Bài giảng Công nghệ protein và enzyme: Chương 3 Các phương pháp nghiên cứu protein/ enzyme, cung cấp cho người học những kiến thức như: Tách chiết và tinh sạch protein/ enzyme; Sản xuất protein/ enzyme tái tổ hợp; Cải biến protein/ enzyme; Phân tích cấu trúc, dự đoán chức năng. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1• Số lượng bao nhiêu?
• Độ tinh sạch như thế nào?
Đối tƣợng
• Thu nhận từ đối tượng nào?
• Đối tượng đó như thế nào?
• Có thỏa mãn được “mục đích” không?
Xây dựng quy trình
• Cần những nhóm phương pháp?
• Các phương pháp có tính khả thi không?
• Nhóm phương pháp phù hợp nhất là gì?
Trang 2 Tách chiết và tinh sạch protein/ enzyme
• Phá tế bào
• Loại bỏ tạp chất
• Phân tách protein/ enzyme
• Bảo quản protein/ enzyme
Sản xuất protein/ enzyme tái tổ hợp
• Tách dòng
• Biểu hiện và tinh sạch
Cải biến protein/ enzyme
Phân tích cấu trúc, dự đoán chức năng
Tách chiết và tinh sạch protein/ enzyme
Protein nội bào Protein ngoại bào
Định tính và định lượng
Phá vỡ tế bào Loại bỏ tạp chất
Tinh sạch
Trang 3Protein ngoại bào (Extracellular proteins)
Những protein được tổng hợp trong tế bào sau đó tiết ra ngoài môi
trường ngoại bào để thực hiện các chức năng sinh học của tế bào và
cơ thể:
• Protein tham gia truyền tín hiệu ngoại bào: hormone, cytokine,
chemokine
• Các enzyme tiêu hóa: trypsin, pepsin
• Protease ngoại bào: Cathesin
• Kháng thể dịch thể
Trypsin (EC3.4.21.4) và Chymotrypsine (EC3.4.21.1)
Trang 4• Trypsin thuộc nhóm serine protease, nó thường cắt các chuỗi peptide tại vị trí
cacboxyl của lysine hoặc arginine (ngoại trừ trường hợp sau amino acid này là
proline)
• Chymotrypsin thường cắt các liên kết peptide tại vị trí cacboxyl của một số
amino acid kị nước có kích thước lớn như tyrosine, triptophan, phenylalanine
Pepsin (EC3.4.23.1)
• Pepsin thuộc nhóm aspartate protease, sinh ra ở trong dạ dày Cùng với
Trypsin và Chymotrypsin là 03 enzyme thuộc nhóm phân giải protein được tìm
thấy dưới dạng tinh thể trong hệ tiêu hóa
• Pepsin thường cắt hiệu quả đối với các liên kết peptide tạo ra giữa Amino acid
kị nước và Amino acid thơm như tyrosine, triptophan, phenylalanine
Trang 6• Thu dịch nuôi cấy: Ly tâm loại bỏ tế bào Dịch enzyme
ngoại bào
Trang 7• Nghiền đồng thể
• Siêu âm
• Dùng áp suất
• Nghiền với cát, hạt thủy tinh
• Vortex mạnh với các hạt thủy tinh
• Xử lý bằng enzyme: lysozyme
• Sử dụng: chất hoạt động bề mặt (SDS)
Phá vỡ tế bào : Tùy thuộc vào tính chất của mỗi loại tế
bào mà sử dụng phương pháp phù hợp
Trang 10Các chất hoạt động bề mặt
• Ionic (cation hoặc anion): SDS, LiDS
Protein các subunit (gây biến tính) xác định Mw
• Nonionic: Triton X-100, Tween 20 tách phức hợp
protein (ít gây biến tính) (có khả năng kết tủa)
• Zwiterionic: CHAPS hạn chế protein-protein interaction
ít gây biến tính protein
Thao tác với protein enzyme
• Ở nhiệt độ thấp 40C
• Giảm thiểu các bước trong quy trình tách chiết, tinh sạch
• Bảo quản trong các đệm chiết phù hợp và có mặt các
chất ức chế protease (PMSF, EDTA)
• Các chất thường dùng trong quá trình bảo quản
(albumin, glycerol, PEG)
Trang 11Các thành phần thường gặp trong dung dịch đệm tách chiết protein:
• PMSF (Phenylmethylsulfonyl fluoride, 2 mM): Ức chế protease
• HEPES (4-(2-hydroxyethyl)-1-piperazineethanesulfonic acid, 50 mM , pH
7.5): Là phân tử lưỡng điện hữu cơ, dùng để tạo dung dịch đệm, duy trì pH
• EDTA (5 mM): Ức chế protease
• EGTA (ethylene glycol tetraacetic acid, 5 mM): tạo phức với một số ion kim
loại như Ca2+, Mg2+ Thường sử dụng trong biểu hiện và tinh sạch protein
• Na 3 VO 4 (Sodium orthovanadate, 1 mM): Là chất ức chế tyrosine
phosphatases, alkaline phosphatases and ATPases
• NaF (25 mM): Là chất ức chế Ser/Thr and acidic phosphatases
• DTT (Dithiothreitol, C 4 H 10 O 2 S 2 , 2 mM): Cắt các liên kết disulfide trong phân
tử protein
• Glycerol (5%): Tạo môi trường ổn định cho protein
• Triton X-100 (1%): Liên kết các cấu trúc màng
• Chất ức chế protease khác
Đệm tách chiết protein (Protein extraction buffer)
Các chất ức chế protease (Protease inhibitors)
Là các phân tử có khả năng úc chế hoạt động chức năng của protease,
trong tự nhiên các chất ức chế này thường là các phân tử protein
Phân loại protease: theo loại protein mà nó ức chế hoặc theo cơ chế tác
động
Protease Inhibitor Cocktails: Là hỗn hợp các chất ức chế đã được thương
mại hóa, mỗi sản phẩm sẽ ức chế một nhóm protease khác nhau
Trang 12• Phenylmethanesulfonyl fluoride (PMSF): Ức chế một số serine protease
bằng cách tạo phức không thuận nghịch với các enzym này Chất này khi tan
trong nước sẽ nhanh chóng bị phân giải, khi sử dụng nên hòa tan trong các
dung môi như ethanol, isopropanol, DMSO…
• Ethylenediaminetetraacetate (EDTA): Ức chế metalloprotease thông qua việc
tạo phức với một số ion kim loại như Ca2+, Fe3+
• Pepstatin A: ức chế aspatyl protease như pepsin, renin, cathepsin D,
chymosin Chất này không tan trong nước, chloroform, benzen nhưng tan trong
methanol, ethanol hoặc DMSO khi có mặt acetic acid
• Leupeptin (N-acetyl-L-leucyl-L-leucyl-L-argininal): Là chất ức chế được tìm
thấy trong tự nhiên ức chế cysteine, serine vàthreonine protease (papain,
Trang 13Bay hơi ở áp suất thấp
• Speed Vac (Vacumm)
Trang 14Ly tâm dùng màng bán thấm
Thẩm tích (dialysis)
Trang 15Bảo quản protein/ enzyme
• Phụ thuộc vào mục đích sử dụng
• Thời gian ngắn (giữ hoạt tính enzyme, khả năng
biến tính thấp): 1-7 ngày ở 40C
• Thời gian dài (> 7 ngày): giữ ở 40C dưới dạng
tủa với (NH4)2SO4 hoặc -800C
• Đông khô
• Bảo quản trong glycerol, albumin, PEG
Các chất cho bảo quản
Albumin:
Bổ sung trong các dung dịch đệm, tăng độ bền và ổn định cấu trúc protein/
enzyme Pha loãng các dung dịch protein, enzyme
Glycerol:
• Chống đóng băng (dùng trong bảo quản protein enzyme lâu dài)
• Tương tự Ethylene glycol, propylene glycol khi tan trong nước phá vỡ
các liên kết H giữa các phân tử H2O không thể hình thành cấu trúc kết
tinh
• 60-70% glycerol đóng băng ở -37.80C
• Thường sử dụng làm dung môi cho các enzyme
Trang 16Dung dịch đệm
• Là hỗn hợp axit yếu và base liên hợp của
nó
• pH của dung dịch chỉ thay đổi không đáng
kể khi cho một lượng nhỏ axít hoặc kiềm
• Giá trị pKa càng lớn khả năng phân ly càng thấp
• Dung dịch đệm tốt khi pH ~ pKa Đệm axit, đệm kiềm
Trang 17Chọn dung dịch đệm như thế nào ?
• Giá trị pH ~ pKa
• Mức thay đổi pH phụ thuộc vào độ pha loãng
• Lưu ý ảnh hưởng của nhiệt độ
• Khả năng hòa tan (protein enzyme quan tâm)
• Khả năng tương tác với các thành phần khác có trong dung dịch,
phản ứng enzyme
• Khả năng hấp thụ UV (đo quang phổ)
• Mức độ thấm qua màng sinh học (tương tác hay không tương tác
với tế bào)
• Chi phí
Lưu ý khi chọn dung dịch đệm
• Nồng độ: 50 mM thử đầu tiên
• pH: tùy thuộc vào mục đích thí nghiệm
• Loại đệm: cationic hoặc anionic buffer (sắc ký trao đổi ion) Tris
cationic trao đổi anion PBS anionic trao đổi cation
• Khi làm việc ở pH sinh lý (với tế bào, mô) MES, PIPES, MOPS
(Good’s buffer)
Trang 18Đệm phosphate
• Phạm vi pH 8-11
• Tủa hoặc gắn với nhiều cation đa trị
• Ức chế 1 số enzyme (kinase, phosphatase,
• Chứa nhiều nhóm NH2 có khả năng phản ứng
• Ảnh hưởng đến nhiều phản ứng enzyme (xúc tác bởi
alkaline phosphatase (dephosphoril hóa)
• Thấm qua màng sinh học (tương tác)
• pH chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ và độ pha loãng
Trang 19• Có khả năng gắn tạo phức với một số
protein (phức kim loại)
• Ít sử dụng với các hệ thống tế bào
Trang 20Đệm MOPS
• Không gây ảnh hưởng đến sinh lý tế bào
• Ảnh hưởng đến phản ứng Lowry (Bradford
Trang 21Đệm Borate
• Tạo phức với các mono, oligosaccharide,
nucleic acid, pyridine nucleotide
• Tương tác với glycerol
Trang 22 Dựa vào tính mang điện của protein/ enzym
• Sắc ký trao đổi ion (Ion exchange chromatography)
• Điện di (Electrophoresis)
• Tạo vùng đẳng điện (Isoelectric focusing)
Dựa vào tính phân cực của protein/ enzym
• Sắc ký hấp phụ (Adsorption Chromatography)
• Sắc ký giấy (Paper Chromatography)
• Sắc ký bản mỏng (Thin Layer Chromatography)
• Sắc ký ngược pha (Reverse-phase Chromatography)
• Sắc ký tương tác kỵ nước (Hydrophobic Interaction Chromatography)
Dựa vào kích cỡ của protein
• Thẩm tích và siêu lọc (dialysis and ultrafiltration)
• Điện di trên gel (Gel Electrophoresis)
• Sắc ký lọc gel (Gel Filtration Chromatography)
• Ly tâm siêu tốc (Ultracentrifugation)
Sắc ký gắn ái lực (Specificity of binding-affinity chromatography)
Ly tâm siêu tốc (Ultracentrifugation)
Trang 23Thẩm tích và siêu lọc (Ultrafiltration)
Trang 24Sắc ký (Chromatography)
Sắc kí là phương pháp tách các cấu tử được phân bố giữa hai pha: pha tĩnh
đứng yên còn pha kia chuyển động theo một hướng xác định
Các cấu tử cần tách trong một hỗn hợp mẫu được vận chuyển bởi pha động đi
qua pha tĩnh Mẫu đi vào được mang theo dọc hệ thống sắc kí (cột, bản phẳng)
có chứa pha tĩnh phân bố đều khắp
Pha động có thể là pha lỏng hoặc khí, pha tĩnh có thể là một lớp phim được
phủ trên bề mặt của chất mang trơ hoặc một bề mặt rắn Sự tương tác xảy ra
giữa các cấu tử với pha tĩnh nhờ đó các cấu tử sẽ phân bố giữa pha động và
pha tĩnh
Sự ái lực khác nhau của các chất tan trên pha tĩnh làm chúng di chuyển với
những vận tốc khác nhau trong pha động của hệ thống sắc kí Kết quả là chúng
được tách thành những dải trong pha động và vào lúc cuối của quá trình các
Trang 25Sắc ký trao đổi ion (Ion exchange chromatography)
Trang 27Sắc ký hấp phụ (Adsorption Chromatography)
Sắc ký giấy (Paper Chromatography)
Trang 28Sắc ký ngược pha (Reverse-phase Chromatography)
Trang 29(Hydrophobic Interaction Chromatography)
Sắc ký lọc gel (Gel Filtration Chromatography)
Trang 30Sắc ký ái lực (Affinity Chromatography)
Trang 32Điện di protein trên gel (Gel electrophoresis): SDS-PAGE
Trang 3525 mM Tris-HCl
200 mM Glycine 0.1% (w/v) SDS
Thành phần cho 1X Running Buffer
10 mM Beta-mercapto-ethanol
20 % v/v Glycerol 0.2 M Tris-HCl, pH 6.8 0.05% w/v Bromophenolblue
Thành phần cho 5X Loading Buffer
Nhuộm gel: Sử dụng thuốc nhuộm có Coomassie Brilliant Blue hoặc bạc
Protein size marker: Là hỗn hợp các loại protein có trọng lượng phân tử khác
nhau đã được tinh sạch, dùng làm đơn vị chuẩn
Trang 37(Two-Dimensional Difference Gel Electrophoresis)
Trang 38(Recombinant Protein Technology)
Trang 39Ứng dựng của protein tái tổ hợp:
Phân tích các chức năng sinh học
Nghiên cứu tương tác protein-protein
Xác định quan hệ giữa cấu trúc và chức năng
Nghiên cứu, xác định cấu trúc
Nghiên cứu ứng dụng protein trong điều trị
• Phân lập gen mong muốn (tách dòng)
• Chuyển gen mong muốn vào vector biểu hiện
• Chuyển vector vào tế bào vật chủ
• Tăng sinh tế bào
• Tách chiết và tinh sạch protein
Trang 40 Sản xuất protein tái tổ hợp như thế nào? (Lựa chọn các hệ
thống biểu hiện protein: vector biểu hiện, vật chủ)
Bằng cách nào để biểu hiện được cấu trúc DNA tái tổ hợp?
(Quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra thế nào, lựa chọn promoter,
tag-fusion)
Protein tái tổ hợp sẽ được biểu hiện ở đâu trong tế bào? (Nội
bào, ngoài bào, thể vùi hay dịch tiết)
Những vẫn đề phát sinh trong quá trình biểu hiện và tinh sạch
Tách dòng (Cloning)
Trang 41Vector tách dòng (Cloning vector)
Lực chọn hệ thống biểu hiện căn cứ vào kích thước và đặc tính của
protein
– Các protein lớn (>100 kDa) Nên chọn eukaryote
– Các protein nhỏ (<30 kDa) Nên chọn prokaryote
– Các protein cần thiết phải có quá trình Glycosylation? Nên chọn
baculovirus hoặc tế bào động vật
– Cần năng suất cao, chi phí thấp ? Nên chọn E coli
– Các protein cần thiết phải có quá trình điều hòa sau dịch mã? Nên
chọn nấm men, baculovirus hoặc các tế bào eukaryote
Trang 42Đặc điểm E coli Nấm men Tế bào động
Hệ thống biểu hiện vi khuẩn
• Sinh trưởng nhanh (có thể tạo
protein sau 8h nuối cấy)
• Năng suất biểu hiện cao (50-500
mg/L)
• Thành phần môi trường khá đơn
giản nên chi phí thấp
• Khó biểu hiện các protein lớn (>50 kDs)
• Không có quá trình glycosylation hoặc loại bỏ các peptide tín hiệu
• Các protein từ Eukaryotic đôi khi gây độc cho vi khuẩn
Trang 43Hệ thống biểu hiện Pichia
• Có thể biểu hiện được những protein có kích thước lơn (>50 kDa)
• Có quá trình glycosylation và loại bỏ các peptide tín hiệu
• Có thể biểu hiện các protein giàu liên kết S-S
Những ưu điểm nội trội hơn vi khuẩn
• Nấm men là sinh vật nhân thực đơn bào
• Mang các đặc điểm giống với hệ thống biểu hiện vi khuẩn nhưng
có một số ưu điểm của tế bào nhân thực
• P pastoris là loài nấm men có thể sử dụng methanol như là nguồn
carbon (sử dụng alcohol oxidase)
• Có promoter rất mạnh cho biểu hiện gen alcohol oxidase (AOX)
(~ 30% protein được tạo ra khi cảm ứng)
Hệ thống biểu hiện Baculovirus
• Sinh trưởng rất chậm (10-12
ngày để set-up)
• Nuôi cấy tế bào chỉ thích hợp
trong khoảng 4-5 ngày
• Thời gian set-up lâu, không đơn
giản như nấm men
• Có thể biểu hiện protein lớn (>50 kDa)
• Có quá trình glycosylation chuẩn
và loại bỏ các peptide tín hiệu
• Sản lượng rất cao, chi phí thấp
• Autographica californica multiple nuclear polyhedrosis virus
(Baculoviurs)
• Virus này thường nhiễm vào tế bào một số côn trùng
• Chúng sử dụng promoter rất mạnh để tăng cường biểu hiện protein vỏ
sau khi đã xâm nhập vào trong tế bào
Trang 44Baculovirus Expression
~12 ngày
Hệ thống biểu hiện tế bào động vật
• Sự chọn lọc tốn thời gian (Hàng
tuần cho việc set-up)
• Nuôi cấy tế bào chỉ phù hợp trong
những giai đoạn thời gian giới hạn
• Quá trình set-up tốn rất nhiều thời
gian, chi phí cao, sản lượng khiêm
tốn
• Có thể biểu hiện protein lớn (>50 kDa)
• Có quá trình glycosylation chuẩn
và loại bỏ các peptide tín hiệu, tạo
ra các prrotein đích thực
Trang 45• Hiệu quả kinh tế cao
• Protein duy trì các liên kết disulfide
• Quá trình glycosylation ở mỗi loại
tế bào động vật là khác nhau
Baculovirus
• Thích hợp với hầu hết eukaryote
• Sự biểu hiện được giới hạn bởi giai đoạn nhiễm
• Quá trình tạo virut gồm rất nhiều bướcnumerous steps
• Duy trì số lượng virut cao
Tế bào động vật • Là môi trường tự nhiên cho các
protein động vật
• Lượng protein thấp
• Chi phí cao
Vector biểu hiện cần thích hợp với hệ thống biểu hiện (vector từ
prokaryote cho tế bào prokaryote, vector từ eukaryote cho tế bào
• Phải có các đuôi ái lực (Affinity tag) hoặc trình tự có khả năng
bị hòa tan (Solubilization sequences)
• Phải có vùng nhận diện các vị trí cắt của enzym giới hạn
(multi-enzyme restriction site)
Lựa chọn vector biểu hiện
Trang 46Các vùng quan trọng trên một vector biểu hiện
• Origin of replication (ORI) : Trình tự DNA cho phép DNA
polymerase thực hiện quá trình tái bản plasmid
• Các marker chọn lọc (Amp or Tet) : Đây là một gen, khi nó biểu
hiện sẽ cho phép tế bào vật chủ sống sót trên môi trường chọn lọc
• Vùng cảm ứng promoter : Trình tự ADN ngắn giúp tăng cường
biểu hiện của gen liền kề
• Multi-cloning site (MCS) : Trình tự ADN chữa nhiều vị trí cắt
enzym giới hạn khác nhau
• Tag-fusion : Trình tự ADN mã hóa cho một protein hoặc một đoạn
polipeptide
Trang 48Đuôi ái lực (Affinity tag) Số Aa Trình tự Ái lực với
Cation-exchange Glutatione S-transferase 211 Protein Glutathione
Maltose-binding protein 396 Protein Cross-linked
amylose Streptavidin binding protein 38 Peptide Streptavidin
Calmodulin-binding protein 26 Peptide Calmodulin
Chitin-binding protein 51 Protein domain Chitin