Bài giảng Công nghệ sinh học nấm ăn và nấm dược liệu: Chương 4 Sơ chế và bảo quản sản phẩm nấm, cung cấp cho người học những kiến thức như: Kỹ thuật thu hái nấm; Kỹ thuật sơ chế, bảo quản sản phẩm nấm. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 2CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.1 Kỹ thuật thu hái nấm
4.2 Kỹ thuật sơ chế, bảo quản sản phẩm nấm
Trang 3CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.1 Thu hái nấm
Thời điểm thu hái
Rất quan trọng, ảnh hưởng đến năng suất,
chất lượng và nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Tùy từng loại nấm, nhu cầu sử dụng, thị hiếu
người tiêu dùng mà thu hái ở thời điểm khác nhau: nấm sò, nấm rơm, nấm linh chi.
Trang 4CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.1 Kỹ thuật bảo quản, sử dụng nấm tươi
4.2.2 Cơ sở khoa học và kỹ thuật sấy nấm
4.2.3 Cơ sở khoa học và kỹ thuật muối nấm
Trang 5CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.1 Kỹ thuật bảo quản, sử dụng nấm tươi
Sự biến đổi của nấm tươi sau thu hoạch
Nấm ăn và nấm dược liệu sau khi thu hái
phải được bảo quản và chế biến ngay vì bản thân quả thể nấm vẫn có sự hô hấp, chuyển hoá sau khi tách rời khỏi cơ chất trồng nấm
Trang 6CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.1 Kỹ thuật bảo quản, sử dụng nấm tươi
Sự biến đổi của nấm tươi sau thu hoạch
Sự mất nước
Nguyên nhân: do quá trình hô hấp, quá trình
bốc hơi nước bề mặt
Sự mất nước phụ thuộc vào:
o Cấu trúc và điều kiện của nấm
o Độ ẩm và nhiệt độ của môi trường
o Chuyển động của không khí
o Áp suất không khí
Trang 7CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.1 Kỹ thuật bảo quản, sử dụng nấm tươi
Sự biến đổi của nấm tươi sau thu hoạch
Sự mất nước
Nước bốc hơi nhanh khi: mũ nấm mở và
hoàn chỉnh; bảo quản nơi có gió, không khí nóng khô.
Trang 8CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.1 Kỹ thuật bảo quản, sử dụng nấm tươi
Sự biến đổi của nấm tươi sau thu hoạch
Sự hóa nâu
Ở nấm có enzyme polyphenol oxidase (cũng
được biết đến như polyphenolase, phenolase), xúc tác phản ứng oxi hóa hợp chất phenolic không màu của nấm thành quinon, là chất có màu đỏ đến nâu đỏ.
Trang 9CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.1 Kỹ thuật bảo quản, sử dụng nấm tươi
Sự biến đổi của nấm tươi sau thu hoạch
Trang 10CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.1 Kỹ thuật bảo quản, sử dụng nấm tươi
Sự biến đổi của nấm tươi sau thu hoạch
Sự thối nhũn
Nấm có hàm lượng nước cao (khoảng 90%),
nếu thu hoạch xong không có biện pháp bảo quản thì thường xảy ra hiện tượng thối nhũn.
Trang 11CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.1 Kỹ thuật bảo quản, sử dụng nấm tươi
Sự biến đổi của nấm tươi sau thu hoạch
Sự biến đổi khác
- Chitin ở vách tế bào tăng lên 50% làm tai
nấm trở nên dai, chắc hơn; trong khi gluten
tế bào giảm.
Trang 12CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.1 Kỹ thuật bảo quản, sử dụng nấm tươi
Bảo quản nấm tươi sau thu hoạch
Nguyên lý bảo quản:
Giảm bớt hàm lượng nước trong nấm;
Hạ bớt nhiệt độ môi trường nhằm giảm hoạt
tính của enzyme ở trong nấm, hạ bớt cường
độ hô hấp của nấm;
Ngăn chặn tốc độ nhiễm và sinh sản của vi
sinh vật.
Trang 13CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.1 Kỹ thuật bảo quản, sử dụng nấm tươi
Bảo quản nấm tươi sau thu hoạch
Yêu cầu để quá trình bảo quản nấm đạt
hiệu quả cao:
Thu hái đúng tuổi
Trước khi thu hái ít nhất 5-6h không được
tưới;
Nấm thu hái không bị dập nát;
Bảo quản nấm ngay sau khi thu hoạch.
Trang 14CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.1 Kỹ thuật bảo quản, sử dụng nấm tươi
Phương pháp bảo quản nấm tươi sau thu hoạch
Phương pháp bảo quản lạnh:
Sau khi thu hái nấm, cắt chân nấm, loại bỏ nấm
già Đóng nấm thành túi nhỏ
Bảo quản trong tủ lạnh hoặc kho lạnh có nhiệt
độ từ 2 – 10oC, thời gian bảo quản từ 2- 8 ngày
Không dùng cho nấm rơm
Trang 15CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.1 Kỹ thuật bảo quản, sử dụng nấm tươi
Phương pháp bảo quản nấm tươi sau thu hoạch
Phương pháp bảo quản bằng điều hoà chất
khí:
Rút khí trong túi nilon (hút chân không)
Bơm khí CO2 vào túi làm ức chế hoạt động của
enzyme
Trang 16CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.1 Kỹ thuật bảo quản, sử dụng nấm tươi
Phương pháp bảo quản nấm tươi sau thu hoạch
Phương pháp bảo quản để ăn tươi đơn giản:
Cho nấm vào nước sôi, đun đến điểm sôi trở lại
Vớt ra, ngâm trong nước lạnh tới khi nấm nguội
bằng nhiệt độ nước ban đầu
Cho nấm vào khay hoặc túi nilon, đổ vừa ngập
nước và để trong tủ lạnh
Trang 17CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.1 Kỹ thuật bảo quản, sử dụng nấm tươi
Phương pháp sử dụng nấm tươi sau thu hoạch
Trang 20CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.2 Kỹ thuật sấy nấm
Nguyên tắc sấy nấm
Độ ẩm sau khi sấy đạt 12- 14%
Dùng hơi nóng đi qua nấm hoặc nấm chuyển
động trong không khí nóng để rút nước ở nấm
Ngày nắng có thể phơi khô nấm: mộc nhĩ, Linh
chi
Ngày mưa, ẩm cần có lò sấy để chủ động sấy
Trang 21CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.2 Kỹ thuật sấy nấm
Thiết bị sấy nấm: phải đảm bảo 3 nguyên tắc:
Chủ động điều chỉnh được độ nóng ẩm trong lò;
Chủ động được hướng gió của lò, bắt gió nóng
thổi đều trên mặt khay nấm làm nấm khô đều;
Chủ động được cách đảo khí nóng trong lò, các
vị trí trong lò chênh lệch nhau <5oC
Trang 22Thiết bị sấy nấm
Trang 23CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.2 Kỹ thuật sấy nấm
Quy trình sấy nấm
Thu hái nấm tươi:
Hái nấm đúng độ tuổi, trước khi hái ngừng tưới5-6h (nấm mỡ, nấm sò); 3- 4 ngày (mộc nhĩ, Linhchi)
Trang 24CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.2 Kỹ thuật sấy nấm
Quy trình sấy nấm
Sơ bộ phân cấp và cắt sửa
Quan sát phân cấp sơ bộ theo kích thước to
nhỏ, dày mỏng, cắt cuống theo yêu cầu, cắt sửanhững vết đen, xám, loại bỏ nấm hư, nấm xấu
Trang 25CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
Xếp theo từng loại: nấm to, dày để gần nguồn
nhiệt, những khay nấm mỏng, nhỏ để xa nguồnnhiệt
Trang 26CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
Sau khi xếp đủ lượng nấm vào lò ban đầu sấy ở
nhiệt độ 35-40oC, trong 1- 4 giờ để tránh tạothành lớp vỏ cứng ở nấm, mở hết cửa gió
Trang 27CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
Bước vào giai đoạn làm khô, mỗi giờ tăng 2oC
tới khi đạt tới 55oC
Giai đoạn sấy khô duy trì nhiệt độ ở 60-65oC
trong 1-2h, đóng hoàn toàn cửa gió
Trang 28CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
Nhiệt độ thấp quá kéo dài thời gian sấy
Nhiệt độ cao quá làm biến đổi chất lượng nấm
Trang 29CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.2 Kỹ thuật sấy nấm
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy
Tốc độ tăng nhiệt của vật liệu sấy
Nếu tốc độ tăng nhiệt quá nhanh thì bề mặt quả
thể nấm bị rắn lại và ngăn quá trình thoát ẩm
Tốc độ tăng nhiệt chậm thì cường độ thoát ẩm
yếu Trong vòng 24h quả thể không khô hoàntoàn dễ dẫn đến hiện tượng nhiễm khuẩn
Trang 30CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
Nếu độ ẩm của không khí sấy quá thấp sẽ làm
nấm tạo ra lớp vỏ khô trên bề mặt, làm ảnhhưởng đến quá trình thoát hơi ẩm tiếp theo
Độ ẩm quá cao sẽ làm tốc độ sấy giảm
Trang 31CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.2 Kỹ thuật sấy nấm
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy
Lưu thông của không khí
Không khí lưu thông tự nhiên với tốc độ nhỏ
(nhỏ hơn 0,4 m/s), thì thời gian sấy thường kéodài, chất lượng sản phẩm sấy không cao
Có thể dùng quạt để thông gió cưỡng bức trong
lò sấy với tốc độ khoảng 0,5 – 4,0 m/s
Nếu tốc độ gió quá lớn (trên 4,0 m/s) sẽ gây tổn
thất nhiệt lượng
Trang 32CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.2 Kỹ thuật sấy nấm
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy
Độ dày của lớp nguyên liệu sấy
Lớp nguyên liệu càng mỏng thì quá trình sấy
càng nhanh và càng đồng đều, nhưng nếu quámỏng sẽ làm giảm năng suất của lò sấy
Nếu nấm quá dày thì sẽ làm giảm sự lưu thông
của không khí sấy
Trang 33CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.3 Kỹ thuật muối nấm
Nguyên lý
Sử dụng dung dịch nước muối bão hòa để làm
mất nước trong tế bào nấm
Cách pha dung dịch muối
Cách 1: Dùng Baume kế thả vào dung dịch vừa
pha để đo nồng độ dung dịch, nồng độ đạt22˚Be là dung dịch muối đạt yêu cầu
Cách 2: 350–400 gam muối hạt/1 lít nước sạch
Trang 34CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.3 Kỹ thuật muối nấm
Quy trình muối nấm
Thu hái, lựa chọn và rửa
Luộc nấm: từ 5- 7 phút, tính từ khi sôi, yêu cầu
nấm phải chín
Làm nguội nấm: vớt nấm ra thau nước sạch hay
cho nước chảy qua nấm Để ráo nước
Trang 35CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
Nấm rơm: 1kg nấm rơm đã luộc + 0,4kg muối
khô (cứ một lớp nấm, một lớp muối), không bổsung acid citric
Trang 36CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
Lý do muối nấm mỡ thường bổ sung acid citric
Là vì nấm mỡ có màu trắng, khi muối nấmthường đổi màu thâm hơn nên cho axits để nấm
có màu trắng sáng; nấm rơm không bổ sungacid citric vì nguyên bản nấm rơm có màu đennên cho acid vào nấm sẽ bị nhạt màu
Trang 37CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
Lý do muối nấm không bổ sung nước muối bão
hòa như nấm mỡ là vì nấm rơm có lớp vỏ áobao bọc nên sau khi luộc vẫn còn một lượngnước nằm trong lớp áo này, do đó chỉ cần bổsung tăng muối hạt so với nám mỡ
Trang 38CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.3 Kỹ thuật muối nấm
Quy trình muối nấm
Bảo quản nấm muối: Sau 15 ngày muối nấm,
tiến hành kiểm tra chất lượng nấm muối, chú ýcác tiêu chuẩn sau đây:
Kiểm tra độ mặn của dung dịch nấm muối bằng
Baume kế, yêu cầu phải đạt 22-23˚Be
Trang 39CHƯƠNG 4 SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN
SẢN PHẨM NẤM
4.2 Sơ chế, bảo quản nấm
4.2.3 Kỹ thuật muối nấm
Quy trình muối nấm
Bảo quản nấm muối:
Kiểm tra pH dung dịch muối bằng giấy đo pH hoặc
máy đo pH, yêu cầu pH = 3,5-4,0
Kiểm tra độ trong của nước muối nấm, màu sắc,
mùi vị, tình trạng mốc, độ chắc của quả thể bằnggiác quan: nấm chắc, có màu và mùi thơm tự nhiên
là đạt