II/ Đồ dùng dạy-học: Máy chiếu : viết sẵn các câu cảm ở BT1, BT2 III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.KTBC: MRVT: Du lịch-Thám hiểm - Gọi hs làm l[r]
Trang 1TUẦN 30 (2/4 – 6/4/2018)
Ngày soạn: Chủ nhật, 1/4/2018 Ngày dạy: Thứ hai, 2/4/2018
SÁNG:
Tiết 2: TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (153) I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng của hai số đó
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, Bài 3.HSKT: bài 1.
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: Gọi hs nhắc lại qui tắc cộng,
trừ, nhân, chia phân số và thứ tự thực
hiện các phép tính trong biểu thức có
26 )
; 14
11 56
44 )
; 4
3 )
; 72
13 )
; 20
23
d c b
- Lấy đáy nhân chiều cao
- chiều cao
- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
Giải Chiều cao của hình bình hành:
Trang 2Bài 3: Gọi hs đọc đề toán
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Nêu các bước giải bài toán về tìm hai
số khi biết tổng và tỉ của hai số đó?
- YC hs thảo luận cách giải bài toán
- Giải bài toán trong nhóm đôi
Bài giải Tổng số phần bằng nhau:
2 + 5 = 7 (phần)
Số ô tô có:
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô) Đáp số: 45 ô tô
Tiết 3: TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đoàn dũngcảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mệnh lịch sử: khẳng địnhtrái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (Trả lời đươccác câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK)
- Hình thành các kĩ năng: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân; Giao tiếp: trình
bày suy nghĩ, ý tưởng.
II/ Đồ dùng dạy-học: Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Trăng ơi từ đâu đến?
- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu
nội dung bài
- Nhận xét
2 Dạy-học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: Bài đọc Hơn một
nghìn ngày vòng quanh trái đất giúp
các em biết về chuyến thám hiểm nổi
tiếng vòng quanh trái đất của
Ma-gien-lăng, những khó khăn, gian khổ, những
hi sinh, mất mát đoàn thám hiểm đã
phải trải qua để thực hiện sứ mệnh vẻ
vang
- HS đọc thuộc lòng và nêu nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng
- Lắng nghe
Trang 3- Giải nghĩa từ: Ma-tan, sứ mạng
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủphải uống nước tiểu, ninh nhừ giày vàthắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài bangười chết phải ném xác xuống biển.Phải giao tranh với thổ dân
- HS chọn ý c
- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày
đã khẳng định trái đất hình cầu, pháthiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đấtmới
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm,dám vượt mọi khó khăn để đạt đượcmục đích đặt ra
+ Những nhà thám hiểm là những ngườiham hiểu biết, ham khám phá những cáimới lạ, bí ẩn
+ Những nhà thám hiểm có nhiều cônghiến lớn lao cho loài người
- HS luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc diển 4 cảm
Trang 4đọc tốt.
3 Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu nội dung bài?
- Kết luận nội dung đúng
- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần Đọc
thêm “Những mẩu chuyện lịch sử thế
giới”
- Bài sau: Dòng sông mặc áo
- Trả lời theo sự hiểu
- Vài hs lặp lại
CHIỀU:
Tiết 1: CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)
ĐƯỜNG ĐI SA PA I/ Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2)a, (3)a
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết bài 3a.
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: YC hs tự viết vào nháp 3
tiếng có nghĩa bắt đầu bằng ch/tr
- Nhận xét
2 Dạy-học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài
học
2.2 HD nhớ-viết
- Gọi hs đọc thuộc đoạn văn
- Trong đoạn viết có những chữ nào
được viết hoa?
- YC hs đọc thầm lại đoạn văn, tìm các
từ khó viết, dễ lần
- HD phân tích và viết vào nháp:
khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn, diệu
Bài 2a: Gọi hs đọc y/c
- Gợi ý: Các em thêm dấu thanh cho
vần để tạo ra nhiều tiếng có nghĩa
Trang 5Bài 3a: Gọi hs đọc yc
Bước đầu biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
Bài tập cần làm bài 1 và bài 2 HSKT: bài 1
II/ Đồ dùng dạy-học: Bản đồ VN Máy chiếu
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
hình nước VN được vẽ thu nhỏ mười
triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1 cm trên
số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ
là 1 đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, )
và mẫu số cho biết độ dài thật tương
- Quan sát
- Tìm và đọc trước lớp
- Lắng nghe
Trang 6ứng là 10 000 000 đơn vị đo độ dài đó
(10 000 000 cm, 10 000 000 dm, 10
000 000m,.)
2.2) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Hỏi lần lượt từng câu
Lấy thêmVD : Tỷ lệ bản đồ 1 : 500 ;
1 : 10000 hỏi tương tự
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS trình bày kết quả
đồ 1: 1000 1: 300 1:10000 1:500
Độ dài thu nhỏ
Độ dài thật
- Biết được sự cần thiết phải BVMT
- Nêu được những việc làm để BVMT
- Thấy được sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT của HS
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1 GTB
2 Bài mới
2.1 Khởi động: Trao đổi ý kiến
Cho hs thảoluận theo nhóm 2: Môi
trường là gì? em đã nhận được gì từ
môi trường
- Ntiếp trình bày
- Nghe, nx, bổ sung
Trang 7- KL: Môi trường là tất cả những gì
xung quanh con người: MT TN –
MTXH; Môi trường rất cần thiết cho
cs con người Vậy chúng ta cần làm gì
để bảo vệ môi trường?
2.2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 4:
Phần thông tin trang 43-44
KL:
+ Đất bị xói mòn: Diện tích trông trọt
giảm; thiếu lương thực, dẫn đến
nghèođói
+ Dầu đổ ra đại dương: ô nhiễm biển;
sinh vật biển chết hoặc nhiễm bệnh;
người sẽ bị nhiễm bệnh
+ Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm
giảm; lũ lụt hạn hán xảy ra…
Vậy MT bị ô nhiễm là do đâu? BVMT
- Do chính con người gây ra
- Của mỗi người
II Đồ dùng dạy học : Phiếu thảo luận
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Giữ phép lịch sự khi bày
tỏ yêu cầu, đề nghị
- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ , làm lại - HS thực hiện theo yc
Trang 8BT4
- Nhận xét
2 Dạy-học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của
va li, cần câu, lều trại, giày, mũ, áo
bơi, thiết bị nghe nhạc, điện thoại,
thức ăn, nước uống
hiểm: la bàn, lều trại, quần áo, đồ ăn,
nước uống, dao, hộp quẹt,
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em tự chọn nội
dung mình viết hoặc vẽ về du lịch,
hoặc về thám hiểm hoặc kể lại một
b) Phương tiện giao thông : Tàu
thuỷ, bến tàu, ô tô, xe buýt, máy bay, sân ga, sân bay, bến xe, vé xe,
d) Địa điểm tham quan, du lịch: phố
cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử, bảo tàng,
can đảm, táo bạo, bền gan, thôngminh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ham hiểubiết, thích khám phá
- HS đọc y/c
- Lắng nghe, làm bài vào vở
* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo luận
không biết nên tổ chức đi tham quan,
du lịch ở đâu Địa phương chúng em
có rất nhiều địa điểm thú vị, hấp dẫn:bãi biển, thác nước, núi cao Cuốicùng chúng em quyết định đi thamquan thác nước Chúng em phân côngnhau chuẩn bị đầy đủ đồ dùng chocuộc tham quan: lều trại, mũ, dây, đồ
ăn, nước uống Có bạn còn mang theo
cả bóng, vợt, cầu lông, máy nghenhạc, điện thoại
Trang 9- Cùng hs nhận xét, sửa chữa cách
dùng từ, đặt câu
3 Củng cố, dặn dò:
- GD và liên hệ thực tế: khi đi tham
quan, du lịch hay thám hiểm
- Về nhà viết hoàn chỉnh BT 3 vào vở
- Bài sau: Câu cảm
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe, thực hiện
Ngày soạn: Chủ nhật, 1/4/2018 Ngày giảng: thứ 4, 4/4/2018
SÁNG:
Tiết 1: TOÁN:
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (156) I/ Mục tiêu:
Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
Bài tập cần làm bài 1, bài 2.(Với các bài tập cần làm, chỉ cần làm ra kết quả, không cần trình bày bài giải).HSKT: bài 1
II/ Đồ dùng dạy-học: Máy chiếu
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.KTBC
Cho tỉ lệ của 1 bản đồ là 1: 5000, nếu
trên bản đồ, đồ dài 1cm sẽ ứng với độ
- YC hs xem bản đồ trường Mầm Non
và nêu bài toán
2 x 300 = 600 (cm)
600 cm = 6m Đáp số: 6m
Trang 10+ 1 : 1 000 000 + 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thực là 1 000 000 mm
+ Là 102 x 1 000 000
- Trình bày bài giải Quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dài là:
102 x 1 000 000 = 102 000 000 (mm)
102 000 000 mm = 102 km Đáp số: 102 km
- Tự làm bài, sau đó nêu kết quả:
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 2: TẬP ĐỌC DÒNG SÔNG MẶC ÁO I/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)
II/ Đồ dùng dạy-học:
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.KTBC: Hơn một nghìn ngày vòng
quanh trái đất
1) Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì?
2) Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng
- 2 HS đọc 6đoạn và trả lời 2 câu hỏi
1) Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng
có nhiệm vụ khám phá những conđường trên biển dẫn đến những vùngđất mới
2) Chuyến thám hiểm kéo dài 1083
Trang 11đã đạt những kết quả gì?
- Nhận xét
2 Dạy-học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Bài thơ dòng sông
mặc áo là những quan sát, phát hiện
của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông
quê hương-một dòng sông rất duyên
dáng, luôn đổi màu sắc theo thời gian,
theo màu trời, màu nắng, màu cỏ cây
HD nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ
Khuya rồi, sông mặc áo đen
Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ
Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ
Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa
Ngước lên / bỗng gặp la đà
Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai //
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Yc hs luyện đọc trong nhóm đôi
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?
- Màu sắc của dòng sông thay đổi như
thế nào trong một ngày?
- Cách nói "dòng sông mặc áo" có gì
hay?
ngày đã khẳng định trái đất hình cầu,phát hiện Thái Bình Dương có nhiềuvùng đất mới
- Nắng lên- áo lụa đào thướt tha; trưa
- xanh như mới may; chiều tối - màu
áo hây hây ráng vàng; Tối - áo nhungtím thêu trăm ngàn sao lên; Đêmkhuya - sông mặc áo đen; Sáng ra - lạimặc áo hoa
+ Đây là hình ảnh nhân hóa làm chocon sông trở nên gần gũi với conngười
+ Hình ảnh nhân hóa làm nổi bật sựthay đổi màu sắc của dòng sông theothời gian, theo màu trời màu nắng,
Trang 12- Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì
ngữ gợi cảm, gợi tả vẻ đẹp của dòng
sông, sự thay đổi màu sắc đến bất ngờ
- Về nhà tiếp tục luyện HTL bài thơ
- Bài sau: Ăng-co Vát
màu cỏ cây
+ Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha
Vì hình ảnh sông mặc áo lụa đào gợicảm giác mềm mại, thướt tha, rấtđúng với một dòng sông
+ Rèm thêu trước ngực vầng trăng,Trên nền nhung tím, trăm ngàn saolên; Vì sông vào buổi tối trải rộngmột màu nhung tím, in hình ảnh vầngtrăng và trăm ngàn ngôi sao lấp lánhtạo thành một bức tranh đẹp, nhiềumàu sắc, lung linh, huyền ảo
- HS đọc lại bài thơ
- Lắng nghe, trả lời: điệu làm sao,thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hâyráng vàng, ngẩn ngơ, áo hoa, nởnhòa,
- Nhẩm bài thơ
- 3 hs thi đọc thuộc lòng trước lớp
- Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về
vẻ đẹp của dòng sông quê hương Quabài thơ, mỗi người thấy thêm yêudòng sông của quê hương mình
Ghi ND vào vở: Ca ngợi vẻ đẹp củadòng sông quê hương
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 3: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I/ Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Máy chiếu viết đề bài; viết dàn ý bài kể chuyện:
Trang 13+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật.
+ Mở đầu câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào, ở đâu?)
+ Diễn biến câu chuyện
+ Kết thúc câu chuyện
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Đôi cánh của ngựa trắng
- Gọi hs kể 2 đoạn của câu chuyện và
nêu ý nghĩa truyện
- Nhận xét
2 Dạy-học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay,
các em sẽ kể những câu chuyện đã
nghe, đã đọc về du lịch, thám hiểm Để
kể được, các em phải tìm đọc truyện ở
nhà hoặc nhớ lại câu chuyện mình đã
này Bạn nào kể chuyện ngoài SGK sẽ
được cộng thêm điểm
- Gọi hs hãy nói tiếp nhau nói: Em
chọn kể chuyện gì? Em đã nghe kể
chuyện đó từ ai, đã đọc truyện đó ở
đâu?
- HS thực hiện y/c: Phải mạnh dạn
đi đây, đi đó mới mở rộng tầm hiểubiết, mới mau khôn lớn, vững vàng
+ Em kể chuyện thám hiểm Vịnhngọc trai cùng thuyền trưởng Nê-
mô Truyện này em đã đọc trongHai vạn dặm dưới biển
+ Em kể chuyện về những ngườichinh phục đỉnh núi Ê-vơ-rét.Truyện này em đọc trong báoTNTP
+ Em kể chuyện Ếch và chẫuchàng Câu chuyện này, bà em kểcho em nghe vào tuần trước khi bàgiải thích câu: Ếch ngồi đáy giếng
Trang 14- Viết vắn tắt dàn ý bài KC, gọi hs đọc
đổi về nội dung câu chuyện
- Các em hãy kể cho nhau nghe câu
chuyện của mình trong nhóm đôi Kể
xong trao đổi với nhau về ý nghĩa câu
truyện hay nhất, kể chuyện hấp dẫn
nhất, đặt câu hỏi hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- GD và liên hệ thực tế
- Về nhà kể lại câu chuyện ở lớp cho
người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện về một
cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em được
tham gia Mang đến lớp ảnh chụp về
cuộc du lịch hay cuộc đi thăm người
thân, đi xa đâu đó của mình
- Nhận xét tiết học
- HS đọc to trước lớp
- Lắng nghe
- Thực hành kể chuyện trong nhómđôi
- Vài hs thi kể chuyện trước lớp
- Trao đổi về câu chuyện+ Bạn hãy nói ý nghĩa câu chuyệnbạn vừa kể
+ Bạn có thích nhân vật chính trongcâu chuyện không? Vì sao?
+ TRong câu chuyện này, bạn thíchchi tiết nào nhất?
+ Bạn có suy nghĩ gì sau nghe xongcâu chuyện?
Trang 15Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới
nở (BT1, BT2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi
bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4)
GD tình cảm yêu quý, gần gũi với các con vật, với môi trường thiên nhiên
II Đồ dùng dạy-học: Máy chiếu
- Một số tranh ảnh chó, mèo của tiết trước
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Cấu tạo của bài văn miêu tả
con vật
Gọi hs đọc nội dung cần ghi nhớ, đọc lại
dàn ý chi tiết tả một vật nuôi trong nhà
- Nhận xét
2 Dạy-học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Các em đã biết cấu
tạo của một bài văn tả con vật Tiết học
này giúp các em biết quan sát con vật,
biết chọn lọc các chi tiết đặc sắc về con
vật để miêu tả
2.2 HD quan sát
Bài 1,2: Gọi hs đọc nội dung BT
- Qs tranh đàn ngan: Đàn ngan mới nở
+ Hình dáng, bộ lông, đôi mắt, cái
mỏ, cái đầu, hai cái chân
Hình dáng: chỉ to hơn cái trứngmột tí
Bộ lông: vàng óng, như màu củanhững con tơ nõn
Đôi mắt: chỉ bằng hạt cườm, đennhánh hạt huyền, long lanh đưa điđưa lại như có nước
Cái mỏ: màu nhung hươu, vừabằng ngón tay đứa bé mới đẻ và có
lẻ cũng mềm như thế, ngăn ngắn Cái đầu: xinh xinh, vàng mượt Hai cái chân: lủn chủn, bé tí màu
đỏ hồng
- Ghi vào vở