1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Công nghệ sinh học nấm ăn và nấm dược liệu: Chương 3.2 - TS. Nguyễn Thị Bích Thùy

38 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Nuôi Trồng Nấm Rơm
Tác giả Nguyễn Thị Bích Thùy
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Công nghệ sinh học nấm ăn và nấm dược liệu: Chương 3.1 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm, cung cấp cho người học những kiến thức như: Đặc tính sinh học của nấm rơm; Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 2

CHƯƠNG 3 CÔNG NGHỆ NUÔI TRỒNG MỘT SỐ LOÀI NẤM ĂN VÀ NẤM DƯỢC

LIỆU

3.1 Công nghệ nuôi trồng nấm sò

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.3 Công nghệ nuôi trồng linh chi

Trang 3

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.1 Đặc tính sinh học của nấm rơm

3.2.1.1 Giới thiệu chung

 Tên khoa học: Volvariella volvacea.

 Tên tiếng Anh: Paddy straw mushroom

 Vị trí phân loại: chi Volvariella, họ

Pluteaceae, bộ Agaricales, LớpAgaricomycetes, Ngành Basidiomycota

Trang 4

Volvariella volvacea

Trang 5

Volvariella bombycina

Trang 6

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.1 Đặc tính sinh học của nấm rơm

3.2.1.2 Chu trình sống

Trang 7

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.1 Đặc tính sinh học của nấm rơm

3.2.1.3 Nhu cầu dinh dưỡng

 Cacbon và nitơ: Các nghiên cứu về tỉ lệ C/N thì

không thống nhất và đôi khi khác nhau rất xa.

Có ý kiến cho rằng tỉ lệ C/N ở khoảng 50 là tốt hơn cả, người khác cho là 80.

 Ngoài cacbon và nitơ, trong môi trường nuôi cấy

sợi nấm còn cần đến các khoáng chất như P,

Ca, Mg, K …

 Trong nuôi trồng có thể bổ sung bột ngô hay

cám gạo.

Trang 8

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.1 Đặc tính sinh học của nấm rơm

3.2.1.4 Nhu cầu ngoại cảnh

Trang 9

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.1 Đặc tính sinh học của nấm rơm

3.2.1.4 Nhu cầu ngoại cảnh

 Ẩm độ: Trong nuôi trồng nấm rơm yêu cầu

độ ẩm giá thể từ 70 - 75% và độ ẩm khôngkhí bão hoà, đạt từ 85 - 90%

 Ánh sáng: Ánh sáng tán xạ có tác dụng xúc

tiến sự phát dục của tán nấm Trong điềukiện tối, tán nấm rất khó hình thành

Trang 10

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.1 Đặc tính sinh học của nấm rơm

3.2.1.4 Nhu cầu ngoại cảnh

 Không khí: Nấm rơm là loài hiếu khí, lúc

không khí có hàm lượng CO2 quá 0,5%, tánnấm bị ức chế, nên giai đoạn ra tán cần chú

ý để nơi nuôi trồng thông gió, đảo khí

 Độ pH: Giai đoạn sinh trưởng của sợi nấm

phạm vi pH là 4,5 - 10,5, thích hợp nhất ở 7– 8

Trang 11

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.2 Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc3.2.2.1 Nguyên liệu

3.2.2.2 Xử lý nguyên liệu

3.2.2.3 Đóng mô - cấy giống nấm

3.2.2.4 Chăm sóc mô nấm đã cấy giống

3.2.2.5 Thu hái nấm

Trang 12

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.2 Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc3.2.2.1 Nguyên liệu

 Hầu hết các phế phụ liệu của nông, lâm

nghiệp giàu cellulose đều có thể dùng làmnguyên liệu trồng nấm rơm

 Ở nước ta hiện nay chủ yếu trồng nấm rơm

trên rơm rạ, bông phế liệu, bã mùn cưa đãtrồng mộc nhĩ

Trang 13

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.2 Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc3.2.2.2 Xử lý nguyên liệu

 Rơm rạ, bông phế liệu được làm ướt và ủ

đống tương tự như trồng nấm sò (làm ướttrong nước vôi, đánh đống, ủ 3 - 4 ngày đảo

1 lần)

 Thời gian ủ kéo dài 6-8 ngày Nếu rơm rạ

cứng cần kéo dài thời gian ủ và đảo thêmmột lần, nếu rơm rạ mềm, nát chỉ cần ủ 4-5ngày là được

Trang 14

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.2 Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc3.2.2.2 Xử lý nguyên liệu

 Nguyên liệu quá ướt (chảy thành dòng) cần

banh rộng ra phơi, ủ lại 1 - 2 ngày rồi mớiđem trồng

 Rơm rạ đủ ẩm, vắt rơm rạ có nước chảy

thành nhiều giọt là đủ ẩm

 Nếu khô quá cần bổ sung thêm nước khi

đảo đống ủ

Trang 15

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.2 Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc3.2.2.3 Đóng mô - cấy giống nấm

 Mỗi miền có phương pháp trồng nấm rơm

khác nhau:

 Miền Nam trồng nấm rơm theo luống ngoài

cánh đồng hoặc gói bịch nấm rồi xếp thànhkhối ở trong nhà

 Miền Bắc trồng nấm rơm bằng cách đóng

mô cấy giống theo khuôn là thích hợp nhất

Trang 16

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.2 Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc3.2.2.3 Đóng mô - cấy giống nấm

 Chuẩn bị khuôn:

 Khuôn trồng nấm rơm làm bằng gỗ hoặc

bằng tôn có cấu tạo khối hình thang cụt, mặttrong phẳng kích thước như hình vẽ

Trang 17

a - Chiều rộng đáy dưới 0,4m;

b - Chiều rộng đáy trên 0,3m;

c - Chiều dài đáy trên 1,1m;

d - Chiều dài đáy dưới 1,2m;

e - Gờ hai đầu khuôn;

h - Chiều cao khuôn 0,4m

Trang 18

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.2 Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc3.2.2.3 Đóng mô - cấy giống nấm

 Đóng mô cấy giống:

 Trải một lớp rơm rạ vào khuôn dày 10

-12cm

 Lấy giống nấm đã bẻ tơi cấy 1 đường giống

xung quanh cách mép khuôn 3 - 4cm

 Cho lớp rơm thứ 2 và cấy giống làm tiếp như

vậy đủ 4 lượt giống, 5 lớp rơm

Trang 19

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.2 Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc3.2.2.3 Đóng mô - cấy giống nấm

 Đóng mô cấy giống:

 Dùng một lớp rơm dày 3 - 4cm đậy lên trên

cùng, ép nhẹ cho phẳng, nhấc khuôn cấytiếp mô khác bố trí mô nọ cách mô kia 25 -30cm

Trang 21

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.2 Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc3.2.2.3 Đóng mô - cấy giống nấm

 Đóng mô cấy giống:

 Lượng giống cấy cho một mô rơm khoảng

200 - 250g

 Mỗi lượt giống cấy xong dùng tay ấn chặt,

nhất là xung quanh thành khuôn

 Trung bình một tấn rơm rạ khô trồng được

70 mô nấm

Trang 22

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.2 Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc3.2.2.3 Đóng mô - cấy giống nấm

 Xử lý sau đóng mô:

 Nếu thời tiết lạnh, nhiệt độ không khí dưới

25oC cần dùng nilon có cắt lỗ tạo độ thoángtrùm lên toàn bộ các mô nấm để giữ độ ẩm

và nhiệt độ, đảm bảo nhiệt độ giữa mô nấmđạt 40-42oC trong 3 - 5 ngày đầu

Trang 23

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.2 Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc3.2.2.3 Đóng mô - cấy giống nấm

 Xử lý sau đóng mô:

 Nếu nhiệt độ không khí dưới 25oC và nhiệt

độ giữa mô nấm thấp hơn 40oC cần ấn chặt

và tăng chiều cao mô nấm khi cấy giống

 Nếu nhiệt độ không khí trên 30oC thì không

được phủ nilon

Trang 24

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.2 Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc3.2.2.4 Chăm sóc mô nấm đã cấy giống và thuhái nấm

 Chăm sóc nấm rơm trồng trong nhà:

 3 - 5 ngày đầu không cần tưới nước

 Những ngày tiếp theo quan sát bề mặt mô

nấm thấy giá thể khô cần phun nhẹ dạngsương mù trực tiếp xung quanh

 Chú ý thao tác tưới nước cẩn thận

Trang 25

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.2 Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc3.2.2.4 Chăm sóc mô nấm đã cấy giống và thuhái nấm

 Chăm sóc nấm rơm trồng trong nhà:

 Đến ngày thứ 8 - 9 bắt đầu xuất hiện đinh

ghim (giai đoạn mọc quả thể) lúc này nêntưới nước dạng phun sương 2 - 3 lần/ngày

 Nấm ra mật độ dày, kích thước lớn cần tưới

3 - 4 lượt trong 1 ngày Lượng nước tưới 1lần rất ít (0,1 - 0,2 lít nước cho 1 mô/1 ngày)

Trang 27

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.2 Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc3.2.2.4 Chăm sóc mô nấm đã cấy giống và thuhái nấm

 Chăm sóc nấm rơm trồng ngoài trời:

 Mô nấm rơm trồng ngoài trời phải làm lớp áo

mô bằng rơm khô che phủ kín toàn bộ các

mô nấm

 Lớp rơm rạ làm áo mô là rơm tốt, khô, phủ

theo kiểu lợp mái nhà, xếp theo một chiều,dày 7 - 10cm

Trang 31

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.2 Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc

3.2.2.4 Chăm sóc mô nấm đã cấy giống và thu hái nấm

 Chăm sóc nấm rơm trồng ngoài trời:

 Hàng ngày tưới nước lên lớp rơm áo phủ ở

ngoài để mô nấm không bị khô và theo dõi nhiệt

độ trong tâm mô nấm đạt 40 - 42 o C là tốt nhất.

 Đến ngày thứ 7 - 8 lột bỏ lớp rơm áo mô, tưới

đón nấm lên toàn bộ các mô nấm sao cho ướt đều Sau đó đậy lại rơm áo mô.

 Sau 12 - 14 ngày nấm lên, tiến hành thu hái.

Trang 32

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.2 Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc3.2.2.5 Thu hái nấm rơm

 Hái nấm rơm khi quả thể còn ở giai đoạn

hình trứng (trước khi nấm nứt bao, nở ô) làtốt nhất

Trang 37

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.2 Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc3.2.2.5 Thu hái nấm rơm

 Khi thu hái hết đợt 1 cần nhặt sạch tất cả

các “gốc nấm” và cây nấm nhỏ còn sót lại

 Dùng nilon cắt lỗ phủ lại 3 - 4 ngày, ngừng

tưới sau đó bỏ nilon ra tưới nhẹ để nấm ratiếp đợt 2

 Hái trong 3 - 4 ngày nữa thì kết thúc một đợt

nuôi trồng

Trang 38

3.2 Công nghệ nuôi trồng nấm rơm

3.2.2 Phương pháp trồng ở các tỉnh phía Bắc

3.2.2.5 Thu hái nấm rơm

 Dọn vệ sinh sạch sẽ: tưới nước vôi đặc hoặc

rắc 1 lớp vôi bột mỏng toàn bộ nền để 3 - 4 ngày lại trồng đợt sau.

 Sản lượng nấm thu hái tập trung 70 - 80% trong

đợt 1, đợt 2 còn lại 15 - 25%, đợt 3 còn 5%.

 Năng suất nấm dao động từ 12 - 20% nấm tươi

so với nguyên liệu khô (1 tấn rơm rạ cho thu hoạch khoảng 120 - 200kg nấm tươi).

Ngày đăng: 30/11/2021, 09:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trứng (trước khi nấm nứt bao, nở ô) là tốt nhất. - Bài giảng Công nghệ sinh học nấm ăn và nấm dược liệu: Chương 3.2 - TS. Nguyễn Thị Bích Thùy
Hình tr ứng (trước khi nấm nứt bao, nở ô) là tốt nhất (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm