Bài giảng Bản vẽ kỹ thuật - Chương 6: Biểu diễn vật thể với mục tiêu giúp các bạn nắm khái niệm được về hình chiếu cơ bản, hình chiếu riêng phần, hình cắt và mặt cắt; Phân biệt rõ hai hệ thống góc chiếu thứ nhất và thứ ba; Sử dụng đúng các ký hiệu quy ước về hình chiếu, hình cắt và mặt cắt.
Trang 1Chương 6 BIỂU DIỄN VẬT THỂ
6.1 CÁC LOẠI HÌNH CHIẾU
Trang 2• Phân biệt rõ hai hệ thống góc chiếu thứ nhất và thứ ba
• Sử dụng đúng các ký hiệu quy ước về hình chiếu,hình cắt
và mặt cắt
2 VỀ KỸ NĂNG:
• Vẽ đúng các loại hình chiếu, hình cắt và mặt cắt
• Ứng dụng các loại hình chiếu, hình cắt và mặt cắt thích hợp khi biểu diễn vật thể
Trang 3NỘI DUNG CHƯƠNG 6
Trang 46.1 CÁC LOẠI HÌNH CHIẾU
6.1.1 HÌNH CHIẾU CƠ BẢN
(Đây là phương pháp góc tư thứ nhất)
Hình chiếu của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu
cơ bản gọi là hình chiếu cơ bản
Trang 56.1.1 HÌNH CHIẾU CƠ BẢN
TCVN 5-78 quy định lấy sáu mặt của một hình hộp làm sáu mặt phẳng hình chiếu cơ bản
Tên gọi 6 hình chiếu cơ bản:
1) Hình chiếu từ trước(hình chiếu đứng)
2) Hình chiếu từ trên (hình chiếu bằng)
3) Hình chiếu từ trái (hình chiếu cạnh)
4) Hình chiếu từ phải
5) Hình chiếu từ dưới
6) Hình chiếu từ sau.
Trang 76.1.1 HÌNH CHIẾU CƠ BẢN
Phương pháp góc tư thứ 3( Anh, Mỹ, Canada, Thái lan, Hàn quốc)
Phương pháp này quy định mặt phẳng hình
chiếu được đặt giữa người quan sát và vật thể
Trang 8Hệ thống góc tư thứ 1 Hệ thống góc tư thứ 3
KÝ HIỆU CÁC HỆ THỐNG HÌNH CHIẾU
VUÔNG GÓC
Trang 96.1.2 HÌNH CHIẾU RIÊNG PHẦN
- Khi cần minh hoạ đầy đủ
và rõ ràng các bộ phận của vật thể mà chưa được biểu diễn rõ trên hình chiếu toàn
bộ, có thể biểu diễn bằng hình chiếu riêng phần
- Có thể vẽ hình chiếu riêng phần đặt ở vị trí khác so với
vị trí mũi tên chỉ hướng chiếu
Trang 10A 48°
Trang 11Chương 6 BIỂU DIỄN VẬT THỂ
6.2 HÌNH CẮT
Trang 12-Làm rõ vật thể nhờ giảm nét đứt -Thuận lợi khi ghi kích thước
Ưu điểm của hình cắt
Trang 146.2.1 Khái niệm về hình cắt và mặt cắt
• Hình cắt : là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể lên mặt
phẳng hình chiếu song song mặt
phẳng cắt ( sau khi đã tưởng
tượng bỏ đi phần vật thể ở
giữa người quan sát và mặt
phẳng cắt ).
• Mặt cắt : là hình biểu diễn phần vật thể tiếp xúc với mặt
phẳng cắt.
Trang 15Khác biệt giữa bản vẽ có hình cắt và bản
vẽ chỉ có hình chiếu là gì?
Trang 16Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt
TCVN 7:1993 quy định các ký hiệu vật liệu trên mặt cắt như bảng sau:
Kim loại
Đất thiên nhiên (vẽ ở xung quanh đường bao mặt cắt)
Bê tông cốt thé p
Gỗ
Trang 17- Vẽ bằng nét liền mảnh song song nhau, cách đều nhau (1,5- 10 mm) và nghiêng 45 so với đường bao hoặc với trục đối xứng của hình biểu diễn
Cách vẽ đường gạch gạch
Trang 18Cách vẽ đường gạch gạch
- Nếu đường bao hay trục chính của hình biểu diễn nghiêng 45 thì đường gạch gạch vẽ nghiêng 30 hay 60
Trang 20Cách vẽ đường gạch gạch
- Đường gạch gạch của mỗi chi tiết phải khác
nhau về góc nghiêng hay khoảng cách
gạch dọc theo đường biên
- Nếu chi tiết mỏng quá (< 2mm) thì được phép tô đen
Trang 21LƯU Ý
LỖI SAI PHỔ BiẾN
Trang 23• Có mấy loại hình cắt?
• Khi biểu diễn vật thể có thể sử dụng hình cắt nào cho phù hợp?
Trang 24HÌNH CẮT ĐỨNG
Mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng
6.2.2 PHÂN LOẠI HÌNH CẮT
6.2.2.1 Theo vị trí mặt phẳng cắt
Trang 25HÌNH CẮT CẠNH
Mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh
Trang 26HÌNH CẮT BẰNG
Mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu bằng
Trang 27HÌNH CẮT NGHIÊNG
Mặt phẳng cắt xiên với mặt phẳng hình chiếu cơ bản
Trang 30HÌNH CẮT XOAY
Hai mặt phẳng cắt giao nhau
Trang 31HÌNH CẮT TOÀN PHẦN
6.2.2 PHÂN LOẠI HÌNH CẮT
6.2.2.3 Theo phần vật thể bị cắt
Trang 32HÌNH CẮT BÁN PHẦN (HALF SECTION VIEW)
( HÌNH CẮT KẾT HỢP HÌNH CHIẾU)
Trang 33Nếu hình cắt bán phần có nét liền đậm ở giữa
• Thì dùng nét lượn sóng làm đường phân cách
• Nét lượn sóng được vẽ lệch sang phần hình chiếu hay phần hình cắt tuỳ theo nét liền đậm nằm phía trước hay phía sau mặt phẳng cắt
Trang 34HÌNH CẮT RIÊNG PHẦN
( HÌNH CẮT CỤC BỘ)
Trang 35• Khi biểu diễn hình cắt, cần phải nhớ
ký hiệu và quy ước gì ?
Trang 366.2.3.Ký hiệu và quy ước về hình cắt
Ký hiệu
• Nét cắt
• Mũi tên chỉ hướng chiếu
• Cặp chữ ký hiệu bằng chữ in hoa
Trang 376.2.3.Ký hiệu và quy ước về hình cắt
LƯU Ý: Không ghi ký hiệu khi mặt phẳng cắt trùng với mặt phẳng đối xứng của vật thể
Trang 38Quy ước về hình cắt
• Gân chịu lực (hình a), nan hoa (hình b), răng của
bánh răng, trục đặc, đinh tán, bi, chốt không phải vẽ
ký hiệu vật liệu ngay mặt cắt, khi cắt dọc
Trang 39VÍ DỤ: hãy chọn hình biểu diễn tối ưu
TỐT
Trang 416.3 MẶT CẮT
6.3.1 Phân loại mặt cắt
Trang 426.3.1.1.MẶT CẮT RỜI
• Là mặt cắt đặt bên ngoài hình biểu diễn hoặc đặt ở phần cắt lìa của một hình chiếu nào đó.
• Đường bao của mặt cắt rời vẽ bằng nét liền đậm
Mặt cắt rời
Trang 436.3.1.2.MẶT CẮT CHẬP
Trang 44• Là mặt cắt đặt ngay trên hình biểu diễn tương ứng.
• Đường bao
của mặt cắt
chập vẽ bằng nét liền mảnh
Trang 45Example : Situation that removed section is preferred.Ưu điểm của mặt cắt rời
rõ ràng xấu
Quá lộn xộn!!
Trang 466.3.2 KÝ HIỆU VÀ QUY ƯỚC VẾ MẶT CẮT
• Cách ghi chú ký hiệu trên mặt cắt giống như trên hình cắt , gồm có:
Trang 476.3.2 KÝ HIỆU VÀ QUY ƯỚC VẾ MẶT CẮT
Không ghi chú kí hiệu:
• Khi mặt cắt là hình đối xứng
• Trục đối xứng của nó đặt trùng với vết của mặt phẳng cắt hay với đường kéo dài của mặt phẳng cắt
Trang 48Quy ước về mặt cắt
• Nếu mặt phẳng cắt đi qua trục của lỗ tròn xoay hoặc phần lõm tròn xoay
• thì đường bao của lỗ hoặc phần lõm tròn
xoay đó phải vẽ đầy đủ trên mặt cắt
Trang 49Quy ước về mặt cắt
• Nếu mặt cắt không đối xứng phải có ký hiệu nét cắt và
Trang 50Quy ước mặt cắt (tt)
• Mặt cắt phải vẽ đúng hướng mũi tên chỉ hướng nhìn
• Nếu mặt cắt đã được xoay đi một góc thì trên cặp chữ ký hiệu có dấu mũi tên cong
• Nhiều mặt cắt có hình dạng giống nhau nhưng
vị trí và góc độ cắt khác nhau thì ghi cùng kí hiệu
và chỉ vẽ một mặt cắt
B-B
A-A B
B
A
A
A A
Trang 51Quy ước mặt cắt
Trong trường hợp đặc biệt cho phép dùng mặt trụ để cắt
• Khi đó mặt cắt được vẽ ở dạng đã trải
A-A đã trải
Trang 526.4 HÌNH TRÍCH
Trang 536.4 HÌNH TRÍCH
• Hình trích là hình biểu diễn trích ra từ hình biểu diễn đã có trên bản vẽ và thường được phóng to
• Hình trích được dùng khi cần thể hiện một cách rõ ràng, tỉ mỉ về đường nét,
về hình dạng, về kích thước của một phần tử nào đó trên vật thể mà trên các hình biểu diễn khác khó thể hiện
I
R
TL 2:1
I
Trang 54• Hình trích có thể cùng loại hoặc khác loại với hình
biểu diễn tương ứng
• Trên hình trích có ghi ký hiệu bằng chữ số la mã và
tỉ lệ phóng to Còn trên hình biểu diễn tương ứng
vẽ đường tròn khoanh phần được trích kèm theo cùng chữ ký hiệu như trên
TL 2:1
I I
Trang 55CŨNG CỐ BÀI
• Có mấy hình chiếu cơ bản,
• Phân biệt các dạng hình chiếu riêng phần, hình cắt và mặt cắt, hình trích
• Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt
• Các loại hình cắt
• Các loại mặt cắt
• Các trường hợp phải dùng ký hiệu trên hình
chiếu cơ bản, hình chiếu phụ, hình chiếu riêng phần, hình cắt và mặt cắt
• Cách vẽ hình cắt và mặt cắt
Trang 57CŨNG CỐ BÀI
Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt
Trang 58THEO VỊ TRÍ MẶT PHẲNG CẮT
THEO PHẦN VẬT THỂ BỊ CẮT
HÌNH CẮT BẰNG HÌNH CẮT ĐỨNG
HÌNH CẮT PHỨC TẠP
HÌNH CẮT ĐƠN GIẢN
HÌNH CẮT BẬC
THEO VỊ TRÍ MẶT PHẲNG CẮT
HÌNH CẮT BẰNG HÌNH CẮT CẠNH HÌNH CẮT NGHIÊNG
PHÂN
LOẠI
HÌNH
CẮT
Trang 59Hãy chọn hình cắt đúng:
Trang 60Hãy chọn hình cắt bán phần đúng:
C ĐÚNG D
Trang 61Hãy chọn hình cắt bán phần đúng:
Trang 62Hãy chọn hình cắt bán phần đúng:
Trang 63Hãy vẽ hình cắt thích hợp vào hình chiếu đưng và hình
chiếu cạnh
Trang 64Hãy điền tên thích hợp vào mặt cắt đã vẽ:
Trang 65Hãy điền tên thích hợp vào mặt cắt đã vẽ:
Trang 66Hãy điền tên thích hợp vào mặt cắt đã vẽ:
Trang 67DẶN DÒ
• Đọc hết các phần còn lại của chương 6 để vận dụng vào giải bài tập
• Làm bài tập chương 6: bài tập số 7, 8,14,15 - sách Bài
tập Vẽ kỹ thuật do GV Nguyễn thị Mỵ soạn
• Làm bài tập đã chỉ định cụ thể cho từng sinh viên, nộp vào tuần sau
• Ngoài ra có thể tham khảo thêm bài tập trong các sách của:
1 Bài tập Vẽ kỹ thuật cơ khí - Tập 1 và Tập 2
của tác giả TRẦN HỮU QUẾ – NGUYỄN VĂN TUẤN