Giai đoạn sinh tổng hợp: - Virut sử dụng enzym và nguyên liệu của tế bào tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho riêng mình.. - Một số virut có enzym riêng tham gia quá trình sinh tổng hợp.[r]
Trang 1Chào mừng quý thầy, cô
và các em!
Trang 2Hãy nêu 3 đặc điểm cơ bản của virut?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3BÀI 30:
SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT
TRONG TẾ BÀO CHỦ
Trang 5Hấp phụ Xâm nhập
Lắp giáp Phóng thích Sinh tổng hợp
I Chu trình nhân lên của virut.
Trang 61 Giai đoạn hấp phụ
- Hấp phụ của virut Phagơ - Virut động vật
Trang 71 Giai đoạn hấp phụ:
- Là giai đoạn virut bám lên bề mặt tế bào chủ
- Gai glycôprôtêin của virut phải đặc hiệu với thụ thể bề mặt của tế bào chủ
Trang 82 Giai đoạn xâm nhập
- Xâm phập của virut phagơ - Xâm nhập của virut động vật
Trang 92 Giai đoạn xâm nhập:
- Với phagơ: Phá hủy tế bào nhờ enzyme lizozim, bơm axit nuclêic vào tế bào chủ, vỏ nằm ngoài
- Với virut động vật: đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất, sau đó “cởi vỏ” để giải phóng axit nuclêic
Trang 103 Giai đoạn sinh tổng hợp
Trang 113 Giai đoạn sinh tổng hợp:
- Virut sử dụng enzym và nguyên liệu của tế bào tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho riêng mình
- Một số virut có enzym riêng tham gia quá trình sinh tổng hợp
Trang 124 Giai đoạn lắp ráp
Trang 134 Giai đoạn lắp ráp:
- Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo virut hoàn chỉnh (Vỏ capsit bao lấy lõi AND các bộ phận đĩa gốc, đuôi gắn lại tạo virut mới)
Trang 145 Giai đoạn phóng thích
Trang 15Ồ ạt Từ từ
Trang 16Virut ôn hoà và virut độc
Virut độc Virut ôn hòa
Trang 175 Giai đoạn phóng thích:
- Virut có 2 cách để chui ra khỏi tế bào:
+ Virut phá vỡ thành tế bào chủ để ồ ạt chui ra ngoài
+ Tạo thành 1 lỗ thủng trên thành tế bào chủ và chui từ từ ra ngoài theo lối nảy chồi nên tế bào còn tồn tại 1 thời gian nữa
* Phân biệt chu trình tan và chu trình tiềm tan:
- Chu trình tan: virut nhân lên làm tan tế bào (virut độc)
- Chu trình tiềm tan: virut vào tế bào, bộ gen của nó gắn vào NST của tế bào, tế bào vẫn sinh trưởng bình thường (virut ôn hòa - tế bào tiềm tan)
Trang 18II HIV/AIDS
Trang 19HIV: Human Immunodeficiency Virus
Trang 20HIV Tế bào
limpho T
Tế bào limpho T
Suy giảm miễn dịch
Suy giảm miễn dịch
VSV cơ hội
VSV cơ hội
Bệnh cơ hội
Bệnh cơ hội
Trang 21Qua đường máu
Qua đường tình dục
Từ mẹ sang con
Trang 231 Khái niệm.
- HIV là virút gây suy giảm miễn dịch ở người
- AIDS: Hội chứng suy giảm miễn dịch
2 Các con đường lây truyền HIV.
- Máu
- Qua đường tình dục
- Mẹ truyền sang con (bào thai, sữa mẹ…)
Trang 24Quá trình phát triển của bệnh AIDS
Giai đoạn Thời gian kéo dài Đặc điểm
Số lượng tế bào limpho T
giảm dần
1 – 10 năm
Sau 1 – 10 năm
Xuất hiện các bệnh cơ hội : sốt , ỉa chảy, viêm phế quản, viêm não, ung thư =>
chết
Trang 25 Hiểu biết về AIDS
Sống lành mạnh
Loại trừ tệ nạn xã hội
Vệ sinh y tế
(Mọi người đều có thể bị
nhiễm HIV nếu ko chú ý giữ
gìn)
Trang 273 Các giai đoạn phát triển của bệnh.
- Sơ nhiễm (cửa sổ): 2 tuần-3 tháng, không biểu hiện triệu chứng hoặc rất nhẹ
- Không triệu chứng: 1-10 năm, số lượng TB lim phô T-CD giảm dần
- Biểu hiện triệu chứng AIDS: Các bệnh cơ hội xuất hiện: tiêu chảy, viêm da, sưng hạch, lao, sốt kéo dài, sút cân….cuối cùng dẫn đến cái chết
Trang 28CỦNG CỐ
Câu 1 : Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp axit nuclêic, prôtêin cho chúng là giai đoạn ?
Trang 30CỦNG CỐ
Câu 3 : HIV có thể lấy nhiễm nếu ?
A Dùng chung bơm kim tiêm với người nhiễm HIV.
B Giao tiếp với người nhiễm HIV.
C Sử dụng chung đồ hàng ngày với người nhiễm HIV.
D Muỗi đốt người bị nhiễm HIV rồi đốt người lành.
Trang 31Hướng dẫn về nhà.
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi ở cuối bài.
- Chuẩn bị bài 31: Virut gây bệnh Ứng dụng của virut trong thực tiễn.
+ Xem trước bài.
+ Trả lời các câu hỏi lệnh SGK, câu hỏi cuối bài.
Trang 32THANK YOU VERY MUST