sự rối loạn hệ thần kinh autonome giao cảm làm tăng tiết cholin kích thích hệ cholinergic làm giải phóng các chất trung gian hoá học và tăng APMc nội bào gây phản
xạ co thắt phế quản
Trong các tế bào và các chất trung gianhoas học gây viêm cần lưu ý vai trò của leucotrien đó là những sản phẩm chuyển hoá của acid arachidonic theo đường 5 – lipooxygenase hình thành hai typ leucotrines: sulfido – peptid và LTB4 Thực chất các sulfido peptid là chất SRS – A gây phản ứng quá mẫn chậm (Slow Reacting Substance
of Anaphylaxic) có tác dụng co thắt phế quản rất mạnh
1.6.3 Tăng tính phản ứng phế quản
Tăng tính phản ứng phế quản là đặc điểm quan trọng trong bệnh sinh hen phế quản Sự biến đổi tính phản ứng phế quản liên quan đến nhịp ngày đêm của sức cản phế quản Tăng tính phản ứng phế quản làm mất đi sự cân bằng giữa hệ adrenergic và hệ cholinergic dẫn đến tình trạng ưu thế thụ thể α so với β, tăng ưu thế của GMPc nội bào, biến đổi hàm lượng men phosphodiesterase nội bào, chuyển hoá prostaglandin
Sự gia tăng tính phản ứng của phế quản là cơ sở để giải thích sự xuất hiện cho hen phế quản do gắng sức, do khói các loại (khói bếp than, thuốc lá, xăng…), không khí lạnh
và các mùi mạnh khác
Trang 24Dị nguyên đại thực bào Tế bào Mast
Th0, Th2
Bạch cầu ái toan
tế bào biểu mô
gia tăng tính phản ứng của phế quản
Stress
khói các loại
sơ đồ 1.2 sự gia tăng tính phản ứng phế quản
Từ 3 hiện tượng viêm, co thắt và tăng tính phản ứng phế quản dần dần làm thay đổi hình thái tổ chức giải phẩu bệnh trong lòng phế quản của trẻ bị hen phế quản:
- Thâm nhiễm tế bào viêm (dưỡng bào, TB lympho T, bạch cầu ái toan và các tế bào khác có vai trò quan trọng trong viêm
- Phù nề mô kẽ, thâm nhiễm bạch cầu ái toan
- Phá huỷ biểu mô phế quản và làm dày lớp dưới màng đáy
- Tăng số lượng tế bào tiết nhầy và phì đại tuyến dưới niêm mạc
- Phì đại và tăng sinh tế bào cơn trơn phế quản
- Giãn mạch
- Nút nhầy trong lòng phế quản
1.7 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng [7]
1.7.1 Triệu chứng lâm sàng
1.7.1.1 Triệu chứng cơ năng
- Ho khan, sau có thể ho có nhiều đờm dãi
- Khò khè
- Thở nhanh
- Tức ngực
Trang 25- Nếu trẻ ho được có thể thấy đờm khạc ra trong, bóng, dính
Một số dấu hiệu báo trước: hắt hơi, ngứa mũi, ngạt mũi, chảy nước mũi, hoặc một số triệu chứng khác như chán ăn, đau bụng nặng ngực…
Tất cả các triệu chứng trên thường tái đi tái lại dai dẳng và xảy ra nặng hơn về ban đêm làm trẻ phải thức giấc
1.7.1.2 Triệu chứng thực thể
Trong cơn khó thở có thể thấy
Nhìn: lồng ngực như bị giãn ra, các xương sườn nằm ngang, các khoảng liên sườn giãn rộng
Gõ phổi: Có thể vang hơn bình thường
Nghe phổi: nghe rale rít, rale ngáy, tiếng khò khè, rì rào phế nang âm sắc trở nên rít, thì thở ra mạnh và kéo dài
Trường hợp nếu HPQ kéo dài, lồng ngực có thể bị nhô ra phía trước, biến dạng hoặc có biểu hiện lồng ngực hình thùng
1.7.1.3 Các giai đoạn của một cơn hen phế quản điển hình
1.7.1.3.1 Giai đoạn khởi phát
Cơn hen thường xuất hiện đột ngột vào ban đêm, nhất là nửa đêm về sáng, thời gian xuất hiện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiếp xúc dị ứng nguyên hô hấp, thức ăn, gắng sức, không khí lạnh, nhiễm virus đường hô hấp trên… các tiền triệu như ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mũi, ho từng cơn, bồn chồn…nhưng không phải lúc nào cũng
có
1.7.1.3.2 Giai đoạn lên cơn
Sau đó cơn khó thở xảy, khó thở chậm, khó thở kỳ thở ra xuất hiện nhanh, trong cơn hen lồng ngực bệnh nhân căng ra, các cơ hô hấp phụ nổi rõ, có thể tím ở đầu tay đầu chân sau đó lan ra mặt và toàn thân Nhịp thở chậm, tiếng thở rít kéo dài, đứng xa
Trang 261.7.1.3.4 Giai đoạn giữa các cơn
Giữa các cơn, các triệu chứng trên không còn Lúc này khám lâm sàng thì bình thường Tuy nhiên nếu làm một số trắc nghiệm như gắng sức hay dùng acetylcholine thì vẫn phát hiện được tình trạng tăng phản ứng phế quản
Khi có biến chứng tắc nghẽn, viêm phổi nặng, trên x quang có thể thấy hình ảnh rối loạn thông khí, có thể xẹp phổi hoặc biến chứng tràn khí màng phổi
Thăm dò chức năng thông khí phổi:
Có giá trị trong việc đánh giá mức độ hen, mức độ rối loạn thông khí trong HPQ
và hiệu quả điều trị
- Đo chức năng hô hấp bằng phế dung kế:
Trang 271.8 Chẩn đoán hen phế quản [13]
Chẩn đoán hen phế quản ở trẻ em gặp rất nhiều khó khăn, nhất là những cơn hen ban đầu Thường chẩn đoán hen phế quản trẻ em dựa vào những yếu tố sau
1.8.1 Chẩn đoán hen phế quản trẻ > 5 tuổi
- Gõ có thể thấy vang hơn bình thường
- Nghe: phổi có rale rít, rale ngáy (trong cơn hen), trẻ nhỏ có cả rale ẩm
- Nếu hen phế quản kéo dài trẻ có biểu hiện lồng ngực hình thùng
Tiền sử
Các triệu chứng trên tái đi tái lại nhiều lần thường xuất hiện vào ban đêm hoặc khi thay đổi, sau nhiễm khuẩn hô hấp, khi gắng sức, xúc động hoặc nếu được dung thuốc giãn phế quản các biểu hiện trên sẽ giảm đi
Tiền sử bản thân: cơ địa dị ứng như chàm thể tạng, viêm mũi dị ứng, nổi mề đay
Có tiền sử tiếp xúc với các dị nguyên hô hấp (bụi, khói, phấn hoa, lông súc vật…), dị nguyên là thức ăn (tôm, cua, cá, trứng, sữa…) các hóa chất và các thuốc sau
đó lên cơn hen biểu hiện khò khè
Tiền sử gia đình: có bố, mẹ, anh, chị, em bị hen hoặc dị ứng
Đo chức năng hô hấp
Lưu lượng đỉnh (PEF) tăng lên 15% sau khi cho trẻ hít thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh trong vòng 15 – 20 phút; hoặc PEF thay đổi trên 20% đo vào buổi sáng
Trang 281.8.2 Chẩn đoán hen phế quản ≤ 5 tuổi
Dựa vào lâm sàng là chính, không dựa vào chức năng hô hấp
Trong cơn khó thở có thể thấy
Nhìn: Lồng ngực như bị giãn ra, các xương sườn nằm ngang, các khoang liên sườn giãn rộng
Gõ có thể thấy vang hơn bình thường
Nghe phổi có rale rít, rale ngáy (trong cơn hen) rì rào phế nang giảm hoặc mất hẳn trong trường hợp nặng
Tiền sử
Các triệu chứng trên tái đi tái lại nhiều lần thường xuất hiện vào ban đêm hoặc khi thay đổi, sau nhiễm khuẩn hô hấp, khi gắng sức, xúc động hoặc nếu được dùng thuốc giãn phế quản các biểu hiện trên sẽ giảm đi
Tiền sử bản thân: cơ địa dị ứng như chàm thể tạng, viêm mũi dị ứng, nổi mề đay
Có tiền sử tiếp xúc với các dị nguyên hô hấp (bụi, khói, phấn hoa, lông súc vật…), dị nguyên là thức ăn (tôm, cua, cá, trứng, sữa…) các hóa chất và các thuốc sau
đó lên cơn hen biểu hiện khò khè
Tiền sử gia đình: có bố, mẹ, anh, chị, em bị hen hoặc dị ứng
Ở trẻ em các triệu chứng thường gặp là khò khè vì vậy khi chẩn đoán cần loại trừ các bệnh khác gây khò khè như:
- Viêm tiểu phế quản
- Xơ nang tụy
- Thiếu alpha 1 antitrypsin
- Dị vật đường thở
- Hạch lao chèn ép
- Các khối u trung thất
Trang 291.9 Biến chứng [7]
1.9.1 Hen phế quản cấp nặng
Có thể xuất phát từ hội chứng đe dọa hen phế quản cấp nặng, hội chứng này có thể tương ứng với tình trạng cơn hen cấp không đáp ứng với điều trị thông thường và nặng dần, hoặc xảy ra rất cấp đôi khi trong vòng vài phút Đó là tình trạng nguy cấp có tiên lượng sinh tử trong thời gian ngắn Chẩn đoán phải được thực hiện sớm
Tâm phế cấp với dấu chứng suy tim phải
Huyết áp có thể tăng liên quan đến sự tăng PaCO2 , huyết áp hạ trong trường hợp quá nặng
1.9.2 Tràn khí màng phổi
Do vỡ bóng khí phế thủng
1.9.3 Nhiễm khuẩn phế quản phổi
Thường do Streptococcus pneumonia, Haemophilus influenza, Staphylococcus aureus, Mycoplasma pneumonniae, Legionella pneumophila
Trang 30 Suy hô hấp mạn
Tím và khó thở: thở nhanh nông, thở ra khép môi chặt, dấu hiệu HOOVER
Suy hô hấp mạn nghẽn có giảm các thể tích cặn, các lưu lượng trung bình và lưu lượng đỉnh
Tâm phế mạn
Khó thở ngày càng tăng dần từ khó thởkhi gắng sức, đến khó thở khi leo lên dốc hay lên cầu thang, đến khó thở khi đi nhanh trên đường phẳng, cuối cùng khó thở khi làm việc nhẹ như vệ sinh cá nhân, cởi quần áo, về sau khó thở khi nghỉ ngơi Tím môi, đầu chi, mặt, nếu nặng tím toàn thân
Suy tim phải
1.10 Điều trị
Đề điều trị hen phế quản ở trẻ em có hiệu quả cần phân loại hen theo mức độ nặng nhẹ theo bậc để điều trị đúng
1.10.1 Điều trị hen phế quản của trẻ em ≤5 tuổi [18]
Bậc Điều trị dự phòng – duy trì lâu
Nếu cần bổ sung them
corticoide đường uống hoặc
tiêm với liều thấp trong giai
đoạn cấp
Thuốc giãn phế quản đường hít tác dụng ngắn: cường β2 dạng hít hoặc ipratropium hoặc thuốc cường β2 dạng viên , xiro tùy theo triệu chứng Không quá 3 – 4 lần/ngày
Trang 311.10.2 Điều trị hen phế quản cho trẻ > 5 tuổi [18]
Bậc Điều trị dự phòng – duy trì lâu dài Điều trị cắt cơn
buồng đệm, mặt nạ khí dung) hoặc
nedocromil hoặc theophylin phóng thích
chậm có thể dung leucotrien
Thuốc giãn phế quản đường hít tác dụng ngắn: cường β2 dạng hít nếu cần nhưng quá 3 lần/ngày
Trang 32Điều chỉnh các khuyến cáo phù hợp với nhu cầu của người bệnh, với các dịch vụ phòng chống hen phù hợp với nguồn lực của địa phương, cộng đồng
Đề xuất các lĩnh vực nghiên cứu để nâng cao chất lượng kiểm soát và quản lý hen trong tương lai tại cộng đồng trên phạm vi toàn cầu
GINA khẳng định có thể kiểm soát được hen, muốn như vậy cần phải có sự hợp tác chặt chẽ giữa người bệnh, gia đình, xã hội và thầy thuốc
Để giảm tỷ lệ cơn hen nặng , duy trì cuộc sống bình thường của trẻ điều quan trọng nhất là nhân viên y tế phải giáo dục cho trẻ và bố mẹ trẻ những vấn đề sau:
Hiểu rõ tầm quan trọng của bệnh hen và hợp tác với nhân viên y tế để điều trị bệnh
Tham gia dinh hoạt hội, câu lạc bộ bệnh nhân hen để nắm được các thông tin cập nhật
Giúp trẻ tránh được các yếu tố gây hen:
Loại bỏ các nguyên nhân ở gia đình có thể gây cơn hen (súc vật, khói, bụi, phấn hoa…)
Sắp xếp phòng ngủ đơn giản sạch sẽ
Biết sử dụng thuốc an toàn hợp lý, đúng liều, đúng cách
Biết sử dụng bình xịt định liểu có hoặc không có buồng đệm
Biết phát hiện các dấu hiệu nặng của bệnh để có biện pháp xử trí kịp thời
Cần phải thông báo ngay cho thầy thuốc nếu có các dấu hiệu sau :
Ho khò khè tức ngực > 1 lần/tuần
Thức dậy lúc nửa đêm vì có khó thở
Trong tuần có nhiều cơn hen
Hàng ngày phải dùng thuốc cắt cơn hen
Cần phải đến khám ngay cơ sở y tế nếu có một trong các biểu hiện:
Thuốc cắt cơn không có tác dụng
Thức dậy lúc nửa đêm vì có khó thở
Nói năng khó nhọc
Tím tái: môi, móng tay, đầu ngón tay
Co kéo các cơ hô hấp phụ: cách mũi, hõm ức, rút lõm lồng ngực…
Nhịp tim nhanh
Đi lại khó khăn
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Mẹ bệnh nhi bị HPQ đến khám, điều trị và tham gia chương trình quản lý hen tại khoa nhi hô hấp bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn lựa
Các mẹ bệnh nhi đến khám, điều trị và tham gia chương trình quản lý hen tại khoa nhi hô hấp bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng được chần đoán hen phế quản
Các mẹ bệnh nhi đồng ý tham gia vào nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Không phải mẹ bệnh nhi bị hen phế quản
Mẹ bệnh nhi không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 02/2017 đến tháng 04/2017
Địa điểm: Khoa nhi hô hấp, bệnh viện Phụ Sản Nhi - Đà Nẵng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang (Cross – sectional descriptive study)
2.2.2 Xác định các chỉ số, biến số nghiên cứu
Bộ công cụ khảo sát kiến thức và thực hành chăm sóc của các bà mẹ đối với trẻ
bị hen phế quản tại khoa nhi hô hấp bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng được xây dựng với 20 câu hỏi Trong đó có 9 câu thuộc nhóm hiểu biết cơ bản về bệnh và chăm sóc,
11 thuộc nhóm thực hành chăm sóc trẻ bị hen phế quản của bà mẹ
Thang khảo sát kiến thức và thực hành về chăm sóc của các bà mẹ có con bị hen phế quản dựa trên bộ câu hỏi với nội dung chính:
Thông tin chung:
Trang 34 Nghề nghiệp
Trình độ học vấn
Điều kiện kinh tế
Thông tin kiến thức về bệnh:
Kiến thức về nguyên nhân xuất hiện cơn hen phế quản
Kiến thức đạt là khi trả lời ≥ 5 đáp án
Kiến thức không đạt là khi trả lời đáp án không biết
Kiến thức về tiền sử gia đình: 2 nhóm : có, không
Kiến thức triệu chứng lâm sàng của cơn hen phế quản:
Kiến thức đạt là khi trả lời ≥ 4 đáp án
Kiến thức không đạt là khi trả lời đáp án không biết
Kiến thức về tính chất của bệnh hen phế quản
Kiến thức về dấu hiệu nặng của cơn hen
Kiến thức đạt là khi trả lời ≥ 4 đáp án
kiến thức không đạt là khi trả lời đáp án không biết
Kiến thức về quá trình điều trị hen phế quản: Tự lành, dự phòng lâu dài, kéo dài không chữa trị được
Kiến thức về chăm sóc ăn uống
Thực hành của bệnh nhi, mẹ bệnh nhi trong quá trình điều trị dự phòng HPQ:
Thực hành về sử dụng thuốc
Thực hành về hạn chế việc lên cơn hen của trẻ
Thực hành về vệ sinh bảo quản dụng cụ
2.2.3 Mẫu nghiên cứu
Bao gồm 40 bà mẹ có con bị hen phế quản đến khám, điều trị và tham gia chương trình quản lý hen tại khoa nhi hô hấp bệnh viện phụ sản nhi Đà Nẵng được mời để trả lời bộ câu hỏi tự điền
2.2.4 Phương pháp thu thập dữ liệu
Người tham gia nghiên cứu trả lời bộ câu hỏi điều tra sau khi được giải thích rõ ràng về mục đích nghiên cứu và các nguyên tắc bảo đảm bí mật về các thông tin trong phiếu điều tra Sau đó thu phiếu về điều tra và tổng hợp, thống kê dữ liệu
Trang 352.2.5 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
Lập bảng dữ liệu trên chương trình SPSS 16.0
Phương pháp nhập dữ liệu: hai người cùng nhập để hạn chế sai sót
Làm sạch dữ liệu: sắp xếp lại các nhóm dữ liệu, mã hoá lại các biến theo từng nhóm để phân tích
Tất cả các biến sẽ được mô tả bằng cách sử dụng thống kê mô tả như tỷ lệ phần trăm, trung bình, tối thiếu, tối đa…
Sử dụng test thống kê khi bình phương (Chi-square test) để so sánh 2 nhóm biến định tính để biết giá trị p của sự khác biệt của 2 nhóm Sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05
2.2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đã được giải thích ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiến hành phát phiếu điều tra và chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận hợp tác tham gia của đối tượng nghiên cứu
Đây là nghiên cứu có yếu tố nhạy cảm, do vậy, nguyên tắc bí mật thông tin rất được coi trọng Mặc dù trong phiếu trả lời có phần đối tượng nghiên cứu phải viết chữ nhưng do họ không phải ghi và kí tên vào phiếu Các thông tin trong phiếu được đảm bảo tuyệt đối bí mật
Nhóm nghiên cứu cũng đã cam kết các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục
vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác
Trang 36Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu
Đặc điểm chung của đối tƣợng
- Tuổi bệnh nhi - Nghề nghiệp
- Nguyên nhân gây xuất
hiện cơn hen
- Tiền sử gia đình mắc
hen phế quản
- Triệu chứng lâm sàng
của cơn hen phế quản
- Dấu hiệu nặng của cơn
- Cách sử dụng thuốc
- Thực hành về đƣa trẻ đi khám
- Thực hành về vệ sinh và bảo quản dụng cụ
- Tổng hợp số liệu
- Phân tích và xử lí số liệu
- Viết báo cáo
Trang 37CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ
Qua khảo sát 40 bà mẹ có con bị hen phế quản đang khám, điều trị và tham gia chương trình quản lý HPQ tại khoa nhi hô hấp bệnh viện phụ sản nhi Đà Nẵng từ tháng 2/2017 đến 4/2017, có kết quả như sau:
3.1 Thông tin chung của nhóm nghiên cứu
3.1.1 Thông tin chung về bệnh nhi bị hen phế quản trong nhóm nghiên cứu
3.1.1.1 Phân bố về giới tính của nhóm trẻ bị hen phế quản
Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ trẻ bị hen phế quản theo giới tính
Nhận xét: Số lượng trẻ em có giới tính là nam bị hen là 24 (60%) cao gấp 1,5 lần
so với trẻ em có giới tính là nữ bị hen là 16 (40%)
3.1.1.2 Tuổi của nhóm bệnh nhi bị hen phế quản
Bảng 3.1 Phân bố về tuổi của nhóm trẻ bị hen phế quản
Trang 383.1.1.3 Tiền sử hen của gia đình bệnh nhi
Bảng 3.2 Tiền sử hen của gia đình bệnh nhi
3.1.1.4 Phân bố nơi ở của gia đình bệnh nhi
Bảng 3.3 Phân bố nơi ở của gia đình bệnh nhi
Nhận xét: Có 33 trường hợp bệnh nhi bị hen phế quản sống ở thành phố chiếm
82,5% và có 7 trường hợp bệnh nhi bị hen phế quản sống ở nông thôn chiếm 17,5%
3.1.2 Thông tin chung về mẹ của bệnh nhi trong nhóm nghiên cứu
3.1.2.1 Phân bố theo tuổi của mẹ bệnh nhi trong nhóm nghiên cứu
Bảng 3.4 Phân bố theo tuổi của các bà mẹ