1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Vi sinh thực phẩm: Chương 9+10 - Bùi Hồng Quân

7 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 276,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Vi sinh thực phẩm: Chương 9+10 Hiện tượng hư hỏng thực phẩm; Bệnh ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật, gồm các nội dung chính như sau: Khái niệm thực phẩm hư hỏng; Nguyên nhân hư hỏng thực phẩm. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Khái niệm TP hư hỏng

thay đổi về giá trị dinh

dưỡng, cấu trúc, màu sắc,

mùi vị

có dấu hiệu mang mầm

bệnh hay những chất độc

có ảnh hưởng đến sức khỏe

người tiêu dùng

không được người tiêu

dùng chấp nhận về mùi, vị,

hình dáng, cấu trúc, vật thể lạ

Nguyên nhân hư hỏng TP

Hóa học

Vật lý

Nhiễm vật thể lạ

Nhiễm tác nhân hóa học

Sinh học (VSV , ký sinh trùng, côn trùng, loài gặm nhấm, vật nuôi, con người…) Chương 9: HIỆN TƯỢNG HƯ HỎNG TP

Động vật nuôi, loài gặm nhấm, côn trùng

Ký sinh trùng Nấm men, mốc, tảo Virus

Vi khuẩn

Tác

nhân

sinh

học

Con người

Trang 2

Thay đổi trạng thái bề ngoài

Bề mặt TP bị phủ lớp mốc (do mốc)

Bề mặt TP bị nhầy nhớt (chủ yếu do VK)

Hư hỏng TP do VSV

Hư hỏng do nấm trên trái cây

Bánh mì bị mốc

Thay đổi màu sắc TP

Mốc: khuẩn ty và bào tử có màu đỏ, đen, xanh

VK: sắc tố trong tế bào (Halobacterium salinarum tạo

đốm đỏ trên cá); tiết sắc tố vào môi trường (Pseudomonas

fluorescens làm trứng có màu xanh)

Phản ứng tạo màu do VSV: Proteus sp phân giải protein

trong TP tạo H2S + kim loại có màu đen

Sclerotina fructigenagây biến nâu trên táo

Trang 3

Thay đổi mùi, vị

Protein, acid amin bị VSV phân giải tạo mùi khó

chịu như indol, acid béo, amoniac, hợp chất chứa

sulfur

Carbohydrate bị VSV phân giải thành acid hữu

cơ (acid lactic), aldehyte, cồn…

Chất béo bị VSV phân giải tạo mùi ôi dầu

Thay đổi cấu trúc

Sữa bị vón cục do VSV lên men

sinh acid

Rau quả bị thối nhũn do VSV

sinh pectinase phân giải pectin

Cơ thịt gia súc, gia cầm và cá bị

mất tính đàn hồi do protease của

VSV

Thực phẩm dạng hồ tinh bột bị

hóa lỏng do amilase của VSV

An toàn thực phẩm

Cà chua bị thối nhũn

Hư hỏng TP do VSV (tt)

Trang 4

MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA SINH TRƯỞNG VSV

VỚI SỰ HƯ HỎNG TP

Số lượng VSV Biểu hiện hư hỏng TP

hiện hư hỏng)

10 6 tb/g (ml) Bắt đầu hư hỏng (ranh giới)

thối)

10.1 BỆNH NGỘ ĐỘC TP (INTOXICATION)

Ngộ độc điển hình (do độc tố VSV điển hình) Bệnh ngộ độc thực phẩm là do ăn phải những thức ăn có chứa ngoại độc tố của

VK giải phóng độc tố vào TP (thường do ăn phải một lượng lớn độc tố trong thức ăn)

 Ngộ độc do thức ăn hư

hỏng, ôi thiu (histidin bị

phân giải thành histamin)

 Ngộ độc do trong

nguyên liệu thực phẩm có

độc (cá nóc, khoai mỳ)

 Ngộ độc do hóa chất bổ

sung hay hóa chất nhiễm

vào thức ăn (chất phụ gia

như nitrat, borat, thuốc

CHƯƠNG 10 BỆNH NGỘ ĐỘC TP DO VSV

Trang 5

 Bệnh ngộ độc TP do ngoại độc tố của VSV gây ra

(Staphylococcus aureus và Clostridium botinum)

 Chiếm tỷ lệ tương đối cao, nhưng tỷ lệ tỷ vong thấp

 Xảy ra đột ngột, hàng loạt (không giống với bệnh

nhiễm khuẩn)

 Có triệu chứng của bệnh cấp tính

 Nguồn gốc gây bệnh: thức ăn có chứa độc tố VSV

 Cơ chế gây bệnh: Khi ăn thức ăn có chứa độc tố,

độc tố sẽ qua thành dạ dày và màng ruột vào máu và

gây ngộ độc

 Biểu hiện: nôn mửa, tiêu chảy (riêng độc tố của

Clostridium botinium lại gây táo bón)

ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NGỘ ĐỘC DO VSV

(INTOXICATION)

Các VSV gây ngộ độc TP (sinh ngoại độc tố):

Staphylococcus aureus

Clostridium botulinum

Aspergillus flavus

Trang 6

ĐIỀU KIỆN CẦN ĐỂ BỆNH NGỘ ĐỘC TP

BỘC PHÁT

 TP phải là môi trường tốt cho cho VK sinh

ngoại độc tố phát triển và sinh độc tố

 Nhiệt độ phải thích hợp cho sự phát triển của

VK và có thời gian cần thiết để VK sản sinh đủ

lượng độc tố để gây bệnh

 Số lượng VK/ g (ml) > 106 tế bào/ g (ml) mới

gây ra ngộ độc

 Con người phải tiêu thụ TP bị nhiễm độc tố của

VK

10.2 BỆNH NHIỄM KHUẨN NGỘ ĐỘC

(INFECTION)

 Bệnh nhiễm khuẩn ngộ độc là do ăn phải

một lượng lớn VSV (chủ yếu là VK) trong

thức ăn

 Những VSV này khi vào cơ thể chủ có khả

năng sinh nội độc tố

 Khi VSV chết, sinh khối của chúng tự phân

hủy và giải phóng độc tố gây ngộ độc TP

(Ngộ độc có điều kiện ; bệnh nhiễm khuẩn –

nội độc tố)

Trang 7

Các VSV gây nhiễm khuẩn qua TP (sinh nội độc tố):

Salmonella, Shigella, Clos perfringen, Vibrio cholera, …)

 Nguồn gốc gây bệnh: thức ăn có chứa VSV

ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHIỄM KHUẨN TP

TÁC NHÂN LAN TRUYỀN VK Shigella (4F)

Food Feed Feces Flies

NGUYÊN NHÂN GÂY NHIỄM KHUẨN

 TP phải có sẵn VK gây bệnh

Số lượng VK/ g (ml) > 106 tế bào/ g (ml) mới

gây ra ngộ độc

 Con người phải tiêu thụ TP bị nhiễm một lượng

lớn VK

Ngày đăng: 30/11/2021, 09:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ngộ độc điển hình (do - Bài giảng Vi sinh thực phẩm: Chương 9+10 - Bùi Hồng Quân
g ộ độc điển hình (do (Trang 4)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm