Bài giảng Kinh tế học - Chương 3: Lý thuyết lựa chọn của người tiêu dùng, cung cấp cho người học những kiến thức như: Hữu dụng; Đường đẳng ích; Đường ngân sách; Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng; Đường Engel. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 21 • Hữu dụng
Trang 3
Các giả định
• Mức thỏa mãn khi tiêu dùng sản phẩm có thể định lượng và đo lường được Hữu dụng được đo lường bởi các “đơn vị hữu dụng”
• Các sản phẩm có thể chia nhỏ
• Người tiêu dùng luôn có sự lựa chọn hợp lý
Trang 4Một số khái niệm cơ bản
• Hữu dụng (U): là sự thỏa mãn mà NTD cảm nhận
được khi tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ Hữu dụng mang tính chủ quan
• Tổng hữu dụng (TU): là tổng mức thỏa mãn mà
NTD đạt được khi tiêu dùng một số lượng hàng hóa
và dịch vụ nhất định trong một đơn vị thời gian nhất định
Trang 5Hữu dụng biên
• Khái niệm: Hữu dụng biên (MU) là sự thay đổi trong
tổng hữu dụng khi thay đổi một đơn vị sản phẩm tiêu dùng trong mỗi đơn vị thời gian với điều kiện các yếu
dX dTU
Trang 6Hữu dụng biên
Trang 8Qui luật hữu dụng biên giảm dần
• Với giả định các yếu tố khác không đổi, khi sử dụng ngày càng nhiều một sản phẩm thì hữu dụng biên
(MU) của sản phẩm đó giảm dần
• Mối quan hệ giữa TU và MU
- MU > 0 TU tăng dần
- MU < 0 TU giảm dần
- MU = 0 TU cực đại
Trang 92 • Đường đẳng ích
3
4
5
Trang 10Ba giả thuyết về sở thích của NTD
• Sở thích có tính hoàn chỉnh
• NTD luôn thích có nhiều hàng hóa hơn là có ít hàng hóa (đối với hàng hóa tốt)
• Sở thích có tính bắc cầu
Trang 11Khái niệm
• Đường đẳng ích (đường bàng quang) là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa hai sản phẩm cùng mang lại một mức thỏa mãn cho người tiêu dùng
• Các đường đẳng ích càng xa gốc O thì mức thỏa mãn càng cao
Trang 12Rổ hàng hóa Thực phẩm (X) Quần áo (Y)
Dựa vào giả
định thích nhiều hơn ít Ta lấy rổ
hàng hóa A làm chuẩn và so sánh các rổ hàng hóa khác với A
Trang 13Khái niệm
Vùng kém ưa thích hơn so với A
Trang 15Sơ đồ bàng quan là một tập hợp các đường bàng quan biểu thị sở thích của một người tiêu dùng đối với tất cả các phối hợp của hai hàng hóa
Trang 16Đặc điểm
• Dốc xuống về bên phải
• Các đường đẳng ích không cắt nhau
• Lồi về phía gốc O
Trang 17Tỷ lệ thay thế biên (MRS) là số
lượng một hàng hóa mà người tiêu dùng có thể từ bỏ để tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa khác mà lợi ích không đổi
MRS được xác định bằng độ dốc của đường bàng quan
MRS = Y / X
Trang 18Tỷ lệ thay thế biên và hữu dụng biên
Trang 19Dạng đặc biệt của đường đẳng ích
Y
X
Y
X
Trang 203 • Đường ngân sách
4
5
Trang 21Khái niệm
• Đường ngân sách là tập hợp các phối hợp khác nhau
giữa hai sản phẩm mà người tiêu dùng có thể mua được với cùng một mức chi tiêu và giá các sản phẩm đã cho
• Phương trình: X Px + Y Py = I
• Với: X là lượng sản phẩm X được mua
Y là lượng sản phẩm Y được mua
Px là giá sản phẩm X
Py là giá sản phẩm Y
I là thu nhập của người tiêu dùng
• Độ dốc – Px/Py
Trang 24(I/P C) =
40
Trang 25
2
1
-
Độ dốc =
C = 40 – ½ F
Trang 26Sự dịch chuyển của đường ngân sách
Trang 27Sự dịch chuyển của đường ngân sách
L 1
L 3 (I =$40)
Thu nhập giảm làm đường ngân sách dịch chuyển vào trong
Trang 28Sự dịch chuyển của đường ngân sách
L 3
Giá thực phẩm giảm xuống $0,5 làm thay đổi độ dốc của đường ngân sách và nó dịch chuyển xoay ra ngoài
Trang 29Sự dịch chuyển của đường ngân sách
Giống như thu nhập tăng
Pc = $2
P f = $1
I = $80
Trang 30
4 • Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng
Trang 31Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng
• Người tiêu dùng sẽ lựa chọn các phối hợp giữa các hàng hóa nhằm tối đa hóa hữu dụng với một ngân sách giới
hạn
• Do đó, rổ hàng hóa lựa chọn phải thỏa mãn hai điều kiện:
1) Phải nằm trên đường ngân sách
2) Phải mang lại cho người tiêu dùng hữu dụng cao nhất Nghĩa là phải thỏa mãn hệ phương trình sau:
Y X
P
MU P
MU
I P
Y P
Trang 32Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng
Trang 33
5 • Đường Engel
Trang 34Định nghĩa
• Đường tiêu dùng theo thu nhập là tập hợp các phối hợp tối ưu giữa hai sản phẩm, khi thu nhập thay đổi, giá các sản phẩm không đổi
Trang 37Ví dụ
• Cho I = 800$, Pf = 20$/sp, Pc = 40$/sp, TU = (C-2)F Tìm phối hợp tối ưu của 2 sản phẩm và tính tổng hữu dụng
Trang 38Ví dụ
• Bà Cẩm có thu nhập hàng tháng là 1 tr đồng để mua 2
hàng hóa là thịt và khoai tây
a Giả sử giá thịt là 20 ngàn đ/kg, giá khoai tây là 5 ngàn
đ/kg Thiết lập phương trình đường ngân sách
b Hàm tổng hữu dụng được cho:
Trang 40Ví dụ
• Một người tiêu dùng có thu nhập I = 900 dùng để mua 2 sản phẩm X và Y với Px = 10đ/sp; Py = 40đ/sp Mức thỏa mãn
được thể hiện qua hàm số TU = (X – 2) * Y
a Viết phương trình đường ngân sách theo 3 dạng khác nhau
b Viết phương trình hữu dụng biên cho hai loại hàng hóa
c Tìm phối hợp tối ưu giữa hai loại hàng hóa và tính tổng hữu dụng tối đa đạt được
d Nếu thu nhập tăng lên 1220, trong khi giá hai hàng hóa không đổi, phối hợp tối ưu mới và tổng hữu dụng đạt được là bao
nhiêu?
e Nếu thu nhập giảm xuống còn 740 trong khi giá 2 hàng hóa không đổi, phối hợp tối ưu mới và tổng hữu dụng dạt được là bao nhiêu?
f Tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập của X trong 2 khoảng thu nhập: (1) từ 740 đến 900 và (2) từ 900 đến 1220
Trang 41a Viết phương trình đường ngân sách theo 3 dạng khác nhau
b Viết phương trình đường hữu dụng biên cho 2 loại hàng hóa
c Tìm phối hợp tối ưu giữa 2 loại hàng hóa vá tính tổng hữu
dụng tối đa đạt được
d Nếu giá thịt tăng lên 100.000d/kg, trong khi thu nhập và giá gạo không đổi, phối hợp tối ưu mới và tổng hữu dụng là bao nhiêu?
e.Nếu giá thịt giảm xuống còn 60.000d/kg, trong khi thu nhập và giá gạo không đổi, phối hợp tối ưu mới và tổng hữu dụng là bao nhiêu?
f Tính hệ số co giãn của cầu theo giá của mặt hàng thịt trong 2 khoảng biến động giá: (1) từ 80 lên 100 và (2) từ 80 xuống 60