PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀILÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI HUẾ LÊ THỊ THANH LONG... PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH
Trang 1PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI
LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI HUẾ
LÊ THỊ THANH LONG
Trang 2PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI
LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI HUẾ
Trang 3Lờ i cả m ơ n
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý
Thầy Cô giáo khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ,
trang bị kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học vừa qua
Trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo cũng như các Anh Chị trong Ngân hàng Thương
Mại Cổ Phần Quân Đội Việt Nam chi nhánh Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tôi trong quá trình thực tập cũng như thu thập những thông tin cần thiết trong quá trình
nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.S Tống Viết Bảo Hoàng đã tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thanh Long
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, KÍ HIỆU v
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 3
4.2 Phương pháp điều tra 4
4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 7 1.1 Cơ sở lí luận về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Ngân hàng điện tử 7
1.1.1 Khách hàng và sự hài lòng khách hàng 7
1.1.1.1 Khách hàng 7
1.1.1.2 Sự hài lòng của khách hàng 7
1.1.2 Chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ ngân hàng 8
1.1.2.1 Chất lượng dịch vụ 8
1.1.2.2 Chất lượng dịch vụ ngân hàng 10
1.1.3 Mối quan hệ giữa sự hài lòng và chất lượng dịch vụ 10
1.1.4 Ngân hàng và dịch vụ ngân hàng điện tử 11
Ғ
Trang 51.1.4.1 Ngân hàng 11
1.1.4.2 Dịch vụ ngân hàng điện tử 12
1.1.4.3 Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử 15
1.2 Cơ sở thực tiễn về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử 16
1.2.1 Thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử ở các nước trong khu vực và trên thế giới16 1.2.2 Thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.16 1.2.3 Thực trạng dịch vụ Ngân hàng điện tử trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế 17
1.3 Mô hình và thang đo nghiên cứu 17
1.3.1 Mô hình nghiên cứu 17
1.3.2 Thang đo nghiên cứu 21
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ 23
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Việt Nam chi nhánh Huế 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Huế 23
2.1.1.1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 24
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận 26
2.1.1.3 Tình hình nguồn nhân lực MB Huế giai đoạn 2016-2018 27
2.1.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của MB qua 3 năm 2016-2018 30
2.1.1.5 Chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn trong 3 năm 2016-2018 33
2.1.2 Tình hình phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng Quân đội Huế từ năm 2016-2018 36
2.2 Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử của MB Huế 38
2.2.1 Thống kê mô tả mẫu 38
2.2.2 Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng Quân đội Việt Nam-chi nhánh Huế 40
2.2.2.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo 40
2.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 41
Ғ
Trang 62.2.2.3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng
về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử 44
2.2.3 Hồi quy tương quan đa biến 44
2.2.4 Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng MB Huế 46
2.2.4.1 Đánh giá của khách hàng về nhóm yếu tố “Hiệu quả” 47
2.2.4.2 Đánh giá của khách hàng về nhân tố “Liên hệ” 48
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI HUẾ 50
3.1 Định hướng và chiến lược phát triển Ngân hàng Quân đội Huế 50
3.2 Các giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử 51
3.2.1 Giải pháp nâng cao tính Hiệu quả của dịch vụ ngân hàng điện tử 51
3.2.2 Giải pháp nâng cao tính Liên hệ của dịch vụ ngân hàng điện tử 51
3.2.3Một số giải pháp khác nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng điện tử 52
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
1 Kết luận 53
2 Kiến nghị 53
Đối với các cấp quản lí Nhà nước 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 58
Ғ
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, KÍ HIỆU
MB Huế Ngân Hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Huế
GĐ Giám đốcKHCN Khách hàng cá nhân
GD Giao dịch
BP Bộ phậnDVKH Dịch vụ khách hàngKHDN Khách hàng doanh nghiệp
DV Dịch vụ
HL Hài lòng
ND Nội dungQRT Quyền riêng tư
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1: Mô hình nghiên cứu 20
Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của NH TMCP Quân đội - Chi nhánh Huế 25
Hình 3: Kết quả hồi quy tương quan 46
Biểu đồ: Tần số phần dư chuẩn hóa Histogram 49
Ғ
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.3: Thang đo các nhân tố trong mô hình 21
Bảng 2.1: Tình hình lao động MBBank Huế năm 2016 - 2018 29
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của MB – chi nhánh Huế giai đoạn 2016 - 2018 32
Bảng 2.3: Tình hình tài sản của MB Huế qua 3 năm 2016 - 2018 35
Bảng 2.4: Tình hình phát triển dịch vụ NHĐT tại MB – chi nhánh Huế giai đoạn 2016 – 2018 36
Bảng 2.5: Mô tả mẫu 38
Bảng 2.6: Số lượng khách hàng sử dụng DV NHĐT 40
Bảng 2.7: Kết quả kiểm định thang đo các thành phần mô hình nghiên cứu 40
Bảng 2.8: KMO và kiểm định Bartlett 41
Bảng 2.9: Ma trận xoay nhân tố 42
Bảng 2.10: Kết quả kiểm định Pearson¼s mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 44
Bảng 2.11: Kiểm định độ phù hợp mô hình 45
Bảng 2.12: Hệ số Beta 45
Bảng 2.13: Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Hiệu quả” 47
Bảng 2.14: Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Liên hệ” 48
Ғ
Trang 10PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Với sự phát triển của nền kinh tế trong nước cũng như toàn cầu cùng với việc nở
rộ công nghệ thông tin đã tác động đến nhận thức và phương pháp kinh doanh của
nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau, trong đó có lĩnh vực ngân hàng Việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong sự phát triển các dịch vụ ngân hàng đã góp phần tạo nên một
sự cạnh tranh cao và đem lại nhiều tiện ích, đáp ứng nhu cầu cho các khách hàng
Nhận thức được điều này, không chỉ một ngân hàng mà hầu hết các ngân hàng ở Việt
Nam và trên toàn thế giới đua nhau tung ra các sản phẩm dịch vụ mới Không thể
không kể đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử là một xu hướng tất yếu của các
ngân hàng thương mại
Dịch vụ NHĐT được bắt đầu cung cấp tại Việt Nam từ những năm 1997 Sự ra đời
và phát triển của dịch vụ NHĐT là xu hướng tất yếu, mang tính khách quan trong thời
đại hội nhập kinh tế quốc tế Đồng thời đã thay đổi hoàn toàn cách thức quan hệ giữa
người sử dụng và ngân hàng Ngày nay khi khách hàng giao dịch với ngân hàng không
còn nghĩ đến thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp, phải ký đủ thứ giấy tờ liên quan
hay lo ngại việc rủi ro mất mát nữa Dịch vụ NHĐT là một giải pháp hữu hiệu, một trợ
thủ đắc lực trong việc kiểm soát tài chính của mình không mất nhiều thời gian và công
sức mà lại an toàn, hiệu quả, là giải pháp cho thanh toán hiện đại, cạnh tranh về chi phí
và chất lượng dịch vụ Dịch vụ NHĐT đang là vũ khí cạnh tranh chiến lược của các
ngân hàng giúp cho các ngân hàng luôn tự đổi mới, hòa nhập và phát triển không chỉ ở
thị trường trong nước mà còn hướng tới thị trường nước ngoài.Vậy các ngân hàng làm
gì để cạnh tranh, quan trọng nhất vẫn là sự thoả mãn hài lòng của khách hàng về dịch
vụ Dịch vụ NHĐT do ngân hàng cung ứng là để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Nếu như chất lượng của dịch vụ ngày càng hoàn hảo, có chất lượng thì khách hàng sẽ
gắn bó lâu dài và chấp nhận ngân hàng Thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng,
đánh giá kịp thời các thông tin ngược chiều, các ý kiến của khách hàng cần thiết để
ngân hàng khắc phục, sửa đổi và hoàn thiện lại chất lượng dịch vụ NHĐT của mình
Trang 11Nhận thấy những lợi ích trên, Ngân hàng Quân đội Việt Nam là một trong những
ngân hàng đi đầu trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, và hiện tại vẫn đang
không ngừng nỗ lực hoàn thiện và phát triển nó hơn nữa
Hiện nay Ngân hàng Quân đội Việt Nam đã cho ra đời các sản phẩm ngân hàng
điện tử như: EMB, MB.Plus, Bankplus, SMS Banking khách hàng có thể thực hiện
các giao dịch nhanh hơn, rẻ hơn, tiện dụng, hiệu quả và không bị giới hạn bởi không
gian và thời gian Tuy vậy, mức độ người sử dụng dịch vụ NHĐT vẫn còn thấp, có thể
do người dân Việt Nam vẫn quen dùng tiền mặt để chi tiêu, thanh toán hoặc một số
dịch vụ còn phức tạp, chưa được lòng tin cho khách hàng về độ an toàn của dịch vụ,
các tiện ích vẫn chưa thoả mãn được hết nhu cầu khách hàng Ngân hàng Quân đội
luôn nỗ lực đổi mới, cố gắng để cung cấp những dịch vụ tốt nhất tới khách hàng nhưng
chưa bao giờ dễ dàng
Muốn thành công và phát triển thì ngân hàng phải có câu trả lời thoả đáng cho
câu hỏi: Khách hàng có thật sự hài lòng với những giao dịch của họ qua dịch vụ
NHĐT hay không? Để giải đáp câu hỏi trên cùng với mong muốn ngân hàng Quân
đội Việt Nam phát triển một cách bền vững trong môi trường cạnh tranh như ngày
nay, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Quân đội
Chi nhánh Huế” làm đề tài khóa luận của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng DV NHĐT
của Ngân hàng Quân đội chi nhánh Huế
Trang 12- Phân tích mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ NHĐT tại Ngân hàng
Quân đội chi nhánh Huế
- Đưa ra các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ NHĐT và nâng cao sự hài lòng của
khách hàng khi sử dụng dịch vụ này tại Ngân hàng Quân đội Huế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng cá nhân khi sử dụng dịch vụ
NHĐT tại Ngân hàng Quân đội chi nhánh Huế
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Thành phố Huế
+ Phạm vi thời gian: số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2016 – 2018
Số liệu sơ cấp thu thập tháng 10 – tháng 12 năm 2019
+ Phạm vi nội dung: Phân tích, đánh giá ý kiến, mức độ hài lòng của khách hàng
cá nhân về dịch vụ NHĐT, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách
hàng về chất lượng DV NHĐT
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thông tin được thu thập, tổng hợp từ các
giáo trình, sách báo nghiệp vụ trên Internet, các tài liệu liên quan đến dịch vụ NHĐT
và sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ NHĐT của Ngân hàng Quân đội
Huế, cũng như Internet, và các bài khoá luận có liên quan trên thư viện Trường Đại
học Kinh tế Huế
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
+ Thu thập số liệu bằng cách phỏng vấn có sử dụng bảng hỏi (bảng hỏi cấu trúc)
với số lượng người tham gia nhiều (mẫu được chọn) Nhằm kiểm tra độ tin cậy của
thang đo được sử dụng trong phiếu điều tra và kiểm tra các sai sót nếu có, tôi tiến hành
điều tra thử 30 bảng hỏi trước khi tiến hành điều tra chính thức
+ Sau khi bảng hỏi hoàn thiện tiến hành thu thập dữ liệu định lượng bằng phương
pháp phỏng vấn cá nhân hoặc gửi bảng hỏi tại quầy giao dịch của Ngân hàng Quân đội
Huế để đối tượng điều tra là các khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ NHĐT tại
Ngân hàng Quân đội Huế trả lời thông qua các ý đã nêu trong bảng hỏi
Trang 134.2 Phương pháp điều tra
z=1.96 là giá trị ngưỡng của phân phối chuẩn tương ứng
với độ tin cậy 95%
Do đó tính chất p+q=1, vì vậy p*q sẽ lớn nhất khi p=q=0.5 nên p*q=0.25 Ta tính
cỡ mẫu với độ tin cậy là 95% và sai số mẫu cho phép là e=9% mức độ sai lệch trong
chọn mẫu Lúc đó ta chọn sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất:
n=
Vậy số khách hàng được chọn là 120 người
Điều tra với công cụ bảng hỏi
Bảng hỏi được xây dựng, thiết kế với nhiều item dựa trên thang đo Likert 5 điểm,
từ “hoàn toàn không đồng ý” cho đến “hoàn toàn đồng ý” Đầu tiên, các item được đưa
vào trong bảng hỏi để làm cơ sở cho việc phân tích nhân tố sau này được rút trích từ
những nghiên cứu tiền lệ (David, 1989; Chan & Lu, 2004; Fishbein, 1989; ) về sự
việc chấp nhận công nghệ Sau đó, các item sẽ được chọn lọc và tổ chức lại để có được
thiết kế bảng hỏi phù hợp với nội dung, mục đích nghiên cứu cũng như với đối tượng
nghiên cứu Đồng thời, bảng hỏi sẽ được tiến hành điều tra thử trên 20 khách hàng
bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp để có những điều chỉnh về mặt nội dung cũng
như ngôn ngữ phù hợp hơn, để đối tượng điều tra dễ tiếp cận khi tiến hành nghiên cứu
Bảng hỏi thiết kế bao gồm 2 phần Trong phần đầu tiên, người điều tra sẽ được
yêu cầu trả lời các thông tin liên quan đến các đặc điểm về bản thân (giới tính, độ tuổi,
nghề nghiệp) và một số thông tin liên quan đến việc giao dịch với NH Ở phần thứ hai,
đối tượng điều tra sẽ được yêu cầu đưa ra nhận định của mình (đồng ý/ không đồng ý)
về các Item được đưa vào trong bảng hỏi dựa trên 5 mức độ của thang đo Likert
Trang 144.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
- Số liệu thứ cấp: Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp vận dụng các phương
pháp phân tích thống kê như số bình quân tuyệt đối, số tuyệt đối, tốc độ phát triển để
phân tích
- Số liệu sơ cấp: sử dụng phần mềm xử lí số liệu SPSS 20.0 Đề tài sử dụng một số
phương pháp phân tích số liệu sau:
+ Phân tích mô tả: Để phân tích các thuộc tính của mẫu nghiên cứu như: giới tính,
độ tuổi,
+ Kiểm định và đánh giá thang đo: Để đánh giá thang đo của các khái niệm trong
nghiên cứu, phải kiểm tra độ tin cậy, độ giá trị của thang đo qua phân tích Cronbach¼s
Alpha và phân tích EFA
Hệ số Cronbach¼s Alpha cho biết mức độ tương quan giữa các biến trong bảng
hỏi, để tính sự thay đổi của từng biến và mối tương quan giữa các biến
Theo nhiều nhà nghiên cứu, mức độ đánh giá các biến thông qua hệ số Cronbach¼s
Alpha được đưa ra như sau:
Những biến có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item Total Correlation) lớn
hơn 0,3 và có hệ số Cronbach¼s Alpha lớn hơn 0.6 sẽ được chấp nhận và đưa vào
những bước phân tích xử lý tiếp theo Cụ thể là:
Hệ số Cronbach¼s Alpha > 0.95: Thang đo bị thừa biến
Hệ số Cronbach¼s Alpha lớn hơn 0.8: Thang đo lường tốt
Hệ số Cronbach¼s Alpha từ 0.7 đến 0.8: Thang đo lường sử dụng được
Hệ số Cronbach¼s Alpha từ 0.6 đến 0.7: Thang đo chấp nhận được nếuđang đo lường khái niệm mới
Theo đó những biến có hệ số tương quan biến tổng (Item- total correlation) nhỏ
hơn 0,3 là những biến không phù hợp hay những biến rác sẽ bị loại ra khỏi mô hình
Phân tích nhân tố khám phá Explore Factor Analysis (EFA): Phân tích nhân tố
khám phá là kỹ thuật được sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Phương pháp
này rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu và
được sử dụng để tìm mối liên hệ giữa các biến với nhau Liên hệ giữa các nhóm biến
Trang 15có liên hệ qua lại lẫn nhau được xem xét và trình bày dưới dạng một số ít các nhân tố
cơ bản
Trong phân tích nhân tố khám phá, trị số KMO (Kaiser- Meyer- Olkin) là chỉ số
dùng để xem xét sự thích hợp của các nhân tố Trị số KMO phải có giá trị trong
khoảng từ 0,5 đến 1 và giá trị Sig nhỏ hơn 0,05 thì phân tích này mới thích hợp, còn
nếu như trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với
các dữ liệu Có hai cách để tiến hành phân tích nhân tố:
Một là số nhân tố được xác định từ trước dựa vào ý đồ của nhà nghiên cứu và kết
quả của các cuộc nghiên cứu trước Nhà nghiên cứu xác định số nhân tố ở ô Number
of factors
Hai là phân tích nhân tố với giá trị Eigenvalue lớn hơn 1, điều này có nghĩa là chỉ
những nhân tố được trích ra có hệ số Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô
hình phân tích
Một phần quan trọng trong bảng kết quả phân tích nhân tố là ma trận nhân tố
(compoment matrix) hay ma trận nhân tố khi các nhân tố được xoay (rotated
compoment matrix) Ma trận nhân tố chứa các hệ số biểu diễn các tiêu chuẩn hoá bằng
các nhân tố (mỗi biến là một đa thức của các nhân tố) Trong hệ số tải nhân tố (factor
loading) biểu diễn tương quan giữa các biến và các nhân tố Hệ số này cho biết nhân tố
và biến có liên quan chặt chẽ với nhau Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng
Ngọc (2007), hệ số Tolerance lớn hơn 0,1 và VIF nhỏ hơn 5 thì ít xảy ra hiện tượng đa
cộng tuyến Mức độ phù hợp của mô hình hồi quy được đánh giá thông qua hệ số R2
điều chỉnh
+ Phân tích hồi quy đa biến: Để xác định mối quan hệ giữa các nhóm biến độc lập
(các nhân tố thành phần) và nhóm biến phụ thuộc (sự hài lòng) trong mô hình nghiên
cứu
+ Phân tích ANOVA: Xác định ảnh hưởng của các biến định tính ảnh hưởng đến
sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ NHĐT
+ Kiểm định One Sample T-Test nhận định khách hàng về các tiêu chí đánh giá sự
hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ NHĐT
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA
KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
1.1 Cơ sở lí luận về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ
- Khách hàng cá nhân là tập hợp các khách hàng giao dịch là cá nhân, hộ gia đình
Nhu cầu của đối tượng khách hàng này bị chi phối bởi các yếu tố có thể nêu ra như:
Đặc điểm gia đình, vai trò và địa vị xã hội, tầng lớp xã hội…Việc nghiên cứu để nắm
bắt xem những yếu tố nào tác động đến nhu cầu của bản thân đối tượng khách hàng
này có ý nghĩa thiết thực trong việc đề ra các giải pháp để thu hút cũng như củng cố
lòng trung thành của họ đối với công ty
1.1.1.2 Sự hài lòng của khách hàng
Có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của khách hàng cũng như có khá
nhiều tranh luận về định nghĩa này Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sự hài lòng là sự
khác biệt giữa kì vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế nhận được
Theo Fornell (1995) sự hài lòng hoặc sự thất vọng sau khi tiêu dùng, được định nghĩa
như là phản ứng của khách hàng về việc đánh giá bằng cảm nhận sự khác nhau giữa kỳ
vọng trước khi tiêu dùng với cảm nhận thực tế về sản phẩm sau khi tiêu dùng nó
Hoyer và MacInnis (2001) cho rằng sự hài lòng có thể gắn liền với cảm giác chấp
nhận, hạnh phúc, giúp đỡ, phấn khích, vui sướng
Theo Hansemark và Albinsson (2004), “Sự hài lòng của khách hàng là một thái độ
tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc phản
ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gì họ tiếp
nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn”
Trang 17Theo Zeithaml & Bitner (2000), sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá của
khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong đợi
của họ
Kotler (2000), định nghĩa “Sự hài lòng như là một cảm giác hài lòng hoặc thất
vọng của một người bằng kết quả của việc so sánh thực tế nhận được của sản phẩm
(hay kết quả) trong mối liên hệ với những mong đợi của họ”
1.1.2 Chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ ngân hàng
1.1.2.1 Chất lượng dịch vụ
Từ những năm 1930s, chất lượng trong lĩnh vực sản xuất đã được xác định như
một yếu tố để cạnh tranh nhưng yếu tố chất lượng thực sự trở nên quan trọng kể từ sau
chiến tranh thế giới lần thứ 2 Những tác giả tiên phong trong lĩnh vực này là
W.Edwards Deming, Joseph M.Juran và Kaoru Ishikaw Thực tế cho thấy chất lượng
cảm nhận của sản phẩm đang trở thành yếu tố cạnh tranh quan trọng nhất trong kinh
doanh trên toàn cầu Đó cũng là lý do của việc đặt tên thời đại kinh doanh hiện nay là
“thời đại chất lượng” (Peeler, 1996)
Ví dụ, Berry (1998, trang 423) gọi đó là vũ khí cạnh tranh mạnh mẽ nhất và Clow
(1993) gọi đây là yếu tố sống còn của một tổ chức Đặc biệt người tiêu dùng thích chất
lượng dịch vụ khi giá và các yếu tố chi phí khác được hoàn thiện, cải tiến liên tục
(Boyer và Hult, 2005) Nó đã trở thành một khía cạnh khác biệt và quan trọng của việc
chào bán sản phẩm và dịch vụ (Wal et al., 2002)
Theo Leisen và Vance (2001) chất lượng dịch vụ giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh cần
thiết bởi đó là một yếu tố khác biệt có hiệu quả Chất lượng dịch vụ đã được bắt đầu
vào những năm 1980 như một xu hướng trên toàn thế giới, khi các nhà tiếp thị nhận ra
rằng chỉ có sản phẩm chất lượng mới có thể được bảo đảm để duy trì lợi thế cạnh tranh
(Wal et al., 2002)
Lợi thế cạnh tranh là một chiến lược tạo giá trị, đồng thời nó không được thực hiện
bởi bất kỳ đối thủ cạnh tranh hiện tại hoặc tiềm năng (Barney, 1991) Hơn nữa, theo
họ, một lợi thế cạnh tranh cũng được duy trì khi các công ty khác không thể lặp lại
trong các lợi ích của chiến lược này
Trang 18Parasuraman và cộng sự (1988, trang 17) định nghĩa chất lượng dịch vụ như sau:
Mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu dùng về dịch vụ và nhận thức của
họ về kết quả của dịch vụ
Theo Zeithaml & ctg (2000), “chất lượng dịch vụ xuất phát từ một so sánh về
những gì khách hàng cảm thấy một công ty nên cung cấp với hiệu suất cung cấp dịch
vụ thực tế của công ty”
Gummesson (1979) cho thấy rằng chất lượng dịch vụ liên quan đến sự tin tưởng
và nhận thức của khách hàng Parasuraman, Zeithaml và Berry (1998) định nghĩa chất
lượng dịch vụ là “Mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu dùng về dịch vụ
và nhân thức của họ về kết quả dịch vụ”
Theo Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000 đã
đưa ra định nghĩa về chất lượng như sau: “Chất lượng là khả năng tập hợp các đặc tính
của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và
các bên có liên quan” Như vậy, từ định nghĩa trên ta thấy rằng nếu một sản phẩm vì
một lý do nào đó không được khách hàng chấp nhận thì bị coi là chất lượng kém, cho
dù trình độ công nghệ chế tạo ra sản phẩm đó rất hiện đại
Tuy nhiên, định nghĩa và phương pháp đánh giá chất lượng được các nhà nghiên
cứu hay đề cập trong các nghiên cứu của mình là: Chất lượng dịch vụ được xem như
khoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ và nhận thức của khách hàng khi sử dụng dịch
vụ (Parasurman, Zeithaml and Berr, 1985, 1988)
Các nhà nghiên cứu đã nhấn mạnh sự khác biệt giữa chất lượng mang tính khách
quan và cảm nhận chất lượng (Garvin 1983, Dodds và Monroe 1984, Holbrook và
Corfman 1985, Jacoby và Olson1985, Zeithaml 1987)
Ngoài ra, khái niệm về chất lượng dịch vụ còn là kết quả của sự so sánh của khách
hàng, được tạo ra giữa sự mong đợi của họ về dịch vụ đó và sự cảm nhận của họ khi sử
dụng dịch vụ đó (Lewis và Booms, 1983; Gronroon, 1984; Parasuraman và các cộng
sự, 1985, 1988, 1991)
Lehtinen & Lehtinen cho là chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía
cạnh, (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ Gronroos cũng đề nghị
Trang 19hai lĩnh vực của chất lượng dịch vụ, đó là (1) chất lượng kỹ thuật và (2) chất lượng
chức năng
1.1.2.2 Chất lượng dịch vụ ngân hàng
Chất lượng dịch vụ là yếu tố tiên quyết để đảm bảo sự thành bại và các khách hàng
sử dụng dịch vụ luôn có yêu cầu cao hơn so với việc sử dụng các sản phẩm vật chất
khác Các ngân hàng thương mại luôn cạnh tranh nhau không phải bằng nâng cao chất
lượng dịch vụ của mình mà cạnh tranh nhau bởi năng lực tài chính, quy mô, tuy
nhiên những yếu tố trên khó cho thấy chất lượng, bởi lẽ chất lượng dịch vụ phải luôn
đi kèm với việc phục vụ khách hàng như thế nào
Một ngân hàng được coi là có chất lượng dịch vụ, họ cần quan tâm đến những vấn
đề có liên quan trực tiếp hay gián tiếp với khách hàng
Chất lượng dịch vụ được xác định là yếu tố quyết định sự hài lòng của khách hàng
đối với hoạt động ngân hàng (Naceur et al., 2002; Ghost và Gnanadhas, 2011)
1.1.3 Mối quan hệ giữa sự hài lòng và chất lượng dịch vụ
Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là chủ đề
được các nhà nghiên cứu đưa ra bàn luận trong các thập kỷ qua Nhiều nghiên cứu về
sự hài lòng của khách hàng trong các ngành dịch vụ đã được thực hiện Một số tác giả
cho rằng giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có sự trùng khớp vì
thế hai khái niệm này có thể thay thế cho nhau
Tuy nhiên qua nhiều nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của
khách hàng là hai khái niệm phân biệt Parasuraman & ctg (1993), cho rằng giữa chất
lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng tồn tại một số khác biệt, mà điểm khác
biệt là vấn đề “nhân quả” Còn Zeithalm & Bitner thì cho rằng sự hài lòng của khách
hàng bị tác động bởi nhiều yếu tố như sản phẩm, chất lượng dịch vụ, giá cả, yếu tố tình
huống, yếu tố cá nhân
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau trong nghiên cứu về dịch vụ Các nghiên cứu trước đây cho thấy
chất lượng dịch vụ là nguyên nhân dẫn đến sự hài lòng (Cronin & Taylor, 1992;
Spreng & Taylor, 1996) Lý do là chất lượng dịch vụ liên quan đến việc cung cấp dịch
vụ còn sự hài lòng chỉ được đánh giá sau khi đã sử dụng dịch vụ đó
Trang 20Sự hài lòng của khách hàng xem như là kết quả, chất lượng dịch vụ xem như là
nguyên nhân, hài lòng có tính dự báo và mong đợi, chất lượng dịch vụ là một chuẩn lý
tưởng Sự hài lòng của khách hàng là một khái niệm tổng quát, thể hiện sự hài lòng
của họ khi sử dùng một dịch vụ Trong khi đó chất lượng dịch vụ chỉ tập trung vào các
thành phần cụ thể của dịch vụ (Zeithalm & Bitner 2000) Tuy giữa chất lượng dịch vụ
và sự hài lòng của khách hàng có mối liên hệ với nhau nhưng có ít nghiên cứu tập
trung vào việc kiểm định mức độ giải thích của các thành phần của chất lượng dịch vụ
đối với sự hài lòng đặc biệt đối với từng ngành dịch vụ cụ thể (Lassar & cộng sự,
2000) Cronin & Taylor đã kiểm định mối quan hệ này và kết luận cảm nhận chất
lượng dịch vụ dẫn đến sự thỏa mãn của khách hàng Các nghiên cứu đã kết luận chất
lượng dịch vụ là tiền đề của sự hài lòng (Cronin & Taylor, 1992) và là nhân tố chủ yếu
ảnh hưởng đến sự thỏa mãn (Ruyter; Bloemer;1997)
Tóm lại chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều đến sự hài lòng của khách
hàng Nếu nhà cung cấp dịch vụ đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất
lượng thoản mãn nhu cầu của họ thì doanh nghiệp đó bước đầu làm cho khách hàng
hài lòng Do đó muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng, doanh nghiệp cần nâng
cao chất lượng dịch vụ Nói cách khác, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách
hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái tạo ra trước,
quyết định đến sự hài lòng của khách hàng Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này
là vấn đề then chốt trong hầu hết các cuộc nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng
1.1.4 Ngân hàng và dịch vụ ngân hàng điện tử
1.1.4.1 Ngân hàng
Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, dịch vụ mà chúng cung cấp
trong nền kinh tế Theo đó “Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục
các dịch vụ tài chính đa dạng nhất -đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và
thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong
nền kinh tế” nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài
sản, Qua đó, Ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí các sản phẩm dịch vụ
này Trong xu hướng hiện nay, Ngân hàng được coi là một siêu thị dịch vụ với hàng trăm,
thậm chí hàng nghìn dịch vụ khác nhau tuỳ theo cách phân loại và tuỳ theo trình độ phát
Trang 21triển của Ngân hàng, các sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung cấp ngày càng đa dạng,
phong phú và mở rộng về phạm vi cung cấp dịch vụ: bất động sản, môi giới chứng khoán,
tham gia hoạt động bảo hiểm… Tuy nhiên vẫn có những sản phẩm dịch vụ mà quá trình
phát triển của nó gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng, nếu thiếu
các sản phẩm đó thì không thể gọi là ngân hàng
Có 2 quan điểm về dịch vụ ngân hàng:
Quan điểm thứ nhất cho rằng: Các hoạt động sinh lời của Ngân hàng ngoài hoạt
động cho vay thì được gọi là hoạt động dịch vụ Sự phân định như vậy cho phép Ngân
hàng thực thu chiến lược tập trung đa dạng hoá, phát triển và nâng cao hiệu quả của
các hoạt động phi tín dụng
Quan điểm thứ hai cho rằng: Tất cả các hoạt động nghiệp vụ của một Ngân hàng
TM đều được coi là hoạt động dịch vụ Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp kinh
doanh tiền tệ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng Quan điểm này phù hợp với thông lệ
quốc tế, phù hợp với cách phân ngành dịch vụ trong dự thảo Hiệp định WTO của Việt
Nam cam kết Trong phân tổ các ngành kinh tế của Tổng cục Thống kê Việt Nam,
Ngân hàng là ngành được phân bổ trong lĩnh vực dịch vụ
1.1.4.2 Dịch vụ ngân hàng điện tử
a Khái niệm
Dịch vụ ngân hàng điện tử được giải thích như là khả năng của một khách hàng có
thể truy cập từ xa vào một ngân hàng nhằm: thu thập thông tin, thực hiện các giao dịch
thanh toán, tài chính dựa trên các khoản lưu ký tại ngân hàng và đăng ký sử dụng các
dịch vụ mới Dịch vụ Ngân hàng điện tử là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép
khách hàng tìm hiểu hay mua dịch vụ ngân hàng thông qua việc nối mạng máy vi tính
của mình với ngân hàng (How the Internet redefines banking, Tạp chí The Australian
Banker, tuyển tập 133, số 3, 6/1999)
Theo Zeithamal và cộng sự (2002), chất lượng dịch vụ điện tử được hiểu là trang
web giúp việc mua, bán và nhận sản phẩm và dịch vụ hiệu quả, thuận tiện hơn Chất
lượng dịch vụ NHĐT được hiểu là kết quả của sự so sánh của khách hàng đưa ra giữa
sự mong đợi của khách hàng về dịch vụ NHĐT và sự cảm nhận của họ khi sử dụng
Trang 22Các khái niệm trên đều định nghĩa ngân hàng điện tử thông qua các dịch vụ cung
cấp hoặc qua kênh phân phối điện tử Khái niệm này có thể đúng ở từng thời điểm
nhưng không thể khái quát được cả quá trình cũng như tương lai phát triển của ngân
hàng điện tử Một định nghĩa tổng quát về ngân hàng điện tử có thể được diễn đạt như
sau: Ngân hàng điện tử bao gồm tất cả các dạng của giao dịch giữa ngân hàng và
khách hàng (cá nhân hoặc tổ chức) dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số
hóa nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng Hiện nay, ngân hàng điện tử tồn tại
dưới hai hình thức: hình thức NH trực tuyến, chỉ tồn tại dựa trên môi trường mạng
Internet, cung cấp dịch vụ 100% thông qua môi trường mạng; và mô hình kết hợp giữa
hệ thống ngân hàng thương mại truyền thống và điện tử hoá các dịch vụ truyền thống,
tức là phân phối những sản phẩm dịch vụ cũ trên những kênh phân phối mới NHĐT
tại Việt Nam chủ yếu phát triển theo mô hình này Như vậy, dịch vụ ngân hàng điện tử
là một loại dịch vụ đặc biệt vì nó cung cấp một “dịch vụ ảo” và nhạy cảm liên quan
đến tài chính của khách hàng và tham gia vào việc ứng dụng công nghệ cao và công
nghệ mới
b Các loại hình ngân hàng điện tử
- Máy rút tiền tự động hay máy giao dịch tự động (còn được gọi là ATM, viết tắt
của Automatic Teller Machine trong Tiếng Anh) là một thiết bị ngân hàng giao dịch tự
động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thông qua thẻ ATM (thẻ
ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương thích và giúp khách hàng kiểm tra tài
khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ
- Call center (chăm sóc khách hàng qua điện thoại)
Là dịch vụ Ngân hàng qua điện thoại Do quản lý dữ liệu tập trung nên khách hàng
có bất kỳ tài khoản ở chi nhánh nào vẫn có thể gọi về một số điện thoại cố định của
trung tâm để được cung cấp thông tin một cách linh hoạt và giải đáp thắc mắc về dịch
vụ Nhược điểm của Call center là phải có người trực 24/24 giờ
- Phone banking (ngân hàng qua điện thoại)
Đây là sản phẩm cung cấp thông tin Ngân hàng qua điện thoại hoàn toàn tự động
Do vậy các thông tin được ấn định trước, bao gồm tỷ giá hối đoái, lãi suất, chứng
Trang 23khoán, thông tin cá nhân khách hàng như số dư tài khoản, liệt kê giao dịch, Hệ thống
có thể tự động gửi Fax các thông tin khi khách hàng yêu cầu
- Mobile banking (Hệ thống ngân hàng trực tuyến qua di động)
Cùng với sự phát triển của mạng thông tin di động, các Ngân hàng thương mại
Việt Nam cũng đã nhanh chóng ứng dụng vào dịch vụ Ngân hàng Về nguyên tắc,
thông tin bảo mật được mã hoá và trao đổi giữa trung tâm xử lý của Ngân hàng và
thiết bị di động của khách hàng Mobile banking là hình thức thanh toán trực tuyến qua
mạng điện thoại di động (đối với những giao dịch có giá trị nhỏ và dịch vụ tự động)
Hiện nay, các ứng dụng thiết bị không dây (WAP) cho phép điện thoại dễ dàng truy
cập Internet nên có thể sử dụng các nghiệp vụ trực tuyến các Ngân hàng Một số Ngân
hàng còn phát hành các phần mềm ứng dụng Mobile banking được cài đặt trên điện
thoại di động có hỗ trợ Java cho phép khách hàng có thể thực hiện các giao dịch như:
thanh toán, mua sắm hàng hoá, dịch vụ
- Home banking (ngân hàng tại nhà)
Là dịch vụ Ngân hàng tại nhà, khách hàng giao dịch với Ngân hàng qua mạng nội bộ
(Intranet) do Ngân hàng xây dựng riêng Home banking cho phép khách hàng thực hiện
hầu hết các giao dịch chuyển khoản với Ngân hàng tại nhà, tại văn phòng công ty mà
không cần đến Ngân hàng Thông qua hệ thống máy chủ, mạng máy tính và máy tính của
khách hàng, thông tin tài chính sẽ được thiết lập, mã hoá, trao đổi và xác nhận giữa Ngân
hàng và khách hàng Sử dụng Home banking khách hàng có thể thực hiện các giao dịch
như chuyển tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá, giấy báo nợ báo có, thông qua hệ thống máy
tính kết nối với hệ thống máy tính của Ngân hàng Đây là một bước nhảy vọt trong quá
trình ứng dụng và phát triển CNTT của hệ thống NHTM Việt Nam Dịch vụ này mang lại
lợi ích rất lớn cho khách hàng, đó là sự an toàn, nhanh chóng và tiện lợi
- Internet Banking (dịch vụ ngân hàng trực tuyến)
Dịch vụ này giúp khách hàng chuyển tiền trên mạng thông qua các tài khoản cũng
như kiểm soát được hoạt động của các tài khoản này Khách hàng truy cập vào
Website của Ngân hàng và thực hiện các giao dịch tài chính, truy cập thông tin cần
thiết Ngoài ra, khách hàng cũng có thể truy cập vào các website khác để mua hàng và
Trang 24thực hiện thanh toán với Ngân hàng Tuy nhiên, muốn kết nối thì Ngân hàng phải có
hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với rủi ro trên phạm vi toàn cầu
- SMS banking (dịch vụ tra cứu thông tin Ngân hàng qua điện thoại di động)
SMS banking cho phép khách hàng gửi tin nhắn SMS từ điện thoại di động với cú
pháp bằng tin nhắn được quy đinh trước để truy cập thông tin, đồng thời cũng cho
phép Ngân hàng gửi thông báo đến cho khách hàng Các dịch vụ cụ thể bao gồm: dịch
vụ truy vấn thông tin tài khoản, các giao dịch, dịch vụ truy vấn thông tin hỗ trợ khách
hàng, dịch vụ thông báo biến động tài khoản
- Thanh toán điện tử tại điểm bán hàng là hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt thông qua việc sử dụng máy kết nối giữa máy thanh toán tại điểm bán hàng (POS
– Point of Sale) với ngân hàng phát hành thẻ hay còn gọi là dịch vụ chuyển tiền tại
điểm bán hàng (POS – Point of Sale: địa điểm bán hàng chấp nhận thanh toán bằng
các loại thẻ) Các thiết bị này đều trang bị máy tính bằng tiền thẻ Số tiền trả sẽ được
chuyển từ ngân hàng của người mua sang ngân hàng của người bán Điểm bán hàng là
nhà hàng, khách sạn, shopping center, cửa hàng thức ăn nhanh, khu du lịch, trạm
xăng.Nhìn chung, POS là hệ thống tự động trích tiền từ tài khoản của người mua trả
cho người bán Khách hàng sử dụng hình thức này có thể thanh toán tiền hàng hóa
dịch vụ, rút tạm ứng tiền mặt tại bất kỳ điểm chấp nhận nào
1.1.4.3 Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử
Theo Zeithamal và cộng sự (2002), chất lượng dịch vụ điện tử được hiểu là trang
web giúp việc mua, bán và nhận sản phẩm và dịch vụ hiệu quả, thuận tiện hơn Chất
lượng dịch vụ NHĐT được hiểu là kết quả của sự so sánh của khách hàng đưa ra giữa
sự mong đợi của khách hàng về dịch vụ NHĐT và sự cảm nhận của họ khi sử dụng
dịch vụ NHĐT
Chất lượng dịch vụ điện tử được định nghĩa là đánh giá tổng thể của khách hàng
và đánh giá dịch vụ điện tử giao hàng trên thị trường ảo (Santos, 2003)
Trang 251.2 Cơ sở thực tiễn về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử
1.2.1 Thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử ở các nước trong khu vực và trên
thế giới
Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng điện tử trên thế giới bắt nguồn từ một
ngân hàng tại Mỹ (WellFargo), năm 1989, lần đầu tiên cung cấp dịch vụ qua mạng,
đến nay có rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm xây dựng hệ thống NHĐT hoàn hảo đáp ứng
tốt nhất nhu cầu của khách hàng Tiếp sau đó là các nước Châu Âu, Australia và các
quốc gia, vùng lãnh thổ như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Hồng Kông, Đài
Loan , các ngân hàng ngoài việc đẩy mạnh phát triển hệ thống thanh toán điện tử còn
mở rộng phát triển các kênh giao dịch điện tử như các loại thẻ giao dịch qua máy rút
tiền tự động ATM, các loại thẻ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng trực tuyến như
Internet banking, Mobile banking, Telephone banking, Home banking
Ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, Singapore và Hồng Kông đã phát triển các
dịch vụ NHĐT từ rất sớm Tại Hồng Kông NHĐT có từ năm 1990, còn các ngân hàng
ở Singaore cung cấp dịch vụ ngân hàng qua Internet từ năm 1997 Dịch vụ Internet
banking ở Thái Lan hoạt động từ năm 2001 Trung Quốc mới tham gia vào hệ thống
NHĐT từ năm 2000 nhưng đã có nhiêu cải cách về chính sách cũng như chiến lược để
phát triển lĩnh vực này
Hiện nay, dịch vụ NHĐT đã được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới và số lượng
người sử dụng các loại dịch vụ này cũng tăng dần qua các năm
1.2.2 Thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại
Việt Nam
Hiện nay, NHĐT tồn tại dưới hai hình thức: Ngân hàng trực tuyến, chỉ tồn tại dựa
trên môi trường mạng Internet, cung cấp dịch vụ 100% thông qua môi trường mạng;
và mô hình kết hợp giữa hệ thống Ngân hàng thương mại truyền thống , tức là phân
phối những sản phẩm dịch vụ cũ trên những kênh phân phối mới NHĐT tại Việt Nam
chủ yếu phát triển theo mô hình này
Từ năm 1994, NH Ngoại thương Việt Nam đã triển khai dịch vụ Home – banking
Đến năm 1999, NH Ngoại thương Việt Nam thực hiện dịch vụ ngân hàng bán lẻ đầu
tiên ở Việt Nam với hệ thống VCB Vision 2010 Đến tháng 11/2002, NH Công thương
Trang 26Việt Nam khai trương dịch vụ này Hiện nay đối với dịch vụ PC banking, trên thị
trường có vài NHTM cung cấp dịch vụ NH tại nhà “Home banking” (Vietcombank,
Techombank, ACB )
Đến nay có khoảng 45 ngân hàng cung cấp dịch vụ SMS Banking, Internet Banking
và 32 ngân hàng phát triển ứng dụng Mobile Banking Theo khảo sát của KPMG, đến
năm 2015 kênh Mobile Banking đã giúp ngân hàng tiết kiệm đến 43 lần so với chi nhánh,
13 lần so với call center, 13 lần so với ATM và 2 lần so với internet Banking
Theo ông Hoàng Thanh Hải, giám đốc Sacombank chi nhánh Đà Nẵng cho biết:
“Dịch vụ Ngân hàng điện tử của Sacombank được đầu tư với nhiều tiện ích vượt trội,
thích nghi với nhiều đối tượng khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp
Hiện đang có hơn 10.000 khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của
Sacombank”
1.2.3 Thực trạng dịch vụ Ngân hàng điện tử trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế
Trong những năm gần đây, dịch vụ NHĐT bắt đầu phát triển ở Huế Các ngân hàng
chi nhánh đều có website riêng cung cấp cho khách hàng các thông tin về lãi suất , tỷ giá,
điểm đặt máy ATM, giao dịch máy POS, các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng,
Tuy nhiên Huế là thành phố có diện tích khá nhỏ, công nghệ thông tin chưa phát
triển, trình độ công nghệ của người dân còn hạn chế, khách hàng vẫn quen sử dụng
tiền mặt hơn, do đó trên địa bàn dịch vụ NHĐT vẫn chưa phát triển cao So với Hà Nội
và TP Hồ Chí Minh thì dịch vụ NHĐT ở Huế vẫn là thị trường tiềm năng, cần có
bước đột phá phát triển hơn nữa của các chi nhánh ngân hàng thương mại
1.3 Mô hình và thang đo nghiên cứu
1.3.1 Mô hình nghiên cứu
Sự hài lòng của khách hàng được thực hiện một vai trò quan trọng đối với bối
cảnh ngân hàng điện tử (Chen và cộng sự, 2012; Al-Hawari, 2014)
Zeithalm và Bitner (2000) cho rằng, sự hài lòng của khách hàng bị tác động bởi
nhiều yếu tố như: chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, giá cả, yếu tố tình huống,
yếu tố cá nhân Theo Parasuraman, Zeithaml, Berry (1991), có 5 yếu tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ: Độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Sự đảm bảo,
Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình
Trang 27Bloemer (1998) phát hiện ra rằng mức độ hài lòng của khách hàng khi giao dịch
với NH đôi khi “tay trong tay” với sự rời bỏ NH của khách hàng Dù vậy, quan điểm
chính đứng sau các nghiên cứu về sự hài lòng - trung thành là người tiêu dùng được
hài lòng thì trung thành hơn người tiêu dùng không được hài lòng (Oliver, 1997)
Chính vì vậy sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử là
yếu tố ảnh hưởng đến việc giữ chân khách hàng hiện tại, đồng thời tìm kiếm được
khách hàng tương lai
Bauer và cộng sự (2005) ngụ ý rằng các ngân hàng đầu tư hàng tỷ vào cơ sở hạ
tầng internet do thỏa mãn khách hàng Ví dụ, Deutsche Bank đầu tư vào ngân hàng
điện tử khoảng nửa tỷ đô la Mỹ mỗi năm để đáp ứng khách hàng của họ (Bauer et al.,
2005) McQuitty và cộng sự, 2000 coi rằng sự hài lòng của khách hàng là một trong
những mục tiêu quan trọng nhất và là một trong những mục tiêu chính trong tiếp thị
(Ereveller & Leavitt , 1992)
Nghiên cứu này, tác giả sử dụng mô hình chất lượng dịch vụ điện tử của
Parasuraman et al (2005), sử dụng mô hình hài lòng của khách hàng điện tử của Chen
et al (2012) [21]
Dựa trên những ý kiến, quan điểm nghiên cứu của một số tác giả trên, giả thuyết
sau được đề xuất:
1 Giả Thuyết 1: Hiệu quả giao dịch có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng
của khách hàng.
Hiệu quả giao dịch liên quan đến khả năng truy cập hệ thống và tìm kiếm thông tin
mà không phải vật lộn và trải qua một quá trình dài Nó cũng được đề cập đến trong
điều khoản của chất lượng thông tin được đăng, thời gian tải xuống một sản phẩm,
điều hướng sự hỗ trợ của trang web và tính đầy đủ của các quy trình (Parasuraman et
al, 2000) Khi tiến hành mọi giao dịch trên web ngân hàng điện tử dễ dàng, nhanh
chóng, không mất thời gian chờ đợi và độ chính xác cao khách hàng sẽ cảm thấy hài
lòng và ý định sử dụng các giao dịch khác tiếp theo
2 Giả thuyết 2: Quyền riêng tư có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng của
khách hàng.
Quyền riêng tư là một khía cạnh quan trọng có thể ảnh hưởng đến ý định của
người dùng áp dụng hệ thống giao dịch dựa trên ngân hàng điện tử Quyền riêng tư là
Trang 28vấn đề chính mà các ngân hàng đang phải đối mặt Quyền riêng tư bao gồm cung cấp
bảo mật liên quan đến thông tin cá nhân của họ, dữ liệu không nên được chia sẻ và
thông tin thẻ tín dụng cần được bảo mật Với tình trạng lạm dụng thông tin cá nhân
của khách hàng vào những vấn đề bất hợp pháp ngày càng nhiều, gây lo lắng và mất
lòng tin ở khách hàng qua các giao dịch, đặc biệt là giao dịch bằng điện tử Thì quyền
riêng tư đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng lòng tin điện tử bởi vì nó có
thể làm giảm sự lo lắng của khách hàng về bất kỳ loại lạm dụng thông tin cá nhân nào
Theo Chen et al (2008) và Shankar et al (2002), tính bảo mật của trang web và sự tôn
trọng quyền riêng tư là những yếu tố chính quyết định niềm tin và sự hài lòng ở khách
hàng về dịch vụ
3 Giả thuyết 3:Nội dung có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng của khách hàng.
Nhiều nghiên cứu coi nội dung thông tin là chuẩn mực về chất lượng trang web
(Yoon, 2010) Theo mức độ chi tiết của thông tin được cung cấp trên trang web
(Bressolles, 2004) sẽ đáp ứng nhu cầu của khách hàng Thiếu thông tin hoặc không
cập nhật thông tin có thể là yếu tố gây mất lòng tin đối với những khách hàng có thể
hiểu sai và quá nhiều thông tin trên trang web có thể ảnh hưởng xấu đến sự rõ ràng
(Chouk & Perrien 2003) Hơn nữa Gefen et al (2003) nhấn mạnh rằng việc dễ sử dụng
trang web sẽ tăng cường sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng đối với tổ chức
Jayawardhena và Foley (2000) và Pikkarainen et al (2004) cho rằng nội dung về ngân
hàng trực tuyến trên trang web là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận
của ngân hàng trực tuyến Jayawardhena và Foley (2000) minh họa rằng các trang web
đó có các tính năng như tốc độ, nội dung và thiết kế trang web, điều hướng, tương tác
và bảo mật đều ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dùng Trước đó Doll và
Torkzadeh (1988) đã xác định năm yếu tố chất lượng có ảnh hưởng đến sự hài lòng
của người dùng cuối trong một môi trường trực tuyến: nội dung, độ chính xác, định
dạng, dễ sử dụng, kịp thời Do đó, tác giả đưa ra giả thuyết rằng nội dung có ảnh
hưởng đáng kể đến sự hài lòng của khách hàng
4 Giả thuyết 4:Đáp ứng có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng của khách hàng.
Đáp ứng là khả năng cung cấp các yêu cầu, giao dịch của khách hàng một cách kịp
thời, chính xác, đáp ứng nhu cầu hay hiệu quả giải quyết các vấn đề cho khách hàng
Trang 29Trong dịch vụ ngân hàng điện tử, đáp ứng được tác giả đánh giá là một trong các yếu
tố ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng của khách hàng
5 Giả thuyết 5: An toàn có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng của khách hàng.
An toàn rất quan trọng đối với sự hài lòng của khách hàng vì khách hàng mong đợi
rằng các dịch vụ cung cấp chính xác, thời gian độ nhạy và tính nhất quán Parasuraman
và cộng sự, (1988, 2000), trong nghiên cứu của họ cũng phát hiện ra rằng độ an toàn là
một trong những khía cạnh quan trọng nhất của sự hài lòng như điều này khuyến khích
khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ trực tuyến vì họ có thể phụ thuộc vào hệ thống,
một hệ thống đảm bảo cảm giác an toàn trong các giao dịch của họ Sự hài lòng của
khách hàng được cải thiện cao khi tất cả các giao dịch trực tuyến được thực hiện trên
một máy chủ mạng an toàn của ngân hàng (Frank, Phillip và Markos 2012)
6 Giả thuyết 6: Liên hệ có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng của khách hàng.
Sự sẵn sàng hỗ trợ thông qua điện thoại hoặc đại diện trực tuyến giúp khách hàng
giải đáp những khó khăn, thắc mắc một cách nhanh chóng và rõ ràng, điều này góp
phần rất lớn đến sự hài lòng, thoải mãn của khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử
Từ các lập luận và giả thuyết đã nêu ra ở trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu
Trang 301.3.2 Thang đo nghiên cứu
Thang đo các nhân tố trong mô hình theo 5 mức độ của thang đo Likert, được xây
dựng dựa trên các biến quan sát giải thích của cho nhân tố được rút trích trong các nghiên
cứu tiền lệ Cụ thể những thành phần thang đo được rút trích từ các nguồn như sau:
Bảng 1.3: Thang đo các nhân tố trong mô hình
Trang web của ngân hàng sử dụng đơn giản
Trang web của ngân hàng cho phép người dùngtruy cập nhanh vào trang web
Ngân hàng điện tử đủ thông tin người dùng cần
Trang 31Việc áp dụng cơ chế bảo mật của ngân hàng điện
tử sẽ tăng cường bảo mật dữ liệu trên các giaodịch
Người dùng hài lòng với các cơ chế bảo mật củangân hàng điện tử
Người dùng hài lòng với sự đảm bảo của giaodịch trực tuyến trên ngân hàng điện tử
Liên hệ Dễ dàng liên lạc với chi nhánh bằng số điện thoại
cung cấp trên trang web
Parasuraman et
al (2005)
Trang web ngân hàng có đại diện dịch vụ kháchhàng trực tuyến dưới dạng trợ giúp
Trang web ngân hàng tạo điều kiện để nói và làm
rõ vấn đề với sự hài lòng của khách hàng chínhthức
Trang 32CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ĐỐI
VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Việt Nam chi
nhánh Huế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội chi
nhánh Huế
Ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam chi nhánh Huế thành lập ngày 09/03/2007
và có mã số thuế là 0100283873-019 hiện đang đăng kí kinh doanh tại địa chỉ số 11 Lý
Thường Kiệt, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên – Huế Ngân hàng
có tên giao dịch là Ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam - chi nhánh Huế, tên viết tắt
là MBBank Huế Việc ra đời chi nhánh MB tại Huế nhằm tăng cường sức cạnh tranh,
quảng bá sản phẩm, nâng cao hình ảnh MB tại khu vực miền Trung Đồng thời giúp
MB thực hiện chiến lược phát triển “trở thành một Ngân hàng đô thị, hiện đại, đa chức
năng, phục vụ tốt nhất cho các tổ chức và cư dân” Bên cạnh đó giúp cho các cá nhân,
doanh nghiệp có nhu cầu được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tài chính, Ngân hàng
nhiều tiện ích
Hiện nay ngoài chi nhánh tại số 11 Lý Thường Kiệt, Phường Vĩnh Ninh, Thành
phố Huế MB còn 3 phòng giao dịch ở trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế:
+ Phòng Giao dịch Bắc Trường Tiền Số 67 Đinh Tiên Hoàng, Phường Thuận
Thành, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Phòng Giao dịch Nam Trường Tiền Số 03 Hùng Vương, Phường Phú Hội,
Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Phòng Giao dịch Nam Vĩ Dạ Số 109 Phạm Văn Đồng, Phường Vĩ Dạ, Thành
phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Có thể nói hiện nay MB - Huế đã trở thành một trong các Ngân hàng có uy tín trên
địa bàn tỉnh MB Huế luôn cố gắng hoàn thiện đáp ứng các nhu cầu của khách hàng,
đồng thời nỗ lực phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế Ngân
Trang 33hàng luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực, áp dụng ông nghệ mới và mở
rộng thị trường
Tầm nhìn của MB:
Trở thành một Ngân hàng thuận tiện nhất với Khách hàng
Sứ mệnh của MB:
Vì sự phát triển của đất nước, vì lợi ích của khách hàng
Bản sắc văn hóa của MB:
Thực thi – Tin cậy – Hiệu quả
Đoàn kết – Kỷ luật – Tận tâm
Logo của ngân hàng Quân đội Việt Nam
Trước đây Hiện tại
2.1.1.1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Trang 34Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của NH TMCP Quân đội - Chi nhánh Huế
Nguồn: Ngân hàng TMCP Quân đội - Huế
PhòngKHDN
PhòngDVKH
PhòngKHCN
Phòng GDBắc TrườngTiền
Phòng GDNam TrườngTiền
Phòng GDNam Vĩ Dạ
BP
DVKH
BP Hỗtrợ tíndụng
BPHànhchính
BPNgânquỹ
BPDVKH
BPQHKH
BPDVKH
BPQHKH
BPDVKH
BPQHKH
Trang 352.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận
Giám đốc: điều hành, lãnh đạo, chịu mọi trách nhiệm chung đối với mọi hoạt
động của ngân hàng
Phó giám đốc: Chịu sự ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm và có quyền
ra các quyết định trong phạm vi theo quy định của NHTU, trực tiếp quản lí các bộ
phận
Phòng giao dịch Bắc Trường Tiền, Phòng GD Nam Trường Tiền, Phòng
GD Nam Vĩ Dạ: Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, trực tiếp thực hiện các giao dịch
với khách hàng
Phòng Dịch vụ khách hàng: Làm đầu mối cung cấp tất cả các sản phẩm của
ngân hàng cho khách hàng Quản lí, chịu trách nhiệm về hồ sơ thông tin khách hàng,
hồ sơ tài khoản và giải quyết các yêu cầu của khách hàng Hướng dẫn và thực hiện các
nghiệp vụ thanh toán cho khách hàng
Phòng Khách hàng cá nhân: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các
khách hàng là các cá nhân, khai thác vốn, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín
dụng, quản lí các sản phẩm Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân Hỗ trợ và chăm sóc khách hàng
Phòng Khách hàng doanh nghiệp: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với
khách hàng là các doanh nghiệp, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng Là bộ
phận trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
cho các khách hàng doanh nghiệp Hỗ trợ và chăm sóc khách hàng
Bộ phận Dịch vụ khách hàng: Tìm hiểu và cung cấp dịch vụ cho khách hàng,
nắm bắt mọi thông tin của khách hàng
Bộ phận Hỗ trợ tín dụng: Tìm hiểu, liên kết, hỗ trợ các bộ phận khách giải
quyêt vấn đề, hoàn thành nhiệm vụ bên tín dụng
Bộ phận Hành chính: Quản lí, thực hiện các quy định về chính sách cán bộ về
tiền lương, BHXH, BHYT, mua sắm tài sản và công cụ lao động, trang thiết bị và
phương tiện làm việc, văn phòng phẩm phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh
Trang 36Bộ phận Ngân quỹ: là bộ phận nghiệp vụ quản lí an toàn của kho quỹ, quản lí
kho tiền mặt theo quy định của NHNN Ứng và thu tiền cho các điểm giao dịch trong
và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn
Bộ phận Quan hệ khách hàng: là bộ phận trực tiếp xây dựng, tạo mối quan hệ
với khách hàng, cũng như chăm sóc khách hàng để từ đó khách hàng tin tưởng sử dụng
sản phẩm của Ngân hàng
2.1.1.3 Tình hình nguồn nhân lực MB Huế giai đoạn 2016-2018
Cùng với sự phát triển và mở rộng, đội ngũ nhân viên của MBBank cũng có sự
thay đổi theo xu hướng tăng lên qua từng năm Để nhận thấy rõ hơn chiều hướng biến
đổi về nguồn nhân lực của MBBank, chúng ta xem xét đặc điểm nguồn nhân lực của
MBBank qua 3 năm: 2016-2017-2018, với 2 tiêu chí: Giới tính và trình độ
Cụ thể tổng số lao động của năm 2017 là 53 người tăng 3 người (tương ứng với 6%)
so với năm 2016 Đến năm 2018 số lao động tiếp tục tăng thêm 2 người (tương ứng với
3,77%) nâng tổng số lao động lên 55 người Qua đó, có thể thấy số lượng lao động tại MB
Huế qua các năm đều tăng về cả mặt tuyệt đối lẫn tương đối, nhưng số lượng tăng không
đáng kể Tuy nhiên, với sự phát triển và mở rộng các chi nhánh cũng như để phục vụ
khách hàng tốt hơn, MBBank Huế luôn bổ sung số lượng nhân sự nhất định
Phân theo giới tính
Qua bảng 2.1 ta nhận thấy có sự chênh lệch lớn giữa lao động nam và nữ, ta dễ
dàng nhận thấy lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ lớn hơn và tăng dần qua các năm trong
đó lao động nam chiếm tỷ lệ nhỏ hơn và không biến động nhiều Cụ thể, năm 2016 số
lao động nữ là 32 người, chiếm 64% trong cơ cấu lao động, số lao động nam chỉ là 18
người, chiếm 36% Đến năm 2017, số lao động nữ tiếp tục tăng lên 34 người và chiếm
64,15%, trong khi đó lao động nam là 19 người, chiếm 35,85% Năm 2018 vẫn chưa
có sự thay đổi đáng kể, lao động nữ là 35 người, chiếm 63,64%, lao động nam là 20
người, chiếm 36,36% trong cơ cấu lao động
Đặc thù của ngành ngân hàng là thường xuyên tiếp xúc và giao dịch trực tiếp với
khách hàng mà nhân viên nữ lại thường có ưu thế về ngoại hình, giọng nói, cách cư xử
hơn, mặc khác các ngân hàng thường xử dụng nhân viên nữ tại các quầy giao dịch và
Trang 37các vị trí này thường chiếm số lượng nhân viên rất lớn Vì vậy số lao động nữ luôn
cao hơn số lao động nam
Phân theo trình độ
Lao động chủ yếu của ngân hàng chủ yếu thuộc trình độ đại học, cao đẳng Tỷ lệ
nhân viên có trình độ đại học qua 3 năm chiếm phần lớn trong cơ cấu lao động Cụ thể
năm 2016, lao động có trình độ đại học là 47 người chiếm 94%, lao động có trình độ
cao đẳng, trung cấp là 2 người, chiếm 4%, lao động trung học phổ thông chỉ có 1
người, chiếm 2% Điều đáng chú ý là qua 2 năm 2017 và năm 2018, chỉ có số lao động
trình độ đại học tăng lên, còn trình độ cao đẳng, trung cấp và trung học phổ thông
không có thay đổi Năm 2017 lao động có trình độ đại học tăng lên 3 người (tương ứng
6,38%) so với năm 2016 Năm 2018 lao động trình độ đại học tăng lên 2 người (tương
ứng 4%) so với năm 2017 Điều này thể hiện mục đích của ngân hàng nhằm nâng cao
trình độ lao động cũng như chất lượng của nhân viên thông qua tuyển dụng lao động
có kiến thức để ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu phong phú, đa dạng của khách
hàng và yêu cầu về công việc ngày càng khó khăn hơn Đồng thời trong bối cảnh các
ngân hàng phải cạnh tranh gay gắt, cũng như những ưu thế về kinh nghiệm, công nghệ
của các ngân hàng ngoại Với đội ngũ nhân sự chất lượng sẽ là nhân tố quan trọng giúp
MBBank Huế dành lợi thế cạnh tranh trên thương trường, chính vì vậy, MBBank Huế
cần có những chính sách hỗ trợ cũng như khuyến khích nhân viên nâng cao trình độ
Trang 38Bảng 2.1:Tình hình lao động MBBank Huế năm 2016 - 2018
Trang 392.1.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của MB qua 3 năm 2016-2018
Qua kết quả hoạt động kinh doanh của MB Huế trong 3 năm 2016- 2018, nhìn
chung tình hình kinh doanh của MB có xu hướng phát triển, tăng trưởng tốt Nhờ kinh
tế của đất nước trong những năm 2016 – 2018 tăng trưởng cao và môi trường cải
thiện, nên nhìn chung MB có bước chuyển biến tích cực, phục vụ tốt hơn yêu cầu của
sản xuất kinh doanh đời sống; an toàn và hiệu quả cao hơn năm trước
Về Tổng Doanh thu
Tổng Doanh thu của MB Huế năm tăng rõ rệt qua các năm, cụ thể năm 2016 đạt
129,155 triệu đồng, năm 2017 đạt 143,692 triệu đồng, năm 2018 đạt 154,439 triệu
đồng Năm 2017 tăng so với năm 2016 là 14,537 triệu đồng (tương ứng tăng 11,26%),
năm 2018 tăng so với năm 2017 là 10,747 triệu đồng (tương ứng tăng 7,48%) Qua
bảng 2.2 nhận thấy tổng doanh thu của ngân hàng chủ yếu là từ thu lãi cho vay và thu
lãi điều chuyển vốn Doanh thu từ lãi vay năm 2017 so với năm 2016 tăng rõ rệt là
8,434 triệu đồng (tương ứng tăng 14,92%), năm 2018 so với năm 2017 tăng 8,230 triệu
đồng (tương ứng tăng 12.67%) Doanh thu từ lãi điều chuyển vốn năm 2017 so với
năm 2016 tăng 3,984 triệu đồng (tương ứng tăng 6,11%), năm 2018 so với năm 2017
tăng 2,391 triệu đồng (tương ứng tăng 3,46%) Trong thời gian qua chi nhánh luôn chú
trọng việc tìm kiếm khách hàng, không ngừng hoàn thiện và phát huy những mặt tích
cực trong công tác khách hàng, áp dụng chính sách lãi suất để thu hút khách hàng, tăng
cường đầu tư công nghệ kĩ thuật và các tiện ích khác nhằm phục vụ khách hàng tốt
hơn Do đó lượng khách hàng tìm đến chi nhánh ngày càng đông và số tiền thu được
từ hoạt động tín dụng cũng từ đó ngày càng tăng
Về chi phí
Bên cạnh việc tăng thu nhập thì tổng chi phí cũng đồng thời tăng qua các năm
Tổng chi phí năm 2016 là 113,197 triệu đồng, năm 2017 là 126,755 triệu đồng, năm
2018 là 135,352 triệu đồng Năm 2017 so với năm 2016 tăng 13,558 triệu đồng (tương
ứng tăng 11,98%), năm 2018 so với năm 2017 tăng 8,597 triệu đồng (tương ứng tăng
6,78%) Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là “đi vay để cho vay” nên chi phí chủ yếu
là số tiền phải trả cho hoạt động huy động vốn, tức là trả lãi tiền gửi, tiền vay Khoản
Trang 40mục này luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng chi phí Năm 2017 so với năm 2016
tăng 7,216 triệu đồng (tương ứng 14,95%), năm 2018 so với năm 2017 tăng 1,658 triệu
đồng (tương ứng tăng 2.99%) Ngoài ra chi phí trả nhân viên, chi phí trả dự phòng và
các khoản chi khác như công tác trang bị cơ sở vật chất, thiết bị, hoạt động quản
lý…cũng đều có xu hướng tăng qua các năm
Về lợi nhuận
Lợi nhuận là số tiền thu được từ chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí,
mức chênh lệch càng cao thì lợi nhuận thu được càng lớn Trong 3 năm qua cùng với
sự gia tăng về thu nhập thì lợi nhuận của chi nhánh cũng liên tục tăng lên Lợi nhuận
năm 2016 là 15,958 triệu đồng, năm 2017 là 16,937 triệu đồng, tăng 979 triệu đồng
(tương ứng tăng 6,13%), năm 2018 đạt 19,087 triệu đồng, năm 2018 so với năm 2017
tăng 2,150 triệu đồng (tương ứng 12,69%)
Qua kết quả phân tích hoạt động kinh doanh của MBbank Huế qua giai đoạn 2016
-2108, nhìn chung hoạt động kinh doanh của ngân hàng tăng lên theo chiều hướng tích
cực Đồng thời cũng thấy được những cố gắng, nỗ lực của cán bộ công nhân viên của
MB trong thời kì nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Qua đó chi nhánh ngân
hàng Quân đội Huế đã và đang khẳng định hình ảnh, vị thế của mình so với các ngân